1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập HKII khối 7 FPT

61 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Môn: Toán 7
Trường học FPT
Chuyên ngành Toán
Thể loại đề cương
Năm xuất bản 2021-2022
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 7,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cựccủa nguồn điện bằng dây dẫn... Trong mạch điện kín có dòng điện chạy qua, các Electron tự do trong

Trang 1

P H C K II

KH I 7c: 2021 2022

này c

L p:

C u Gi y, ngày tháng

Trang 2

+ Thu thập số liệu, thống kê

+ Tần số, bảng “Tần số” các giá trị của dấu hiệu

+ Biểu đồ Số trung bình cộng, Mốt của dấu hiệu

+ Khái niệm về biểu thức đại số, giá trị của một biểu thức đại số

+ Đơn thức, bậc của một đơn thức, nhân hai đơn thức Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng + Đa thức, rút gọn đa thức, bậc của đa thức Cộng, trừ đa thức

+ Đa thức một biến Cộng, trừ đa thức một biến

+ Nghiệm của đa thức một biến

II HÌNH HỌC

+ Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

+ Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

+ Quan hệ giữa ba cạnh trong một tam giác Bất đẳng thức tam giác

+ Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

+ Tính chất tia phân giác của một góc, tính chất ba đường phân giác của tam giác

+ Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng Tính chât ba đường trung trực của tam giác + Tính chất ba đường cao của tam giác

Trang 3

2

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Số điện tiêu thụ của các hộ gia đình ở một tổ dân phố được ghi lại trong bảng sau (tính theo kwh)

Trả lời các câu hỏi sau:

1 Dấu hiệu cần tìm hiểu là

A số điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình

B số điện năng tiêu thụ của toàn thành phố

C số điện năng tiêu thụ của mỗi hộ gia đình của một tổ dân phố

D tiền điện của tổ dân phố

2 Có bao nhiêu gia đình sử dụng điện?

Câu 2 Điều tra năng suất lúa xuân hạ tại 30 hợp tác xã trong một huyện người ta thu được bảng sau (tính theo tạ/ha)

Trả lời các câu hỏi sau:

1 Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị khác nhau là bao nhiêu?

Trang 4

3

A Dấu hiệu là năng suất lúa xuân tính theo tạ/ha Có bốn giá trị khác nhau

B Dấu hiệu là năng suất lúa xuân tính theo tấn/ha Có bốn giá trị khác nhau

C Dấu hiệu là năng suất lúa xuân Có ba giá trị khác nhau

D Dấu hiệu là năng suất lúa xuân tính theo tạ/ha Có năm giá trị khác nhau

2 Tìm mốt của dấu hiệu

3 Tính số trung bình cộng

Câu 3 Dưới đây là biểu đồ thống kê số giày bán được của một cửa hàng giày trẻ em trong tháng 12/2021 (đơn vị: đôi giày)

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

1 Cửa hàng đó bán được bao nhiêu đôi giày trong tháng 12/2021?

2 Tìm mốt của dấu hiệu

Trang 5

C tổng của bình phương của a và lập phương của b

D tổng của bình phương của a và b

Câu 5 Cho A = 4x2y-5 và B = 3x3y + 6x2y2 + 3xy2 So sánh A và B khi x = -1; y = 3

Câu 9 Thu gọn và tìm bậc của đa thức 12xyz-3x5 + y4 + 3xyz + 2x5 ta được

A kết quả là đa thức - 2x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4

B kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 5

C kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4

D kết quả là đa thức -x5 - 15xyz + y4 có bậc là 4

Câu 10 Thu gọn đa thức (-3x2y - 2xy2 + 16) + ( -2x2y + 5xy2 - 10) ta được

Trang 6

Câu 13 Cho hai đa thức f(x) = 3x2 + 2x - 5 và g(x) = -3x2 - 2x + 2

Trả lời các câu hỏi sau:

A AC AB BC  B BC AB AC  C AB BC AC  D AC BC AB 

Trang 7

6

Câu 18 Em hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

A Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng đến đường thẳng

đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất

B Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn

C Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu nhỏ hơn

D Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau và ngược lại nếu hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau

Câu 19 Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng và B nằm giữa A và C Trên đường thẳng vuông góc với AC tại

B ta lấy điểm M So sánh MB và MC, MB và MA

Trang 8

7

Câu 23 Điểm E nằm trên tia phân giác góc A của tam giác ABC ta có:

Câu 24 Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "Ba đường trung trực của tam giác giao nhau tại một điểm Điểm này cách đều của tam giác đó"

Trang 9

8

b Cho ba đa thức sau: A = 4x2 - 5xy + 3y2; B = 3x2 + 2xy + y2; C = -x2 + 3xy + 2y2 Tính A B C C A B  ;  

c Cho hai đa thức A = x2 + 5xy + 10 và B = 7x2 - 5xy + 10 Tính C = 8A – 5B

a Thu gọn và sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến

b Tìm hệ số tự do, hệ số cao nhất của hai đa thức Tìm bậc của hai đa thức

c Tìm đa thức h x sao cho   h x  f x   g x Tính h   2

d Tìm đa thứ k x sao cho   g x k x     f x  Tính k 3

Bài 5 Cho hai đa thức f x 3x2 x x4  x3  x2 2x và g x  x4 2x2  x3

a Thu gọn sau đó sắp xếp các hạng tử của đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến

b Tìm hệ số tự do, hệ số cao nhất của hai đa thức Tìm bậc của hai đa thức

c Tính h(x) = f(x) + g(x) và k(x) = g(x) - f(x)

d Tính h(2) và k(-3) rồi so sánh hai kết quả vừa tìm được

Bài 6 Tìm nghiệm của các đa thức sau:

Trang 10

9

d ABC vuông ở B và có AC6 ; cm AB 19cm

* So sánh các cạnh của ABC, biết:

a A45 ;0 B550 b Góc ngoài tại đỉnh A bằng 120 0, B  540

c ABC cân tại A, A 600 d Số đo các góc A B C , , lần lượt tỉ lệ với 2,3, 4

Bài 2 Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM Biết AB9cm, BC15cm

a Tính AC

b Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD MA Chứng minh MAB MDC

c Gọi K là trung điểm của AC , E là trung điểm của AB, BK cắt AD tại N Chứng minh BDK cân và

ba điểm E N C thẳng hàng , ,

Bài 3 Cho ABC vuông tại A AB AC   Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD AC

a Chứng minh ABD ABC

b Gọi M là trung điểm của BD, N là trung điểm của BC Chứng minh AMN cân và MN DC / /

c Cho AB9cm, DN cắt AB tại I Chứng minh C I M thẳng hàng , ,

Bài 4 Cho ABC vuông tại A, đường trung tuyến CM

a Biết BC10 ,cm AC6 cm Tính độ dài đoạn thẳng AB

b Trên tia đối của tia MC lấy điểm D sao cho MD MC Chứng minh rằng MAC  MBD

Bài 5 Cho tam giác ABC vuông tại A có AB<AC Trên tia BA lấy điểm D sao cho BD BC Kẻ DE

vuông góc với BC tại E

a Chứng minh BAC BED

b Chứng minh tam giác ABE cân và AE//DC

c Gọi M là trung điểm của AC Hai đường thẳng AE và MD cắt nhau tại F Chứng minh: CF AC Bài 6 Cho tam giác ABC vuông tại A có AB<AC, vẽ BD là tia phân giác của ABC (D thuộc AC) Trên tia

BC lấy điểm H sao cho BH BA

Trang 11

10

a Chứng minh ABD HBD Từ đó suy ra  90BHD  

b Tia DH cắt tia BA tại F Chứng minh BFC cân

c Đường thẳng đi qua H song song với BD cắt tia AB tại điểm I Chứng minh AI 2BH

Bài 7 Hai cây A và B được trồng dọc trên đường Quang Trung, cách

nhau 24m và cách đều cột đèn D Ngôi trường C cách cột đèn D 9m theo

hướng vuông góc với đường Quang Trung (xem hình vẽ) Tính

khoảng cách từ mỗi cây đến ngôi trường

Bài 8 Cho hình vẽ bên Tính chiều dài cần cẩu

Bài 9 Tính chiều dài đường trượt AC trong hình vẽ bên (kết quả

làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Trang 25

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II

MÔN: VẬT LÍ 7Năm học: 2021 - 2022

Họ và tên: ………Lớp: ……Phần 1: Lý thuyết

CHỦ ĐỀ 1: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT – HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH

- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát

- Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút vật khác

- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm

- Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau,khác loại thì hút nhau

- Người ta quy ước gọi điện tích của thanh thủy tinh khi cọ xát với lụa là điện tíchdương (+); Điện tích của thanh nhựa sẫm màu vào vải khô là điện tích âm ( - )

* Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:

- Ở tâm mỗi nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương

- Xung quanh hạt nhân có các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanhtạo thành lớp vỏ nguyên tử

- Tổng điện tích âm của các Electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạtnhân Do đó,bình thường nguyên tử trung hòa về điện

- Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác,từ vật này sangvật khác

Một vật nhiễm điện Âm nếu nhận thêm electron (thừa electron); nhiễm điện dươngnếu mất bớt electron (thiếu electron )

CHỦ ĐỀ 2: CHẤT DẪN ĐIỆN, CHẤT CÁCH ĐIỆN – DÒNG ĐIỆN TRONG KIMLOẠI

1 Dòng điện – Nguồn điện

- Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng

- Mỗi nguồn điện đều có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-)

- Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cựccủa nguồn điện bằng dây dẫn

Trang 26

- Kim loại dẫn điện tốt vì trong kim loại có sẵn Electron tự do.

- Các dung dịch Axit, kiềm, muối,nước thường dùng là những chất dẫn điện

- Ở điều kiện thường không khí là chất cách điện, trong điều kiện đặc biệt thì khôngkhí có thể dẫn điện

3 Dòng điện trong kim loại – Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

- Trong kim loại có các Electron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kimloại Chúng được gọi là các Electron tự do Phần còn lại của nguyên tử dao động xungquanh những vị trí cố định

- Dòng điện trong kim loại là dòng các Electron tự do dịch chuyển có hướng

Trong mạch điện kín có dòng điện chạy qua, các Electron tự do trong kim loại bị cực âmđẩy và cực dương hút

- Sơ đồ mạch điện là hình vẽ mô tả cách mắc các bộ phận của mạch điện bằng các kí hiệu

- Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tươngứng

- Chiều dòng điện theo quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tớicực âm của nguồn điện

Chiều dịch chuyển có hướng của các Electron tự do trong dây dẫn kim loại ngược vớichiều dòng điện theo quy ước

- Dòng điện cung cấp bởi Pin và Acquy có chiều không thay đổi được gọi là dòng điệnmột chiều

CHỦ ĐỀ 3: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

1 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện:

- Dòng điện đi qua một vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên (dòng điệngây ra tác dụng nhiệt) Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng

- Trong bóng đèn của bút thử điện có chứa khí Neon Dòng điện chạy qua chất khí trongbóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng trong khi bóng đèn này nóng lênhầu như không đáng kể

- Đèn Điôt phát quang (Đèn LED) chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định vàkhi đó đèn sáng

Ứng dụng:

● Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện để chế tạo: Bàn là, bếp điện ,lò nướng ,lòsưởi …

● Bóng đèn dây tóc khi có dòng điện chạy qua vừa gây ra tác dụng nhiệt vừa gây

ra tác dụng phát sáng (với ưu điểm giá thành rẻ) được dùng khá phổ biến ởnhững vùng nông thôn ( dùng để thắp sáng )

● Đèn Điốt phát quang (rẻ, bền ,ít tốn điện năng ) được dùng làm đèn báo ở nhiềudụng cụ và thiết bị điện như : Tivi, máy tính ,ổn áp ,nồi cơm điện ,điện thoại diđộng …

● Đèn ống (với ưu điểm ít tiêu tốn điện năng) được dùng rộng rãi trong đời sốnghằng ngày

2 Tác dụng từ:

Trang 27

- Cuộn dây quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là nam châm điện.

- Nam châm điện có tính chất từ và nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút cácvật bằng sắt, thép Ta nói dòng điện có tác dụng từ

* Dùng trong châm cứu điện, chạy điện …

CHỦ ĐỀ 4: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ

1 Cường độ dòng điện:

- Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn

- Cường độ dòng điện kí hiệu bằng chữ I

- Đơn vị cường độ dòng điện là ampe,kí hiệu là A

1mA = 0,001A; 1A = 1000 mA

- Dụng cụ để đo cường độ dòng điện là ampe kế

* Cách nhận biết ampe kế: Trên ampe kế có ghi chữ A (thì số đo cường độ dòng điệntính theo đơn vị A); hoặc ghi chữ mA (thì số đo cường độ dòng điện tính theo đơn vịmA.)

* Lưu ý khi sử dụng ampe kế:

+ Chọn ampe kế có giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN ) phù hợp với giá trịcần đo

+ Ampe kế được mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo cường độ dòng điện, sao cho chốtdương (+) của ampe kế được mắc về phía cực dương của nguồn điện , chốt âm ( - ) củaampe kế được mắc về phía cực âm của nguồn điện

+ Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện

2 Hiệu điện thế:

- Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một Hiệu điện thế

Trang 28

Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vàomạch

- Hiệu điện thế kí hiệu bằng chữ U

- Đơn vị Hiệu điện thế là Vôn, Kí hiệu là V

1mV = 0,001V; 1kV = 1000V

- Dụng cụ để đo Hiệu điện thế là Vôn kế

* Cách nhận biết Vôn kế: Trên vôn kế có ghi chữ V (thì số đo cường độ dòng điện tínhtheo đơn vị V.) ; hoặc ghi chữ mV ( thì số đo hiệu điện thế tính theo đơn vị mV.)

* Lưu ý khi sử dụng ampe kế:

+ Chọn vôn kế có giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) phù hợp với giá trị cầnđo

+ Vôn kế được mắc song song vào mạch điện cần đo hiệu điện thế, sao cho chốt dương(+) của vôn kế được mắc về phía cực dương của nguồn điện, chốt âm ( - ) vôn kế đượcmắc về phía cực âm của nguồn điện

+ Có thể mắc trực tiếp hai chốt của Vôn kế vào hai cực của nguồn điện, khi đó vôn kế đoHiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện

● Trong mạch điện kín, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tạo ra dòng điện chạyqua bóng đèn đó

● Đối với một bóng đèn nhất định, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớnthì dòng điện chạy qua có cường độ càng lớn

● Số Vôn ghi trên m,ỗi dụng cụ dùng điện cho biết giá trị hiệu điện thế định mứccủa dụng cụ đó Mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi hiệu điện thế

sử dụng đúng bằng hiệu điện thế định mức của nó

+ Nếu hiệu điện thế sử dụng lớn hơn hiệu điện thế định mức thì dụng cụ điện sẽ hỏng+ Nếu hiệu điện thế sử dụng nhỏ hơn hiệu điện thế định mức, đối với các dụng cụ hoạtđộng dựa trên tác dụng của dòng điện như: Bàn là ,bếp điện ,bóng đèn dây tóc … vẫn cóthể hoạt động nhưng yếu hơn bình thường ; Đối với các dụng cụ điện như : Quạt điện,máy giặt ,máy bơm nước ,tủ lạnh ,tivi … Có thể không hoạt động và dễ bị hỏng Chonên một số dụng cụ này thường dùng ổn áp có tác dụng điều chỉnh để luôn có hiệu điệnthế đúng bằng hiệu điện thế định mức

3 Đoạn mạch nối tiếp:

Mạch điện mắc như hình vẽ bên, hai bóng đèn được gọi là mắc

Nối tiếp với nhau Kết quả thí nghiệm cho thấy :

+ Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, dòng điện có cường độ

Bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch:

I1= I2= I3

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện

thế trên mỗi đèn: U13= U12+ U23

4 Đoạn mạch song song:

- Hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn mắc song song

Là bằng nhau và bằng hiệu điện thế giữa hai điểm nối chung:

Trang 29

U12= U34= UAB

- Cường độ dòng điện trong mạch chính

bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẻ

I = I1+ I2

CHỦ ĐỀ 5: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN

- Cơ thể người là một vật dẫn điện nên dòng điện có thể chạy qua cơ thể người khichạm vào mạch điện tại bất cứ vị trí nào trên cơ thể

- Dòng điện có cường độ 10mA đi qua người làm cơ có rất mạnh, không thể duỗi taykhỏi dây điện khi chạm phải

- Dòng điện có cường độ trên 25mA đi qua ngực gây tổn thương tim

- Dòng điện có cường độ từ 70mA trở lên đi qua cơ thể người, tương ứng với hiệuđiện thế từ 40V trở lên đặt lên cơ thể người làm tim ngừng đập

- Khi bị đoản mạch, cường độ dòng điện trong mạch tăng lên đáng kể, dễ gây hỏahoạn

- Cầu chì có tác dụng ngắt mạch khi dòng điện có cường độ tăng quá mức, đặc biệtkhi đoản mạch

Các quy tắc an toàn khi sử dụng điện:

- Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V

- Phải sử dụng các dây dẫn, thiết bị điện có vỏ cách điện

- Không được tự mình chạm vào mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưabiết cách sử dụng

- Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà cần phải tìm cáchngắt điện và gọi người cấp cứu

Phần 2: Bài tập

Câu 1 Giải thích các hiện tượng sau:

a) Dùng mảnh vải khô để cọ xát một ống bằng gỗ, một ống bằng thép, một ống bằnggiấy, một ống bằng nhựa Ống nào sẽ mang điện tích?

b) Đưa một đầu thước nhựa dẹt lại gần một quả cầu nhựa xốp nhẹ được treo vào dướimột sợi chỉ mảnh thì quả cầu nhựa xốp bị đẩy ra xa Có thể nói gì về hai vật này?c) Sau khi cọ xát thanh nhựa sẫm vào mảnh len thì thanh nhựa nhiễm điện âm và chúnghút nhau Giải thích hiện tượng?

d) Khi gần có mưa dông thì có gió rất mạnh thổi các đám mây bay vần vũ Sau đó, giữacác đám mây có hiện tượng chớp, sấm Giải thích hiện tượng?

Trang 30

Câu 2: Có ba vật A, B, C được nhiễm điện do cọ xát A hút B; B đẩy C; C mang điện tích

âm Vậy A và B mang điện tích gì ?

Câu 3: Quan sát dưới gầm xe các ô tô chở xăng bao giờ ta cũng thấy có một dây xích sắt.Một đầu dây xích này được nối với vỏ thùng chứa xăng, đầu kia được thả kéo lê trên mặtđường Hãy cho biết dây xích này được sử dụng như thế để làm gì? Tại sao?

Câu 4: Trong các dụng cụ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, máy thu hình, bàn là, máythu thanh, ấm điện, máy bơm nước, bóng đèn, khi hoạt động tác dụng nhiệt là có ích đốivới dụng cụ nào? không có ích đối với dụng cụ nào?

Câu 5:

a) Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chay qua những bộ phận nào?

Ruột ấm điện; Công tắc điện; Đèn LED; Dây dẫn điện; Quạt điện; Đèn báo ti vi; Bóngneon; Loa phóng thanh; Bơm nước; Bút thử điện

b) Bộ phận chính của cần cẩu điện là một nam châm điện Hãy nêu cách hoạt động củacần cẩu điện dùng để bốc các kiện hàng bằng sắt?

Câu 6: Có các dụng cụ sau: 1 nguồn điện 3V; 1 cuộn dây dẫn; 1 khóa điện; 1 kim la bàn.Hãy nêu cách làm thí nghiệm chứng tỏ dòng điện có tác dụng từ

Câu 7: Hãy kẻ các đoạn thẳng nối mỗi điểm ở cột bên trái với một điểm ở cột bên phảitrong khung dưới đây cho phù hợp nội dung

Câu 8 : Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây :

a 0,35A = ……… mA; b 425mA = … …… A ;

c 1,5V = ……… mV; d 6kV = ……… … V

Ngày đăng: 11/10/2022, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 2. Điều tra năng suất lúa xuân hạ tại 30 hợp tác xã trong một huyện người ta thu được bảng sau (tính theo tạ/ha) - Đề cương ôn tập HKII khối 7 FPT
u 2. Điều tra năng suất lúa xuân hạ tại 30 hợp tác xã trong một huyện người ta thu được bảng sau (tính theo tạ/ha) (Trang 3)
Câu 1. Số điện tiêu thụ của các hộ gia đìn hở một tổ dân phố được ghi lại trong bảng sau (tính theo kwh). - Đề cương ôn tập HKII khối 7 FPT
u 1. Số điện tiêu thụ của các hộ gia đìn hở một tổ dân phố được ghi lại trong bảng sau (tính theo kwh) (Trang 3)
Câu 22. Cho hình vẽ bên. Trả lời các câu hỏi sau: 1. Biết MG = 3cm. Tính MR. - Đề cương ôn tập HKII khối 7 FPT
u 22. Cho hình vẽ bên. Trả lời các câu hỏi sau: 1. Biết MG = 3cm. Tính MR (Trang 7)
GV: Treo tranh bảng 15.1 và giải thớch từng - Đề cương ôn tập HKII khối 7 FPT
reo tranh bảng 15.1 và giải thớch từng (Trang 26)
Câu 4: Trong các dụng cụ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, máy thu hình, bàn là, máy thu thanh,ấmđiện, máy bơm nước, bóngđèn, khi hoạtđộng tác dụng nhiệt là có íchđối với dụng cụ nào? khơng có ích đối với dụng cụ nào? - Đề cương ôn tập HKII khối 7 FPT
u 4: Trong các dụng cụ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, máy thu hình, bàn là, máy thu thanh,ấmđiện, máy bơm nước, bóngđèn, khi hoạtđộng tác dụng nhiệt là có íchđối với dụng cụ nào? khơng có ích đối với dụng cụ nào? (Trang 30)
Câu 11: Cho mạch điện theo sơ đồ hình vẽ (hình 4). - Đề cương ôn tập HKII khối 7 FPT
u 11: Cho mạch điện theo sơ đồ hình vẽ (hình 4) (Trang 31)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w