Baó cáo tổng hợp về công ty xây dựng vinaconex
Trang 1Lời mở đầu
Để đảm bảo cho sinh viên khi ra trờng có thể vận dụng các kiến thức màmình đã đợc học một cách tốt nhất Để hiểu đợc doanh nghiệp hoạt động nh thếnào Để hiểu đợc những nhân tố nào ảnh hởng đến doanh nghiệp và doanh nghiệp
ảnh hởng đến nhân tố nào Để hiểu đợc cách thành lập doanh nghiệp, vận hành nó,dùng nó để đạt đợc mục tiêu của mình nh thế nào Trớc khi tốt nghiệp, trờng đềuyêu cầu sinh viên đi thực tập tại các cơ sở kinh tế, nhằm nâng cao nhận thức củasinh viên trớc khi ra trờng
Công ty cổ phần xây dựng VINACONEX No7 là một công ty xây dựng trongvô vàn công ty xây dựng hiện nay ở miền Bắc Suốt một thời gian dài, nó là mộtdoanh nghiệp nhà nớc Hiện tại, công ty đã đợc cổ phần hoá và hoạt động theo thịtrờng Sự chuyển đổi cách hoạt động luôn luôn kéo theo nhiều vấn đề nảy sinh Hơnnữa, xây dựng là một lĩnh vực khác với ngành sản xuất sản phẩn khác Việc thực tậptại công ty sẽ cho em biết thêm nhiều thông tin hơn, giúp em củng cố kiến thức tốthơn ở các công ty khác
Việc thực tập tại phòng kế toán đảm bảo cho em nguồn số liệu chính xác và
đầy đủ nhất về tình hình tàI chính, sự luân chuyển của dòng tiền, nó sẽ giúp ích rấtnhiều cho đồ án sau này Tuy nhiên các số liệu khác sẽ khó tìm hơn
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công ty VINACONEX No7, đặcbiệt là những anh chị tại phòng kế toán đã giúp em rất nhiều Không chỉ giúp emlấy số liệu mà còn hớng dẫn cụ thể cách làm, tạo mọi điều kiện cho em hoàn thànhtốt đợt thực tập này Em cũng xin cám ơn cô Phan Thị Ngọc Thuận, ngời đã hớngdẫn em trong đợt thực tập này Cô đã không chỉ hớng dẫn chúng em cách làm màcòn tìm sách giúp chúng em, hớng dẫn cách tìm số liệu tốt nhất Em cũng xin cám
ơn tất cả những ngời khác đã giúp em để hoàn thành đợt thực tập này Xin chânthành cám ơn
Báo cáo đợc chia thành 3 phần chính
Phần I Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Phần II Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phần III Đánh giá chung và định hớng đề tài tốt nghiệp
Trang 2Mỗi phần lại đợc chia thành các mục nhỏ để dễ dàng hiểu đợc vấn đề Xem phầnmục lục để biết các phần của báo cáo Số liệu đợc trình bày thông qua các bảng Sốliệu cũ bởi vì năm 2005, công ty cha tập hợp đủ số liệu.
Vì thời gian thực tập có hạn, có nhiều vấn đề cần viết nhng không thể viết hết, mỗiphần một ít nên báo cáo không thể tránh đợc sai sót Rất mong ngời đọc thông cảm,mọi sự góp ý, phê bình xin liên hệ với tác giả để có thể hoàn thiện hơn trong đồ ántốt nghiệp sắp tới
Xin chân thành cám ơn!
Trang 3Phần I Giới thiệu chung về doanh nghiệp.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp.
1.1.1 Tên, địa chỉ, quy mô hiện tại của doanh nghiệp.
Tên: Công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX No7)
Địa chỉ: trụ sở chính tại số 2 ngõ 475 đờng Nguyễn Trãi quận Thanh Xuân
-Hà Nội
Quy mô: Tổng số vốn là 550.000.000 đồng (Theo giấy phép số QLX ngày 04 tháng 09 năm 1991 của Bộ trởng Bộ xây dựng) Vốn điều lệ khichuyển đổi thành công ty cổ phần là 9 tỷ
358/BXĐ-Tính đến cuối năm 2004 (căn cứ bảng cân đối kế toán) tổng giá trị tài sản củacông ty đạt hơn 121 tỷ đồng Việt Nam
1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp.
Công ty trớc đây tên là VINAOFSTROL, có trụ sở đặt tại Sôphia nớc CH
Bungari, chuyên nhận thầu xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng tạithủ đô Sôphia CH Bungari, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Xây dựng mà đại diệntrực tiếp là Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt nam (VINACONEX)
Bắt đầu từ năm 1988 đến 1991 khi khối XHCN ở Đông Âu bị khủng hoảng,Công ty đã tổ chức sản xuất có hiệu quả dới nhiều hình thức khác nhau nh hợp táclao động, nhận thầu nhân công cho các công trình xây dựng, nhận thầu công trìnhxây dựng theo hình thức chìa khoá trao tay Trong khoảng thời gian này, công ty đã
đạt doanh thu hơn 9 triệu Lêva tiền Bungari (khoảng 6,3 tỷ đồng) và mang lại lợinhuận cho đất nớc gần 400 triệu đồng Đến cuối tháng 4/1991 do tình hình phức tạptại Bungari, Công ty tạm thời chấm dứt hoạt động tại nớc này
Theo quyết định số 414 BXD/TCLĐ ngày 6/8/1991, VINAOFSTROL đợc
đổi tên là Công ty xây dựng số 9 (VINANINCO), duy trì chức năng nhận thầu xây
dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và kỹ thuật trong nớc, tổ chức sản xuấtkinh doanh và dịch vụ sản xuất vật liệu xây dựng, duy trì hợp tác lao động vớiBungari dới dạng chi nhánh xây dựng VINAOFSTROL Với các ngành kinh doanhsau:
- Xây dựng lắp đặt cấu kiện xây dựng và điện nớc dân dụng
- Nhận thầu các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, trang trí nộingoại thất
Ngày 05 tháng 05 năm 1993 Công ty đợc thành lập lại theo quyết định số
170A/BXD - TCLĐ mang tên mới là Công ty xây dựng số 9, trực thuộc Tổng công
Trang 4ty xuất nhập khẩu Việt Nam-Bộ xây dựng, với các ngành nghề kinh doanh chủ yếulà:
- Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở và xây dựng khác
- Sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói, tấm lợp, đá ốp lát)
- Sản xuất cấu kiện bê tông
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
Ngày 02 tháng 01 năm 1996 theo quyết định số 02/BXD-TCLĐ của Bộ trởng
Bộ xây dựng đổi tên công ty xây dựng số 9-1 thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu
xây dựng Việt Nam thành Công ty xây dựng số 7 tên giao dịch là VINACONCO
7.
Ngày 19 tháng 12 năm 2001 theo quyết định số 2065/QĐ-BXD của Bộ trởng
Bộ xây dựng, Công ty chuyển đổi hình thức từ sở hữu Nhà nớc sang hình thức cổ
phần với tên giao dịch là Công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX7).
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần số
0103000756 đăng ký lần đầu ngày 19 tháng 02 năm 2002 Đăng ký thay đổi lần thứnhất ngày 09 tháng 07 năm 2003 do phòng Đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch và
đầu t thành phố Hà Nội cấp cho công ty cổ phần xây dựng số 7 thì các ngành nghề
mà công ty đợc phép kinh doanh là:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đờng bộ cáccấp, sân bay, bến cảng, cầu cống, thuỷ lơị, bu điện, nền móng, các côngtrình kỹ thuậtt hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đờngdây, trạm biến thế điện đến 110 KV
- Thi công san đắp nền móng, xử lý nền đất yếu
- Các công trình xây dựng cấp thoát, lắp đặt đờng ống công nghệ và áp lực,
Trang 5- Xây dựng phát triển nhà, kinh doanh bất động sản.
- Sửa chữa, thay thế, lắp đặt các loại máy móc thiết bị, các loại kết cấu bêtông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuật công trình
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
- Nghiên cứu đầu t, thực hiện các dự án đầu t phát triển công nghệ thôngtin, sản xuất vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị xây dựng
- Các dịch vụ cho thuê xe máy, thiết bị, các dịch vụ sửa chữa, bảo dỡng xemáy, kinh doanh thiết bị xây dựng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá
- Sản xuất, tiêu dùng đồ gỗ, nhập khẩu thủ công mỹ nghệ, hàng nông lẩmthuỷ sản, hàng tiêu dùng
- Sản xuất và buôn bán nớc tinh khiết
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp vớiquy định của pháp luật
1.2.2 Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại.
- Các loại công trình xây dựng (chủ yếu)
- Sản xuất kính dán cao cấp, sản xuất nớc tinh khiết (thuộc công ty nhngcông ty không trực tiếp quản lý Các ngành này thành lập một công tyriêng, tự hoạt động Cuối năm báo cáo kết quả về cho công ty để làm sổsách)
- Cấu kiện bê tông, bê tông thơng phẩm (thứ yếu)
- Kinh doanh nhà chung c (thứ yếu)
- Dịch vụ cho thuê thiết bị (thứ yếu)
1.3 Công nghệ sản xuất.
1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất.
Để có đợc một công trình xây dựng, trớc hết công ty phải thực hiện công tác
đấu thầu Khi đã trúng thầu, công ty mới có thể thực hiện quá trình xây dựng theocông nghệ công ty tiến hành quy trình sản xuất của công ty để xây dựng công trình
nh sau:
Trang 6Hình 1.1 : Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất
Trích từ tài liệu “Giới thiệu năng lực công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX No.7)
1.3.2 Các nội dung cơ bản của các bớc công nghệ.
Khảo sát và thăm dò: xác định quy mô, địa thế đất, tình trạng đất, tình trạng
pháp lý của đất
Thiết kế: lập các bản vẽ kỹ thuật, xác định các thông số kỹ thuật.
Thi công phần móng công trình: để đảm bảo độ vững chắc của công trình thi
công
Thi công phần khung BTCT: định hình cho công trình.
Xây thô công trình: hoàn thiện phần thô của công trình nh cầu thang, khung
cửa, tờng
Lắp đặt các hệ thống điện nớc: Tiến hành lắp đặt các thiết bị phụ nh bồn rửa,
đờng điện, đờng nớc
Hoàn thiện công trình: trát vôi vữa, lắp cửa, vôi ve lại công trình
Kiểm tra và nghiệm thu: hai bên chủ đầu t và công ty tiến hành kiểm tra công
trình so với hợp đồng kinh tế Ghi lại kết qủa kiểm tra
Bàn giao và quyết toán công trình: hai bên chủ đầu t và công ty cùng gặp
nhau, tổ chức tiến hành bàn giao và quyết toán công trình
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất.
Công ty sử dụng hình thức sản xuất chuyên môn hoá công nghệ Một côngtrình đợc thi công bởi nhiều đội sản xuất Mỗt đội chuyên về một công việc nh độixây, đội lắp điện, nớc
Khi bắt đầu nhận mặt bằng để thi công, có một đội chịu trách nhiệm khảo sátthăm dò kết cấu đất, tìm hiểu các thông tin về lịch sử của đất, khoan thăm dò độchịu lún Các số liệu khảo sát đợc chuyển về phòng kỹ thuật để các nhân viên ở
Trang 7đây có căn cứ thiết kế công trình, tính khả năng chống nghiêng, chống lún, độ caocho công trình
Khi đã có số liệu về công trình, phòng kinh tế kế hoạch tiến hành tính toán sốlợng nhân công, tính các số liệu vật t cho công trình, tính thời gian hoàn thành côngtrình theo kế hoạch, đề ra từng kế hoạch giai đoạn cho công trình
Khi đội thi công nhận đợc kế hoạch giai đoạn (năm hoặc quý, tháng), đội thicông tiến hành xây dựng theo nh kế hoạch đã đề ra Để đảm bảo kế hoạch, đội trởngthi công có thể quyết định số lợng công nhân xây dựng cho phù hợp với tiến độcông trình
Căn cứ theo tiến độ công trình, khi đến đội nào thực hiện thì đội đó tiến hành
Ví dụ: khi công trình đã xây xong phần thô, đội điện nớc đợc điều đến để tiếp tụccông việc Đội xây dựng đợc điều phần lớn đi xây công trình khác, một số ở lại đểhoàn tất các công việc khác Hoặc khi đến lúc đổ trần, công nhân xây dựng các nơi
đợc huy động để tiến hành đổ trần Xong việc lại trở về công trình cũ của mình
- hành chính, Phòng tài chính - kế toán và Phòng kế hoạch - kỹ thuật Dới cácphòng có các đội xây dựng, xây lắp, điện nớc
Đội khảo sát, thiết kế
Phòng phân tích, kế hoạch
Tổ xây (thi công cơ giới, cốt pha, cốt thép, bê tông) Tổ điện nớc
Trang 8Có thể coi công ty có 2 cấp quản lý là cấp công ty (quản lý toàn công ty) vàcấp đội (quản lý các đội xây dựng ở các công trình)
Hình1.3: Tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của công ty:
Trích từ tài liệu “Giới thiệu năng lực công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX No.7)
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý.
Giám đốc công ty: là ngời có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, là ngời đại diện cho toàn bộ công nhân viên,
đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật, đồng thời cùng kế toán trởng chịutrách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Phòng kế hoạch- kỹ thuật: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc công ty thực hiện
nhiệm vụ quản lý kế hoạch, kỹ thuật thi công, định mức, đơn giá, dự toán vật t thiết
bị an toàn lao động
Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý toàn bộ công
tác tài chính kế toán của công ty: Tổ chức công tác hạch toán kế toán của công tymột cách đầy đủ, kịp thời, chính xác, với chế độ chính xác đúng với chế độ hiệnhành của Nhà nớc Hớng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ công tác kế toán cho các đội côngtrình từ khâu mở sổ sách theo dõi thu, chi, hạch toán, luân chuyển và bảo quảnchứng từ đến khâu cuối Thực hiện báo cáo tài chính năm, quý, tháng một cáchchính xác, đầy đủ, kịp thời
Phòng Hành chính - Tổ chức: Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty thực hiện
Hội đồng quản trị
Giám đốc công ty Ban kiểm soát
Phòng tài chính kế toán
Các đội lắp
máy, điện,
nớc
Đội thi công cơ
giới
Đội xây dung
và trang trí nội thất
Nhà máy kính an toàn
Các đội xây dựng Phó giám đốc 2
Trang 9đảm bảo cho bộ máy quản lý gọn nhẹ có hiệu lực, bố máy chỉ huy điều hành sảnxuất có hiệu quả), quản lý nhân sự (soạn thảo các hợp đồng lao động, thực hiện việc
bố trí lao động, tiếp nhận, thuyên chuyển, nâng bậc, hu trí và các chế độ khác đốivới ngời lao động đúng chế độ chính sách Nhà nớc, quản lý hồ sơ tổ chức, nhân sự)
và công tác văn phòng (quản lý con dấu và thực hiện các nhiệm vụ văn th, đánhmáy, phiên dịch.)
Các đội thi công: Có trách nhiệm triển khai và hoàn thành khối lợng nhiệm
vụ công việc (do ban chỉ huy công trờng chỉ đạo), thi công bảo đảm chế độ an toànquy trình quy phạm, chịu sự kiểm tra giám sát của các ban ngành quản lý nội bộCông ty
Phần II Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Công ty cổ phần xây dựng VINACONEX No.7 bao gồm hai bộ phận Bộphận thứ nhất chuyên về xây dựng, xây công trình, lắp đặt các thiết bị đờng ống,làm đờng, kinh doanh nhà chung c Bộ phận thứ hai chuyên về sản xuất nh nhàmáy kính an toàn, nhà máy nớc tinh khiết Bộ phận thứ hai này hoạt động độc lậpvới công ty Tự mua nguyên vật liệu về sản xuất, tự tìm nguồn tiêu thụ, tự trả l ơngcho cán bộ công nhân viên cuối năm chuyển các số liệu kế toán về cho công ty đểtổng kết Các số liệu kế toán chuyển về đều đã đợc xử lý Do quá trình thực tập chỉdiễn ra tại bộ phận thứ nhất nên trong báo cáo này chỉ đề cập đến các số liệu về xâydựng Nếu phần nào có số liệu chung toàn công ty sẽ nói rõ ở mục đó
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing.
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây.
Trang 10Sản phẩm của công ty là các công trình, có đặc tính là đơn chiếc Các côngtrình có nhiều loại khác nhau, nh chung c cao tầng, cơ quan, xí nghiệp, nhà trẻ, tr-ờng học, trạm nớc, trạm điện, đờng xá
Chủ đầu t đều là các đơn vị của nhà nớc, giá trị của các công trình rất khácnhau, từ những hợp đồng chỉ có giá trị khoảng vài trăm triệu lên đến những hợp
đồng có giá trị vài chục tỷ Đặc biệt, hợp đồng xây dựng th viện điện tử của trờng
đại học Bách Khoa Hà nội có giá trị trên hợp đồng là trên 128 tỷ Hầu nh không cócông trình ký với cá nhân
Mỗi một công trình có một kiểu kiến trúc riêng, tuỳ thuộc thiết kế của côngtrình Cũng có công trình công ty chỉ cải tạo lại mà không phải xây mới nh trờngmầm non Tứ Liên Một công trình từ khi bắt đầu thiết kế đến khi đa vào sử dụng làmột khoảng thời gian rất dài, có thể kéo dài đến nhiều năm Chi phí cho một côngtrình đợc chia thành nhiều đợt (theo từng hạng mục công trình hoàn thành), cứ khinào hoàn thành một hạng mục, chủ đầu t nghiệm thu thì chuyển tiền và tiếp tụchạng mục khác
Yêu cầu chất lợng công trình luôn đợc đảm bảo bởi một đội giám sát côngtrình Để đảm bảo tính trung thực, đội giám sát là những ngời do chủ đầu t quyết
định Chất lợng công trình tuân theo quy định của bộ xây dựng Mỗi khi đổ mónghoặc đổ trần, công việc đòi hỏi chất lợng tối u, đội giám sát trực tiếp quan sát quátrình thi công cho đến khi kết thúc công việc Sau khi công trình hoàn thành, chỉ khinào bên chủ đầu t kiểm tra lần cuối thấy đạt yêu cầu về chất lợng và kiểu dáng(giống thiết kế) thì mới tiến hành quyết toán và bàn giao công trình Công ty luôn
đảm bảo an toàn về chất lợng công trình
Năm 2005, số liệu cha đợc xử lý xong, chỉ tập hợp đợc một số các công trình
đã hoàn thành và đã hình thành doanh thu, chi phí Một số khác cha tập hợp đợc
D-ới đây là tập hợp một số công trình đã hoàn thành trong năm 2005 (số đã báo cáo)
Trang 118 Trụ sở ngân hàng ĐT&PT Hà Tây ? 2.258.304.978 2258304978
26 Nhà thí nghiệm đại học Thái Nguyên -19.867.120 -20.958.720 -1.091.600
27 Trụ sở thành uỷ Bắc Giang -148.131.346 -156.512.656 -8.381.310
29 Viện kiểm nghiệm Bộ y tế 582.835.012 693.972.382 111.137.370
48 Trờng kỹ thuật Hồ Tây 3.443.334.415 4.087.644.000 644.309.585
49 Nhà văn hoá huyện Từ Liêm 8.614.501.530 9.460.183.590 845.682.060
51 Trụ sở ngân hàng ĐT&PT Hà Tây 4.464.148.214 4.114.211.429 -349.936.785
52 Nhà máy nớc Bắc Thăng Long 2.540.205.966 3.191.073.310 650.867.344
53 Khách sạn VINACONEX Cát Bà 7.456.284.954 8.560.510.120 1.104.225.166
54 Trạm cấp nớc thị xã Bắc Ninh 2.014.361.723 1.978.138.095 -36.223.628
55 Xởng sản xuất ống nhựa PPR/HĐPE 3.410.269.879 3.815.369.524 405.099.645
56 Đại học quốc gia Hà Nội 8.796.415.147 6.179.942.857 -2.616.472.290
57 Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên 113.433.135 156.780.000 43.346.865
58 Khung nhôm kính nhà 18T1 Trung Hoà 0 1.673.053.636 1.673.053.636
60 Cải tạo ĐN II nhà H1 ĐHXD -67.476.275 -76.093.433 -8.617.158
61 Nhà 24T1&2 Trung Hoà Nhân Chính 1.254.652.798 1.734.396.336 479.743.538
Trang 1274 4 trờng quận Tây Hồ 353.894.271 383.500.000 29.605.729
80 Sân vờn 18T 1,2 Trung Hoà Nhân Chính 76.284.970 99.440.000 23.155.030
81 Chung c đoàn nghệ thuật BĐBP 459.436.155 482.387.273 22.951.118
Lãi không bằng với doanh thu – chi phí bởi vì chi phí đây chỉ là chi phí sảnxuất, không phải giá thành xây lắp
Giá thành xây lắp =tổng chi phí + giá trị khối lợng giao lại cho nhà thầu phụ +
giá trị dở dang đầu kỳ – giá trị dở dang cuối kỳ
Một số công trình vẫn còn dang dở đến năm 2005
2.1.2 Chính sách sản phẩm, thị trờng.
Sản phẩm của công ty có tính đơn chiếc, đều đợc thực hiện khi đã có hợp
đồng Không có sản phẩm tồn kho, không phải lo khâu tiêu thụ nên công ty khôngcần đến chính sách tiêu thụ sản phẩm Để có thể có đợc các hợp đồng, ngoài việc
đấu thầu, công ty còn phải đi tiếp thị công trình, giới thiệu khả năng của công tycho các nhà đầu t tiềm năm Công việc này chỉ đạt hiệu quả khi công trình của công
ty đạt đợc các yêu cầu đề ra Công ty không có chính sách cụ thể nào về sản phẩm
Về thị trờng, theo vùng lãnh thổ, miền bắc Việt Nam là thị trờng chính vàchủ yếu Các công trình xây dựng của công ty đều tập trung ở miền bắc nh Hà Nội,
Hà Tây, Hải Phòng, Bắc Giang
Trang 13Nếu xét về lĩnh vực xây dựng thì công ty chủ yếu tập trung vào xây dựng cáccông trình cơ sở hạ tầng nh nhà cao tầng (chung c), nhà máy, lắp đặt đờng ống, trụ
sở, cơ quan Công ty không hề làm các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi
Do đặc điểm của sản phẩm cũng nh của thị trờng xây dựng, công ty khôngcần phải phân loại ra các cặp sản phẩm thị trờng cụ thể Công ty không cần bất kỳmột chính sách về sản phẩm cũng nh thị trờng
2.1.3 Chính sách giá.
Giá của công trình đợc xây dựng theo nhiều bớc Ban đầu, nhà đầu t dựa vàokinh phí và yêu cầu tối thiểu của công trình để đề ra giá sơ bộ Sau khi tổ chức đấuthầu, công trình có giá đấu thầu, là giá mà một công ty xây dựng chấp nhận bỏ ra
để có đợc hợp đồng đó Giá bao gồm cả xây dựng và kiểm tra, giám sát
Sau khi đã có hợp đồng, công ty tiến hành thiết kế, trình bản thiết kế và giáthành thiết kế cho bên đầu t
Sau khi công trình hoàn thành, công trình có giá xây lắp Đây là giá trị xâylắp để tạo ra công trình
Sau khi tiến hành kiểm tra, hai bên tiến hành quyết toán Giá quyết toán làgiá cuối cùng của công trình và nó cũng là doanh thu của công ty
Giá của công trình phụ thuộc nhiều vào sự biến đổi của thị trờng nguyên vậtliệu xây dựng Giá hoạch toán cuối cùng căn cứ theo quy định của bộ xây dựng(dựa theo đơn giá do bộ xây dựng ban hành) Công ty không thể có chính sách giảmgiá hay khuyến mại, cũng không thể đẩy giá lên cao để tăng lợi nhuận Mọi thứ đềuphải theo quy định Công ty không có chính sách giá
2.1.4 Chính sách phân phối.
Công ty không hề có chính sách phân phối vì không hề có sản phẩm cần phânphối Sản phẩm chỉ đợc phân phối khi có nhu cầu và có sản phẩm d thừa Các côngtrình đợc thực hiện khi đã có hợp đồng Không hề có một công trình nào đợc xâydựng khi cha có hợp đồng Đối với các căn hộ chung c, một nửa số các căn hộ phảigiao cho nhà nớc khi thực hiện xong, số còn lại doanh nghiệp đợc quyền bán rangoài Thực tế, các căn hộ này đã đợc bán xong trớc khi khởi công Doanh thu nàymột phần góp vào lợi nhuận của oanh nghiệp, một phần đợc dùng để doanh nghiệp
có thể trang trả các chi phí xây dựng ban đầu cho công trình Khi công trình hoànthành, hoàn toàn không còn căn hộ nào cha đợc bán các căn hộ đợc bán theo hìnhthức đăng ký, trả tiền Tức là khách hàng lựa chọn căn hộ mình ng ý, trả trớc một
Trang 14phần tiền hoặc trả hết một lần, khi thi công xong thì đợc nhận nhà và trả nốt tiềncòn lại.
Kết luận: công ty không có chính sách phân phối sản phẩm
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán hàng.
Doanh nghiệp không phải lo đến đầu ra của công trình nên không cần cácchính sách xúc tiến bán hàng Vấn đề cần quan tâm chính là tìm ra các hợp đồngxây dựng Các hợp đồng đợc ký kết đều do đấu thầu Công ty nào bỏ thầu hợp lý
đối với chủ đầu t thì sẽ đợc nhận thầu
Đối với các mặt hàng khác doanh nghiệp đang kinh doanh nh cho thuê cốtpha, kinh doanh vật liệu xây dựng, tuy trong năm cũng có doanh thu nhng là doanhthu không thờng xuyên Ví dụ nh cho thuê cốt pha, khi một công trình đã đợc hoànthành, số lợng cốt pha đã đợc thanh toán sẽ đợc dùng để cho thuê ở công trình khác
Kết luận: công ty không có chính sách xúc tiến bán hàng
2.1.6 Công tác thu thập thông tin Marketing của doanh nghiệp.
Các thông tin Marketing không ảnh hởng nhiều đến hoạt động của doanhnghiệp Thực ra, nếu nói công ty không có hoạt động Marketing là không đúng, cáchoạt động Marketing diễn ra trong các hoạt động của doanh nghiệp nhng nó không
đợc biểu hiện rõ ràng và không ảnh hởng nhiều đến hoạt động xây dựng nên không
đợc chú trọng đến Về vấn đề tìm kiếm hợp đồng cho công ty, hầu hết các hợp đồngxây dựng tuy mang tính đấu thầu nhng đôi khi chúng lại là các công trình đã đợcchỉ định thầu từ trớc
Khi một địa phơng muốn xây dựng một công trình, địa phơng đó gửi thôngbáo đến các công ty xây dựng, đồng thời tiến hành đăng báo Các công ty xây dựngtiến hành hoàn tất hồ sơ để gửi đi Đôi khi, các công trình không đợc phổ biến rộngrãi, lúc này phải dựa vào mối quan hệ tốt đẹp giữ giám đốc và chủ đầu t Nếu bất kỳmột cá nhân nào trong công ty tìm kiếm đợc một hợp đồng có giá trị cho công ty thìcông ty cũng trích một phần tiền gọi là thởng cho ngời đó
Việc công ty có đến 51% vốn cổ phần thuộc nhà nớc là một lợi thế rất lớncho công ty Điều này giúp cho công ty dễ dàng tìm kiếm hợp đồng hơn, khi có đấuthầu cũng có lợi thế hơn Đôi khi không cần đấu thầu cũng có công trình đễ xây donhà nớc chỉ định thầu Tổng công ty chia cho các thành viên để xây
Kết luận: công ty không có phòng thu thập thông tin Marketing
2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh.
Trang 15Có rất nhiều công ty xây dựng tại phía bắc Việt Nam Các công ty xây dựnglớn nh tổng công ty xây dựng Hà Nội, tổng công ty xây dựng sông Đà Đây là các
đối thủ cạnh tranh chính diễn ra bên ngoài tổng công ty Ngay trong lòng tổng công
ty VINACONEX cũng có sự cạnh tranh giữa các đơn vị thành viên Các đơn vịthành viên VINACONEX từ 1 đến 14 luôn luôn xảy ra sự cạnh tranh mỗi khi tổngcông ty có công trình Các công ty trên là các đối thủ chính của công ty Mỗi đốithủ có một điểm mạnh, điểm yếu riêng Có công ty mạnh về kinh nghiệm xây dựng
về một lĩnh vực nào đó nh thủy lợi, nhà máy, chung c Có công ty lại mạnh về vốn,
có công ty lại có mối quen biết rộng
Ngoài các công ty ở trên, còn có các công ty xây dựng nhỏ hơn, đa phần cáccông ty này thuộc sở hữu của các cá nhân đã từng làm hoặc đang làm cho các công
ty xây dựng lớn Các công ty này nh các vệ tinh bay xung quanh các công ty lớn,nhờ mối quan hệ mà nhận thầu lại các công trình ảnh hởng của các công ty nàykhông lớn đối với công ty
Kết luận: công ty có rất nhiều đối thủ mạnh trên thị trờng
(xem thêm phụ lục)
2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác Marketing.
Do đặc điểm của ngành xây dựng, công tác Marketing của doanh nghiệpkhông đợc chú trọng nhiều nh các doanh nghiệp sản xuất và thơng mại Công tácMarketing vẫn luôn diễn ra dới hình thức này hoặc hình thức khác nhng biểu hiệncủa nó không đợc nhiều ngời nhận thấy Công ty không chú trọng nhiều đếnMarketing vì công ty không hề có sản phẩm cần phải tiêu thụ, không cần lo đến vấn
đề tồn kho, bán hàng, không phải lo đến đầu ra cho sản phẩm
Các hoạt động tìm kiếm hợp đồng chỉ diễn ra xung quanh giám đốc và các
đội ngũ lãnh đạo cấp cao của công ty Công ty không hề có một đội ngũ đi tìm kiếmkhách hàng, không hề có đội ngũ phân tích, dự đoán nhu cầu thị trờng
Tình hình tiêu thụ của công ty xét về mặt xây dựng không đến nỗi tồi Nếukhông tính những năm đầu, công ty đang đợc nhà nớc quan tâm nhiều thì nhữngnăm gần đây, công ty có doanh thu khá cao Tổng doanh thu thuần năm 2003 đạthơn 90 tỷ đồng Việt Nam Năm 2004 tổng doanh thu thuần đạt hơn 102 tỷ đồng.Tuy nhiên chi phí trong năm 2004 lại lớn hơn năm 2003, thuế năm 2003 lại khôngphải đóng nên lợi nhuận sau thuế năm 2004 ít hơn năm 2003
Một điều cần lu ý là công ty đang ngày càng phát triển sang các ngành khác.Năm 2003, nhà máy kính an toàn của công ty chính thức đi vào hoạt động, nguòn
Trang 16vốn của công ty phải chia bớt cho nhà máy kính Lợi nhuận thu về từ nhà máy kính
đến nay vẫn cha đủ cho vốn bỏ ra ban đầu, doanh thu vẫn còn âm tuy nhiên, vẫn
đáng mừng là năm 2004, nhà máy kính lỗ ít hơn so với năm 2003, nên dù việc xâydựng có giảm nhng lợi nhuận trớc thuế của 2 năm tơng đơng nhau ở con số 2,7 tỷ
đồng Việt Nam
Dới đây là bảng tổng hợp giá trị các công trình đã thực hiện trong các nămqua Năm 2005 cha thống kê đợc nên lấy giá trị hợp đồng của các công trình đangthực hiện với giá trị của các công trình đã thực hiện xong Những công trình hoànthành trong năm 2006 không đợc tính vào Số liệu có thể không đợc chính xác lắmvì chỉ là số liệu trích nhng dùng để tham khảo đợc (số liệu này có trớc khi có bảngtổng hợp doanh thu và chi phí năm 2005)
Bảng 2.2: Giá trị thực hiện trong 10 năm qua
STT Số lợng công trình Tổng giá trị hợp đồng (triệu đồng) Năm hoàn thành
Trang 17Có rất nhiều cách để phân loại cơ cấu lao động nh theo độ tuổi, theo trình độtheo giới thính, nghề nghiệp Tuỳ từng yêu cầu mà ta có cách phân loại cơ cấu lao
động cho hợp lý
Tại công ty xây dựng số 7 VINACONEX No7, do công ty chuyên về xâydựng, số lợng công nhân trên công trình tuỳ thuộc vào công trình Số lợng côngtrình tuỳ thuộc vào mùa (mùa ma hay mùa khô) Nếu tất cả các công nhân đều nằmtrong biên chế của công ty thì tiền lơng trả cho công nhân vào thời gian không cóviệc là quá lớn Do vậy số công nhân này buộc phải năm ngoài biên chế, tức làkhông nằm trong hợp đồng dài hạn với công ty Chỉ có những công nhân lành nghề,thợ bậc cao mới đợc công ty ký hợp đồng dài hạn
Do đặc điểm trên, công ty xác định cơ cấu lao động theo nghề nghiệp và trình
độ lao động Cơ cấu lao động chỉ xác định đối với những ngời đợc ký hợp đồng dàihạn đối với công ty Dới đây là bảng thống kê nhân sự của công ty
Trích từ tài liệu “Giới thiệu năng lực công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX No.7)
Tổng số ngời có trình độ trên đại học: 157 ngời/1.015 ngời (chiếm 15,5 %)
Đa số những ngời này không trực tiếp thi công công trình, phần lớn số họ làm cáccông việc bàn giấy Một số kỹ s xây dựng đợc phân về các công trình để theo dõi vàgiám sát công trình
Lao động sử dụng bình quân năm 2004 là 1.352 ngời trong đó lao động trongdanh sách là 377 ngời
2.2.2 Định mức lao động.
Định mức lao động là giới hạn tối thiểu về thời gian cho một công việc hay
số lợng (khối lợng) công việc phải hoàn thành trong một khoảng thời gian đối vớimột công nhân
Không thể xác định chính xác đợc định mức lao động và cũng không có ai ởcông ty đi xác định định mức lao động Định mức lao động chỉ có ý nghĩa đối vớicông việc sản xuất ra nhiều sản phẩm cùng một loại hoặc làm việc trong một thời
Trang 18gian liên tục, đều, nó chỉ thích hợp cho công việc liên quan đến sản phẩm có thểxác định đợc chính xác số lợng và khối lợng.
Đối với ngành xây dựng, công việc có rất nhiều, có rất nhiều trong số đó lànhững công việc không tên và không quy định cụ thể cho cá nhân nào Nếu phân ra
ai phải làm những việc gì thì bộ máy lao động quá lớn, mọi việc trên công trình đều
đợc giao cho đội trởng quản lý Đội trởng sẽ quyết định ai phải làm việc gì, nếu cần
có thể giao cho tổ trởng để tổ trởng giao cho các thành viên
Vậy làm thế nào để xác định đợc thời gian hoàn thành cho một công trình
Để xác định thời gian hoàn thành cho một công trình, ngời ta căn cứ vào thời gianghi trong hợp đồng Phòng kinh tế kế hoạch sẽ tính ra khoảng thời gian cần thiếtcho từng hạng mục công trình trong từng năm Đội thi công căn cứ vào thời gian kếhoạch đó để thực hiện Nếu thấy thời gian không gấp, có thể đIều công nhân đi làmviệc khác cần hơn Kế hoạch thực hiện hoàn toàn do đội trởng thi công quyết địnhcăn cứ theo kế hoạch đề ra
Đối với các nhân viên bàn giấy, cũng không thể xác định đợc định mức lao
động, và cũng không ai đi tính khối lợng một nhân viên bàn giấy làm Ngời ta căn
cứ vào hợp đồng và các quy định của nhà nớc để tính lơng cho cá nhân
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động.
Thời gian lao động là thời gian làm việc theo quy định của ngời lao động.Ngày nay nhà nớc quy định ngời lao động làm việc 5 ngày trong tuần, mỗi ngàylàm việc 8 tiếng (40 tiếng/ tuần) Các công việc giấy tờ đợc thực hiện theo thời gianquy định của nhà nớc, còn ở công trình, tuỳ thuộc đội trởng quyết định Thực tế,trong ngành xây dựng cũng nh trong các ngành khác, nếu chỉ làm 40 tiếng /tuần thìkhông thể làm nổi số lợng công việc hiện nay Đội trởng công trình căn cứ vào côngviệc của công trình mà ký hợp đồng với ngời lao động Khi cần nhiều ngời hơn, độitrởng tự đi tìm ngời (thông báo), thoả thuận hợp đồng với ngời lao động Tiền lơngtrả cho ngời lao động căn cứ theo khả năng thạo việc của ngời lao động Khả năngthạo việc do đội trởng hoặc ngời trực tiếp quản lý lao động đó nhận xét
Thời gian lao động trên công trờng thông thờng làm 8 tiếng/ngày, khi côngviệc đòi hỏi tiến độ cao, đội trởng có thể huy động công nhân làm ca tối Thời gianlao động do đó đợc kéo dài Việc xắp xếp thời gian cho phù hợp do đội trởng quy
định Thời gian lao động trên công trờng không đợc tính ngày nghỉ thứ 7 và chủnhật Vào hai ngày này, công nhân vẫn phải làm việc bình thờng Đôi khi công việc
Trang 19và hoàn thành trớc thời gian thì đợc nghỉ sớm, nếu không phải làm cho xong và chỉtính lơng theo công việc đó.
Kết luận: Thời gian sử dụng lao động: theo quy định của nhà nớc
2.2.4 Năng suất lao động.
Cũng không thể xác định đợc năng xuất lao động Nếu tính năng năng suấtlao động theo công trình thực hiện đợc (thời gian hoàn thành công trình so với dựkiến) thì điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định của công ty Nếu bên chủthầu không yêu cầu rút ngắn thời gian và có phần thởng khuyến khích rút ngắn thờigian thì công trình sẽ đợc thi công đúng nh thời gian dự kiến Nếu công trình cầngấp (sau một thời gian hoạt động cầm chừng) đội trởng có thể huy động công nhân
từ chỗ khác vào tiến hành để rút ngắn thời gian Năng suất lao động rất mơ hồ nhng
nó vẫn đợc dùng đến trong công thức tính lơng Thực tế đối với ngời lao động, chỉtrả lơng theo hợp đồng mà không quan tâm đến năng xuất lao động Chỉ quan tâm
đến hiệu quả lao động (khả năng hoàn thành công việc và đúng thời gian) của ngờicông nhân Chỉ tiêu này đợc ngời quản lý công nhân theo dõi
2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động.
Một khi công ty cần ngời, công ty sẽ thông báo lên trên tổng công ty Tổngcông ty căn cứ vào yêu cầu của công ty mà điều ngời xuống Trong trờng hợp tổngcông ty không có ngời, công ty sẽ thông báo tuyển ngời từ bên ngoài Nếu côngviệc có tính chất không quan trọng lắm, nh tuyển thêm ngời cho phòng ban, công ty
u tiên cho ngời của công ty giới thiệu Nếu vẫn cha đợc, công ty mới ra thông báotuyển từ bên ngoài
Theo thông tin nội bộ, số lợng nhân viên trong công ty trong 5 năm tới sẽkhông tăng Số lợng ngời về hu cũng không có Chỉ khi nào công ty quyết định mởrộng phạm vi kinh doanh thì mới tuyển thêm ngời
Về công tác đào tạo lao động, nhân viên trong công ty đều có trình độ đạihọc và trên đại học, đều có thể đáp ứng đợc các yêu cầu công việc Chỉ khi nào cần
có yêu cầu mới mà không muốn tuyển thêm ngời, công ty mới cử ngời đi học Nếucá nhân nào tự đi học, công ty cũng khuyến khích miễn sao thời gian đi học khôngtrùng với thời gian làm việc
2.2.6 Tổng quỹ lơng và đơn giá tiền lơng.
Đơn giá tiền lơng là số tiền lơng đợc phép chi cho một đơn vị sản phẩm sảnxuất ra hoặc cho một đồng giá trị sản phẩm hàng hoá bán ra
Trang 20Đơn giá tiền lơng đợc dùng để xác định qũy lơng thực hiện và dự tính qũy
l-ơng kế hoạch
Có hai cách để xác định đơn giá tiền lơng là :
Đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm sản xuất ra
Đơn giá tiền lơng cho một đồng doanh thu thu về
Công ty hiện nay đang áp dụng đơn giá tiền lơng cho một đồng doanh thu thu
về (còn gọi là định mức chi phí tiền lơng cho một đồng doanh thu) Có 2 cách đểxác định là:
C1:Dựa vào quỹ lơng và doanh thu thực tế năm trớc (áp dụng tai công ty).
ĐML/1000đ doanh thu = Quỹ l ơng thực hiện năm tr ớc * 1000 * k
Doanh thu thực tế năm trớcK: hệ số điều chỉnh
C2: Dựa vào quỹ lơng và doanh thu kế hoạch năm nay.
ĐML/1000đ doanh thu = Quỹ l ơng kế hoạch năm nay * 1000
Doanh thu kế hoạch năm nayTổng quỹ lơng là số tiền doanh nghiệp phải trả cho toàn bộ công nhân viên
Nó bao gồm cả tiền lơng và tiền thởng Tiền lơng có lơng làm việc, lơng cho ngàynghỉ đợc hởng lơng, phụ cấp, dự phòng
2.2.7 Trả lơng cho các bộ phận và cá nhân.
Để đảm bảo việc trả lơng cho cán bộ nhân viên một cách công bằng, hợp lý,
đúng với tinh thần trách nhiệm, năng lực, trình độ và kết quả công tác của từng
ng-ời, công ty quy định cách tính, trả lơng hàng tháng cho cán bộ nhân viên nh sau:
Đối với lơng gián tiếp CBNV công ty
Tổng quỹ tiền lơng để trả cho cán bộ nhân viên gián tiếp hàng tháng, Công tycăn cứ kế hoạch định mức quỹ tiền lơng và kết quả sản xuất kinh doanh để xác
định
Lơng trả cho cán bộ nhân viên gián tiếp bao gồm hai phần:
a Lơng cơ bản và phụ cấp nếu có, trả đủ theo chế độ tiền lơng hiện hànhhoặc hợp đồng lao động
b Tiền lơng theo định mức tiền lơng, trên cơ sở kết quả lao động sản xuấtkinh doanh hàng tháng (lơng năng suất lao động) trả cho từng đối tợng theo kết quảphân loại A, B, C, D và các hệ số K1, K2 của từng ngời
Trang 21+ Hệ số K1: K1 xác định theo nhóm là biểu hiện mức độ trách nhiệm côngtác của từng ngời đợc giao, trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ và kinhnghiệm công tác.
5 - Cán bộ chủ trì những phần việc về kinh tế, kỹ thuật, nghiệp vụ; có khả năng giải
quyết, nghiên cứu đề xuất, soạn thảo và chuẩn bị các văn bản v.v
- Có nhiều kinh nghiệm công tác
7 - Cán bộ đã qua đào tạo bậc đại học, trung học làm công việc không đòi hỏi độ
phức tạp cao, thời gian và kinh nghiệm công tác cũng cha nhiều 0,4
8 - Cán bộ nhân viên đã qua đào tạo trung cấp, ký kết hợp đồng lao động từ 01 năm
9 - Cán bộ nhân viên hợp đồng lao động dới 01 năm và các đối tợng khác 0,2
Trích từ quy chế trả lơng của công ty VINACONEX No7.
+ Hệ số K2: K2 xác định theo nhóm chức danh là hệ số biểu hiện mức độtham gia đóng góp trực tiếp vào sản xuất kinh doanh của từng ngời, nhằm tạo ra kếtquả sản xuất kinh doanh hàng tháng, đồng thời khuyến khích mọi ngời lao độngtích cực để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
+ Tiêu chuẩn phân loại A, B, C, D:
Loại A: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao
- Đảm bảo đầy đủ ngày, giờ công trong tháng
- Không vi phạm kỷ luật lao độngLoại B: - Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
- Có thời gian nghỉ việc từ 1 đến 3 ngày có lý do chính đáng
và đợc phép
- Không vi phạm kỷ luật lao độngLoại C: - Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
- Có thời gian nghỉ việc từ 4 đến 5 ngày có lý do chính đáng
và đợc phép
Trang 22- Không vi phạm kỷ luật lao độngLoại D: - Loại hình xét khuyến khích do hoành cảnh gia đình đặc biệt
khó khăn hoặc những điều kiện đặc biệt khác làm ảnh hởng
đến năng suất lao động và thời gian công tác
+ Về thời gian:
- Thời gian đi học bồi dỡng kiến thức quản lý kinh tế, nghiệp vụ ngắn ngày
do Tổng công ty triệu tập hoặc Công ty cử mà vẫn đảm đơng và hoàn thành nhiệm
vụ đợc giao và thời gian nghỉ theo chế độ nhà nớc vẫn đợc coi là thời gian làm việc
để xét hởng lơng năng suất lao động
- Thời gian nghỉ đi học chuyên tu, tại chức, ngoại ngữ để đi hợp tác lao động,học nghề để nhận bằng đại học, trung cấp, công nhân kỹ thuật không đợc tính làthời gian để xét hởng lơng năng suất lao động
Tiền lơng năng suất lao động hàng thánh đợc tính theo công thức sau:
Tổng TL tăng lên theo sản lợng tháng Tiền lơng NSLĐ ngời/tháng = x K2 ngời/tháng
K1Tổng tiền lơng hàng tháng của từng ngời đợc tính theo công thức sau:
Tổng TL tăng lên theo sản lợng tháng Tổng tiền lơng = (Lơng CB + Phụ cấp) + x K2 ngời/tháng
Đối với lơng các đội công trình.
Các đội công trình thực hiện chế độ khoán, việc trả lơng cho đội trởng (chủnghiệm công trình), đội phó (kỹ s, kỹ thuật chính cho công trình), kỹ thuật côngtrình, cán bộ nghiệp vụ, đốc công sản xuất và các cán bộ nhân viên phục vụ khácthực hiện theo phơng thức trên nhng với hệ số K1 đợc xác định nh sau:
- Đội phó (kỹ s, kỹ thuật chính cho công trình) : K1 = 4
- Kỹ thuật công trình, cán bộ nghiệp vụ : K1 = 3
Trang 23- Cán bộ nhân viên phục vụ : K1 = 2
Lơng công nhân trả theo sản phẩm hoặc hợp đồng lao động
Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của từng ngời, lãnh đạo Công ty xếp từng kỹ s,chuyên viên, cán bộ nhân viên vào các nhóm để đợc hởng hệ số K1 tơng ứng Hệ sốK1 của từng cán bộ nhân viên không cố định, có thể sẽ đợc thay đổi tuỳ theo nănglực và vị trí công tác của từng ngời
Ngày cuối tháng, các phòng nghiệp vụ chấm công và phân loại A, B, C, Dchuyển cho phòng Tổ chức hành chính trình giám đốc phê duyệt, sau đó chuyểnphòng Tài chính kế toán tính lơng
2.2.8 Nhận xét về công tác lao động và tiền lơng của doanh nghiệp.
Công việc của công ty tăng giảm theo mùa Số lợng công nhân vì đó cũngthay đổi theo Việc giữ các công nhân xây dựng ngoài danh sách công ty là mộtchính sách hoàn toàn đúng đắn Nó không chỉ giúp công ty giảm bớt đợc lợng chiphí không cần thiết vào lúc dãn việc mà còn giảm tối đa công tác quản lý nhân viên
Tất cả nhân viên trong công ty đều có trình độ đại học hoặc thợ bậc cao Docông ty không cần đòi hỏi nhân viên phải có bằng giáo s tiến sĩ nên không cần phải
đào tạo thêm Điều này phù hợp với sự phát triển của công ty
Tiền lơng đợc tính theo quy chế trả lơng của công ty
2.3 Phân tích công tác quản lý vật t và tài sản cố định.
Công tác vật t là một bộ phận của kế hoạch sản xuất – kinh doanh hàngnăm Nhiệm vụ của công tác này là lập kế hoạch cung ứng hợp lý, giảm tồn đọngvật t, có kế hoạch sử dụng tiết kiệm nhất
2.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp.
Vật t là tên gọi chung của nguyên vật liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm muangoàI, phụ tùng sửa chữa và các loại vật t khác
Nguyên liệu là sản phẩm của quá trình khai thác hay sản phẩm của ngànhnông, lâm thuỷ sản Vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến
Nguyên vật liệu trong xây dựng có nhiều loại Mỗi loại lại đợc chia thành cácloại nhỏ hơn Tuỳ từng công trình mà có loại vật t đi kèm Ví dụ nh công trình làm
đờng, có vật t là nhựa đờng nhng công trình xây dựng nhà cao tầng lại không cần
đến nó Thép đổ móng khác thép đổ trần Thống kê chi tiết thì không thể đầy đủ
đ-ợc, chỉ thống kê một vài loại vật liệu xây dựng cho các công trình nhà ở
Bảng 2.5 : Trích một số nguyên liệu dùng trong xây dựng.
Trang 241 Gạch xây (6,5x10,5x22) 214 Viên 8 Đinh vít 410 Cái
2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu.
Mức sử dụng nguyên vật liệu của công ty căn cứ vào từng công trình và thiết
kế thi công Công ty không hề đề ra quy định năm nay chỉ đợc dùng bao nhiêu viêngạch, bao nhiêu tấn xi măng Mức sử dụng nguyên vật liệu căn cứ vào bản thiết kế.Một bức tờng cần bao nhiêu viên gạch, loại gạch nào, cần bao nhiêu xi măng, cát đểtạo vữa Đội trởng căn cứ vào kế hoạch xây dựng và tình hình vật t hiện đại để tổchức tiến hành thi công Việc tổn thất nguyên vật liệu luôn luôn có (nh vữa xây bịrơi vãi, gạch vỡ không sử dụng đợc ) Tổn thất này so với giá trị của công trình thìkhông lớn lắm, có thể coi rất nhỏ và bỏ qua Chất lợng công trình luôn đợc theo dõimột cách chặt chẽ Sự thiếu hụt nguyên vật liệu sẽ làm ảnh hởng rất lớn đến chất l-ợng công trình Sẽ không hề có chuyện thiếu nguyên vật liệu mà vẫn xây
Với các loại vật t chính nh xi măng, sắt thép, gạch xây công ty đều đã cóhợp đồng cung cấp đối với ngời bán Công trình nào cần thì tự đi lấy vật t Mọi chiphí đều đợc thông báo về công ty, công ty trực tiếp thanh toán với ngời bán với vật
t phụ nh đinh, chổi quét đội thi công xin tiền tạm ứng và tự đi mua Tất cả các chiphí này đều đợc tập hợp và thông báo cho chủ đầu t Vì nguyên vật liệu là một phầntạo ra giá thành công trình nên cũng đợc chủ đầu t kiểm soát chặt chẽ
Mức sử dụng nguyên vật liệu cho từng công việc cụ thể căn cứ vào bảng quy
định chất lợng công trình của bộ xây dung Tức là thép cho móng công trình nhà 18tầng phải là loại thép nào, phải đổ bao nhiêu cọc Tất cả đều đã đợc bộ xây dựngquy định, công ty căn cứ vào đó để thực hiện, nhà đầu t căn cứ vào đó để trả tiền
Kết luận: Mức sử dụng nguyên vật liệu căn cứ vào quy định của bộ xây dựng
và từng công trình
2.3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu.
Nh đã trình bày, nguyên vật liệu chính đợc công ty ký với nhà cung cấp.Công trình cần bao nhiêu và cần loại nào, công trình sẽ thông báo cho nhà cung cấpchuyển đến
Trang 25Nguyên vật liệu phụ do đội trởng chỉ định mua Đội trởng báo về công ty nhucầu và xin tiền tạm ứng
Số lợng nguyên vật liệu đợc dự toán từ trớc căn cứ vào bản thiết kế của côngtrình Các kỹ s xây dựng dựa vào số liệu ở bản vẽ để tính ra tổng khối lợng nguyênvật liệu cần dùng Công ty căn cứ vào số liệu đó và bản tiến độ thực hiện kế hoạchcông trình mà phân bổ chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu cho công trình đó
Kết luận: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu căn cứ vào định mức đã có sẵn
từ trớc mà tiến hành Khi có phát sinh, đơn vị thi công báo cáo cho công ty và bênchủ đầu t biết Chỉ khi nào có sự đồng ý của chủ đầu t, đội thi công mới tiếp tục thicông phần phát sinh đó
2.3.4 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát.
Công ty không hề có kho bảo quản bởi vì công trình thi công xong là đợc bàngiao cho bên chủ thầu, kích thớc của công trình cũng quá lớn để có thể xây đợc khobảo quản mà dù có xây đợc kho thì cũng không thể chuyển công trình vào đó đểbảo quản đợc
Về nguyên vật liệu, công ty cũng không cần phải lu kho vì hợp đồng ký vớinhà cung cấp là khi công trình cần, nhà cung cấp sẽ chuyển đến tận chân côngtrình Số lợng mỗi lần chuyển đợc quy định trong hợp đồng Khi công trình cha sửdụng hết nguyên vật liệu, số nguyên vật liệu còn thừa đợc chính công trờng bảoquản Có thể xây kho tạm, có thể để trong công trình Công trình nào cũng có bảo
vệ, vừa để trông công trình, vừa trông vật t Khi công trình có kho bảo quản vật t,công trình sẽ có thêm cán bộ coi kho, sẽ xuất kho theo yêu cầu của đội trởng côngtrình Khi công trình hoàn thành, nhân viên coi kho cũng không còn
Thời gian sử dụng nguyên vật liệu là rất ngắn, nguyên vật liệu cũng khôngphải là loại mau hỏng nên không cần phải bảo quản tốt Chỉ cần có kho để có thểchứa nguyên vật liệu chống mất mát và ma
2.3.5 Cơ cấu và hao mòn của tài sản cố định.
Tổng tài sản cố định và đầu t dài hạn năm 2004 chiếm 6% tổng số tài sản củacông ty
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản
Đơn vị: đồng