1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao thue cong ty xay dung xnk bao loc 1

65 752 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 156,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin trình bày bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với hai nội dung sau:  Chương 1:Những lí luận chung cơ bản về thuế và kế toán thuế trong doanhnghiệp  Chương 2:Đặc điểm cơ bản và tình

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

TĐPTLH Tốc độ phát triển liên hoàn

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển đặc biệt nước ta hiện

đã là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại quốc tế WTO đòi hỏi mỗisinh viên sau khi ra trường phải có đầy đủ kiến thức chuyên ngành cũng nhưkiến thức thực tế Vì vậy nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên đi tìm hiểuthực tế thực trạng vận hành chế độ kế toán ở các công ty Điều này giúp sinhviên ứng dụng được lý thuyết đã học vào thực tế như thế nào Trong thời gianthực tập em đã chọn Công ty CP Xây dựng Thương mại và Xuất nhập khẩu

Bảo Lộc để tìm hiều về “Thuế”

Em xin trình bày bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với hai nội dung sau:

 Chương 1:Những lí luận chung cơ bản về thuế và kế toán thuế trong doanhnghiệp

 Chương 2:Đặc điểm cơ bản và tình hình kinh doanh của CTCP xây dựngthương mại và xuất nhập khẩu Bảo Lộc

 Chương 3:Thực trạng công tác kế toán thuế tại CTCP xây dựng thươngmại và xuất nhập khẩu Bảo Lộc

 Chương 4:Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tạiCTCP xây dựng thương mại và xuất nhập khẩu Bảo Lộc

Trong thời gian thực tập tại công ty đã giúp em phần nào hoàn thiệnhơn kiến thức đã học Được sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của côgiáo Nguyễn Thái Hà Cùng các anh chị ở phòng Kế toán Công ty CP Xâydựng Thương mại và Xuất nhập khẩu Bảo Lộc em đã hoàn thành báo cáotrong thời gian quy định Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian cũng như

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ

KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế.

1.1.1 Khái niệm về thuế.

Thuế là một hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do Luật định đối với các

tổ chức kinh tế và mọi công dân, nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhànước Thuế không mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó đượcNhà nước sử dụng như một công cụ kinh tế khách quan nhằm huy độngnguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, điều chỉnh kinh tế và điều hòa thu nhập

1.1.2 Đặc điểm của thuế

* Tính bắt buộc

Đây là thuộc tính vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với các hìnhthức động viên tài chính khác của Nhà nước Thuế là một khoản thu mangtính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế trên phạm vi toàn xã hội

* Tính không hoàn trả trực tiếp.

Khi nộp thuế cho Nhà nước không có nghĩa là cho Nhà nước mượn tiềnhay gửi tiền vào Ngân sách Nhà nước và Nhà nước không hứa hẹn cung ứngtrực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuếNhà nước cũng không bồi hoàn trực tiếp mà lợi ích của việc nộp thuế sẽ đượchoàn trả gián tiếp qua các dịch vụ công của Nhà nước và xã hội

* Tính pháp lý cao

Thuế là nghĩa vụ thanh toán mà các tổ chức hay cá nhân khi có các dấuhiệu và điều kiện được quy định cụ thể trong Luật thuế thì phải thực hiện đốivới Nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước

1.1.3 Phân loại thuế

* Phân loại căn cứ vào đối tượng chịu thuế

Có thể chia các sắc thuế thành 3 loại:

Trang 5

- Thuế thu nhập: Là loại thuế bao gồm các sắc thuế đánh vào thu nhập

của các đối tượng chịu thuế

- Thuế tiêu dùng: Là loại thuế bao gồm các sắc thuế đánh vào các hành

vi tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ

- Thuế tài sản: Là loại thuế bao gồm các sắc thuế lấy tài sản làm đối

tượng đánh thuế

* Phân loại căn cứ vào phương thức đánh thuế

Tùy vào phương thức đánh thuế mà người ta chia hệ thống thuế thành 2loại:

- Thuế trực thu: Là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu

nhập của các tổ chức hay cá nhân

- Thuế gián thu: Là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên

một phần thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụ thông quaviệc thu thuế đối với người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

* Phân loại căn cứ theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế

Có thể chia các sắc thuế thành 2 loại:

- Thuế thực: Là loại thuế không dựa vào khả năng của người nộp thuế

- Thuế cá nhân: Ngược lại với thuế thực là thuế cá nhân, là thuế dựa

trên khả năng của người chịu thuế

* Phân loại căn cứ theo phạm vi thẩm quyền về thuế

Có thể chia các sắc thuế thành:

- Thuế trung ương: Là các hình thức thuế do các cơ quan đại diện

chính quyền Nhà nước ở trung ương ban hành

- Thuế địa phương: Là các hình thức thuế do chính quyền địa phương

ban hành

Trang 6

- Tính hiệu quả: Hệ thống thuế được xem là có tính hiệu quả khi nó

đảm bảo được hai mặt sau: hiệu quả can thiệp đối với nền kinh tế là lớn nhất

và hiệu quả tổ chức thu thuế là lớn nhất

- Tính rõ ràng minh bạch: Một hệ thống thuế thể hiện tính rõ ràng và

minh bạch phải chỉ rõ đối tượng chịu thuế, thời hạn nộp thuế và dễ dàng xácđịnh được số thuế phải nộp Tính minh bạch dễ đạt được khi chính sách thuếđơn giản

- Tính ổn định và độ nổi của thuế: Hệ thống thuế cần phải có độ nổi

(là tỷ số giữa phần trăm về số thu thuế với thay đổi % trong GDP) và tính ổnđịnh để giúp cho Nhà nước có thể đáp ứng tốt các nhu cầu tài chính gia tăngkhi GDP của quốc qia tăng lên

- Tính linh hoạt: Hệ thống thuế phải có tính linh hoạt, điều này được

thể hiện thông qua khả năng thích ứng một cách dễ dàng với những hoàn cảnhkinh tế thay đổi

1.1.5 Vai trò của thuế

- Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước

- Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường

- Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trongphân phối

- Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuấtkinh doanh

1.1.6 Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế khi Nhà nước ban hành

- Tên gọi của sắc thuế

- Đối tượng nộp thuế

- Đối tượng chịu thuế

- Cơ sở tính thuế

- Mức thuế

- Miễn thuế, giảm thuế

Trang 7

Thuế GTGT ðầu ra− Thuế GTGT ðầu vào ðýợc khấu trừ

Giá tính thuế của HH, DV chịu thuế bán raThuế suất thuế GTGT của HH, DV

×

1.2 Nội dung các sắc thuế trong hệ thống thuế của Việt Nam hiện nay

1.2.1 Thuế giá trị gia tăng

- Phương pháp khấu trừ thuế

+ Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn,chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

+ Cách tính thuế:

- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

+ Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoàikinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát

=

Thuế GTGT

đầu vào

Trang 8

GTGT của HH, DV chịu thuế bán ra

×Thuế suất thuế GTGT của HH, DV týõng ứng

1.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp

* Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào thunhập ròng của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có tiến hành các hoạtđộng SXKD trong một kỳ sản xuất kinh doanh nhất định

miễn thuế

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế khác

hợp lý

Doanh thu

Thu

nhập

Thuế suất thuế TNDN

Thu nhập tính thuế

Phần trích lập quỹ KH&CN

Thuế TNDN

phải nộp

Trang 9

=

Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XK, NK

Giá tính thuế TTĐB

Thuế suất thuế TTĐB

Giá tính

thuế TTBĐ =

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Trang 10

* Căn cứ tính thuế

Mức thuế môn bài được xác định căn cứ vào số vốn đăng ký ghi tronggiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư tại năm thành lập.Các năm sau đó, doanh nghiệp căn cứ theo số vốn đăng ký của năm trướcnăm tính thuế để nộp thuế môn bài Cụ thể có 4 mức thuế môn bài như sau:

Biểu 1.1: Biểu thuế môn bài áp dụng cho các đối tượng kinh doanh

Bậc 2 Từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 2.000.000 đồngBậc 3 Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng 1.500.000 đồng

1.2.6 Thuế tài nguyên

* Khái niệm

Thuế tài nguyên là loại thuế thu bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân

có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, không phụ thuộc vào cách thức

tổ chức và hiệu quả SXKD

* Phương pháp tính thuế

Thuế tài nguyên được xác định như sau:

1.2.7 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

* Khái niệm

×

Số thuế tài nguyên được miễn, giảm (nếu có)

Thuế tài

nguyên phải

nộp

Thuế suất

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên Sản lượng

tài nguyên

Trang 11

×

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là thuế thu đối với đất ở, đất xâydựng công trình, đất xây dựng cơ sở sản xuất… nhằm tăng cường quản lý củaNhà nước đối với việc xây dựng và sử dụng đất, khuyến khích tổ chức, cánhân sử dụng đất tiết kiệm, phù hợp với Luật đất đai đồng thời động viên sựđóng góp của chủ sở hữu nhà đất vào Ngân sách Nhà nước

* Phương pháp tính thuế

Trong đó giá tính thuế được xác định như sau:

Giá tính thuế = Diện tích đất tính thuế × Giá 1m 2 đất

1.2.8 Thuế thu nhập cá nhân

* Khái niệm

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chínhđáng của từng cá nhân

* Phương pháp tính thuế

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất

1.2.9 Thuế bảo vệ môi trường

Trang 12

* Phương pháp tính thuế

1.3 Kế toán thuế tại doanh nghiệp

1.3.1 Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133

+ Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Bên có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào đã trả lại hoặc giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

+ Số dư bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được hoàn lại hay khấu trừnhưng chưa nhận

×

× =

Giá thóc (đồng/kg)

Định suất thuế (kg thóc/ha)

Diện tích (ha)

Thuế sử dụng

đất nông nghiệp

Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất

Giá đất

Thuế chuyển

quyền sử

dụng đất

Diện tích đất chuyển

=

Trang 13

- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.+ Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

* Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 333:

+ Bên nợ:

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá

+ Bên có:

- Số thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào NSNN

+ Số dư bên có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộpvào NSNN

- Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

+ Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu

+ Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân

+ Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên

+ Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

+ Tài khoản 3338 - Các loại thuế khác

+ Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Trang 14

TK 111, 112, 331… TK 333 (33311)

(2)

TK 142, 242, 632, 642…(4)

TK 333 (33312)

(3)

TK 111, 112(5)

TK 152,153,156,211(6)

+ Hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HH, DV mua vào mẫu số 01-1/GTGT.+ Sổ cái tài khoản 133, 1331, 1332 và các sổ chi tiết

(5): Thuế GTGT được hoàn

(6): Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá

* Thuế GTGT pheo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp thì trình tự kế toán được thể hiện qua sơ đồ 1.2 sau:

(1)

TK 152, 153, 156, 211,

241, 642…

TK 133 (1331, 1332)

Trang 15

(4): Thuế GTGT được miễn giảm.

1.3.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

Trình tự hạch toán thuế GTGT đầu ra được thể hiện qua sơ đồ 1.3:

Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán thuế GTGT đầu ra

Trang 16

TK 3334 TK 821 TK 911

(4)

(2)(5)

1.3.4 Kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Trình tự hạch toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu thể hiện qua sơ đồ 1.5:

Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Giải thích:

(1): Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp

(2): Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp

TK 111, 112 TK 3333

Trang 17

TK 211

TK 111, 112

(3)

(3): Phản ánh số thuế xuất khẩu đã nộp

(4): Phản ánh số thuế nhập khẩu được hoàn lại

(5): Phản ánh số thuế nhập khẩu hoàn lại do không xuất, nhận lại bằng tiền

1.3.5 Kế toán các loại thuế khác

Các loại thuế khác gồm: thuế môn bài, thuế sử dụng đất, thuế tàinguyên, môi trường…

Trình tự hạch toán các loại thuế khác được thể hiện qua sơ đồ 1.6:

Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán các loại thuế khác

Giải thích:

(1): Thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài, phí, lệ phí phải nộp

(2): Khi nộp tiền thuế cho NSNN

(3): Lệ phí trước bạ phải nộp

TK 333 (3336, 3337, 3338, 3339)

TK 642 (6422)

Trang 18

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG

MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BẢO LỘC

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BẢO LỘC

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng thương mại và xuất nhập khẩubảo lộc

Trụ sở chính: số 8 ngõ 45 phường việt hưng quận long biên tp hà nộiCông ty bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 với tên gọiCông ty Cổ phần Xây dựng thương mại và xuất nhập khẩu bảo lộc Đến nayCông ty đang là một trong những Công ty đi đầu trong lĩnh vực xây dựng,thương mại và xuất nhập khẩu bảo lộc

2.1.2 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của Công ty

Trong xu thế phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới và phát triểnkinh tế, Công ty Cổ phần Xây dựng thương mại và xuất nhập khẩu bảolộccũng không ngừng đổi mới và ngày càng phát triển hoàn thiện hơn, đểxứng đáng là đơn vị hàng đầu trong SXKD Chính vì vậy, Công ty tiến hành

đa dạng hóa các ngành nghề SXKD để không chỉ đáp ứng nhu cầu của xã hội

mà còn đưa Công ty ngày càng phát triển vững mạnh Hiện nay Cổ phần Xâydựng thương mại và xuất nhập khẩu bảo lộc đang sản xuất, kinh doanh cáchoạt động như sau:

- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình kỹ thuật có quy mô vừa

và nhỏ;

- San lấp mặt bằng;

- Sản xuất, chế biến và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ cao cấp;

- Sửa chữa, đại tu xe ô tô;

- Sản xuất, mua, bán giống cây trồng các loại;

Trang 19

- Dịch vụ ăn uống, giải khát, khách sạn, nhà nghỉ;

- Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ;

- Khai thác tận thu, mua bán khoáng sản;

- Mua bán đồ dùng cá nhân gia đình;

- Đại lý mua, bán ô tô, xe máy, phụ tùng ô tô;

- Đại lý mua bán vật liệu xây dựng

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty hoạt động sản xuất, kinh doanh theo mô hình khu vực vănphòng theo hình thức kiêm nhiệm nhiều việc, các đơn vị trực thuộc hoạt độngtheo hình thức khoán nên văn phòng Công ty cũng như các bộ phận thuộcCông ty được tinh giảm, gọn nhẹ

Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận:

- Đại hội đồng cổ đông: Thông qua các báo cáo định kỳ, quyết định

các vấn đề liên quan đến tổ chức, quản lý và SXKD của Công ty

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của Công ty, có toàn quyền

nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợicủa Công ty

- Ban kiểm soát: Là do đại hội đông cổ đông bầu ra, là người thay mặt cổ

đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

- Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc điều hành và 1 phó Giám đốc Giám

đốc do hội đồng quản trị bầu ra, là người đại diện hợp pháp của Công ty, điềuhành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Phó giám đốc là người giúp việc

và tham mưu cho Giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh

Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của công ty được thể hiện trên sơ đồ 2.1:

Trang 20

Phòng Tài chắnh Ờ Kế toán

Tổ dịch vụ vận tải Trại SX Bắc Phong Xýởng sửa chữa ô tô Xýởng mộcMỏ khai thác đá Các đội xây dựng

Ban Giám đốc

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soátHội đồng quản trị

Phòng Tổ chức Ờ Hành chắnhPhòng KH kinh doanh và thị trýờng

(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chắnh)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của Công ty

Quan hệ tham mưu giúp việcQuan hệ kiểm tra giám sát

- Phòng Tổ chức - hành chắnh: Có chức năng, nhiệm vụ giúp việc cho

hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành Công ty công tác tổ chức cán bộ;công tác tuyển dụng lao động, quản lý và sử dụng lao động; công tác đào tạo,giải quyết các chắnh sách cho người lao động, lưu trữ, hành chắnh, bảo vệ nội

bộ an ninh cơ quan Công ty

- Phòng Tài chắnh - kế toán: Giúp Giám đốc Công ty tổ chức bộ máy

kế toán phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị Tổ chức chỉ đạotoàn bộ công tác tài chắnh kế toán, tắn dụng, thông tin kinh tế và tổ chức hạchtoán kinh tế toàn công ty theo đúng chế độ, chắnh sách pháp luật của Nhànước về quản lý kinh tế - tài chắnh tắn dụng, luật kế toán Quản lý chặt chẽ tài

Trang 21

sản tiền vốn của công ty, đảm bảo vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, sửdụng vốn có hiệu quả Giao dịch thanh toán công nợ với khách hàng, ngânhàng và các cơ quan hữu quan về lĩnh vực tài chính Hàng tháng tập hợp sốliệu báo cáo tình hình thực hiện của công ty cho Giám đốc, hàng quý, hàngnăm lập báo cáo tài chính gửi các cơ quan chức năng.

- Phòng kế hoạch kinh doanh và thị trường: Giúp giám đốc lập kế

hoạch sản xuất cho từng tổ đội, phân xưởng sản xuất dựa trên các chỉ tiêu kếhoạch đặt ra và cân đối với các nguồn lực về tài chính và vật chất của Công

ty Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh cho các đơn vị kinhdoanh trong Công ty nhằm đảm bảo các hoạt động kinh doanh có hiệu quả

- Các đội xây dựng: Gồm có đội xây dựng số 1, số 2 và số 3 Đây là bộ

phận tham gia xây dựng các công trình dân dụng, công trình kỹ thuật vừa vànhỏ mà Công ty nhận về

- Tổ dịch vụ vận tải: Vận chuyển các sản phẩm gỗ, vận chuyển theo

đơn đặt hàng

- Trại sản xuất kinh doanh giống cây trồng và trại quả Bắc Phong:

Là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các loại giống cây trồng và hoa quả

- Xưởng sửa chữa ô tô: Chuyên nhận sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu các

loại xe ô tô

- Xưởng mộc dân dụng và cao cấp: Là đơn vị sản xuất các đồ mộc, nội

thất gia đình bình dân và cao cấp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng như:chiếu hạt, bàn, ghế, tủ, giường…

- Mỏ khai thác đá: Khai thác đá trực tiếp từ trên núi để cung cấp cho

người tiêu dùng có nhu cầu

2.2 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu cho sản xuất kinh doanh của Công ty 2.2.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất - kỹ thuật của Công ty

Quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty được thể hiện qua biểu 2.1:

Trang 22

Biểu 2.1: Cơ sở vật chất - kỹ thuật của Công ty

Giá trị

Tỷ lệ GTCL/ NG (%)

(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)

Qua biểu 2.1 ta thấy tổng số TSCĐ của Công ty tính đến ngày31/12/2015 có giá trị còn lại là 1.641.773.091 đồng, chiếm tỷ lệ 50,17% sovới nguyên giá Điều này cho thấy tài sản của Công ty tuy vẫn còn mới nhưng

đã hao mòn nhiều do Công ty bắt đầu hoạt động từ năm 1995

Trong tổng TSCĐ của Công ty thì nhà xưởng, vật kiến trúc và phươngtiện vận tải là hai loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguyên giá(47,58% và 33,97%) Điều tất yếu này do lĩnh vực kinh doanh của Công ty, làCông ty chuyên xây dựng, kinh doanh tổng hợp Ngoài ra máy móc, thiết bịchiếm tỷ trọng khá cao 14,68% cho thấy Công ty chú trọng phát triển hoạtđộng sản xuất sản phẩm

Nhìn chung Công ty có cơ cấu TSCĐ tương đối hợp lý, phù hợp vớitình hình SXKD Tuy nhiên đa phần giá trị còn lại của các loại tài sản đềuchiếm tỷ lệ thấp so với nguyên giá, vì vậy những năm tới Công ty cần có kếhoạch đầu tư, mua sắm, đổi mới thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh để đạtđược các mục tiêu đề ra

2.2.2 Đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty

Đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty được thể hiện qua biểu 2.2:

Biểu 2.2: Tình hình sử dụng lao động của Công ty

(Tính đến ngày 31/12/2015)

Trang 23

TT Phân loại lao động Số lao động

Xét theo giới tính, do đặc thù của công việc điều mang tính chất nặngnhọc, vất vả, đòi hỏi người lao động cần có sức khỏe bền bỉ nên số lượng laođộng nam của Công ty nhiều hơn số lao động nữ Trong đó lao động nam có

39 người, chiếm 65% tổng lao động và lao động nữ có 21 người, chiếm 35%tổng số lao động

Trang 24

Xét theo bộ phận làm việc, bộ phận quản lý của Công ty có 7 ngườichiếm tỷ lệ 11,67% đáp ứng đủ số người cần thiết cho công tác quản lý củaCông ty Số lao động thuộc bộ phận sản xuất kinh doanh là 53 người, chiếm

tỷ trọng cao cho thấy Công ty tập trung phần lớn lao động cho sản xuất

2.2.3 Đặc điểm vốn sản xuất kinh doanh của Công ty

Tình hình sử dụng và huy động vốn của Công ty trong 3 năm 2013

-2015 được thể hiện qua biểu 2.3

Qua biểu 2.3 ta thấy: Tổng vốn SXKD của Công ty khá lớn, tuy nhiênqua 3 năm 2010 - 2012 giảm với TĐPTBQ là 92,53% Nguồn vốn của Công

ty phản ánh qua hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Vốn chủ sởhữu qua 3 năm giảm, TĐPTBQ là 98,27% Số nợ phải trả hiện chiếm tỷ trọngcao trong tổng nguồn vốn của Công ty cho thấy khả năng chiếm dụng vốn để

mở rộng SXKD khá cao

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn có xu hướng giảm qua 3 năm với TĐPTBQđạt 89,85%, cụ thể năm 2011 giảm so với năm 2010 là 34,57% do Công tygặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa; năm 2012 tăng so với 2011

là 23,39% do Công ty trúng thầu nhiều Công trình, nhận được nhiều đơn hàngnên Công ty mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào TSLĐ tăng TSCĐ và đầu

tư dài hạn của Công ty tăng qua 3 năm với TĐPTBQ đạt 151,02% do năm

2010 và 2011 Công ty tiến hành mua mới một số phương tiện vận tải phục vụSXKD

Trang 25

Biểu 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2013 - 2015)

Đơn vị tính: đồng

(%) Giá trị

TĐPTLH

TĐPTLH (%)

Trang 26

2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Xây dựng thương mại và xuất nhập khẩu Bảo Lộc qua 3 năm 2013 - 2015

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trịqua 3 năm 2010 - 2012 được thể hiện qua biểu 2.4

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty qua 3 năm giảmmạnh với TĐPTBQ là 88,19% Năm 2011 đạt 51,15% giảm 48,85% so vớinăm 2013 Năm 2012 đạt 152,04% tăng 52,04% so với năm 2014 Giá vốnhàng bán qua 3 năm đạt TĐPTBQ 85,61% Năm 2014 đạt 45,67% giảm54,33% so với năm 2013 Năm 2015 giá vốn hàng bán tăng 60,49% so vớinăm 2011 nhưng không cao bằng năm 2013 Như vậy doanh thu bán hàng vàgiá vốn hàng bán của Công ty đều giảm cho thấy tình hình kinh doanh củaCông ty chưa tốt Nguyên nhân là do vào năm 2014 công ty gặp khó khăntrong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nên doanh thu giảm mạnh, tuy nhiên vàonăm 2012 do trúng thầu được nhiều công trình cũng như nhận được nhiều đơnhàng mới nên tình hình kinh doanh của Công ty đã tăng trưởng mạnh

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty qua 3năm giảm với TĐPTBQ đạt 88,19% Nguyên nhân là do chỉ có năm 2014 làphát sinh các khoản giảm trừ doanh thu vì vậy doanh thu thuần cũng giảmmạnh vào năm 2014 và tăng cao trở lại vào năm 2015 Các khoản giảm trừdoanh thu của năm 2013 và năm 2015 bằng 0 cho thấy chất lượng sản phẩm,dịch vụ Công ty cung cấp tốt, chất lượng cao

Chi phí quản lý kinh doanh của Công ty tăng lên qua các năm vớiTĐPTBQ đạt 119,96% Chi phí quản lý kinh doanh tăng là do nhiều yếu tốnhư tăng lương cho bộ phận quản lý kinh doanh, chi phí đầu tư các thiết bị,dụng cụ phục vụ công tác quản lý kinh doanh, chi phí nộp các khoản thuế

Trong 3 năm Công ty không phát sinh khoản thu nhập khác nào nhưngchi phí khác lại phát sinh cao, đạt TĐPTBQ là 478,24% Cụ thể, năm 2013tăng 7977,67% so với năm 2013 Năm 2015do Công ty đã xem xét các khoảnchi phí tăng cao, tiết kiệm và giảm các khoản phát sinh không cần thiết vì vậychi phí khác đã giảm 71,69% so với năm 2014

Trang 27

Biểu 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm (2013 - 2015)

Đơn vị tính: đồng

TĐPTBQ (%)

10 Thu nhập khác

Trang 28

Lợi nhuận kế toán trước thuế là chỉ tiêu phản ánh rõ nét nhất kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty, với tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt73,95% Kết quả đó thể hiện Công ty đang phải đối mặt với nhiều khó khăntrong sản xuất, kinh doanh vì vậy Công ty cần tìm các biện pháp thúc đẩy tìnhhình kinh doanh phát triển.

Trong 3 năm Công ty vẫn kinh doanh có lãi, lợi nhuận sau thuế củanăm 2015 là 133.438.291 đồng, TĐPTBQ của lợi nhuận sau thuế TNDN là73,75% Tuy khó khăn do tình hình kinh tế và do một số biến động khiến lợinhuận sau thuế TNDN năm 2014 giảm 50,92% so với năm 2013 nhưng nhờ

có đường lối chỉ đạo đúng đắn của lãnh đạo Công ty và sự nỗ lực cố gắngkhắc phục khó khăn của người lao động trong Công ty mà sang năm 2015tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đã tăng trưởng, lợi nhuận sau thuếTNDN năm 2015 đã tăng 10,81% so với năm 2014

Nhìn chung kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm có xuhướng giảm đặt ra cho nhà quản lý cần phát huy những mặt tích cực cũng nhưtìm ra các biện pháp phù hợp nhằm khắc phục những mặt tồn tại trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

2.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty

2.4.1 Thuận lợi

Được thành lập khá lâu năm nên Công ty đã thu được kinh nghiệmtrong quản lý cũng như trong sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó Công ty cónhiều yếu tố thuận lợi để phát triển như:

- Lực lượng lao động của Công ty có trình độ cơ bản, tinh thần đoànkết, năng động, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm

- Công ty hiện đang áp dụng chế độ lương bổng, phúc lợi thỏa đáng nênkhông những giữ được đội ngũ nhân viên có năng lực mà còn thu hút đượcnguồn nhân lực trẻ sáng tạo, nhiệt tình với công việc

- Công ty có trụ sở ở trung tâm thành phố Hà Nội, với hệ thống giaothông trên trục đường quốc lộ 6 thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu

Trang 29

- Công ty cũng rất chú trọng vào các quy trình xây dựng, sản xuất nênluôn dành được sự hài lòng của khách hàng về chất lượng các công trình, sảnphẩm, dịch vụ mà Công ty cung cấp.

- Nguồn việc của Công ty luôn ổn định do Công ty luôn nhận được cáchợp đồng mới

2.4.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi Công ty cũng gặp một số khó khăn như:

- Do Công ty đang trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất dẫn tớithiếu lực lượng lao động đặt ra vấn đề tìm kiếm và tuyển chọn nguồn laođộng có chất lượng để phục vụ sản xuất kinh doanh

- Một số dự án có điều kiện thi công không thuận lợi như: khu vực xâydựng ở vị trí giao thông khó khăn, khâu giải phóng mặt bằng kéo dài, phátsinh nhiều chi phí trong quá trình thi công…

- Giá của các loại hàng hóa, nguyên liệu đầu vào liên tục biến động,tăng lên khiến cho các chi phí sản xuất kinh doanh cũng bị tăng lên ảnhhưởng tới chi tiêu của người tiêu dùng

- Nền kinh tế hiện nay đang trong giai đoạn suy thoái nên cũng ảnhhưởng không nhỏ tới các doanh nghiệp nói chung và tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty nói riêng

2.4.3 Phương hướng phát triển của Công ty trong những năm tới

Năm 2013, Công ty sẽ tiếp tục bị ảnh hưởng bởi những biến độngchung của nền kinh tế, đòi hỏi Công ty phải nắm bắt nhanh xu thế thị trường,linh hoạt trong quản lý để bứt phá trong sản xuất kinh doanh đem về lợinhuận cao cho Công ty

Trong thời gian tới Công ty sẽ tăng cường và đưa ra các biện pháp tăng

Trang 30

nguồn vốn và nhiều nhà đầu tư mới để có thể phát triển thêm nhiều dự án sảnxuất kinh doanh Công ty cũng chú trọng đưa ra các giải pháp khắc phụcnhững khó khăn về giá cả thị trường, biến động đầu vào, hạn chế các chi phí ởmức thấp nhất để công việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.

Mặt khác, Công ty sẽ tiếp tục củng cố và kiện toàn lực lượng lao độngcủa toàn Công ty, bổ sung thêm lao động nếu cần thiết cho công việc sản xuấtkinh doanh Đối với người lao động đang làm việc, Công ty sẽ tổ chức các lớptập huấn để nâng cao tay nghề và trình độ để năng suất và chất lượng côngviệc được nâng cao

Trang 31

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BẢO

LỘC 3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty

3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính - kế toán của Công ty

- Chức năng: Phòng Tài chính - kế toán có chức năng quản lý tài

chính, cung cấp thông tin cho ban Giám đốc, chỉ đạo kinh doanh, chấp hànhluật kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước trong hoạt động kinh doanhcủa Công ty

- Nhiệm vụ: Để thực hiện tốt vai trò tham mưu, giúp việc cho Ban

giám đốc và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thì phòng Tài chính - kế toáncủa Công ty phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

+ Đảm bảo việc ghi chép, thu thập và xử lý số liệu kịp thời, đầy đủvới độ chính xác và tin cậy cao về toàn bộ tình hình tài chính của đơn vị

+ Phản ánh số hiện có và tình hình luân chuyển, sử dụng các loại tàisản, nguồn vốn trong quá trình kinh doanh của Công ty

+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, phân phốithu nhập công bằng, hợp lý theo đúng chế độ quy định của Bộ tài chính

+ Nộp các khoản thuế cho Ngân sách Nhà nước đầy đủ và kịp thời,lập và gửi đến các cơ quan có thẩm quyền báo cáo chức năng định kỳ theoquy định

3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Xuất phát từ cơ cấu tổ chức quản lý và sắp xếp các đội, phân xưởngtrực thuộc, bộ máy kế toán của công ty được áp dụng theo hình thức phân tán

Trang 32

Kế toán thuế, vật tý, các khoản thanh toán với Nhà nýớc

Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán tiền lýõng, BHXH, các khoản công nợ

Kế toán trýởng (kế toán tổng hợp)

Các kế toán ở các ðội xây dựng, phân xýởng, trại sản xuất

Báo sổ

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

: Quan hệ phối hợp thực hiện: Quan hệ báo cáo

Phòng Tài chính - kế toán của công ty gồm 3 người Đứng đầu là kế

toán trưởng, dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, các bộ phận kế toán đảm

nhận các chức năng, nhiệm vụ sau:

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Tổ chức và điều hành bộ

máy kế toán hoạt động có hiệu quả, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Hội

đồng quản trị Tổ chức kiểm tra, tổng hợp và lập các báo cáo tổ chức của

Công ty, bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán, tổ chức hạch toán, tổng hợp

vào các sổ sách kế toán

- Kế toán vốn bằng tiền, các khoản công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi

tình hình thu chi, sử dụng các khoản vốn bằng tiền của Công ty Hạch toán,

phân bổ chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y

tế, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả, các khoản chi phí khác

theo từng đối tượng sử dụng Theo dõi tình hình công nợ chi tiết cho từng đối

tượng, từng khoản nợ trong và ngoài Công ty

Ngày đăng: 21/09/2016, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ - bao cao thue cong ty xay dung xnk bao loc 1
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT - bao cao thue cong ty xay dung xnk bao loc 1
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (Trang 15)
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán thuế GTGT đầu ra - bao cao thue cong ty xay dung xnk bao loc 1
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán thuế GTGT đầu ra (Trang 15)
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp - bao cao thue cong ty xay dung xnk bao loc 1
Sơ đồ 1.4 Trình tự hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 16)
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu - bao cao thue cong ty xay dung xnk bao loc 1
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu (Trang 16)
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán các loại thuế khác - bao cao thue cong ty xay dung xnk bao loc 1
Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán các loại thuế khác (Trang 17)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của Công ty - bao cao thue cong ty xay dung xnk bao loc 1
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý của Công ty (Trang 20)
Bảng cân ðối số phát sinh - bao cao thue cong ty xay dung xnk bao loc 1
Bảng c ân ðối số phát sinh (Trang 33)
Bảng cân ðối số phát sinh - bao cao thue cong ty xay dung xnk bao loc 1
Bảng c ân ðối số phát sinh (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w