II.Ôn tập phần II- Chương I : Sinh vật và môi trường T T Tên 1 Môi trường và các nhân tố sinh thái 1- Môi trường sống của sinh vật: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN: SINH HỌC 9
I.Ôn tập phần I- Chương VI: Ứng dụng di truyền học
T
T
Tên
bài
Nội dung ôn tập
1 Thoái
hóa do
tự thụ
phấn
và do
giao
phối
gần
-1 Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn : Biểu hiện: Các cá thể của các thế hệ sau có sức sống kém dần Phát triển chậm, chiều cao và năng suất giảm dần, ở nhiều dòng bộc lộ các đặc điểm có hại: bạch tạng, thân lùn, quả dị dạng và ít hạt
2 Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở động vật : + Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái
+ Giao phối gần thường gây ra hiện tượng thoái hoá ở các thế hệ sau: làm khả năng sinh trưởng và phát triển yếu đi, sức đẻ giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non
3-Nguyên nhân thoái hóa : : Do các gen lặn(Thường có hại) chuyển từ trạng thái dị hợpĐồng hợp Tỉ lệ các gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ các gen đồng hợp ngày càng tăng Tính trạng do các gen lặn qui định xuất hiện ngày càng nhiều-> Giống thoái hóa
- Một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt(đậu Hà Lan, cà chua…), động vật thường xuyên giao phối gần (chim bồ câu, chim cu gáy…) không
bị thoái hóa khi tự thụ phấn hay giao phối cận huyết vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng
4-Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống: Trong chọn giống dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc, giao phối gần nhằm mục đích:
+ Củng cố, duy trì một số tính trạng mong muốn + Tạo dòng thuần
+ Phát hiện các gen xấuLoại bỏ ra khỏi quần thể
Trang 22 Ưu thế
lai
1 Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các TT về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ
2- Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai: Khi lai giữa 2 dòng thuần thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất vì: Các gen trội có lợi được biểu hiện ở F1
- Ở thế hệ F1 ưu thế lai biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm dần vì: ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp cao nhất, sau đó giảm dần
3- Các phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng: Phương pháp lai khác dòng: Cho 2 dòng tự thụ phấn(Tạo dòng thuần), rồi cho chúng giao phấn với nhau
- Phương pháp lai khác thứ: Tổ hợp lai giữa hai hay tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài
VD: Tạo ngô lai F1, lúa lai F1 có năng suất cao
4- Các phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi: Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố, mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau, rồi dùng F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống
- Ví dụ: Lai giữa lợn ỉ Móng Cái với lợn Đại Bạch, lợn con mới đẻ nặng khoảng 0,7 kg, tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc cao
- Con lai kinh tế F1 có nhiều cặp gen dị hợp Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ
II.Ôn tập phần II- Chương I : Sinh vật và môi trường
T
T
Tên
1 Môi
trường
và các
nhân
tố sinh
thái
1- Môi trường sống của sinh vật: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất
cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật 2- Có 4 loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật:
+ Môi trường nước: nước mặn, nước lợ, nước ngọt
+ Môi trường đất: Các loại đất có SV sống
+ Môi trường trên mặt đất và không khí- Gồm bầu khí quyển bao quanh trái đất
+ Môi trường sinh vật: Thực vật, động vật, người
3- Các nhân tố sinh thái gồm:
* Nhân tố vô sinh:
- Khí hậu: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, gió
- Nước: Biển, hồ, ao, sông
- Thổ nhưỡng: Đất, đá, yếu tố thổ nhưỡng của đất
- Địa hình: Độ cao, độ dốc
*Nhân tố hữu sinh:
Trang 3- Nhân tố con người:
+Tác động tích cực: Nuôi dưỡng ĐV, trồng cây, lai ghép
+Tác động tiêu cực: Săn bắn động vật, đốt phá rừng
4- Giới hạn sinh thái: Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
-VD: Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam là: 50C 420C
2 Ảnh
hưởng
của
ánh
sáng
lên
đời
sống
của
sinh
vật
1 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của thực vật:
- Ánh sáng ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái, hoạt động sinh lí của thực vật:
- Hình thái: Những cây mọc trong rừng có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở ngọn Những cây mọc ngoài sáng thân thấp, tán rộng
- Sinh lí: Hô hấp, quang hợp, quá trình hút nước -> Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau:
Nhóm cây ưa sáng: Gồm những cây sống nơi quang đãng
VD: Cây lúa, cây ngô
-Nhóm cây ưa bóng: Gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ VD: Cây lá lốt, cây vạn liên thanh
2 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật:
- Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống, tập tính của ĐV:
- Giúp ĐV nhận biết, định hướng di chuyển trong không gian Tập tính hoạt động kiếm ăn theo nhịp điệu ngày- đêm, mùa
- Ảnh hưởng tới sinh trưởng, sinh sản của ĐV: Đa só các loài chim thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hè
-> Có 2 nhóm ĐV:
-ĐV ưa sáng: Gồm những ĐV hoạt động ban ngày:thằn lằn, trâu
-ĐV ưa tối: Gồm những ĐV hoạt động về ban đêm, sống trong hang, trong đất, đáy biển: Cú mèo, dơi, giun đất
3 Ảnh
hưởng
của
nhiệt
độ và
độ ẩm
lên
đời
sống
sinh
vật
1 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
* Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống của sinh vật:
- Đa số sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ 0-500C
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới hình thái, sinh lí của thực vật:
+ Thực vật nhiệt đới: Lá có tầng cutin dày + Thực vật ôn đới: Rụng lá về mùa đông
*Nhiệt độ ảnh hưởng tới hình thái, tập tính của động vật:
+ Động vật(Thú có lông): sống ở vùng lạnh lông dày và dài hơn lông của thú cùng loài sống ở vùng nóng
+ Động vật có tập tính: Chui vào hang, ngủ đông hoặc ngủ hè…để tránh nóng hoặc rét
Nhiệt độ là yếu tố giới hạn qui định vùng phân bố của sinh vật, chia SV thành 2 nhóm: Sinh vật biến nhiệt, sinh vật hằng nhiệt
*Đặc điểm phân biệt sinh vật biến nhiệt và sinh vật hằng nhiệt:
-Sinh vật biến nhiệt; Nhiệt độ cơ thể không ổn định, phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường: VSV, nấm, ĐV không xương sống, cá, lưỡng cư, bò sát
Trang 4-Sinh vật hằng nhiệt: Nhiệt độ cơ thể ổn định không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường: Chim, thú, con người
2 Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật
*Độ ẩm có ảnh hưởng rất lớn tơí đời sống SV:
- TV: phiến lá, tầng cuticun, mô giậu, rễ, thân
- ĐV: Da, vỏ cuticun, cơ quan tích trữ nước
- Tập tính ở ĐV, đặc điểm sinh lí: khả năng điều tiết nước, trao đổi chất
- Hình thành các nhóm SV thích nghi với độ ẩm khác nhau của MT:
+ TV ưa ẩm(chịu bóng, ưa sáng), TV chịu hạn(mọng nước, lá cứng) + ĐV ưa ẩm, ĐV ưa khô
4 Ảnh
hưởng
lẫn
nhau
giữa
các
sinh
vật
1 Quan hệ cùng loài
- Trong tự nhiên: Các SV cùng loài sống gần nhau hình thành nhóm cá thể Trong một nhóm cá thể có những mối quan hệ:
+Hỗ trợ: Khi mật độ cá thể hợp lí, nguồn sống đầy đủGiúp SV được bảo
vệ tốt hơn
+Cạnh tranh: Khi mật độ quá cao, điều kiện sống bất lợiCác sinh vật trong nhóm tranh giành thức ăn, nơi ở
2 Quan hệ khác loài Trong tự nhiên: Các SV khác loài sống cùng một môi trường có thể có quan
hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh) hoặc đối địch (Cạnh tranh, kí sinh nửa kí sinh, sinhvật ăn sinh vật khác)
Bảng 44 (SGK): Các mối quan hệ khác loài:
Hỗ trợ
Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật Hội sinh
Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại
Đối địch
Cạnh tranh
Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức
ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau
Kí sinh, nửa
kí sinh
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu từ sinh vật đó Sinh vật ăn
sinh vật khác
Gồm các trường hợp: Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt con mồi, thực vật bắt sâu bọ
- >Trong sản xuất: Các phương pháp làm giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các sinh vật là:
+ Trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí
Trang 5+ Tỉa thưa đối với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết + Cung cấp thức ăn đầy đủ
+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ
II.Ôn tập phần II- Chương II : Hệ sinh thái
T
T
Tên
1 Quần
thể
sinh
vật
1 Thế nào là một quần thể sinh vật
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian, ở một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối để sinh sản tạo thành những cá thể mới
2 Những đặc trưng cơ bản của quần thể
a,Tỉ lệ giới tính
Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái
Tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
b,Thành phần nhóm tuổi:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: Làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của
QT - Nhóm tuổi sinh sản: Quyết định mức sinh sản của QT
- Nhóm tuổi sau sinh sản: Không ảnh hưởng tới sự phát triển của QT
C, Mật độ quần thể:
- Mật độ là số lượng hay khối lượng SV có trong một đơn vị diện tích hay
thể tích
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào: Chu kì sống của SV, nguồn thức ăn của quần thể, yếu tố thời tiết, khí hậu
3 Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Các điều kiện sống của MT: Khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở thay đổiThay đổi số lượng cá thể của quần thể.Số lượng cá thể trong
QT tăng cao do khí hậu phù hợp, thức ăn dồi dào
2 Quần
thể
người
1 Sự khác nhau giữa quần thể người và các quần thể sinh vật khác
- Đặc trưng của quần thể người giống các quần thể sinh vật khác: giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong
- Đặc trưng chỉ có ở quần thể người: pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hoá ( Do con người có lao động, có tư duy)
2.Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
*Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến 15 tuổi
- Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 16 tuổi đến 64 tuổi
- Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng: 65 tuổi trở lên
*Tháp dân số(tháp tuổi): thể hiện đặc trưngvề dân số của mỗi nước, khu vực
- Các dạng tháp dân số: Tháp dân số trẻ, tháp dân số già
- Nước có dân số trẻ: Số lượng trẻ em dưới 15 tuổi nhiều(>30% tổng số dân), số người già ít(<10%tổng số dân),tuổi thọ trung bình thấp
- Nước có dân số già: Số lượng trẻ em dưới 15 tuổi ít(<30% tổng số dân), số người già nhiều(>10%tổng số dân),tuổi thọ trung bình cao
3 Tăng dân số và phát triển xã hội
- Tăng dân số tự nhiên: Số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong
Trang 6- Tăng dân số thực: Do hiện tượng di cư.
- Hậu quả của dân số tăng nhanh: Nghèo, đói, dốt, ốm yếu-> sản xuất kém ->Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống(Ăn, ở, học, chữa bệnh, môi trường sống, tài nguyên )
- Phát triển dân số hợp lí: Tạo sự hài hoà giữa kinh tế và xã hội, đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội
3 Quần
xã
sinh
vật
1 QXSV: là tập hợp những QTSV khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, có các đk sinh thái tương tự nhau, chúng có mối qh gắn bó như một hệ thống
Quần xã có cấu trúc tương đối ổn định Các SV trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng
VD: Rừng Cúc Phương, ao cá tự nhiên, mô hình VAC
2 Những dấu hiệu điển hình của 1 quần xã sinh vật
Bảng 49: Các đặc điểm của quần xã
Số lượng các loài trong quần xã
Độ đa dạng Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Độ nhiều Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
Độ thường gặp
Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát
Thành phần loài trong quần xã
Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã Loài đặc
trưng
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác
- VD ở quần xã trên cạn, TV có hạt là loài ưu thế vì chúng là SV tự dưỡng, cung cấp thức ăn cho ĐV, nơi ở cho động vật, chúng hướng tới kiểu hình của quần xã
+ Loài đặc trưng: VD quần thể cây cọ tiêu biểu(đặc trưng) nhất cho quần thể
SV đồi ở Phú Thọ
3 Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- Các nhân tố vô sinh, hữu sinh của ngoại cảnh luôn ảnh hưởng tới QXSV
+Hoạt động theo chu kì: Ngày, đêm, mùa +Điều kiện sống thuận lợi Thực vật phát triểnĐộng vật phát triển
+Ngoại cảnh thay đổiThay đổi số lượng cá thể trong quần xã
-Giữa các quần thể trong quần xã luôn diễn ra mối quan hệ hỗ trợ và đối địch
-Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể trong quần xã luôn khống chế ở mức độ nhất định(quanh vị trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Trang 74 Hệ
sinh
thái
1 Khái niệm hệ sinh thái: Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã(sinh cảnh) Ví dụ: HST rừng nhiệt đới, rừng lá rộng ôn đới, thảo nguyên
2 Các thành phần chủ yếu của một hệ sinh thái:
+ Các thành phần vô sinh: đất đá, nước, thảm mục
+ Sinh vật sản xuất: Thực vật
+Sinh vật tiêu thụ: ĐV ăn TV, động vật ăn thịt
+ Sinh vật phân giải: VK, nấm
3- Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau mỗi loài trong chuỗi vừa là SV tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là
SV bị mắt xích đứng sau tiêu thụ
- Có 2 loại chuỗi thức ăn: Chuỗi thức ăn bắt đầu từ cây xanh, chuỗi thức ăn
bắt đầu từ SV đã bị phân huỷ ( Thân cây Mối Nhện ) 4- Lưới thức ăn là một tập hợp của nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung: Tất cả các chuỗi thức ăn trong quần xã hợp thành lưới thức ăn
- Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần chủ yếu:
+ SV sản xuất: Cây cỏ, cây gỗ
+ SV tiêu thụ cấp 1,2,3
+ SV phân giải: VK, nấm
II.Ôn tập phần II- Chương III : Con người, dân số và môi trường
T
T
Tên
1 Tác
động
của
con
người
đối
với
môi
trường
1 Tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội
- Thời kì nguyên thuỷ: Con người đốt rừng, đào hố, săn bắn thú dữ Giảm diện tích rừng, giảm số lượng loài động vật
- Xã hội nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôiChặt phá rừngLấy đất ở, trồng trọt, chăn nuôi
- Xã hội công nghiệp: Đô thị hoá, công nghiệp phát triển Khai thác tài nguyên bừa bãi, xây dựng khu công nghiệp, chất thải Suy thoái môi
trường.
2 Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên Dân số tăng nhanh Đốt phá rừng, săn bắn ĐV, khai thác tài nguyên, pháp triển khu dân cư Suy thoái môi trường tự nhiên Mất cân bằng sinh học, đất xói mòn Lũ lụt, hạn hán, nhiều loài SV giảm, SV quí hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
3 Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên
- Hạn chế phát triển dân số quá nhanh
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên
- Bảo vệ các loài sinh vật
- Phục hồi và trồng rừng mới
- Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm
- Cải tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao
2 Ô I.- Ô nhiễm môi trường: là hiện tượng môi trường thiên nhiên bị bẩn, các tính
Trang 8nhiễm
môi
trường
chất lí, hoá sinh học của MT bị thay đổi gây tác hại tới con người, sinh vật khác
II.Nguyên nhân: Chủ yếu do hoạt động của con người, một số hoạt động tự nhiên: núi lửa phun nham thạch, vi sinh vật phát triển
*Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường:
1, Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp, sinh hoạt Các chất khí thải ra từ các nhà máy, phương tiện giao thông, đun nấu trong sinh hoạt gia đình: khí CO2, SO2 gây ô nhiễm MT không khí
2, Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học
Hoá chất(Dạng hơi): theo nước mưa Đất: Tích tụÔ nhiễm mạch nước ngầm + Theo nước mưa Ao, hồ, sông, biển tích tụ
Ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt
+ Bám, ngấm vào cơ thể sinh vật
3, Ô nhiễm do các chất phóng xạ: Chất phóng xạ, qua chuỗi thức ăn vào cơ
thể SV Gây đột biến gen, NST Một số bệnh tật di truyền ở người và
SV khác
4, Ô nhiễm do các chất thải rắn: Các chất thải rắn gồm: Đồ nhựa, đồ vụn,
mảnh cao su, bông, kim tiêm, gạch vụn tích tụ trong đất, nước Gây ô nhiễm MT
5, Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh
Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ chất thải: Phân, rác, nước thải, xác SV… Vào cơ thể người do thói quen ăn, uống, thức ăn chưa chín, mất vệ sinh, ngủ không nằm màn
III, Hạn chế ô nhiễm môi trường
* Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường là:
- Xây dựng khu công nghiệp, nhà máy xí nghiệp xa khu dân cư
- Lắp đặt hệ thống lọc khí cho các nhà máy
- Xây dựng hệ thống xử lí nước thải, phân loại và xử lí chất thải rắn,
áp dụng công nghệ sử dụng nhiên liệu không gây khói bụi
- Sử dụng năng lượng không gây ô nhiễm: Năng lượng gió, năng lượng mặt trời
- Xây dựng nhiều công viên cây xanh, trồng nhiều cây Hạn chế bụi, tiếng ồn
- Tuyên truyền giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng chống ô nhiễm môi trường
II.Ôn tập phần II- Chương IV : Bảo vệ môi trường
T
1 Sử
dụng
hợp lí
tài
nguyên
thiên
1, Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu:
Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên:
+ Tài nguyên tái sinh: Có khả năng phục hồi khi sử dụng hợp lí
+ Tài nguyên không tái sinh: Là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng
sẽ bị cạn kiệt
+ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: Là tài nguyên sử dụng mãi mãi không gây ô nhiễm môi trường
Trang 9nhiên 2, Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
A, Tài nguyên đất:
- Đặc điểm: Đất là nơi ở, nơi sản xuất lương thực, thực phẩm nuôi sống con người, sinh vật khác.Tái sinh
- Cách sử dụng hợp lý + Cải tạo đất bón phân hợp lí
+ Chống xói mòn đất chống khô cạn, chống nhiễm mặn
B, Tài nguyên nước -Đặc điểm: Nước là nhu cầu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên trái đất Tái sinh
- Cách sử dụng hợp lý + Khơi thông dòng chảy + Không xả rác chất thải công nghiệp và sinh hoạt xuống sông, hồ, biển
C, Tài nguyên rừng
- Đặc điểm: Rừng nguồn cung cấp lâm sản, thuốc, gỗ…
+ Rừng điều hoà khí hậu
+ Tái sinh
- Cách sử dụng hợp lý + Khai thác hợp lý, trồng bổ sung + Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên
2 Khôi
phục
môi
trường
và gìn
giữ tài
nguyên
thiên
nhiên
hoang
dã
1, Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã
- Cần khôi phục môi trường do môi trường đang bị suy thoái
- Gìn giữ thiên nhiên hoang dã là bảo vệ sinh vật và môi trường sống của chúng, tránh ô nhiễm, lũ lụt, hạn hán, tránh cạn kiệt nguồn tài nguyên
2, Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên a.Bảo vệ tài nguyên sinh vật gồm:
- Bảo vệ rừng già, rừng đầu nguồn
- Trồng cây gây rừng
- Xây dựng khu bảo tồn, giữ nguồn gen quý
- Cấm săn bắt và khai thác bừa bãi
b.Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hoá:
Với vùng đất trống đồi trọc thì trồng cây gây rừng
- Tăng cường thuỷ lợi, tưới tiêu hợp lí
- Bón phân hợp lý và hợp vệ sinh
- Thay đổi cây trồng hợp lí
- Chọn giống thích hợp
3 Bảo vệ
đa dạng
các hệ
sinh
thái
1, Sự đa dạng của các hệ sinh thái
Có 3 dạng hệ sinh thái chủ yếu:
- Hệ sinh thái trên cạn: Rừng, sa van
- Hệ sinh thái nước mặn: rừng ngập mặn
- Hệ sinh thái nước ngọt: ao, hồ…
2, Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái Biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái:
a.Bảo vệ hệ sinh thái rừng:
- Xây dựng kế hoạch khai thác nguồn tài nguyên rừng tránh cạn kiệt nguồn tài nguyên
Trang 10- Xây dựng khu bảo tồn để giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ nguồn gen.
- Trồng rừng → phục hồi hệ sinh thái chống xói mòn
- Vận động định cư bảo vệ rừng đầu nguồn
- Phát triển dân số hợp lý → giảm áp lực về tài nguyên
- Tuyên truyển bảo vệ rừng → toàn dân cùng tham gia bảo vệ rừng
b.Bảo vệ hệ sinh thái biển:
- Bảo vệ bãi cát ( nơi rùa hay đi đẻ trứng) và vận động người dân không đi săn bắt rùa tự do
- Tích cực bảo vệ rừng ngập mặn hiện có và trồng lại rừng đó bị chặt
- Xử lí các nguồn chất thải trước khi đỏ ra sông biển
- Làm sạch bãi biển
c.Bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp:
* Hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người
* Bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp
- Duy trì hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu như: lúa nước, cây công nghiệp, lâm nghiệp
- Cải tạo hệ sinh thái đưa giống mới để có năng suất cao
4 Luật
bảo vệ
môi
trường
1, Sự cần thiết ban hành luật
- Cần ban hành luật bảo vệ môi trường do MT bị suy thoái và ô nhiễm nặng
- Nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do hoạt động của con người
và thiên nhiên gây ra Phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước
2, Một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường ở VN
- Phòng chống suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường (ChươngII)
- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường (ChươngIII)