Bài tiết: Cơ thể lọc thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra, cùng một số chất được đưa vào cơ thể quá liều lượng gây hại cho cơ thể gọi là
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN: SINH HỌC 8 I.Ôn tập Chương VII: BÀI TIẾT
Tên
bài
Nội dung ôn tập
1 Bài
tiết và
cấu
tạo hệ
bài tiết
nước
tiểu
1 Bài tiết: Cơ thể lọc thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra, cùng một số chất được đưa vào cơ thể quá liều lượng gây hại cho cơ thể gọi là sự bài tiết
- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường
2 Hệ bài tiết nước tiểu gồm : Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái (Trong đó cơ quan quan trọng là nhất là thận.)
- Cấu tạo thận: Gồm Phần vỏ, Phần tuỷ: Với 2 triệu đơn vị chức năng cùng các ống góp, bể thận để lọc máu và hình thành nước tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, nang cầu thận, ống thận
2 Bài
tiết
nước
tiểu
1 Quá trình tạo thành nước tiểu:
*Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 giai đoạn:
- Quá trình lọc máu:
+ Máu theo động mạch đến cầu thận với áp lực cao, tạo ra lực đẩy nước và các chất hòa tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc(30-40A0) trên vách mao mạch vào nang cầu thậm
+ Các tế bào máu và các phân tử protein có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc Kết quả tạo ra nước tiểu đầu trong nang cầu thận
- Quá trình hấp thụ lại:
+ Nước tiểu đầu đi qua ống thận xảy ra quá trình hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (Chất dinh dưỡng, các ion: Na+,Cl-, )
+ Có sử dụng năng lượng ATP
- Quá trình bài tiết tiếp:
+ Ở ống thận các chất độc và các chất không cần thiết khác (axit uric, creatin, các chất thuốc, các ion: H+, K+,…) tiếp tục được bài tiết tạo ra nước tiểu chính thức
+ Có sử dụng năng lượng ATP
- Sự khác nhau giữa nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức:
Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức.
Nồng độ các chất hoà tan Chất độc, chất cặn bã Chất dinh dưỡng
Loãng
Có ít
Có nhiều
Đậm đặc
Có nhiều Gần như không có
2 Sự thải nước tiểu:
Thực chất quá trình hình thành nước tiểu là lọc máu và thải chất cặn bã
Trang 2- Nước tiểu chính thức đi vào bể thận, vào ống dẫn nước tiểu, tích trữ ở bóng đái rồi theo ống đái ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái (Giữa bóng đái và ống đái) cơ bóng đái và cơ bụng
3 Vệ
sinh
hệ bài
tiết
nước
tiểu
- 1 Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
+ Các vi khuẩn gây bệnh
+ Các chất độc hại trong thức ăn
+ Khẩu phần ăn không hợp lí
- - Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu dẫn đến hậu quả :
+ Cầu thận bị viêm và suy thoái Quá trình lọc máu bị trì trệ, cơ thể bị nhiễm độc, chết
+ Ống thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả, quá trình hấp thu lại và bài tiết tiếp giảm nên môi trường trong bị biến đổi, ống thận bị tổn thương , nước tiểu hoà vào máu, đầu độc cơ thể
+ Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn: Gây bí tiểu, nguy hiểm đến tính mạng 2.Các biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu:
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu->Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
-Khẩu phần ăn uống hợp lí
+Không ăn quá nhiều P, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi-> Tránh cho thận làm việc quá nhiều, hạn chế khả năng tạo sỏi.
+Không ăn thức ăn thừa, ôi thiu và nhiều chất độc hại -> Hạn chế tác hại của chất độc.Tạo điều kiện cho lọc máu được thuận lợi
- Đi tiểu đúng lúc-> Hạn chế khả năng tạo sỏi
II.Ôn tập Chương VIII: DA
1 Cấu tạo
và chức
năng
của da
1. Cấu tạo của da: Cấu tạo da gồm:
a-Lớp biểu bì
+ Ngoài cùng là tầng sừng, gồm những tế bào đã chết hoá sừng, xếp xít nhau, dễ bong ra
+Lớp tế bào sống: Có khả năng phân chia tạo tế bào mới Trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da
b-Lớp bì:
Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt Trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu
c-Lớp mỡ: Dưới da chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt
2 Chức năng của da:
- Bảo vệ cơ thể: chống các yếu tố gây hại của môi trường như sự va đập, sự
Trang 3xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước, thoát nước, có tác dụng diệt khuẩn Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại
- Điều hòa thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dưới da, tuyến mồ hôi,
cơ co chân lông Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt
- Nhận biết kích thích của môi trường nhờ các cơ quan thụ cảm
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi
- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho con người
2 Vệ sinh
da
1 Bảo vệ da:
- Da bẩn: Là môi trường cho VK phát triển, hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi
- Da bị xây xát dễ bị nhiễm trùng, cần giữ cho da sạch và tránh bị xây xát (Tắm rửa thường xuyên, không cậy trứng cá.)
2.Các hình thức rèn luyện da:
+ Tắm nắng lúc 8 đến 9h + Tham gia thể dục buổi chiều
+ Lao động chân tay vừa sức
+ Tập chạy buổi sáng
+ Xoa bóp
- Nguyên tắc rèn luyện da:
+ Tập luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng
+ rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khoẻ từng người
+ Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo
vi ta min D chống còi xương
3 Các bệnh ngoài da và các biện pháp phòng chống:
- Các bệnh ngoài da do: Vi khuẩn, nấm, bỏng nhiệt, bỏng hoá chất
- Các biện pháp phòng bệnh ngoài da:
+ Giữ vệ sinh thân thể + Giữ vệ sinh môi trường
+ Tránh để da bị xây xát, bỏng
Chữa bệnh ngoài da: Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
III.Ôn tập chương IX: Thần kinh và giác quan
Tên
1 Giới
thiệu
chung
về
HTK
1 Các bộ phận của HTK:
* Cấu tạo: Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên
-Bộ phận trung ương: Có não và tuỷ sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tuỷ: Hộp sọ chứa não, cột sống chứa tuỷ sống
-Nằm ngoài trung ương thần kinh là bộ phận ngoại biên, có các dây thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động tạo nên Thuộc bộ phận ngoại biên còn có các hạch thần kinh
Trang 4* Chức năng: - Hệ thần kinh vận động (cơ xương):
+ Điều khiển sự hoạt động của các cơ vân + Hoạt động có ý thức
- - Hệ thần kinh sinh dưỡng:
+ Điều hòa hoạt động các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản + Hoạt động không có ý thức
2 TH:
Tìm
hiểu
chức
năng
của
tủy
sống
1 Cấu tạo ngoài:
-Vị trí: Nằm trong ống xương sống từ đốt cổ I đến hết đốt thắt lưng II -Hình dạng: Trụ, dài 50 cm, có 2 phần phình: Cổ và thắt lưng
-Màu sắc: Trắng bóng -Màng tuỷ: Gồm 3 lớp: Màng cứng, màng nhện và màng nuôi
2 Cấu tạo trong:
-Chất xám: Nằm trong, có hình cánh bướm Là căn cứ của các phản xạ không điều kiện
-Chất trắng: Nằm ngoài, bao quanh chất xám Là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với não bộ
3 Dây
thần
kinh
tủy
1 Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ :
- Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ
- Mỗi dây thần kinh tuỷ gồm 2 rễ:
+ Rễ trước: Rễ vận động
+ Rễ sau: Rễ cảm giác
- Cảc rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt tạo thành dây thần kinh tuỷ
2 Chức năng của dây thần kinh tuỷ:
- Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động (li tâm)
- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác (hướng tâm)
- Dây thần kinh tuỷ do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại, nối với tuỷ sống qua rễ trước và rễ sau Dây thần kinh tuỷ là dây thần kinh pha
4 Trụ
não,
tiểu
não,
não
trung
gian
1 Vị trí và các thành phần của bộ não:
- Trụ não: tiếp liền với tuỷ sống, gồm hành não, cầu não và não giữa Não
giữa gồm cuống não và củ não sinh tư
- Não trung gian: Nằm giữa trụ não và đại não
- Tiểu não: Nằm ở phía sau trụ não
- Đại não chiếm phần lớn của bộ não
2 Cấu tạo và chức năng của trụ não:
- Cấu tạo trong của trụ não:
+ Chất trắng ở ngoài là đường liên lạc dọc, nối với tuỷ sống và các phần trên của não, bao quanh chất xám
+ Chất xám ở trong, tập trung thành các nhân xám, nơi xuất phát của 12 đôi dây thần kinh não
- Chức năng:
+ Chất xám: Là các trung khu thần kinh điều khiển, điều hoà hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp và tiêu hóa
+ Chất trắng: Dẫn truyền gồm các đường lên (cảm giác)và đường xuống (vận động)
3 Não trung gian, tiểu não
a Não trung gian: Gồm đồi thị và vùng dưới đồi
Trang 5- Chất trắng: chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới lên não.
- Chất xám: là các nhân xám nằm ở vùng dưới đối điều khiển quá trình TĐC
và điều hoà thân nhiệt
b Tiểu não:
-Vị trí: Sau trụ não, dưới bán cầu não
-Cấu tạo: + Chất xám: ở ngoài làm thành vỏ tiểu não và các nhân
+ Chất trắng: Ở trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh
- Chức năng: Điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp Giữ thăng bằng cơ thể
5 Đại
não
1 Cấu tạo ngoài:
- Vỏ não: Gồm 1 lớp chất xám bao phủ bề mặt vỏ não
- Bề mặt vỏ não có nhiều nếp gấp là các khe, rãnh ( S: 2300 đến 2500 cm2) tạo thành khúc cuộn
- Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa
- Rãnh sâu chia bán cầu não thành 4 thuỳ: Thuỳ trán, thuỳ đỉnh, thuỳ chẩm, thuỳ thái dương
- Có 2 rãnh: Rãnh đỉnh và rãnh thái dương
- Nhân nền: Nằm dưới vỏ não
2 Cấu tạo trong:
- Chất xám ở ngoài làm thành vỏ não, dày 2- 3 mm gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp
- Chất trắng nằm trong là các đường thần kinh, hầu hết bắt chéo ở hành tuỷ
và tuỷ sống
3 Sự phân vùng chức năng của đại não:
- Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện
- Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên gọi và chức năng riêng
- Các vùng có ở người và động vật:Vùng cảm giác, vùng vận động , vùng thị giác, vùng thính giác, vùng vị giác
- Vùng chức năng chỉ có ở người: Vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết, vùng vận động ngôn ngữ
thần
kinh
sinh
dưỡng
1 Cung phản xạ sinh dưỡng:
Thành phần của một cung phản xạ sinh dưỡng gồm: Cơ quan thụ cảm (Nội quan), rơron hướng tâm, trung ương thần kinh, rơron li tâm, hạch (giao cảm, đối giao cảm) cơ quan phản ứng
2 Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng:
- Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm: trung ương nằm trong não, tuỷ sống và phần ngoại biên là các dây thần kinh và hạch thần kinh
- HTK sinh dưỡng gồm: Phân hệ giao cảm, Phân hệ đối giao cảm (Bảng
48.1 SGK: 152) 3.Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng Phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập nhau đối với hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng -> điều hoà hoạt động của các nội quan
Trang 67 Cơ
quan
phân
tích
thị
giác
1 Cầu mắt gồm:
- - Màng mắt:
+ Màng cứng: Bảo vệ phần bên trong của cầu mắt
+ Màng giác: trong suốt (Nằm phía trước màng cứng) Cho ánh sáng đi qua vào trong cầu mắt
+ Màng mạch: Có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo thành một phòng tối trong cầu mắt
+ Màng lưới: Chứa tế bào thụ cảm thị giác gồm tế bào nón và tế bào que
- - Môi trường trong suốt: Thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh
2 Cấu tạo của màng lưới gồm:
- Tế bào nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc
- Tế bào que: Tiếp nhận ánh sáng yếu ( Giúp ta nhìn rõ về ban đêm)
- Điểm vàng: Là nơi tập trung tế bào nón, càng xa điểm vàng, tế bào nón càng ít và chủ yếu là tế bào que Tại điểm vàng, mỗi tế bào nón liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác( Còn nhiều tế bào que mới liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác)
- Điểm mù: Không có tế bào thụ cảm thị giác
3-Sự tạo ảnh ở màng lưới:
Ánh sáng phản chiếu từ vật vào mắt qua màng giác, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh qua dịch thuỷ tinh đến màng lưới kích thích tế bào thụ cảm thị giác, đến dây thần kinh thị giác, đến vùng thị giác ở thuỳ chẩm của đại não cho ta cảm nhận về hình ảnh của vật
sinh
mắt
1 Cận thị (Mắt chỉ có khả năng nhìn gần)
A, Nguyên nhân:
-Bẩm sinh: Cầu mắt dài -Thể thuỷ tinh phồng do không giữ vệ sinh khi đọc sách
B, Cách khắc phục: Đeo kính lõm 2 mặt (Kính phân kì hay kính cận)
2 Viễn thị (Mắt chỉ có khả năng nhìn xa)
A, Nguyên nhân:
-Do cầu mắt ngắn (bẩm sinh) -Thể thuỷ tinh bị lão hoá (xẹp)
B, Cách khắc phục: Đeo kính mặt lồi (Kính hội tụ hay kính viễn)
3 Các bệnh về mắt: Bệnh đau mắt hột:
- Nguyên nhân: Do vi rút
- Đường lây: Dùng chung chăn, chậu với người bệnh, tắm rửa trong ao hồ tù hãm
- Triệu trứng: Mặt trong mi mắt có nhiều hạt nổi cộm lên
- Hậu quả: Khi hột vỡ tạo thành sẹo, lông quặm, đục màng giác, mù loà
- Phòng tránh, giữ vệ sinh mắt, dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, rửa mắt bằng nước muối loãng, nhỏ thuốc mắt, ăn uống đủ vitamin, ra đường nên đeo kính
* Một số bệnh khác về mắt: Đau mắt đỏ, viêm kết mạc, khô mắt
Trang 79 Cơ
quan
phân
tích
thính
giác
1 -Cấu tạo của tai:
+Tai ngoài: Vành tai: Hứng sóng âm Ống tai: Hướng sóng âm
Màng nhĩ: Khuếch đại âm
+Tai giữa: Chuỗi xương tai -> truyền sóng âm Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ Màng cửa bầu dục giới hạn tai giữa với tai trong
+Tai trong:
Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên: Thu nhận thông tin về vị trí và
sự chuyển động của cơ thể trong không gian
Ốc tai: Thu nhận kích thích sóng âm, gồm ốc tai xương và ốc Tai màng:
có cơ quan cooc ti chứa các tế bào thụ cảm thính giác
2- Chức năng thu nhận sóng âm:
Cơ chế truyền âm và thu nhận cảm giác âm thanh:Sóng âm truyền qua ống tai dội vào làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai làm rung màng
“cửa bầu” làm chuyển động ngoại dịch, nội dịch trong ốc tai màng, kích thích lên cơ quan cooc ti, xuất hiện xung thần kinh đến vùng thính giác (Phân tích cho ta biết âm thanh)
3- Vệ sinh tai: Cần giữ vệ sinh tai bằng cách:
- Bảo vệ tai Không dùng vật sắc nhọn để ngoáy tai
- Có biện pháp để phòng chống, giảm tiếng ồn
10 Phản
xạ
không
điều
kiện
và
phản
xạ có
điều
kiện
1 Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
-Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có , không cần học tập VD: Em bé mới sinh khóc, cười
- Phản xạ có điều kiện: Là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể,
là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện
2-Hình thành phản xạ có điều kiện:
* Thí nghiệm về sự thành lập phản xạ có điều kiện: Bật đèn chó tiết nước bọt (SGK: 167)
*Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện:
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích bất kì (kích thích có điều kiện) với kích thích của một phản xạ không điều kiện muốn thành lập
- Kích thích có điều kiện phải tác động trước (trong vài giây) so với kích thích của phản xạ không điều kiện
- Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần và phải thường xuyên củng cố
->Thực chất của việc thành lập phản xạ có điều kiện là sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời nối các vùng của vỏ đại não với nhau
3-Ức chế phản xạ có điều kiện:
- Khi phản xạ có điều kiện không được củng cố thì phản xạ sẽ mất dần
- Ý nghĩa:
+ Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi + Hình thành các thói quen, tập quán tốt với con người
4 Tính chất phản xạ không điều kiện -Trả lời các kích thích tương ứng hay kích thích không điều kiện
-Bẩm sinh
Trang 8-Có tính chất di truyền, không mang tính chủng loại -Bền vững
-Số lượng hạn chế
-Cung phản xạ đơn giản
-Trung ương nằm ở trụ não và tuỷ sống
5 Tính chất phản xạ có điều kiện -Trả lời các kích thích bất kì ( Kích thích có điều kiện) -Được hình thành trong đời sống (Học tập, rèn luyện) -Có tính chất cá thể, không di truyền
-Dễ mất đi khi không củng cố -Số lượng không hạn định
-Hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời
-Trung ương chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
11 Hoạt
động
thần
kinh
cấp
cao ở
người
1 Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người
- Phản xạ có điều kiện ở người hình thành từ rất sớm:
VD: Trẻ em mới sinh có các phản xạ với ánh sáng, màu sắc, âm thanh…
- Số lượng phản xạ có điều kiện càng ngày càng nhiều và phức tạp
- Đồng thời với sự thành lập phản xạ có điều kiện cũng xảy ra quá trình ức chế phản xạ giúp con người thích nghi với điều kiện sống
2. Vai trò của tiếng nói và chữ viết
- Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao
ở người VD: Nghe nói đến thức ăn ngon, có khế chua-> Tiết nước bọt
- Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau
3 Tư duy trừu tượng
- Từ những thuộc tính chung của sự vật, con người biết khái quát hoá thành những khái niệm được diễn đạt bằng các từ ngữ, con người hiểu được các nội dung chứa đựng trong các từ ngữ đó
- Khả năng khái quát hoá, trừu tượng hoá là cơ sở tư duy trừu tượng
12 Vệ
sinh
hệ
thần
kinh
1 Chất kích thích: Rượu, nước chè, cà phê -> Hoạt động vỏ não bị rối loạn, trí nhớ kém Kích thích hệ thần kinh gây khó ngủ
2 Chất gây nghiện: Thuốc lá; Ma tuý -> Cơ thể suy yếu, dễ mắc các bệnh ung thư, khả năng làm việc trí óc giảm, trí nhớ kém
Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiếm HIV, mất nhân cách
IV.Ôn tập chương X: Nội tiết
1 Giới
thiệu
chung
về
tuyến
nội tiết
1, Đặc điểm hệ nội tiết:
Tuyến nội tiết sản xuất các hoocmôn theo đường máu (đường thể dịch) đến các cơ quan đích
2, Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết:
-Tuyến ngoại tiết: Chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động -Tuyến nội tiết: Chất tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích Sản phẩm
Trang 9tiết của tuyến nội tiết là hooc môn -Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết , vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết gọi
là tuyến pha VD: Tuyến tuỵ, tuyến sinh dục
3, Tính chất của hooc môn:
-Mỗi hooc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định ( Cơ quan đích) theo cơ chế chìa khoá - ổ khoá ( Tính đặc hiệu của hooc môn) VD: Hooc môn In su lin ( Tuyến tuỵ) làm hạ đường huyết
Hooc môn FSH ảnh hưởng đến quá trình trứng chín và sinh tinh -Hooc môn có hoạt tính sinh học rất cao
-Hooc môn không mang tính đặc trưng cho loài VD: Dùng In su lin của bò thay cho In su lin của người
4, Vai trò của hooc môn:
-Duy trì tính ổn định môi trường bên trong cơ thể -Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường
2 Tuyến
yên,
tuyến
giáp
1, Tuyến yên:
-Vị trí: Nằm ở nền sọ, có liên quan đến vùng dưới đồi -Cấu tạo gồm 3 thuỳ: Thuỳ trước, thuỳ giữa, thuỳ sau -Hoạt động của tuyến yên chịu sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của
hệ thần kinh -Vai trò:
+Tiết hoocmon kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác +Tiết hoocmon ảnh hưởng tới một số quá trình sinh lí trong cơ thể
2, Tuyến giáp -Vị trí: Nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng 20 đến 25g -Vai trò: Tiết hoocmôn tiroxin, có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hoá ở tế bào
+Tiết hoocmon Canxitonin cùng tuyến cận giáp có vai trò trong điều hoà trao đổi Ca, P trong máu
- Phân biệt bệnh bướu cố do thiếu iốt và bướu cổ Bazơđô
+ Bệnh bướu cổ do thiếu iốt Khi thiếu iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày, tirôxin không tiết ra, tuyến yên tiết hoocmôn thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến
+ Bệnh Bazơđô
Do tuyến giáp họat động mạnh, tiết nhiều hoocmôn làm tăng cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim tăng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh
3 Tuyến
tụy và
tuyến
trên
thận
1-Tuyến tuỵ: Vừa làm chức năng ngoại tiết vừa làm chức năng nội tiết
- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tuỵ thực hiện +Tế bào α: Tiết glucagon (Khi đường huyết hạ) +Tế bào β: Tiết insulin (Khi đường huyết tăng) Insulin
Glucozơ Glicozen Glucagon
Trang 10- Khi lượng đường huyết cao hơn mức bình thường, tể bào β của tuyến tụy tiết insulin chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ
- Khi lượng đường huyết giảm so với bình thường, tế bàoα của tuyến tụy tiết glucagôn chuyển glicôgen thành glucôzơ
->Vai trò của hooc mon: Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hoocmon làm tỉ lệ đường huyết luôn ổn định, đảm bảo hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình thường
2, Tuyến trên thận:
- Vị trí: Gồm 1 đôi nằm trên đỉnh 2 quả thận
- Cấu tạo:
*Phần vỏ: Gồm 3 lớp
- Lớp ngoài (lớp cầu): Tiết hooc mon điều hoà các muối Na, K trong máu
- Lớp giữa: (Lớp sợi): Tiết các hoocmôn điều hoà đường huyết tạo glucozơ từ P và L
- Lớp trong ( Lớp lưới): Tiết các hoocmon điều hoà sinh dục nam gây biến đổi đặc tính sinh dục ở nam
* Phần tuỷ:
Tiết 2 loại hoocmon có tác dụng gần như nhau gồm: ađrênalin và noađrênalin gây tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản góp phần cùng glucagon điều chỉnh lượng đường huyết khi bị hạ đường huyết
4 Tuyến
sinh
dục
1, Tinh hoàn và hoocmôn sinh dục nam:
-Tinh hoàn: +Sản sinh ra tinh trùng +Tiết ra hooc mon sinh dục nam: Testosteron -Hooc mon sinh dục nam gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam -Các dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam: Bảng 58.1- SGK: 183
2, Buồng trứng và hooc mon sinh dục nữ
- Buồng trứng: +Sản sinh ra trứng +Tiết hooc mon sinh dục nữ ơstrogen +Ơstrogen gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nữ
- Dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nữ: Bảng 58.2- SGK: 184
5 Sự điều
hòa và
phối
hợpHĐ
của các
tuyến
nội tiết
1, Điều hoà hoạt động các tuyến nội tiết:
-Tuyến yên tiết hooc mon điều khiển sự hoạt động của các tuyến nội tiết
- Hoạt động của tuyến yên tăng cường hay kìm hãm chịu sự chi phối của các hoocmon do các tuyến nội tiết tiết ra, đó là cơ chế tự điều hoà các tuyến nội tiết nhờ thông tin ngược
2, Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết:
Các tuyến nội tiết trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động, đảm bảo các quá trình sinh lí trong cơ thể diễn ra bình thường