1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo " Nghĩa vụ chung thuỷ của vợ chồng nhìn từ góc độ xã hội và pháp lý " doc

4 573 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 105,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đú cú thể thấy rằng trong thời kỳ này, sự chung thuỷ của cả vợ chồng đó được chỳ trọng hơn thể hiện sự bỡnh đẳng hơn trong quan hệ vợ chồng nhưng cũng cũn cú nhiều... Chớnh vỡ vậy, t

Trang 1

Đặc san về bình đẳng giới 21

iều 18 Luật hụn nhõn và gia đỡnh năm

2000 quy định: “Vợ chồng chung thuỷ,

th ương yờu, quý trọng, chăm súc, giỳp đỡ

Trong tiếng Việt, chung thuỷ là vẫn một

lũng trước sau như một, vẫn cú tỡnh cảm gắn

bú khụng thay đổi

Như vậy, khỏi niệm chung thuỷ là khỏi niệm

rộng Trong quan hệ vợ chồng thỡ chung thuỷ

được hiểu là vợ chồng phải luụn chung tỡnh, gắn

bú tỡnh cảm yờu thương chỉ với nhau mà thụi

Trong mỗi giai đoạn lịch sử, những quan

niệm về sự chung thuỷ của vợ chồng cũng cú

sự khỏc nhau cơ bản

Trong thời kỳ nguyờn thuỷ của xó hội loài

người khi con người vừa thoỏt thai từ loài vật,

chưa cú quan hệ hụn nhõn và gia đỡnh Quan

hệ giữa người đàn ụng và người đàn bà được

gọi là quan hệ tớnh giao, mang tớnh chất bầy

đàn và bừa bói Cú nghĩa mọi người đàn bà

thuộc về mọi người đàn ụng và ngược lại, điều

này được coi là phự hợp với tập quỏn lỳc bấy

giờ Thực tế lỳc bấy giờ, do điều kiện tự nhiờn

quyết định nờn con người phải chấp nhận cuộc

sống ăn ở chung, chung chạ vợ chồng và như

Ph Ăngghen đó viết “Đấy là hỡnh thức quần

s ở hữu của nhau Trong đú ghen tuụng khú

lũng phỏt tri ển”.(1) Dần dần do xó hội phỏt

triển, cỏc hỡnh thỏi hụn nhõn gia đỡnh cũng xuất hiện như tồn tại chế độ quần hụn, hụn nhõn đối ngẫu, hụn nhõn một vợ một chồng

Từ hụn nhõn đối ngẫu đến gia đỡnh một vợ một chồng cổ điển, khỏi niệm chung thuỷ đó bắt đầu được hỡnh thành nhưng chỉ về phớa

người phụ nữ: “Họ mong muốn ngày càng

n ồng nhiệt đạt được quyền giữ trinh tiết, kết

hụn nh ất thời hay lõu dài chỉ với một người đàn ụng và coi đú là sự giải phúng Bước tiến

đú khụng thể nào lại do đàn ụng mà cú cả, chỉ

th ực sự cả Trong giai đoạn này, một người đàn ụng sống chung với một người đàn bà,

khi cú d ịp vẫn là quyền của người đàn ụng

nh ưng thụng thường thỡ phụ nữ lại phải triệt

để chung tỡnh trong thời gian chung sống với

ch ồng, và tội ngoại tỡnh của họ sẽ bị trừng trị

m ột cỏch tàn ỏc Hụn nhõn cặp đụi đó đưa

m ẹ đẻ, chế độ đú đó đặt người bố, người bố

th ật cú lẽ cũn thật hơn nhiều so với những

ng ười “bố” thời nay” (2) Sang gia đỡnh một

vợ một chồng cổ điển “để đảm bảo sự trung

cỏi đớch thật là do người cha đẻ ra người vợ

Đ

* Giảng viờn Khoa luật dõn sự Trường Đại học Luật Hà Nội

Trang 2

22 Đặc san về bình đẳng giới

ch ồng, nếu người chồng cú giết vợ đi chăng

mà thụi”.(3)

Như vậy, trong giai đoạn này, sự chung

thuỷ chỉ được đặt ra đối với người vợ và quan

niệm này được duy trỡ khỏ lõu trong lịch sử

phỏt triển của thời đại

Trong xó hội phong kiến Việt Nam, cỏc

quan hệ hụn nhõn và gia đỡnh ảnh hưởng nặng

nề tư tưởng Nho giỏo Nho giỏo trở thành tư

tưởng thống trị trong xó hội Một trong những

mối quan hệ cơ bản, quan trọng nhất trong xó

hội là quan hệ phu phụ (vợ chồng) Phỏp luật

nhà Lờ đó quy định những quyền và nghĩa vụ

cơ bản của vợ chồng như: Nghĩa vụ đồng cư,

nghĩa vụ phự trợ, nghĩa vụ trung thành và

nghĩa vụ tũng phu Nghĩa vụ chung thuỷ chỉ đặt

ra đối với người vợ vỡ người chồng cú quyền đa

thờ Do đú, Bộ luật nhà Lờ (Bộ luật Hồng Đức)

đó quy định những hỡnh phạt nặng nề đối với tội

thụng gian của người vợ “ Vợ cả, vợ lẽ phạm

tội đều xử tội lưu, điền sản trả lại cho người

chồng” (Điều 401) Người vợ cú hành vi dõm

đóng bị coi là phạm vào “thất xuất” để người

chồng ly hụn Mặt khỏc, theo tập quỏn lỳc bấy

giờ thỡ những người phụ nữ khụng đoan chớnh

bị kỳ thị và trừng trị rất tàn ỏc

Trong thời kỳ Phỏp thuộc, quan niệm chỉ

người phụ nữ mới phải thực hiện nghĩa vụ

chung thuỷ vẫn tồn tại và thể hiện rất rừ trong

phong tục tập quỏn cũng như phỏp luật Điều

này thể hiện sự bất bỡnh đẳng giữa nam và nữ,

giữa vợ và chồng trong gia đỡnh

Ở miền Nam, trong thời kỳ dưới chế độ

Việt Nam Cộng hoà thỡ quan niệm này đó

được thay đổi Theo Luật gia đỡnh năm1959,

Sắc luật năm 1964, Bộ dõn luật Sài Gũn năm

1972, nghĩa vụ chung thuỷ cú tớnh chất bắt buộc đối với cả hai vợ chồng: “Vợ chồng phải lấy tỡnh nghĩa thủy chung mà đối đói với nhau”; “Vợ chồng cú nghĩa vụ chung thuỷ với nhau” Chế tài đặt ra đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ này là rất chặt chẽ nhằm ngăn ngừa

và trừng phạt cỏc hành vi ngoại tỡnh Trong

Luật đó quy định chế tài về hỡnh sự: “Chồng

được giao du một cỏch quỏ thõn mật với người

v ợ chồng Nếu mặc dự cú sự cấm đoỏn đú,

ng ười chồng hay người vợ cựng người tũng

b ất chớnh tại nơi cụng cộng hay khụng cụng

c ộng và nếu sự vi phạm đú bị thừa phỏt lại

ng ười hụn phối kia lập vi bằng kiểm chứng hai

ng ười tũng phạm cú thể bị phạt tiền từ 1000 đến 50000 đồng Nếu tỏi phạm thỡ cú thể bị

ph ạt giam từ một đến sỏu thỏng”.(4) Tuy nhiờn,

sự phạm gian của người vợ hoặc người chồng chỉ bị truy tố khi cú đơn kiện của người hụn phối kia Người tũng phạm vẫn phải chịu chế tài Ngoài ra, lỗi phạm gian là căn cứ để người hụn phối kia yờu cầu ly thõn Sắc luật năm 1964

và Bộ dõn luật Sài Gũn năm 1972 đó huỷ bỏ tất

cả chế tài về hỡnh sự của Luật gia đỡnh năm

1959 nhưng trong Bộ luật hỡnh Canh Cải vẫn quy định sự trừng trị tội ngoại tỡnh của người

vợ Sự ngoại tỡnh cũn là một duyờn cớ ly hụn Qua đú cú thể thấy rằng trong thời kỳ này,

sự chung thuỷ của cả vợ chồng đó được chỳ trọng hơn thể hiện sự bỡnh đẳng hơn trong quan hệ vợ chồng nhưng cũng cũn cú nhiều

Trang 3

Đặc san về bình đẳng giới 23

điểm chưa phự hợp trờn thực tế

Trong xó hội hiện đại ngày nay thỡ tỡnh yờu

nam nữ là cơ sở để xõy dựng hụn nhõn bởi như

C Mỏc đó núi: “Nếu chỉ riờng hụn nhõn dựa

trờn c ơ sở tỡnh yờu mới là hợp đạo đức thỡ

c ũng chỉ riờng hụn nhõn trong đú tỡnh yờu

được duy trỡ mới là hợp đạo đức mà thụi”.(5)

Đú chớnh là cơ sở cơ bản để đảm bảo xõy dựng

một gia đỡnh dõn chủ hoà thuận và hạnh phỳc

Tuy vậy, trong điều kiện kinh tế xó hội

hiện nay, những quan niệm về tỡnh yờu, hụn

nhõn, gia đỡnh khụng cũn mang nguyờn ý

nghĩa truyền thống Mỗi thế hệ, mỗi cỏ nhõn

quan niệm khỏc nhau về cỏi gọi là “chung

thuỷ” Luật hụn nhõn và gia đỡnh quy định đú

là nghĩa vụ chung của hai vợ chồng Và bờn

cạnh đú đó đưa ra những cơ chế nhằm đảm

bảo thực hiện nghĩa vụ đú Ở đõy chỳng ta

thấy nảy sinh vấn đề: Một bờn là tỡnh cảm tự

nhiờn của con người và cũn bờn kia là những

quy định luật phỏp Một cỏi mang tớnh bản

năng tự nhiờn và một cỏi mang tớnh xó hội

Bản chất của quan hệ vợ chồng bao gồm

tỡnh yờu và nghĩa vụ Như vậy, cỏi tự nhiờn và

cỏi xó hội luụn đan xen nhau, quan hệ biện

chứng với nhau và khụng thể tỏch rời nhau

Chớnh vỡ vậy, trong quan hệ vợ chồng cả hai

bờn đều mong muốn được thể hiện tỡnh yờu và

phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhau,

điều đú thể hiện sự chung thuỷ Nếu một trong

hai bờn vợ, chồng hoặc cả hai bờn lại thể hiện

tỡnh yờu với người khỏc, thực hiện nghĩa vụ

với người khỏc thỡ đú là biểu hiện của sự

khụng chung thuỷ Hiện nay, phỏp luật đó quy

định một số chế tài kốm theo khi vợ chồng vi

phạm nghĩa vụ này đú là huỷ việc kết hụn trỏi

phỏp luật khi vi phạm nguyờn tắc hụn nhõn

một vợ một chồng, tuyờn bố khụng cụng nhận

họ là vợ chồng Hoặc ỏp dụng xử phạt hành chớnh, ỏp dụng chế tài hỡnh sự Tuy vậy, việc

ỏp dụng chế tài này chỉ được một số trường hợp khi cú đủ những điều kiện nhất định Trờn thực tế cú rất nhiều hành vi vi phạm nghĩa vụ chung thuỷ nhưng khụng thể ỏp dụng chế tài với họ được

Thực tế hiện nay chỳng ta thấy cú mấy dạng vi phạm nghĩa vụ chung thuỷ hay cũn gọi

là ngoại tỡnh:

+ Vợ hoặc chồng cú quan hệ tỡnh cảm ngoài hụn nhõn nhưng vẫn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ với gia đỡnh Dạng vi phạm này thường khụng gõy ra hậu quả nghiờm trọng về vật chất, bạo lực đối với gia đỡnh Tuy vậy cú thể gõy ra sự tổn thất về mặt tinh thần khỏ nặng nề Sự vi phạm này cú thể kộo dài liờn tục, cú thể cụng khai hoặc bớ mật Tuỳ theo từng trường hợp để xử lý theo quy định của phỏp luật Về vấn đề này cú nhiều ý kiến khỏc nhau, cú ý kiến thỡ cho rằng đó là vi phạm quyền và nghĩa vụ theo quy định của phỏp luật thỡ nờn xử lý thớch đỏng í kiến khỏc thỡ lại cho rằng phải tuỳ từng trường hợp cụ thể mà xem xột cú xử lý hay khụng Chẳng hạn, trong thực tế cú rất nhiều trường hợp do

vợ hoặc chồng bị bệnh nằm liệt giường hoặc bị bệnh tõm thần Người kia khụng muốn ly hụn

mà vẫn tận tỡnh chăm súc, họ chỉ muốn cú một quan hệ ngoài hụn nhõn để bự đắp những khoảng trống trong họ mà thụi Vậy nờn chăng coi đõy là một trường hợp ngoại lệ?

+ Vợ hoặc chồng cú quan hệ tỡnh cảm ngoài hụn nhõn và khụng thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ với gia đỡnh Quan hệ này

cú thể cụng khai hoặc bớ mật và cú thể kộo dài

Trang 4

24 Đặc san về bình đẳng giới

hoặc nhất thời Trường hợp này rừ ràng là cú

thể cú nguy cơ gõy ra hậu quả nghiờm trọng

hơn đối với gia đỡnh so với trường hợp trờn, do

đú nờn ỏp dụng hỡnh thức xử lý thớch hợp

Tuy vậy, cả hai trường hợp trờn đều rất

khú xỏc định “ngưỡng” để ỏp dụng chế tài

Nếu họ kết hụn trỏi phỏp luật thỡ cú thể tiến

hành huỷ việc kết hụn trỏi phỏp luật đú; nếu họ

chung sống như vợ chồng với người khỏc thỡ

theo quy định của phỏp luật chỉ tuyờn bố

khụng cụng nhận họ là vợ chồng Theo quan

điểm của chỳng tụi, biện phỏp xử lý như vậy là

chưa đủ mà cần buộc họ phải chấm dứt hành

vi chung sống như vợ chồng trỏi phỏp luật

Tuy nhiờn, ở đõy chỳng ta phải xỏc định thế

nào là “chung sống như vợ chồng trỏi phỏp

luật”, cú nghĩa là cỏi “ngưỡng” để ỏp dụng chế

tài là rất nhạy cảm Theo Thụng tư liờn tịch số

01/2001/TTLT - TANDTC - VKSNDTC -

BTP ngày 03/01/2001 của Toà ỏn nhõn dõn tối

cao, Viện kiểm sỏt nhõn dõn tối cao, Bộ tư

phỏp hướng dẫn thi hành Nghị quyết số

35/2000/QH10 cú quy định trường hợp nam

nữ chung sống như vợ chồng được coi là cú

giỏ trị phỏp lý, đú là khi họ đỏp ứng đầy đủ

điều kiện kết hụn theo Luật hụn nhõn và gia

đỡnh năm 2000 và thuộc một trong bốn trường

hợp sau: Cú tổ chức lễ cưới khi về chung sống

với nhau; việc họ về chung sống với nhau

được gia đỡnh (một hoặc cả hai bờn) chấp

nhận; việc họ về chung sống với nhau được

người khỏc hay tổ chức chứng kiến; họ thực sự

cú chung sống với nhau, chăm súc, giỳp đỡ

nhau, cựng nhau xõy dựng gia đỡnh Cú quan

điểm cho rằng cú thể ỏp dụng tương tự những

điều kiện trờn đõy để xỏc định hành vi chung

sống như vợ chồng trỏi phỏp luật Nếu vậy thỡ

hành vi vi phạm nghĩa vụ chung thuỷ phải là

hành vi cụng khai? Thiết nghĩ trong thực tế khi

họ vi phạm nghĩa vụ này thường họ lộn lỳt, vụng trộm, rất ớt trường hợp cụng khai Do đú,

cú quan điểm lại cho rằng quan hệ đú cú thể cụng khai hoặc bớ mật nhưng phải kộo dài liờn tục và gõy ra hậu quả nhất định cho gia đỡnh về mặt tinh thần và vật chất thỡ được coi là chung sống như vợ chồng trỏi phỏp luật Từ đú, tuỳ theo mức độ vi phạm để ỏp dụng chế tài theo luật hụn nhõn và gia đỡnh, luật hành chớnh, luật hỡnh sự Theo quan điểm của chỳng tụi, để cú thể ỏp dụng được triệt để chế tài đối với hành

vi vi phạm nghĩa vụ chung thuỷ thỡ chỉ cần xỏc định là cú quan hệ ngoài hụn nhõn cú thể là cụng khai hoặc bớ mật, cú thể kộo dài hoặc trong một thời gian ngắn miễn là quan hệ đú

cú nguy cơ gõy ra những hậu quả nhất định

về vật chất, tinh thần cho gia đỡnh Ngoài ra, nếu một bờn vi phạm nghĩa vụ chung thuỷ thỡ

cú thể coi đú là một lý do chớnh đỏng để bờn kia cú quyền yều cầu chia tài sản chung của

vợ chồng Nếu họ yờu cầu ly hụn thỡ trong một chừng mực cú thể coi hành vi ngoại tỡnh của phớa bờn kia là một tỡnh tiết tăng nặng để khấu trừ một phần tài sản của họ theo một số phần trăm nhất định

Túm lại, thực hiện nghĩa vụ chung thuỷ

là cơ sở để xõy dựng gia đỡnh dõn chủ, hoà thuận và hạnh phỳc Do đú, cỏc văn bản hướng dẫn cần quy định chi tiết về vấn đề này, xõy dựng những cơ chế bảo vệ cần thiết

cả về mặt xó hội và phỏp lý nhằm bảo vệ lợi ớch chớnh đỏng của cỏc thành viờn trong gia đỡnh, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em./

(1), (2), (3), (5) Xem: C Mỏc - Ph Ăngghen, tuyển tập 6, Nxb Sự thật, Hà Nội 1994, tr.62, 89, 96, 134 (4).Xem: Vũ Văn Mẫu, “Việt Nam dõn luật lược

gi ảng”, Sài Gũn 1973, tr.97

Ngày đăng: 17/03/2014, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN