1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Project 1 nhom thay quang

69 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Chất Điện Phân Lipf6 Công Suất 5.000 Tấn/Năm
Tác giả Nguyễn Phúc Nguyên, Mai Việt Khang, Trần Duy Đông
Người hướng dẫn TS. Vũ Anh Quang
Trường học Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM
Chuyên ngành Vật liệu và Năng lượng
Thể loại Báo cáo project
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (17)
    • 1.1 Chất điện phân LiPF 6 (17)
      • 1.1.1 Tổng quan về pin Lithium Ion và chất điện phân LiPF 6 (17)
      • 1.1.2 Giới thiệu về chất điện phân LiPF 6 (0)
      • 1.1.3 Sản xuất LiPF 6 (18)
    • 1.2 Quy mô và thị trường LiPF 6 (19)
    • 1.3 Mục tiêu hoạt động (20)
    • 1.4 Tiêu chí thiết kế (21)
    • 1.5 Cơ cấu tổ chức (22)
    • 1.6 Cơ cấu các hạng mục thi công trong khuôn viên nhà xưởng (23)
    • 1.7 Sơ đồ quy trình sản xuất (24)
  • CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NHÀ MÁY (25)
    • 2.1 Thiết kế nhà máy (25)
      • 2.1.1 Thông số sản phẩm (25)
      • 2.1.2 Chỉ tiêu sản xuất (0)
      • 2.1.3 Nguyên liệu (28)
      • 2.1.4 Trang thiết bị (29)
    • 2.2 Tính toán thiết kế nhà máy (36)
      • 2.2.1 Quy trình thiết kế nhà máy (36)
      • 2.2.2 Quy trình thiết kế nhà máy (0)
      • 2.2.3 Tính toán chi tiết các công trình (39)
      • 2.2.4 Bản vẽ tổng thể nhà máy (46)
      • 2.2.5 Lựa chọn vị trí (46)
  • CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KINH TẾ (49)
    • 3.1 Vốn đầu tư (49)
      • 3.1.1 Đầu tư cố định (49)
      • 3.1.2 Đầu tư lưu động (53)
      • 3.1.3 Chi phí marketing và nghiên cứu (58)
    • 3.2 Thu nhập (58)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN (61)
    • 4.1 Kết luận (61)
    • 4.2 Hướng phát triển (63)
      • 4.2.1 Mở rộng quy mô nhà máy (63)
      • 4.2.2 Đầu tư phát triển công nghệ sản xuất (63)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG HCM CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO PFIEV CHUYÊN NGÀNH VẬT LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG  BÁO CÁO PROJECT 1 Tên Đề Tài THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT CHẤT ĐIỆN PHÂN LIPF6 C.

TỔNG QUAN

Chất điện phân LiPF 6

1.1.1 Tổng quan về pin lithium Ion và chất điện phân LiPF 6

Kể từ khi việc thương mại hóa pin bắt đầu, các hệ thống lưu trữ năng lượng có vai trò không thể thay đổi trong cuộc sống hàng ngày Năm 1991, Sony đã giới thiệu quảng cáo đầu tiên dành cho pin Li-ion, đây được coi là cột mốc dẫn đến cuộc cách mạng của các thiết bị điện tử cầm tay như điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính bảng,

… Cho đến hiện này, pin Li-ion vẫn là loại pin được sử dụng phổ biến nhất trên toàn thế giới nhờ vào những đặc tính tuyệt vời như mật độ năng lượng cao, tuổi thọ cao, …

Chất điện phân được coi là trái tim của thiết bị lưu trữ năng lượng, và các đặc tính của nó ảnh hưởng lớn đến công suất năng lượng, hiệu suất tốc độ, khả năng tuần hoàn và sự an toàn của các thiết bị khi sử dụng Chất điện phân sử dụng cho pin Li-ion có thể được phân loại rộng rãi thành 4 nhóm: dung dịch điện phân lỏng, dung dịch điện phân gần như rắn, dung dịch điện phân gel và dung dịch điện phân rắn Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu để tìm ra chất điện phân phù hợp cũng như cải thiện cho pin Li-ion, song không phải chất điện phân nào cũng có thể được dùng khi xét đến vấn đề sản xuất công nghiệp Mặc dù vẫn còn một số hạn chế so với các chất điện phân cho pin Li-ion khác song cho đến này thì LiPF6 vẫn là loại phổ biến nhất được sản xuất công nghiệp

1.1.2 Giới thiệu chất điện phân LiPF 6

Lithium hexafluorophosphate (LiPF6) là một hợp chất vô cơ không cháy ở dạng bột tinh thể màu trắng, được sử dụng để điều chế pin Li-ion LiPF

6 cũng là muối được sử dụng nhiều nhất trong chất điện phân cho các pin Li-ion trong thương mại Tính ổn định về nhiệt và tương tác của muối này với các dung môi hữu cơ trong chất điện phân đã được nghiên cứu thực nghiệm bằng nhiều phương pháp

LiPF6 có nhiều ưu điểm so với các muối điện phân thông thường như như LiAsF6, LiBF4 và LiClO4:

_ Có thể tạo ra màng SEI phù hợp trong điện cực, đặc biệt là ở cathode _ Cửa sổ điện hóa ổn định

_ Độ hòa tan và độ dẫn điện cao trong các dung môi khác nhau

_ Thân thiện với môi trường

LiPF6 chủ yếu được tạo ra từ phản ửng của phosphorus pentafluoride (PF5) và lithium fluoride (LiF) theo phương trình dưới đây dưới sự có mặt của dung môi:

Một số nghiên cứu đề xuất tạo PF5 từ phản ứng của phosphorous trichloride (PCl3), khí chlorine (Cl2) và hydrogen fluoride (HF) Sản xuất LiPF6 làm chất điện phân cho pin Li-ion bị ràng buộc bởi độ tinh khiết cần thiết (> 99,9%) và loại tạp chất có mặt trong sản phẩm cuối cùng Theo dõi lượng tạp chất như hơi ẩm, kim loại và và lượng HF là điều quan trọng để tránh gây bất lợi cho tuổi thọ, chất lượng và sự an toàn của pin Li-ion Do đó, nguyên vật liệu, thiết bị phương pháp sản xuất được lựa chọn rất thận trọng để tránh bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra

Rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để điều chế LiPF6 Một trong những phương pháp đầu tiên để điều chế LiPF6 được đề xuất bởi Kemmitt và các cộng sự

[1] và Stacey [2], trong đó lithium fluoride (LiF) được hòa tan trong hydrogen fluoride (HF) khan và sau đó cho khí phosphorus pentafluoride (PF5) đi qua qua dung dịch này ở 25 ° C để tạo ra LiPF6

Dựa trên nhiều phương pháp sản xuất LiPF6 khác nhau, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa các phương pháp sản xuất này:

- Lựa chọn nguyên liệu dung môi

- Nguyên liệu tiền chất được sử dụng để thu được LiF và PF5

- Tiền chế biến và các bước thanh lọc

Việc lựa chọn dung môi và nguyên liệu ban đầu chi phối các bước tiền xử lý và tinh chế sản phẩm trong quy trình sản xuất LiPF6 cũng như ảnh hưởng đến năng lượng, chi phí sản xuất và phát thải khí nhà kính Dung môi thường được sử dụng trong sản xuất công nghiệp thường là HF khan, SO2 lỏng và CH3CN.

Quy mô và thị trường LiPF 6

Với việc ngày càng có nhiều sản phẩm điện tử được phát triển, nhu cầu về pin sử dụng cho các sản phẩm này ngày càng tăng cao Điều này giúp cho thị trường LiPF6 phát triển vô cùng mạnh mẽ vì đây là chất điện phân phổ biến cho pin Li-ion

Các công ty sản xuất LiPF6 lớn hầu hết đều nằm ở Trung Quốc Đây chính là thị trường sản xuất LiPF6 nhiều nhất trên thế giới Doanh số của Trung Quốc chiếm hơn 80% doanh số của các công ty trên thế giới Hiện tại, Công ty TNHH Fluoride Chemicals là nhà sản xuất lớn nhất trên toàn thế giới Công ty và các nhà máy của hãng này đều đặt tại Trung Quốc Ngoài ra Công ty TNHH Fluoride Chemicals đã mua lại Công ty TNHH Hebei Hongxing Automobile Manufacturing vào tháng 7 năm 2015 Công ty TNHH Hebei Hongxing Automobile Manufacturing là một công ty đã xây dựng chuỗi ngành công nghiệp ô tô điện, đặt nền móng vững chắc để phát triển ngành ô tô năng lượng mới và từng bước hiện thực hóa ước mơ phục đất nước của ngành công nghiệp ô tô năng lượng mới

Châu Á Thái Bình Dương là nhà thống trị không thể tranh cãi trong thị trường LiPF6, chiếm hơn 70% thị phần về giá trị sản xuất Ngoài ra, thị trường này vẫn giữ nguyên vị trí trong một thời gian dài Kể từ năm 2014, tốc độ tăng trưởng của thị trường Trung Quốc bắt đầu chậm lại, nhưng vẫn chiếm thị phần lớn nhất

Hình 1.1 Thị phần chất điện phân LiPF 6 của các quốc gia trên thế giới [3]

Mục tiêu hoạt động

Mục tiêu của hoạt động là trở thành nhà máy sản xuất chất điện phân LiPF6 đầu tiên tại Việt Nam Ngoài ra, nhà máy không chỉ dừng lại ở các đơn hàng trong nước mà còn đề ra mục tiêu cung ứng ít nhất là 2% nhu cầu chất điện phân ở các nước trên thế giới, được biết ước tính hiện nay là khoảng 66.000 tấn năm 2021 và sẽ đạt 238.000 tấn vào năm 2025 Kể từ tháng 9 năm 2020, doanh số bán xe năng lượng mới đã tăng lên đáng kể, điều này đã thúc đẩy doanh số bán lithium hexafluorophosphate tăng lên, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm khoảng 40% Như vây, Lithium hexafluorophosphate rõ ràng đã trở thành một trong một trong những nguyên liệu có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong năm nay Nhu cầu mạnh mẽ trên thị trường dự kiến sẽ tiếp tục, và nguồn cung hiện đang thiếu hụt [4]

Nhà máy được thiết kế nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu sản xuất đã đề ra trong thời gian quy định Ngoài ra, nhà máy còn được thiết kế với khả năng mở rộng sản xuất trong tương lai nhằm đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu các đơn hàng lớn của các đơn vị đối tác trong và ngoài nước, đặc biệt là các đơn hàng đột xuất cũng như phục vụ cho định hướng phát triển trong tương lai

Tiêu chí thiết kế

Công suất của nhà máy được thiết kế dựa trên nhu cầu và sản lượng hiện nay cũng như trong tương lai trên thế giới về chất điện phân LiPF6 với công suất lên đến 10,000 tấn mỗi năm Tuy nhiên, những năm đầu tiên, nhà máy chỉ hoạt động với công suất dự kiến là 5.000 tấn/năm nhằm đáp ứng các nhu của khách hàng, sau thời điểm hoàn vốn nhà máy có thể mở rộng công suất lên 10.000 tấn/năm tùy theo nhu cầu bên ngoài Ngoài ra, nhà máy còn phải đảm bảo về việc định hướng hoạt động và phát triển trong tương lai Quy mô đáp ứng các yêu cầu về công suất hệ thống, trang thiết bị hiện đại và an toàn cho người lao động và tài sản Các tiêu chí thiết kế nhà máy sẽ dựa theo Tiêu chuẩn Việt Nam Dựa trên những mục tiêu trên, các tiêu chí cơ bản về thiết kế nhà xưởng bao gồm:

- Trang thiết bị, các thiết bị phản ứng, máy móc vật tư chất lượng cao, đạt yêu cầu chung về an toàn theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, đảm bảo hoạt động không bị gián đoạn Nhà máy được lắp đặt các phương tiện chiếu sáng và thiết bị điện khác tại vị trí cần thiết, không lắp đặt tạm thời Mọi trang thiết bị điện phải được nối đất và có bộ ngắt mạch khi rò điện, bảo vệ quá tải

- Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải và chất thải

- Nhà xưởng được thiết kế đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường như khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn

- Các quy chuẩn an toàn Phòng cháy chữa cháy (PCCC), biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; tiêu chuẩn đường giao thông đi lại trong khuôn nhà xưởng, được thiết kế được thiết kế đảm bảo an toàn tối đa khi xảy ra sự cố Ngoài ra, xưởng sản xuất sử dụng các thiết bị chịu lửa đối với nơi lưu trữ dung môi có nhiệt độ bắt cháy thấp hoặc bụi hóa chất mịn; trang bị đầy đủ các thiết bị dụng cụ ứng cứu sự cố tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất

- Khoảng không xanh được thiết kế bao bọc và xen kẽ các khu vực nhà máy nhằm tạo môi trường làm việc thoải mái, thân thiện với môi trường và cũng nhằm đảm bảo diện tích mảng xanh tối thiểu theo quy định hiện hảnh

- Nhà máy được sắp xếp bố trí tại địa điểm phù hợp với các điều kiện về quy hoạch

Vị trí đặt nhà xưởng sản xuất hóa chất đảm bảo các yêu cầu thuận lợi về cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước, xử lý ô nhiễm và giao thông Đối với kho lưu trữ hóa chất

6 trong nhà xưởng để phục vụ sản xuất được đặt ở vị trí đảm bảo yêu cầu công nghệ bảo quản hóa chất Kho lưu trữ hóa chất được đặt ở vị trí bên ngoài nhà xưởng sản xuất

- Vị trí kho đảm bảo khoảng cách cho xe vận chuyển và xe chữa cháy ra vào dễ dàng.

Cơ cấu tổ chức

Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy

Xưởng sản xuất Phòng nghiệp vụ tổng hợp

Bộ phận kho bãi Bộ phận hành chánh Bộ phận kế toán

Giám đốc là người người lãnh đạo cao nhất của nhà xưởng, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất của nhà xưởng Trực tiếp đưa ra các mục tiêu, phương hướng hoạt động; các quyết định khen thưởng và xử phạt trong nhà xưởng

Bộ phận kế toán – kiểm toán là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý công tác tài chính, hạch toán, phân tích hiệu quả kinh tế và xuất nhập nguyên liệu, sản phẩm Trong quá trình thực hiện, bộ phận kế toán – kiểm toán lập kế hoạch tổ chức, cân đối thu chi, thực hiện báo cáo tài chính và khai báo thuế đồng thời thanh toán lương, tiền công và chính phí khác của nhà máy, kiểm kê theo dõi tình hình tài sản, công nợ và các nghiệp vụ khác của nhà máy

Bộ phận hành chính có chức năng quản lý và điều hành các công tác hành chính văn phòng, liên quan đến nhân sự, hậu cần, công tác bảo vệ, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, lễ tân,chăm sóc mảng xanh phục vụ các hoạt động của nhà máy

Bộ phận sản xuất thực hiện chức năng sản xuất, kiểm định chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, đóng thùng sản và bàn giao cho bộ phận kho

Bộ phận kho,bãi có vai trò quản lý lưu trữ, nhập nguyên liệu và vật tư phục vụ sản xuất, quản lý lưu trữ sản phẩm sau khi sản xuất và xuất kho

Bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra, bảo trì và sữa chữa các máy móc, trang thiết bị của nhà xưởng.

Cơ cấu các hạng mục thi công trong khuôn viên nhà xưởng

Tòa nhà văn phòng bao gồm: phòng giám đốc, phòng kế toán, phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm, bộ phận lễ tân, phòng họp, hội nghị được đặt gần khu vực cổng chính, thuận tiện cho việc đón tiếp khách tham quan và đối tác

Xưởng sản xuất là nơi diễn ra hoạt động sản xuất, đặt hệ thống máy móc thiết bị sản xuất Bên trong xưởng sản xuất là bộ phận sản xuất, bộ phận kiểm soát chất lượng sản phẩm (KCS), bộ phận điều khiển hệ thống tự động Xưởng phải đảm bảo có khoảng cách đủ xa so với tòa nhà văn phòng và các công trình tương đương để hạn chế tiếng ồn và đảm bảo an toàn cháy nổ, đồng thời gần hệ thống kho, bãi để dễ dàng vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm

Hệ thống kho, bãi (gồm: kho nguyên liệu, kho sản phẩm, vị trí bốc, dở hàng, bãi

8 đậu xe máy, bãi đậu xe ô tô) được xây dựng kế bên xưởng sản xuất nhằm thuận tiện trong việc vận chuyển hàng hóa; bãi xe cho khách và nhân viên cũng được đặt ở các vị trí rộng rãi và đảm bảo đủ không gian cho tất cả các loại xe

Các công trình phụ trợ bao gồm: bộ phận y tế, PCCC, trạm biến áp, trạm kỹ thuật bảo dưỡng, bể nước, nhà vệ sinh, sân thể thao… được xây dựng để đảm bảo an toàn và tiện ích cho nhân viên và các bộ phận khác hoạt động diễn ra thuận lợi.

Sơ đồ quy trình sản xuất

Sau khi cân nhắc giữa các quy trình khác nhau, nhóm quyết định chọn quy trình hiện nay được nhiều nhà máy sử dụng nhiều nhất Đây là quy trình an toàn nhất vì sử dụng acetonitrile làm chất dung môi, so với các quy trình khác thì sử dụng HF khan hoặc SO2 lỏng làm dung môi, đây là hai chất khá nguy hiểm Ngoài ra, theo nhóm phân tích thì đây cũng là quy trình có chi phí sản xuất thấp nhất

Hình 1.3 Quy trình sản xuất [9]

THIẾT KẾ NHÀ MÁY

Thiết kế nhà máy

Hình 2.1 Thùng phuy sắt không gỉ [8]

Sản phẩm chất điện phân sẽ được chuyển vào thùng phuy 200l với sức chứa là 550 kg LiPF6, sau đó 4 thùng phuy như vậy sẽ đực đặt lên 1 pallet gỗ với kích thước 1300 x

1000 x 130 mm theo tiêu chuẩn chỉ thị “RoHS Compliant” Mỗi pallet như vậy sẽ thành

1 kiện hàng và được chuyển vào kho sản phẩm

Thùng phuy được làm từ thép cán nguội theo tiêu chuẩn thép Posco công nghệ Hàn Quốc, nên có độ bền cao, có thể sử dụng trong thời gian dài mà không lo hư hỏng Sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn KS A 1602 -2003 Thân thùng phuy được hàn điện

10 tự động Nắp đáy được cuốn 3 vòng nên đảm bảo độ chắc chắn Thùng được trang bị gioăng cao su ở nắp thùng có khả năng chịu nhiệt lên đến 260 độ C Khóa kép được thiết kế kép nhằm liên kết với thân thùng với nắp, tạo kết cấu vững chãi Mặt trong thùng được phủ sơn Epoxy nên không ảnh hưởng đến chất lượng của các chất chứa bên trong thùng [8] Đơn vị phân phối là Công ty TNHH SX & TM Thanh Phúc Plastic

Pallet được làm bằng gỗ keo, gỗ dán, gồm 2 hướng nâng Tải trọng tĩnh là 3.000 kg, tải trọng động là 2.500 kg Sản phẩm đã được bào nhẵn 4 mặt và đã được khử trùng bằng phương pháp sấy (Heat treatment) Đơn vị phân phối là Công ty TNHH Nam Á Bảng 2.1 Thông số sản phẩm

STT Nội dung Thông tin

1 Tên sản phẩm Chất điện phân LiPF6

2 Khối lượng riêng của sản phẩm (g.cm -3 ) 2,84

3 Vật liệu thùng phuy Sắt không gỉ

4 Loại thùng phuy Nắp kín

5 Kích thước thùng chứa (mm) 572 x 895

7 Khối lượng thùng chứa sản phẩm (kg) 550 ± 15

8 Kích thước pallet gỗ (mm) 1300 x 100 x 130

10 Giá 1 thùng phuy khi không chứa sản phẩm

Sản xuất theo phương thức tự động hóa, tận dụng tối đa nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng sản xuất, tối ưu hóa quy trình và sẵn sàng mở rộng, phát triển sản xuất Quy trình sản xuất gồm có 5 bước:

Bộ phận kinh doanh liên lạc với khách hàng nhận đơn đặt hàng Tìm kiếm và đặt hàng các thiết bị, nguyên liệu cần thiết cho sản xuất Khi nguyên liệu được vận chuyển tới, các bộ phận kho, bãi sẽ chịu trách nhiệm tiếp nhận, vận chuyển hàng vào trong kho nguyên liệu và cập nhật thông tin lên hệ thống

Bộ phận sản xuất thu thập, xử lý thông tin đơn hàng từ đó xây dựng kế hoạch sản xuất, điều chỉnh công suất vận hành của các bình phản ứng, hệ thống bằng truyền phù hợp và thiết lập hệ thống điều khiển tự động hóa Nguyên liệu sẽ được bơm từ các đường ống thông qua các bồn chứa nguyên liệu ở trong kho nguyên liệu rồi tiến hành phản ứng trong thời gian thích hợp để ra được sản phẩm

Bước 3 Kiểm tra chất lượng:

Bộ phận giám sát đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra đúng quy trình kỹ thuật và bộ phận KCS kiểm tra mẫu sản phẩm đạt chất lượng theo quy chuẩn Sản phẩm đạt quy chuẩn sau đó được đóng gói, các sản phẩm lỗi sẽ được chuyển ra khu vực dành cho sản phẩm lỗi

Bước 4 Đóng thùng, lưu trữ:

Sản phẩm được đóng thùng bằng dây chuyền tự động vào các thùng chứa bằng thép ko gỉ, băng chuyền vận chuyển sản phẩm, đặt lên các pallet gỗ thành các kiện hàng Công nhân vận chuyển các kiện hàng đến kho lưu trữ, thủ kho sau đó cập nhật thông tin lên hệ thống

Bước 5 Xuất xưởng: Đến thời gian quy định, công nhân vận chuyển các kiện hàng đến khu vực vận tải cho vào các container và xuất kho Quá trình diễn ra dưới sự kiểm soát của thủ kho và bộ phận kế toán

Nguyên liệu để sản xuất chất điện phân LiPF6 được sử dụng là:

Bảng 2.2 Nguyên liệu sản xuất LiPF 6 [9]

STT Tên hóa chất Công thức Đơn vị cung cấp Quốc gia Nhu cầu

1 Lithi Chloride LiCl Công ty TNHH hóa chất Vạn Xuân

Jigs Chemical Limited Ấn Độ 43

3 Acid Hydrofluoric HF Công ty CP Đắc

5 Acetonitrile CH3CN Công ty TNHH

Trang thiết bị cần thiết cho sản xuất sẽ gồm các thiết bị sau: a) Hệ thống sản xuất Bảng 2.3 Thông số thiết bị sản xuất

Bể loại bỏ độ ẩm

Công suất làm mát 1104 kW Điện năng 3,8 kW

Công suất làm mát 779 kW Điện năng 571 kW

Công suất làm mát 4 KW Điện năng 8 kW

Công suất làm mát 204 kW Điện năng 2756

14 Điện năng 0,02 kW b) Hệ thống bể chứa nguyên liệu Bảng 2.4 Thông số các bể chứa nguyên liệu

Bể nguyên liệu lỏng (loại lớn)

Bể nguyên liệu lỏng (loại nhỏ)

Bể nguyên liệu rắn (loại lớn)

Bể nguyên liệu rắn (loại nhỏ)

Các thiết bị này sẽ được xây dựng dựa theo các yêu cầu đã được nêu ở bảng 2.3 và 2.4, nhóm dự tính sẽ dùng phương án là đấu thầu trong nước Mức chi phí tối đa cho việc xây dựng và tư vấn, giám sát thi công nhà máy và các thiết bị nhà máy là 1000 tỉ VNĐ

- Các nhà thầu mà nhóm cân nhắc bao gồm:

Bảng 2.5 Các nhà thầu doanh nghiệp

STT Tên doanh nghiệp Tỉnh thành

1 Công ty TNHH Cơ khí xây dựng 777 Bình Dương

2 Công ty TNHH Fiberglass Minh Anh Hồ Chí Minh

3 Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại- Dich vụ Long Phan Hồ Chí Minh

4 Công ty TNHH Cơ khí xây dựng Bình Chuẩn Hồ Chí Minh

5 Công ty TNHH Lefas Hà Nội

6 Công ty TNHH Thiết bị Khí CNCD Việt Nam Hà Nội

7 Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Đức Mạnh Hà Nội

8 Công ty TNHH Cơ khí An Vạn Phúc Đồng Nai

9 CÔng ty CP Công Nghiệp Hoàng Anh Hưng Yên

- Các nhà tư vấn, giám sát và kiểm tra thi công dự án xây dựng các thiết bị phản ứng và nhà xưởng được nhóm cân nhắc bao gồm:

Bảng 2.6 Các nhà tư vấn, giám sát và kiểm tra thi công

STT Tên doanh nghiệp Tỉnh thành

1 Công ty CP tư vấn số 1 Sài gòn Đồng Nai

2 Công ty CP tư vấn xây dựng Bình Thuận Bình Thuận

3 Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây lắp

Hà Nội c) Hệ thông đèn chiếu sáng cho nhà máy

Mỗi doanh nghiệp đều cần thiết kế hệ thống chiếu sáng cho nhà xưởng đạt tiêu chuẩn ánh sáng trong sản xuất theo quy định của pháp luật Điều này không chỉ đảm bảo nhà xưởng đạt chất lượng để đi vào hoạt động còn mang lại an toàn cho người lao động Theo quy định của pháp luật, mỗi nhà xưởng khi xây dựng đều phải có hệ thống ánh sáng đạt: Tiêu chuẩn Việt Nam 7114:2008 và Quy chuẩn Quốc gia: QCVN 09:2013/BXD

Việc tính số lượng đèn led cần sử dụng cũng như công suất chiếu sáng của toàn nhà xưởng là điều cần thiết

- Tính tổng quang thông cần dùng Để tính tổng quang thông cần dùng cho một nhà xưởng, áp dụng công thức: Tổng quang thông = Diện tích nhà xưởng (m 2 ) x tiêu chuẩn quang thông cần dùng (Tham khảo Bảng thông hợp tiêu chuẩn quang thông của một số nhà xưởng)

Tổng quang thông của một nhà xưởng sản xuất hóa chất có diện tích 3000m 2 sẽ bằng:

Tổng quang thông của kho nguyên liệu và kho sản phẩm có diện tích tổng bằng 4000m 2 :

4.000 x 150 = 600.000 lm Tổng quang thông cần dùng: 900.000 + 600.000 = 1.500.000 lm

- Tính tổng công suất cần dùng

Tổng công suất cần dùng = Tổng ánh sáng: Hiệu suất phát quang Đối với nhà xưởng: 900 000/130 = 6925 (W) Đối với kho nguyên liệu và kho sản phẩm: 600 000/130 = 4615 (W)

Như vậy, tổng công suất chiếu sáng cần dùng là: 6925 + 4615 = 11540 (W)

- Tính tổng số lượng đèn led

Tổng số lượng bóng đèn = Tổng công suất: công suất của một bóng đèn Đối với nhà xưởng: 6925/150 = 48 Nhà xưởng này nên dùng 48 bóng đèn led có công suất 150w Đối với kho nguyên liệu và kho sản phẩm: 4615 /150 = 32 Kho nguyên liệu và kho sản phẩm nên sử dụng tổng cộng 32 bóng đèn led có công suất 150W

Loại đèn được sử dụng: Đèn LED B1 Đèn led nhà xưởng B1 chất lượng cao có các thông số đạt tiêu chuẩn chiếu sáng cho nhà xưởng Đèn được đặt mua tại công ty ĐÈN LED NHÀ XƯỞNG CAO CẤP

Tính toán thiết kế nhà máy

2.2.1 Quy trình thiết kế nhà máy Để có thể thiết kế được nhà máy sản xuất phù hợp thì ta phải xem xét các yếu tố sau:

Hình 2.8 Các yếu tố thiết kế nhà máy

Quy trình sản xuất, làm việc

Hệ thống trang thiết bị

2.2.2 Chỉ tiêu sản xuất a) Chi tiêu sản xuất

Nhà máy được thiết kế với công suất 5000 tấn một năm Tuy nhiên trong thời gian đầu nhà máy có thể sản xuất với số lượng ít hơn khoảng 50 - 60% để có thể cạnh tranh trên thị trường Tuân thủ quy định làm việc của nhà nước, làm 6 ngày/tuần, 8 giờ/ngày

Theo quy định, tổng số ngày lễ của nhân viên sẽ là 13 ngày Như vậy, số ngày làm việc trong một năm là:

365 – 13 – 52 = 300 ngày Công suất 1 ngày là:

5000/300 ≈ 17 tấn/ngày Sản phẩm sau khi sản xuất sẽ được chuyển vào thùng phuy sắt 200 lít Số lượng thùng mỗi ngày sản xuất là 30 thùng

Như vậy, tổng sản phẩm trong một năm là:

30 x 300 = 9000 thùng b) Chế độ làm việc

Thời gian làm việc của nhà máy buổi sáng bắt đầu từ 07g00 đến 11g00, buổi chiều bắt đầu từ 12g00 đến 16g00 Đối với lực lượng bảo vệ túc trực 24 giờ mỗi ngày c) Chế độ nhập nguyên liệu Bảng 2.10 Chế độ nhập nguyên liệu

STT Hóa chất Tổng sản lượng nhập 1 năm (tấn)

Tổng số lượng thùng phuy sắt 200 L cần nhập mỗi tháng tương ứng với công suất của nhà máy:

Tính toán hao hụt 4 - 5% mỗi năm, mỗi tháng nhà máy sẽ nhập 950 thùng từ Công ty TNHH SX & TM Thanh Phúc Plastic với đơn giá là 530.000 VNĐ/sản phẩm

Với 4 thùng chứa sản phẩm chất điện phân sẽ được đặt trên một pallet gỗ thành một kiện hàng trong kho sản phẩm, Như vậy số pallet mỗi tháng cần nhập là:

Mỗi pallet có giá là 150.000 VNĐ Mỗi tháng nhà máy sẽ nhập 240 pallet từ Công ty TNHH Nam Á d) Vận tải hàng hóa

Nhận thấy quy mô sản xuất của nhà xưởng không phù hợp để đầu tư đội xe vận tải cũng như số lượng lớn các công ty dịch vụ vận tải logistic cạnh tranh nhau về giá cả và chất lượng Nhóm tiến hành khảo sát và chọn lọc một số đơn vị logistic theo tiêu chuẩn phù hợp như bảng 2.11

Bảng 2.11: Khảo sát các đơn vị Logictics

(1) Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Trọng Tấn (Quận 12, TP Hồ Chí Minh)

(2) Công Ty cổ phần vận chuyển Á Châu (Quận 12, TP Hồ Chí Minh)

(3) Công ty TNHH MTV Thương mại Giao nhận Vận tải Huệ Duy (Quận 12, TP

STT Yếu tố Đơn vị (1) Đơn vị (2) Đơn vị (3)

2 Số lượng xe đội xe vận tải Nhiều Nhiều Trung bình

3 Lĩnh vực vận tải Đa dạng Đa dạng Đa dạng

4 Khu vực hoạt động Trục vận tải

Trục vận tải Bắc Nam

Trục vận tải Bắc Nam

5 Mức độ uy tín, trách Cao Cao Cao

STT Yếu tố Đơn vị (1) Đơn vị (2) Đơn vị (3)

6 Tác phong chuyên nghiệp Có Có Có

Kiểm soát quá trình vận tải qua internet

Kiểm soát quá trình vận tải qua internet

8 Chi phí một tấn hàng hóa trên một km (VNĐ) 30.000 35.000 30.000

Sau khi cân nhắc, TNHH MTV Thương mại Giao nhận Vận tải Huệ Duy được chọn làm đơn vị vận tải sản phẩm cho nhà xưởng

2.2.3 Tính toán chi tiết các công trình a) Khu vực nhà kho

Khu vực kho được đặt kế nhà xưởng thuận lợi cho quy trình sản xuất diễn ra hợp lý Giữa khu vực nhà kho và nhà máy lắp đặt mái che để hạn chế ảnh hưởng thời tiết i) Kho nguyên liệu

Kho nguyên liệu được xây dựng với diện tích 2000 m 2 gồm tầng trệt và một tầng trên nối liền với khu sản xuất

Khu vực bên trái tầng trệt là khu vực đặt các bình chứa nguyên liệu lỏng cao đến tầng 2 với các đường ống dẫn được nối từ các bình chứa này đến các bể chuẩn bị nguyên liệu lòng cho quá trình phản ứng ở tầng 2 khu sản xuất

Tầng 2 kho nguyên liệu nằm về phía bên phải của kho và chiếm diện tích một nửa so với tầng trệt và là nơi đặt các bao nguyên liệu rắn

Bản vẽ kho nguyên liệu được trình bày rong phụ lục C ii) Kho sản phẩm

Kho nguyên liệu được xây dựng với diện tích 2000 m 2 chưa kể khu vực mái che và bãi dỡ hàng Kho nguyên liệu là nơi lưu trữ hóa chất nguyên liệu dưới dạng thùng đựng hóa chất trước và sau khi sử dụng, ngoài ra kho nguyên liệu còn là nơi lưu trữ các trang thiết bị bảo hộ, an toàn lao động cũng như các thiết bị hỗ trợ khác

Húa chất được đặt trong thựng phuy cú kớch thước ứ0,572m x 0,895m 4 thựng sẽ được đặt trên 1 pallet thành 1 kiện, kích thước mỗi kiện là 1,2m x 1,2m x 1,045m Nhà kho có sức chứa tối thiểu để chứa 1644 thùng phuy hóa chất, xếp thành 15 dãy ngang và 2 dãy dọc, mỗi dãy gồm có 2 kệ để đặt các kiện hàng Bên trái gồm 7 dãy ngang với

84 thùng/dãy và 1 dãy dọc với 180 thùng, bên phải gồm 7 dãy ngang với 84 thùng/dãy và 1 dãy ngang 108 thùng và 1 dãy dọc với 180 thùng Mỗi dãy cách nhau 3 mét Diện tích sàn tối thiểu là: 1285 m 2

Nhằm đáp ứng việc mở rộng quy mô sản xuất trong tương lai, nhóm quyết định chọn diện tích kho chứa là 2000 m 2 b) Kích thước khu sản xuất

Khu nhà máy sản xuất được thiết kế với kích thước 60 m × 50 m là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất Khu nhà máy sản xuất gồm 2 tầng Tầng trệt gồm có phòng giám sát và điều khiển, phòng kiểm soát chất lượng (KCS), khu vực đóng thùng sản phẩm, khu vực sản phẩm lỗi, bể cát và khu vực sản sản xuất Khu vực sản xuất gồm các bình phản ứng, các thiết bị bay hơi, thiết bị lọc và băng chuyền Tầng 2 được nối liền với tầng

2 của kho nguyên liệu và là nơi đặt các bể chứa các nguyên liệu chuẩn bị cho các quá trình phản ứng ở tầng trệt của khu sản sản xuất

Phòng giám sát, điều khiển: là nơi làm việc của kỹ sư tự động hóa, người trực tiếp điều khiển và giám sát quá trình sản xuất

Khu vực đóng thùng sản phẩm là nơi đặt các thùng phuy và thiết bị đóng thùng sản phẩm từ băng chuyền

Khu vực KCS là nơi đặt các thiết bị kiểm tra các thùng sản phẩm LiPF6 nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm cao nhất khi đến tay khách hàng

Khu vực sản phẩm lỗi là nơi lưu trữ những sản phẩm không vượt qua tiêu chuẩn

Bể cát được đặt ở gần khu sản xuất nhằm ngăn chặn và dập tắt kịp thời các vụ cháy nổ của các bình phản ứng hóa chất

Các bộ khu vực được bố trí hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả

Hệ thống đường đi thông thoáng đảm bảo xe nâng có thể di chuyển hợp lý cũng như quá trình vệ sinh, bảo dưỡng diễn ra thuận lợi

Bản vẽ khu sản xuất được trình bày trong phụ lục B c) Tòa văn phòng

Tòa văn phòng được xây dựng với diện tích 2000 m 2 và gồm có 2 tầng, bao gồm nhiều phòng chức năng, biệt lập và sinh hoạt chung Những phòng khác nhau sẽ có những diện tích khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng Bao gồm sảnh chờ, bàn tiếp tân, phòng tiếp khách, phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm và sa bàn của nhà xưởng, phòng họp chung, phòng họp của các bộ phận, phòng làm việc của bộ phận hành chính, trưởng bộ phận sản xuất, kế toán, giám đốc d) Kích thước bãi xe

Gồm 3 bãi xe được đặt gần nhau và nằm về phía bên phải, gần cổng 1 của nhà máy Kích thước bãi xe được xây dựng đựa trên quy chuẩn QCVN 07/2010BXD về bãi đỗ xe, diện tích tối thiểu mỗi phương tiện giao thông phải đạt:

• Mô tô, xe máy 3 m 2 i) Bãi xe máy

Khu vực bãi xe máy được thiết kế với diện tích 560 m 2 , thường được dùng cho nhân viên và công nhân của nhà máy Các dãy xe cách nhau ít nhất 2,5 m và ước tính chứa được 110 xe máy ii) Bãi xe ô tô

Khu vực xe ô tô được thiết kế với diện tích 1000 m 2 với sức chứa tối đa có thể chứa 25 xe ô tô con cùng lúc

TÍNH TOÁN KINH TẾ

Vốn đầu tư

3.1.1 Đầu tư cố định a) Thuê đất

Vị trí thuê đất được lựa chọn là KCN Becamex Bình Phước với diện tích đất được thuê là 70.000 m 2 Đơn giá thuê đất là 1.389.200 VNĐ.m -2 (đã bao gồm phí quản lý) trong vòng 50 năm Ta tính được tiền thuê đất cần trả ban đầu là

Do khu vực thuê thuộc diện ưu đãi theo chính sách địa phương, sau khi áp dụng chính sách miễn 11 năm tiền thuê đất, tổng chi phí thuê phải trả sẽ là: 75.850.320.000 VNĐ b) Công trình xây dựng Đơn giá xây dựng công trình tham khảo được trình bày dưới bảng 3.1

Bảng 3.1 Đơn giá xây dựng công trình nhà máy

Thông tin Đơn vị Giá trị

Xây nhà xưởng thép tiền chế

Công trình nhà bê tông cốt thép Đơn giản

Trệt + tầng 6.000.000 Đường giao thông, sân bãi trải nhựa VNĐ/m 2 2.000.000

Từ bảng 3.1, ta dự đoán chi phí cho việc xây dựng nhà máy được thể hiện trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Ước tính chi phí xây dựng trong khuôn viên nhà máy

Diện tích (m 2 ) Đơn giá (VNĐ/m 2 )

Xưởng sản xuất, kho nguyên liệu, kho sản phẩm

2 tầng 4.000 6.700.000 26.800.000.000 Đường giao thông, bãi xe, khu tập kết 26.250 2.750.000 70.875.000.000

Giải pháp trong việc xây dựng các công trình là đấu thầu, bao gồm thông tin về diện tích xây dựng và các hạng mục công trình Thông tin các nhà thầu được nhóm xem xét đề cử là:

(1) Công ty Cổ Phần đầu tư xây dựng Unicons

(2) Công ty Cổ phần Xây dựng COTECCONS

(3) Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình

Bảng 3.3 Thông tin các nhà thầu xây dựng

1 Kinh nghiệm 33 năm 17 năm 34 năm

Tổng thầu dự án Có Có Có

Dự án Sunshine City Sài Gòn, dự án Empire City, dự án Jamila Khang Điền, dự án Sài Gòn Residences…

Dự án Landmark 81, tổ hợp sản xuất ô tô Vinfast, nhà máy thép Hòa Phát

Bệnh viện Hoa Lâm, bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang, khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng

MB Land Holdings, PVFC-HCM, …

Qua thông tin của các nhà thầu, nhóm chọn nhà thầu Công ty Cổ phần Xây dựng COTECCONS bởi các lý do: Thời gian thi công nhanh, thành viên của PVN – đối tác của nhà xưởng, ngoài ra đơn vị còn có kinh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp, giá trị gói thầu phù hợp, dự án được đảm bảo thực hiện đúng tiêu chuẩn xây dựng và thời gian quy định

Tổng số tiền xây dựng toàn bộ nhà xưởng với diện tích 70.000 m 2 là 171.000.000.000 VNĐ c) Nội thất, thiết bị khu văn phòng

Hạng mục trang trí nội thất và các thiết bị văn phòng do công ty TNHH Nội thất quảng cáo Furtek nhận thầu và trực tiếp tiến hành thực hiện Giá trị gói thầu là:

5.600.000.000 VNĐ cho toàn bộ công trình của nhà xưởng Bao gồm thiết kế nội thất là: 600.000.000 VNĐ, đồ nội thất đồ văn phòng là: 5.000.000.000 VNĐ d) Thiết bị sản xuất

Thiết bị phục vụ sản xuất bao gồm máy móc trong nhà xưởng, hệ thống điều khiển và hệ thống cơ điện (Mechanical & Electrical – M&E) bao gồm: hệ thống điều hòa, thông gió, hệ thống điện phục vụ sản xuất, điện chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước

Bảng 3.4: Chi phí mua máy móc nhà máy

Stt Tên thiết bị Đơn giá (VNĐ)

4 Hệ thống điều khiển tự động hóa 5.000.000.000 1 5.000.000.000

Hệ thống điều khiển tự động hóa và hệ thống M&E do công ty CP tự động hóa Tân Phát trực tiếp thi công e) Khác

Các loại chi phí khác bao gồm:

• Chăm sóc mảng xanh với diện tích gồm 26.900 m 2 với giá tiền 1.500.000.000 VNĐ sẽ do công ty CP Vingarden đảm nhận

• Hệ thống trang thiết bị trong phòng KCS với giá 5.000.000.000 VNĐ

• Hệ thống xử lý chất thải với công suất 10 m 3 / ngày : 1.000.000.000 VNĐ

• Hệ thống xử lý khí Hydrogen Chloride với công suất 10 m 3 /ngày: 3.500.000.000 VNĐ

• Chi phí đầu tư cho thiết bị PCCC với giá 800.000.000 VNĐ

• Chi phí đầu tư cho thiết bị y tế với giá 300.000.000 VNĐ

Như vậy, tổng só tiền đầu tư cố định là: 270.795.216.000 VNĐ

3.1.2 Đầu tư lưu động a) Giá lao động

Mức lương tối thiểu cho vùng II tại địa bàn tỉnh Bình Phước là 3.920.000 VNĐ

Phụ cấp cho người lao động được quy định theo thông tư số 17/2015/TT- BLĐTBXH với mức phụ cấp cao nhất là 4.500.000 VNĐ bao gồm phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp thu hút, phụ cấp chức vụ

Bảng 3.5 Bảng lương, lương thưởng và phụ cấp thường niên

Stt Chức vụ Số lượng

Phụ cấp Số tháng phụ cập

+ Theo quy định của luật lao động về bảo hiểm xã hội, chi phí mua BHXH cho người lao động sẽ được chiết khấu từ 10% lương cơ bản và doanh nghiệp phải chịu khoản chi phí bằng 21,5% lương cơ bản của người lao động Vậy chi phí BHXH doanh nghiệp phải đóng là:

+ Kinh phí công đoàn: Theo quy định của luật lao động thì doanh nghiệp phải đóng kinh phí công đoàn (KPCĐ) cho mỗi nhân viên là 2% tính trên LCB của nhân viên đó:

157.960.000 VNĐ + Tổng chi phí thuê lao động: 9.754.030.000 VNĐ b) Bảo hiểm rủi ro nhà máy

Bảo hiểm rủi ro cho nhà xưởng được mua từ Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) cho các công trình: xưởng sản xuất, nhà kho nguyên liệu – sản phẩm, các thiết bị sản xuất trong nhà xưởng gồm hệ thống thiết bị sản xuất và xe nâng dầu:

• Nổi loạn, bạo động dân sự

• Thiết bị điện chạy quá tải, quá áp lực, chập điện, tự đốt nóng, rò rỉ điện do bất cứ nguyên nhân nào (kể cả sét)

• Mất mát hay hư hại tự nhiên đối với những tài sản

• Tài sản bị cướp hay bị mất trộm

• Những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba

Phí mua bảo hiểu rủi ro (PBHRR) cho nhà xưởng được tính bằng 0,15% tổng giá trị tài sản được bảo hiểm (TSĐBH) và 10% thuế giá tri gia tăng theo quy định của nhà nước :

= (0,15% × 6.844.896.000) × (1 + 10%) = 11.294.079 VNĐ c) Nguyên liệu sản xuất và vật tư

Thông tin nhập nguyên liệu được trình bày dưới bảng 3.6:

Bảng 3.6 Thông tin nhập nguyên liệu hóa chất:

Tổng lượng tiêu thụ mỗi năm (m 3 )

Theo Tiêu chuẩn xây dựng (TCXD) số 33 : 85, trong 1 ca làm việc trung bình mỗi người sử dụng 25 L nước Nhà xưởng có 54 công – nhân viên làm việc Trong đó, có 6 bảo vệ làm việc cả 365 ngày trong năm Vậy tổng lượng nước sử dụng trong năm là :

48 x 25x 280 + 8 x 25 x 365 = 409.000 (l) = 409 m 3 Với giá nước là 6,440 VNĐ/m 3 , ta tính được tổng số tiền nước sinh hoạt cần trả là;

Theo TCXD 33 : 1985 trang 19, lượng nước dùng để chăm sóc mảng xanh được chọn theo tỉ lệ 10 L/m 2 với chế độ tưới tùy thuộc theo thời tiết Như vậy, tổng thời gian tưới nước khoảng 6 tháng/năm Những tháng không có mưa mỗi ngày cần tưới 2 lần Tổng lượng nước cần dùng để chăm sóc mảng xanh là:

Với giá nước là 6.440 VNĐ.m -3 , ta tính được tổng số tiền nước để chăm sóc mảng xanh cần trả trong năm là 623.649.600 VNĐ

Hoạt động PCCC sử dụng nước trong 2 tình huống đó là thực tập PCCC và chữa cháy thực sự Giả sử mỗi năm thực hiện diễn tập 1 lần, thời gian cần duy trì vòi rồng trong 3 giờ

Hệ thống PCCC của xưởng gồm 8 vòi rồng có lưu lượng 20 m 3 /h.Ta tính được lượng nước cần dự trù cần dùng mỗi năm là:

20 × 8 × 3 = 480 m 3 Chi phí nước cần phải trả cho hoạt động PCCC là 3.091.200 VNĐ e) Điện

+ Vận hành thiết bị sản xuất

Dựa vào thông số của thiết bị, tính toán được lượng điện cần thiết phải sử dụng Công suất tiêu thụ của các thiết bị trong nhà xưởng ước tính là 480 kW Tổng lượng điện dùng trong 1 năm là:

Giá điện trung bình tại KCN Becamex Bình Phước là 1.452 VNĐ/kW.h Do đó, chi phí cho điện vận hành thiết bị sản xuất trong 1 năm là:

1.152.000 × 1.452 = 1.672.704.000 VNĐ + Vận hành thiết bị phụ trợ

Thu nhập

Trong 1 năm, nhà máy có thể sản xuất 8,850 sản phẩm với mức giá mỗi sản phẩm là 258.780.800 VNĐ Doanh thu trước thuế là

Tuy nhiên, trong thời gian đầu, do mới bắt đầu cạnh tranh nên nhà máy chỉ sản xuất với số lượng 2000 tấn (40% công suất) tương đương 3540 sản phẩm với mức giá mỗi sản phẩm là 207.024.640 VNĐ Doanh thu trước thuế những năm đầu là

Lợi nhuận được tính theo công thức:

Lợi nhuận = Doanh thu - Vốn đầu tư lưu động

Với công suất nhà máy ban đầu là 5000 tấn/năm, lợi nhuận trước thuế ước tính thu được là:

2.290.210.080.000 – 912.029.055.500 – 2.290.210.080.000 x 30%691.118.000.500 VNĐ Với dự tính chỉ sản xuất và bán 3540 sản phẩm trong những năm đầu thì ta được: + Vốn đầu tư lưu động thời gian đầu:

600.086.023.200 VNĐ Lợi nhuận thời gian đầu:

732.867.225.600 - 600.086.023.200 = 132.781.202.400 VNĐ Đối với khu công nghiệp hiện tại, dự án đầu tư mới thuộc diện chính sách hỗ trợ thuế từ nhà nước nên thuế thu nhập doanh nghiệp là 0% trong vòng 4 năm và giảm 50% trong 9 năm sau đó và sau thời gian hỗ trợ là 15% Lợi nhuận sau thuế xem bảng 3.9

Bảng 3.8 Lợi nhuận các năm sau thuế

STT Thời san Công suất nhà máy

Thuế thu nhập doanh nghiệp

1 Trước năm thứ 5 2000 tấn/năm 0% 132.781.202.400

2 Từ năm thứ 5 đến năm thứ 13

3 Từ năm thứ 14 5000 tấn/năm 15% 598.368.715.500

10000 tấn/năm 15% 1.196.737.431.000 c) Thời điểm hoàn vốn (chưa tính thời gian xây dựng nhà máy là 3 năm)

Thời gian hoàn vốn = Phí đầu tư cố định / Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận trong 12 tháng đầu tiên đạt tới 49,01% cao hơn rất nhiều so với mức lãi suất gửi tiết kiệm của ngân hàng cao nhất (7,75% – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn)

Tuy nhiên, do nhà máy mới được xây dựng, nên có thể sẽ khó đạt được thời điểm hoàn vốn như trên Có nhiều phương án có thể được đề xuất trong những năm đầu nhằm tìm đối tác lâu dài và tạo thương hiệu

• Phương án 1: Áp dụng hợp đồng cung ứng dài hạn với chính sách khuyến mãi

Sử dụng các điều khoản khuyến mãi cho các doanh nghiệp ký kết các hợp đồng mua dài hạn trong những năm đầu

Ví dụ, ở đây nhóm chọn chính sách khuyến mãi 15% sản lượng sản xuất mỗi tháng cho các bên mua ký kết hợp đồng dài hạn Như vậy, mỗi năm nhà máy sẽ bán 3540 sản phẩm và khuyến mãi 531 sản phẩm

Lợi nhuận thời gian đầu tính lại sẽ là:

Lợi nhuận trong 12 tháng đầu tiên đạt tới 41,67% cao hơn rất nhiều so với mức lãi suất gửi tiết kiệm của ngân hàng cao nhất (7,75% – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn)

• Phương án 2: Áp dụng hợp đồng mua trước

Nhà máy sẽ đưa ra mức giá hấp dẫn cho bên đặt hàng trước, mức giá sẽ thay đổi với nhu cầu đặt hàng thêm của bên mua

Ví dụ, ở đây nhóm chọn chính sách giảm 10% giá tiền bán hàng trong từng năm Lợi nhuận sau thuế tính lại sẽ là:

Lợi nhuận trong 12 tháng đầu tiên đạt tới 44,05% cao hơn rất nhiều so với mức lãi suất gửi tiết kiệm của ngân hàng cao nhất (7,75% – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn)

Ngày đăng: 31/10/2022, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Global Lithium Hexafluorophosphate LiPF6 Industry Market Research Report 756991https://www.maiaresearch.com/Press_Release/Global_Lithium_Hexafluorophosphate__LiPF6__Industry_Market_Research_Report-756991.html Link
[4] Will the lithium hexafluorophosphate (LiPF6) market boom or crash in 2021?https://poworks.com/will-the-lithium-hexafluorophosphate-lipf6-market-boom-or-crash-in-2021 Link
[10] ĐÈN LED NHÀ XƯỞNG CAO CẤP. https://denlednhaxuongcaocap.com/ Link
[1] Kemmitt, R.; Russell, D.; Sharp, D., Structural Chemistry of Complex Fluorides of General Formula AIBVF6. Journal of the Chemical Society 1963, (Sep), 4408-4413 Khác
[2] Stacey, M., Advances in Fluorine Chemistry. Academic Press: 1965 Khác
[5] TCVN 4054:2005 – Đường ô tô – yêu cầu thiết kế Khác
[6] TCVN 5671:2012 – Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Hồ sơ kiến trúc Khác
[7] TCVN 4154:2012 – Xí nghiệp công nghiệp – Tổng mặt bằng – Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[8] Thùng Phuy Sắt 200L nắp kín https://thanhphucplastic.vn Khác
w