Báo cáo vè công ty xây dựng ngân hàng
Trang 1I) Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xây
dựng Ngân hàng Trớc nhu cầu đòi hỏi thực tế của ngành Ngân hàng và sự phát triển của đất
nớc, vào tháng 7 –1971 Ban xây dựng Ngân hàng đã đợc thành lập theo quyết
định số 218/QĐ - NH do Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ký Nhiệm
vụ chính của ban trong thời gian này là xây dựng và sữa chữa các kho tàng và nhà cửa trong ngành Trực thuộc Ngân hàng hàng Ngân hàng Việt Nam Ngay từ khi thành lập ban xây dựng Ngân hàng đã có tới 38 nhân viên và công nhân với một phòng tài vụ Ban xây dựng Ngân hàng chị sự chỉ đạo của cục phó và một tr-ởng ban
Từ năm 1971 – 1993 cùng với sự phát triển của ngành Ban xây dựng cũng đã có sự phát triển cao hơn nh xây dựng kho tàng và sản xuất các bao bì phục vụ ngàng Ngân hàng Lúc này ban xây dựng có khoảng 50 nhân viên Cơ cấu tổ chức bao gồm: 1 trởng ban, 1 phó ban, đội nề, đội mộc, phòng vật t, phòng tổ chức.Mỗi đội mỗi phòng đều có một đội trởng một đội phó
Đến năm 1987, theo quyết định số 114/QĐ -NH ngày 9/10/1978 do Thống Đốc Ngân hàng Nhà nớc ký thành lập xí nghiệp xây lắp Ngân hàng từ ban xây dựng Lúc này cơ cấu tổ chức của công ty gồm một Chủ nhiệm, hai Phó chủ nhiệm và các phòng ban
- Phòng kỷ thuật
- Phòng Vật t
- Phòng Tài vụ
- Phòng Hành chính
- Một đội xe
- Hai đội nề
- Một đội mộc
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty lúc đó 84 ngời Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Xây lắp Ngân hàng là xây dựng va sữa chữa kho tàng nhà xởng trong ngành Ngân hàng nhng có quy mô lớn hơn trớc
Từ ngày 20/1/1993, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nớc
Căn cứ theo pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ngày 23/5/1990
Căn cứ vào luật tổ chức Chính Phủ ngày 30/9/1992
Căn cứ vào quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp của Nhà nớc Việt Nam ban hành, kèm theo Nghị Định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 và Nghị Định số 115/HĐBT ngày 7/5/1992 của Hội Đồng Bộ Trởng
1
Trang 2Căn cứ theo ý kiến của Thủ Tớng Chính Phủ về thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc tại thông báo số 19 ngày 11/12/1992 của Văn phòng Chính phủ
1) Quyết Định thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc xí nghiệp xây lắp Ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nớc
2) - Xí nghiệp đợc phép đặt trụ sở tại xã Thanh Trì huyện Thanh Trì thành phố
Hà Nội
- Tổng mức vốn kinh doanh đến thời điểm 1/1/1992 là 1.328.000.000
đồng.Trong đó: vốn cố định là 568 triệu đồng
vốn lu độn là 760 triệu đồng
Phần ngân sách Nhà nớc cấp là 1.114.000.000 đồng
Phần thuộc công ty là 214.000.000 đồng
- Ngành nghề kinh doanh: ngành xây dựng
Ngày 25/7/1995 Quyết Định của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nớc về việc đổi tên
và bổ sung nhiệm vụ cho xĩ nghiệp xây lắp Ngân hàng
Căn cứ pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ngày 23/5/1990
Căn cứ vào nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm quản lý Nhà nớc của Bộ và Cơ quan ngang Bộ
Căn cứ vào công văn bổ sung2266/UB –KHH ngày 13/7/1995 của Uỷ ban kế hoạch kế hoá Nhà nớc thừa uỷ quyền Thủ tớng Chính phủ cho phép đổi tên và bổ sung ngành nghề
Theo đề nghị củ Giám đốc Xí nghiệp xây lắp Ngân hàng và Phó Vụ Trởng, Tr-ởng phòng Quản lý Xí nghiệp Ngân hàng Nhà nớc
Quết Định đổi tên Xí nghiệp xây lắp Ngân hàng thành Công ty xây dựng Ngân hàng trực thuộc Ngân hàng nhà nớc Bổ sung nhiệm vụ cho Công ty xây dựng Ngân hàng đợc kinh doanh trong các ngành nghề:
+ Cải tạo và trang trí nội thất, ngoại thất các công trình
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đặc biệt là ngành Ngân hàng Công ty xây dựng Ngân hàng ngày càng đợc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh Ngày 21/5/2002 Thống Đốc Ngân hàng Nhà nớc căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nớc số 01/1997 – QH 10 ngày 12/12/1997; căn cứ vào luật doanh nghiệp Nhà nớc ngàuy 20/4/1995; căn cứ vào nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nớc của Bộ, cơ quan ngang Bộ; căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản DNNN và Nghị định số 38/CP ngày 11/6/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu t hớng dẫn thực hiện nghị định 50/CP; theo
đề nghị của Vụ trởng Vụ Kế toán – Tài chính và Giám đốc công ty xay dựng Ngân hàng Quyết định bổ sung ngành nghề kinh doang cho công ty nh sau
Trang 3+ T vấn( không bao gồm thiết kế công trình), đầu t xây dựng dự án
+ Kinh doanh,cung ứng, lắp đặt thiết bị cho công trình xây dựng, thiết bị cơ điện lạnh, máy xây dựng, bảo trì bảo dỡng thiết bị phục vụ cho công trình, điều hoà, thang máy, máy phát điện, chống thấm và chống mối
Từ khi đợc thành lập đến nay Công ty xây dựng Ngân hàng không ngừng phát triển, luôn luôn hoàn thành chỉ tiêu mà Nhà nớc và ngành Ngân hàng giao cho
Để hoàn thành nhiệm vụ của mình Ban giám đốc công ty và tập thể công nhân viên trong Công ty đã khai thác có hiệu quả về năng lực, về máy móc thiết bị, không ngừng đổi mới thiết bị phục vụ cho việc thi công các công trình xây dựng đồng thời công ty cũng chú trong nâng cao trình độ tay nghề, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, cải thiện điều kiện cho ngời lao động đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của Công ty cũng nh nhu cầu phát triển toàn ngành vã của xã hội Công ty đã cụ thể hoá các chế độ chính sách của Nhà nớc và ngành giao cho hằng năm bằng việc xây dựng các nội quy, quy chế nội
bộ nhng vẫn tuân thủ pháp luật để nhằm góp phần thúc đẩy tiến độ xây dựng và
sự phát triển lớn mạnh của Công ty, đồng thời giữ vững an ninh trật tự và an toàn xã hội tại các đơn vị cũng nh tại các địa phơng mà công ty đang tham gia thi công xây dựng các hạng mục công trình Tốc độ phát triển của Công ty không ngừng tăng lên, hiệu quả, năng suất và chất lợng cũng nh thu nhập bình quân đầu ngời năm sau cao hơn năm trớc Đến nay, về nhân lực Công ty xây dựng Ngân hàng đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, vững vàng tinh thông nghề nghiệp có khả năng tham gia đấu thầu và xây dựng tất cả các hạng mục công trình vừa và nhỏ có chất lợng cao Trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng Ngân hàng đến nay đã hơn 30 năm mà cha hề xảy ra sự cố công trình hay tai nạn lao động nghiêm trọng nào
Những yếu tố tạo nên sự thành công của Công ty xây dựng Ngân hàng trong những năm quala Cong ty luôn luôn đảm bảo thực hiện tốt những yêu cầu về chất lợng và thẩm mỹ kiến trúc của bên chủ công trình do đó Công ty đã đợc khách hàng tín nhiệm Đến nay quy mô hoạt động tham gia đấu thầu, thi công xây dựng của Công ty đã vơn rộng ra khắp cả nớc Hiện nay Công ty đã có chi nhánh, văn phòng giao dịch rộng khắp cả nớc
Về hiệu qủ kinh tế trong những năm qua vừa thực hiện chủ trơng của Nhà nớc
và dới sự lãnh đạo trực tiếp của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, Công ty đã đề ra mục tiêu tăng năng suất hiệu quả lao động làm cơ sỏ cho việc chỉ đạo sản xuất thi công công trình xây dựng của Công ty Do có chủ trơng đờng lối và phơng h-ớng đúng đắn, đồng thời biết vận dụng nhạy bén những chế độ cơ chế chính sách khuyến khích của Nhà nớc trong cơ chế thị trờng nên hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt đợc trong thời gian qua là tơng đối tốt
3
Trang 4II Đặc điểm, môi trờng, lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh
1) Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Công ty xây dựng Ngân hàng sản xuất va kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên có những sự khác biệt rất lớn so với những ngành khác
1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
1.1.1 Sản phẩm có tính chất cố định nơi sản xuất gắn liền với tiêu thụ sản phẩm,
phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất thuỷ văn và khí hậu
- Nơi tiêu thụ sản phẩm cố định
- Nơi sản xuất biến động nên lực lợng thi công( lao động, thiết bị thi công, vật t kỹ thuật) luôn luôn di động
- Chất lợng, giá cả phụ thuộc và chịu sự ảnh hởng trực tiếp điều kiện tự nhiên
1.1.2 Sản phẩm xây dựng có quy môt lớn, kết cấu phức tạp.
- Vì sản phẩm xây dựng phần lớn là tài sản cố định
- Kết cấu của sản phẩm phức tạp, nhiều hạng mục công trình mỗi công trình thì phải có những bản thiết kế riêng
- Khối lợng vốn đầu t lớn vào vật t, lao động và máy móc thi công
1.1.3 Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài, chất lợng của sản phẩm
có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả của ngành kinh doanh khác
- Các công trình xây dựng thờng có thời gian sử dụng rất dài, nên phải gánh chịu nhiều rủi ro( sự thay đổi điều kiện tự nhiên, sự biến động về giá cả các yếu tố đầu vào)
- Sản phẩm của ngành xây dựng là yếu tố đầu vào cho các ngành sản xuất khác nên nó co ý nghĩa quyết định đối với các ngành kinh doanh khác 1.1.4 Sản phẩm xây dựng mang tĩnh chất tổng hợp về kỹ thuật – kinh tế – văn hoá, xã hội – thẩm mỹ và quốc phòng
- Khi sản phẩm xây dựng đợc hình thành thì điều đầu tiên cần phải xem xét
là nó có đợc thực hiện theo đúng bản vẽ, có tuân theo các quy trình xây lắp, có hiệu quả kinh tế, có phù hợp với phong tục tập quán văn hoá xã hội
ở nơi công trình đợc xây dựng, công trình đó có tính thẩm mỹ không và nó
có phục vụ cho đất nớc khi có chiến tranh không
1.1.5 Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc và riêng lẽ
- Để có đợc một công trình xây dựng thì chủ đầu t thờng phải bỏ ra một khối lợng vốn lớn, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của công ty, vì vậy
nó thờng mang tính chất đơn chiếc và riêng lẽ
2) Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Trang 5Theo điều lệ tổ chực và hoạt động của Công ty xây dựng Ngân hàng thì lĩnh vực kinh doanh của Công ty la:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và các kho tàng chuyên dùng trong và ngoài ngành Ngân hàng
- T vấn đầu t xây dựng các dự án; kinh doanh, cung ng, lắp đặt các thiết bị cho công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kho tàng, thiết bị cơ điện,
điện lạnh máy xây dựng, dây chuyền sản xuất, vật liệu xây dựng Bảo trì, bảo dỡng các thiết bị phục vụ cho công trình, điều hoà thang máy, máy phát điện, chống mối và chống thấm
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật
3) Thị trờng kinh doanh của Công ty xây dựng Ngân hàng.
Công ty xây dựng Ngân hàng có mặt 61/64 tỉnh thành của cả nớc Các công trình của Công ty phần lớn do Ngân hàng Nhà nớc chỉ định thầu, công ty không phải tham gia đấu thầu các công trình xây dựng trong ngành Các công trình xây dựng ngoài ngành chiếm tỷ trọng rất ít
Trớc đây thị trờng của Công ty xây dựng Ngân hàng là khu vực Bắc Bộ là chủ yếu thì hiện nay Công ty đang chú trọng mở rộng thị trờng sang khu vực Nam Bộ
và Trung Bộ Công ty xem đây là hai trong số những thị trờng tiềm năng, những thị trờng này sẽ chiếm khoảng 80%, còn các thị trờng khác chiếm khoảng 20%
5
Trang 6Danh sách các hợp đồng đang thực hiện
trị
địa điểm thi công chủ đầu t kế hoạch
hoàn thành
1 NHĐT tỉnh Quảng Trị-nhà làm
Thị xã Đông Hà tỉnh Quãng Trị
NH Đầu t tỉnh Quãn
2 NHNo&PTNT tỉnh Lai Châu- Cải
tạo trụ sở làm việc 3.134
Thị xã Điện Biên tỉnh Lai Châu
NHNo&PTNT tỉnh
3 NHNo&PTNT huyện Chợ Mới
tỉnh Bắc Cạn.Trụ sở làm việc 1.500
Huyện Chợ Mới Tỉnh Bắc Cạn
NHNo&PTNT Tỉnh
4 NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc –
Công trình nhà phù trợ 1.740
Thị xã Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
NHNo&PTNT tỉnh
5 Công ty thuê mua tài chính II tại
Bình Dơng – NHNo&PTNT VN 2.944
KCN Sóng Thần tỉnh Bình Dơng
Công ty TMTC II tỉnh Bình Dơng 06/2004
6 NHNo Dâu Tằm Tơ - trụ sở làm
Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng NHNo Dâu Tằm Tơ
7 NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng –
Huyện Sóc Trăng tỉnh Sóc Trăng
NHNo&PTNT tỉnh
8 NHNo&PTNT huyện An Minh
Kiên Giang – Trụ sở làm việc 1.387
Huyện An Minh tỉnh Kiên Giang
NHNo&PTNT tỉnh
9 NHNo&PTNT huyện An Sơng –
Hóc môn – Trụ sở làm việc 1.739
Huyện An Sơng Hóc Môn TP HCM
NHNo&PTNT Huyện An Sơng 11/2003
10 NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên.
Nhà làm việc kiêm kho 8.200
Đờng Thống Nhất- P.
Gia Sàng TP Thái Ngyên
NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên 12/2003
11 NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang
nhà làm việc kiêm kho 5.010
Tỉnh Kiên Giang NHNo&PTNT tỉnh
12 NHNo&PTNT tỉnh Tra Vinh –
Nhà làm việc kiêm kho 4.400
Tỉnh Trà Vinh NHNo&PTNT Tỉnh
13 NHNo&PTNT tỉnh Hà Tỉnh Cải
tạo nhà làm việc kiêm kho 6.796
Thị xã Hà Tĩnh tỉnh Hà Tĩnh
NHNo&PTNT tỉnh
14 NH Công Thơng Bình Phớc Trụ
sở làm việc kiêm kho 5.928
Thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phớc
NH Công Thơng tỉnh Bình Phớc 05/2004
15 NH Công Thơng chi nhánh 12 TP
HCM Trụ sở giao dich 7.000
TP Hồ Chí Minh NH Công Thơng
CN 12 TP HCM 12/2004
16 NH Công Thơng An Giang Trụ
Long Xuyên - An Giang NH Công Thơng
tỉnh An Giang 12/2003
17 NH Công Thơng tỉnh Gia Lai Trụ
TP Playku tỉnh Gia Lai NH Công Thơng
tỉnh Gia Lai 03/2004
18 NH Công Thơng tỉnh Vĩnh Long.
Thị xã Vĩnh Long tỉnh Vĩnh Long
NH Công Thơng tỉnh Vĩnh Long 04/2004
19 NH Công Thơng tỉnh Đăk
Lăk.Trụ sở giao dịch 5817
Thị xã Buôn Mê Thuật tỉnh Đăk Lăk
NH Công Thơng tỉnh Đăk Lăk 12/2003
20 NH Công Thơng tỉnh Kiên Giang.
Trụ sở giao dịch kiêm kho 6.150
Tỉnh Tiền Giang NH Công Thơng
tỉnh Tiền Giang 10/2004
21 NH Ngoại Thơng tỉnh Bình Dơng.
Nhà làm việc kiêm kho 9.004
Thị xã Thủ Dầu một tỉnh Bình Dơng
NH Ngoại Thơng tỉnh Bình Dơng 03/2004
22 NHNH tỉnh Quãng Ninh – Cải
tạo sữa chữa nhà làm việc 2.328
TP Hạ Long tỉnh Quãng Ninh
NHNN tỉnh Quãng
23 Nhà Giao dịch kiêm kho NHNN
Đờng Bạch Đằng TP Hải Dơng
NHNH tỉnh Hải
24 NHNH Tỉnh Đồng Nai Trụ sở
TP Biên Hoà tỉnh Đồng Nai
NHNH tỉnh Đồng
25 NHNN tỉnh Hà Tây Trụ sở Giao
Thị xã Hà Đông tỉnh Hà Tây
NHNN tỉnh Hà Tây
09/2004
4) Môi trờng kinh doanh
Trang 74.2.1Môi trơng kinh tế: Công ty xây dựng Ngân hàng kinh doanh trong một môi trờng kinh tế hết sức thuận lợi, đó là:
- Không co đối thủ cạnh tranh trong các công trình xây dựng ở trong ngành ngân hàng vì các côn trình xây dựng của công ty đều đợc chỉ định thầu mà không phải tham gia đấu thầu
- Nớc ta đang thời kỳ hội nhập khu vực và quốc tế, nền kinh tế thì đang trong giai đoạn phát triển, trớc xu thế nh vậy thì ngành Ngân hàng cũng phải phát triển để phù hợp với yêu cầu thực tế nh mỏ rộng mạng lới khắp cả nớc, phát triển cơ sở hạ tầng cho ngành cũng nh cho đất nớc Đây là điều kiện rất quan trọng để Công ty xây dựng Ngân hàng ngày càng phát triển hơn, cố nhiều công trình thi công hơn
- Ngành Ngân hàng kinh doanh các loại hàng hoá rất đặc biệt nh Tiền các chứng khoán, các giầy tờ có giá khác mà những hàng hoá này lại rất dễ cháy,
dễ mất cắp Vì vậy mà các công trình xây dựng của Công ty rất đặc biệt đòi hỏi
về chất lợng rất cao và sơ đồ thiết kế phải đảm bảo phòng, chống đợc các yếu tố rủi ro Do đó mà ngành Ngân hàng đòi hỏi phải có một công ty xây dựng riêng
7
Trang 84.2.2Môi trờng pháp luật.
- Là một doanh nghiệp nhà nớc lại hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên Công ty xây dựng Ngân hàng chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp Nhà nớc( nay là luật doanh nghiệp ) và các bộ luật khác liên quan đến ngành xây dựng cơ bản Các luật hay bộ luật này đang trong thời kỳ hình thành nên th-ờng xuyên sữa đổi và điều chỉnh điều này cản trở rất lớn đến sự phát triển của Công ty
- Ngoài ra Công ty xây dựng Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn khi kinh doanh thêm các ngành nghề khác Do hệ thống pháp luật cha đồng bộ, nhiều văn bản pháp luật còn chồng chéo lên nhau ảnh hởng đến quá trình hoạt
động và phát triển của Công ty
Nhng nói chung trong thời gian qua Công ty xây dựng Ngân hàng cũng gặp rất nhiều điều kiện thuận lợi nh là hệ thống các văn bản pháp luật về
đấu thầu và tham gia dự thầu đợc xây dựng, luật doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn, nhiều văn bản hớng dẫn luật và dới luật ra đời Điều này đã tạo điều kiện cho Công ty xây dựng Ngân hàng Ngân hàng vừa hoàn thành
kế hoạch đợc giao vừa nâng cao đợc hiệu quả sản xuất của công ty
4.2.3Môi trờng chính trị văn hoá xã hội
Từ khi hình thành và phát triển đến nay Công ty xây dựng Ngân hàng đợc hoạt
động trong một môi trờng chính trị ổn định Điều này cũng là một trong những yêu tố giúp cho Công ty xây dựng Ngân hàng hoàn thành các tốt các công trình, không bị chậm về tiến độ thi công và bàn giao kịp thời cho bên chủ đầu t
5) Đối thủ cạnh tranh của Công ty xây dựng Ngân hàng
Các công trình xây dựng của Công ty xây dựng Ngân hàng đều do Ngân hàng Nhà nớc chỉ định thầu nên không có đối thủ cạnh tranh, còn các công trình xây dựng ngoài ngành thì công ty phải tự tìm kiếm hoặc tham gia đấu thầu, nhng nó chỉ chiếm lợng rất nhỏ trong số các công trình mà Công ty thực hiện Riêng các công trình xây dựng ngoài ngành Công ty phải cạnh tranh với nhiều công ty khác
nh Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây Dựng, Tổng công ty xây dựng Sông Đà
III) Đặc điểm về bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm và
nhiệm vụ
Cho đến nay tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty xây dựng Ngân hàng là
180 ngời trong đó:
Nam 121 ngời, Nữ là 59 ngời
Trình độ đại học: 72 ngời
Trang 9Trình độ trung cấp: 40 ngời
Nhân viên và lao động: 68 ngời
Để điều hành và tổ chức sản xuất thi công xây dựng Công ty đã tổchức
bộ máy quản lý nh sau.
9
Trang 10Sơ đồ bộ máy Công ty xây dựng Ngân hàng(hình vẽ bên)