1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chuyên đề giải một số dạng bài tập Este – Lipit môn Hóa học 12 năm 2021-2022

9 27 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 767,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 20: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối không có đồng phân hình học.. Công thức cấu tạo của ba m[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ESTE – LIPIT MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2021-2022

1 KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Thành

phần

Khi thay thế nhóm OH của nhóm cacbyxyl trong phân tử axit cacboxylic bằng nhóm OR

ta thu được hợp chất este (R là gốc hidrocacbon)

Là trieste của axit béo có mạch cacbon dài với glixerol

Công

thức

Este no, đơn chức, mạch hở:

CnH2nO2 (n≥2)

Ví dụ: CH3COOCH3: Metyl

axetat

Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5: Tristearin

Tính chất

hóa học

Thủy phân trong môi trường

axit

RCOOR' + H2O RCOOH

+ R'OH Thủy phân trong môi trường

bazơ

RCOOR' + NaOH → RCOO

Na + R'OH

Phản ứng cháy

Phản ứng gốc hidrocacbon

Thủy phân trong môi trường axit

(RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH + C3H5(O

H)3

Thủy phân trong môi trường bazơ

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH

)3

Phản ứng hidro hóa chất béo lỏng

(C17H33COO)3C3H5 (lỏng) + 3H2 (C17H35COO)3C3H5 (rắn)

2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Bài 1 Để thủy phân hoàn toàn m gam este đơn chức X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương cần dùng

vừa đủ 200ml dung dịch NaOH 0,25M, sau phản ứng thu được 2,3 gam ancol và 3,4 gam muối Tìm công thức cấu tạo của X

Hướng dẫn giải

Gọi công thức của X là: RCOOR'

RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH

Áp dụng ĐLBT khối lượng: meste + mNaOH = mRCOONa + mR'OH

<=> meste + 0,2.0,25.40 = 2,3 + 3,4

<=> meste = 3,7 gam

Mà neste = nNaOH = 0,2.25 = 0,05 mol

➜ Meste = \(\dfrac{3,7}{0,05}\) = 74 g/mol

Trang 2

Mà este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương ➜ CTCT của X là HCOOC 2H5

Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 4,2 gam một este E thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, và tên gọi của E

Hướng dẫn giải

nCO2 = \(\dfrac{6,16}{44}\) = 0,14 mol và nH2O = \(\dfrac{2,52}{18}\) = 0,14 mol

Ta thấy khi đốt cháy E thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau, vậy E là este no, đơn chức, mạch hở

Phương trình cháy:

CnH2nO2 + \(\dfrac{3n-2}{2}\)O2 \(\underrightarrow{t^o}\) nCO2 + nH2O

➜nE = \(\dfrac{nCO_2}{n}=\dfrac{0,14}{n}\)

<=> ME = 4,2 : \(\dfrac{0,14}{n}\)= 30n ➜ n = 2 và ME = 60 g/mol

Công thức phân tử của E: C 2H4O2

Công thức cấu tạo của E: HCOOCH 3 (metyl fomat)

Bài 3 Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư, thu được 18,4 gam glixerol và 182,4 gam một

muối của axit béo Xác định tên gọi của X

Hướng dẫn giải

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3 Theo phương trình ta có: nRCOONa = 3nglixerol = 0,2.3 = 0,6 mol

<=> MR = 304 - 67 = 237 (C17H33)

Vậy X là (C17H33COO)3C3H5: Triolein

Bài 4 Hidro hóa hoàn toàn m gam triolein thì thu được 89 gam tristearin Tính giá trị của m

Hướng dẫn giải

Phương trình hóa học:

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5

=> ntristearin = 0,1 mol, nH2 = 0,3 mol

BTKL => mtriolein = 89 - 0,3.2 = 88,4 gam

3 LUYỆN TẬP

Câu 1: Số đồng phân của hợp chất hữu cơ có CTPT C3H6O2 có thể tác đụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với kim loại Na là

A 3

B 2

C 4

D 5

Câu 2: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

A C4H9OH

B O3H7COOH

C CH COOC H

Trang 3

D C6H5OH

Câu 3: Chất nào sau đây khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia

phản ứng tráng bạc ?

A.HCOOC2H5

B.CH3COOCH3

C CH3COOC2H5

D CH3COOCH2CH=CH2

Câu 4: Thuỷ phân este X trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ Y và Z Oxi I hoá Y tạo ra sản

phẩm là Z Chất X không thể là

A etyi axetat

B etylen glicol oxalat

C vinyl axetat

D isopropyl propionat

Câu 5: Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH cho sản phẩm là 1 muối hữu cơ và 2 ancol ?

A CH2(COOC2H5)2

B (C2H5COO)2C2H4

C CH3COOC2H4OOCH

D CH3OOC-COOC2H5

Câu 6: Hai chất hữu cơ X và Y đều có khối lượng phân tử bằng 60 Chất X có khả năng phản ứng với Na,

NaOH và Na2CO3 Chất Y phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng với Na CTCT của X và Y lần

A CH3-COOH, CH3-COO-CH3

B (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3

C H-COO-CH3, CH3-COOH

D CH3-COOH H-COO-CH3

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X Cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối Giá trị của

b là

A 53,16

B 57,12

C 60,36

D 54,84

Câu 8: Một loại chất béo chỉ gồm panmitin và stearin Đun nóng 42,82 kg chất béo trên với NaOH, khối

lượng glixerol thu được 4,6 kg % theo khối lượng của hai trieste trong chất béo trên là:

A 40% và 60%

B 36,55% và 63.45%

C 42,15% và 57,85%

D 37,65% và 62,35%

Trang 4

Câu 9: Một este đơn chức có % O = 37,21% Số đồng phân của este mà sau khi thủy phân chỉ cho một sản

phẩm tham gia phản ứng tráng gương là:

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 10: Khi cho 45,6 gam anhiđric axetic tác dụng với 64,8 gam p-crezol thu được bao nhiêu gam este nếu

hiệu suất của phản ứng đạt 80%

A 82,23gam

B 83,32gam

C 60 gam

D 53,64 gam

Câu 11: Xà phòng hóa 36,4 kg một chất béo có chỉ số axit bằng 4 thì cần dùng vừa đúng 7,366 kg KOH

Nếu hiệu suất của các phản ứng đều đạt là 100% thì khối lượng của xà phòng thu được là:

A 39,765kg

B 39,719kg

C 31,877kg

D 43,689 kg

Câu 12: Hai este A và B có CTPT CH3COOR và CH3COOR' và có khối lượng 5,56 gam tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 4,92 gam muối và hai ancol, hai ancol thu được đem oxi hóa bởi CuO thu được hai anđêhit, lượng anđêhit này tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được tối đa 17,28 gam kết tủa Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este trên thì tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:

A 16,12 gam

B 13,64 gam

C 17,36 gam

D 32,24 gam

Câu 13: Este nào sau đây khi bị thủy phân cho ra một muối duy nhất và một ancol

A HO-CH2CH2COOCH2CH2COOCH3

B CH3COOC6H5

C CH3COOCH2COOCH3

D CH3COOCH2OOCC2H5

Câu 14: Số đồng phân của este có công thức phân tử C6H12O2 khi thủy phân tạo ra ancol không bị oxi hóa bởi CuO

A 1

B 2

C 3

D 4

Trang 5

Câu 15: Cho 2 mol axit axetic tác dụng với 2 mol ancol metylic (với xúc tác H2SO4 loãng) thấy hiệu suất cực đại của quá trình đạt 69,1% Nếu tiến hành thí nghiệm ở cùng nhiệt độ và xúc tác như trên với 3 mol axit axetic và 4 mol ancol metylic thì hiệu suất cực đại của quá trình este hóa là bao nhiêu?

A 58,5%

B 68,5%

C 78%

D 80%

Câu 16: Xà phòng hoá chất nào sau đây thu được glixerol ?

A tristearin

B metyl axetat

C metyl fomat

D benzyl axetat

Câu 17: Chất nào sau đây có phân tử khối lớn nhất ?

A triolein

B tripanmitin

C tristearin

D trilinolein

Câu 18: Triolein không phản ứng với chất nào sau đây ?

A H2 (có xúc tác)

C dung dịch Br2

B dung dịch NaOH

D Cu(OH)2

Câu 19: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

A Chất béo không tan trong nước

B Phân tử chất béo chứa nhóm chức este

C Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố

D Chất béo còn có tên là triglixerit

Câu 20: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức cấu tạo của ba muối là

A CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa

B HCOONa, CH=C-COONa và CH3-CH2-COONa

C CH2=CH-COONa, HCOONa và CH=C-COONa

D CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác,

a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là

A.0,20

B 0,15

C 0,30

D 0,18

Trang 6

Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni

B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước,

C Chất béo bị thuỷ phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm,

D Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức chứa mạch hở), thu được

b mol CO2 và c mol H2O (b - c = 4a); Hiđro hoá m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam M với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được

m2 gam chất.rắn Giá trị của m2 là

A 57,2

B.52,6

C 53,2

D 42,6

Câu 24: Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần

dùng

A nước và quỳ tím

B nước và dung dịch NaOH

C dung dịch NaOH

D nước brom

Câu 25: Để sản xuất xà phòng người ta đun nóng axit béo với dung dịch NaOH, Tính Khối lượng glixerol

thu được trong quá trình xà phòng hóa 2,225 kg tristearin có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng này xảy ra hoàn toàn)?

A 1,78 kg

B 0,184 kg

C 0,89 kg

D 1,84 kg

Câu 26: Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng vì nguyên nhân nào sau đây?

A Vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải

B Vì gây hại cho da tay

C Vì gây ô nhiễm môi trường

D Cả A, B, C

Câu 27: Có các nhận định sau:

1 Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh

2 Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,

3 Chất béo là các chất lỏng

4 Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu

5 Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

6 Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật

Các nhận định đúng là

Trang 7

A 1, 2, 4, 5

B 1, 2, 4, 6

C 1, 2, 3

D 3, 4, 5

Câu 28: Đun sôi a gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92 gam

glixerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic (C17H31COOH) Giá trị của m là

A 3,2

B 6,4

C 4,6

D 7,5

Câu 29: Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị

thuỷ phân thành

A axit béo và glixerol

B axit cacboxylic và glixerol

C CO2 và H2O

D NH3, CO2, H2O

Câu 30: Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu este là đồng phân của nhau ?

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 31: Este có mùi dứa là

A isoamyl axetat

B etyl butirat

C etyl axetat

D geranyl axctat

Câu 32: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A CH3COONa và C2H5OH

B HCOONa và CH3OH

C HCOONa và C2H5OH

D CH3COONa và CH3OH

Câu 33: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối ?

A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat)

B CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3

C CH3OOC-COOCH3

D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)

Câu 34: Thuỷ phân hoàn toàn 3,7 gam chất X có công thức phân tử C3H6O2 trong 100 gam dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,4 gam chất rắn Công thức cấu tạo của X là

Trang 8

A.HCOOC2H5

B.HCOOC3H7

C.CH3COOCH3

D CH3COOC2H5

Câu 35: Thuỷ phân hoàn toàn hai este đơn chức X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung

dịch NaOH IM, thu được 7,64 gam hỗn hợp 2 muối và 3,76 gam hồn hợp P gồm hai ancol Z và T (MZ < MT) Phần trăm khối lượng của Z trong P là

A 51%

B 49%

C 66%

D 34%

Câu 36: Este X chứa vòng benzen có công thức phân từ là C8H8C2 số công thức cấu tạo của X là

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu 37: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức của X là

A HCOOC4H7

B CH3COOC3H5

C C2H3COOC2H5

D C2H5COOC2H3

Câu 38: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản

ứng được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 19,8

B 21,8

C 14,2

D 11,6

Câu 39: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 Cho X tác dụng hoàn toàn với

NaOH thu được một anđehit và một muối của axit hữu cơ Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

A 2

B 3

C 4

D.5

Câu 40: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 39,6 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là

A 30%

B 50%

C 60% D 75%

Trang 9

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 31/03/2022, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Chuyên đề giải một số dạng bài tập Este – Lipit môn Hóa học 12 năm 2021-2022
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w