1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 1+2 + 3 văn 7 đã sửa (1) THOAN

139 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bầu Trời Tuổi Thơ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Tam Hưng, Thanh Oai, Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu chủ đề của bài và thể loại chính được học trong bài.. Khi chứng kiếnbức tranh của em gái, người anh trai xúc động, nh

Trang 1

Ngữ văn 7

Ngày soạn: 1 / 9 / 2022

BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ ( 13 tiết)

Trẻ thơ tìm thấy tất cả ở nơi chẳng có gì

A MỤC TIÊU

I Về năng lực:

1 Năng lực đặc thù:

- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.

- HS biết cách đọc hiểu một văn bản truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại:

+ Nêu được ấn tượng về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản

+ Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, cốt truyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện

- HS hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng ngữtrong câu

- HS biết cách tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài

- HS trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ

với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ; biết nghe và tóm tắt được các ý chính do người

khác trình bày

2 Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực sáng tạo

II Về phẩm chất:

-Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.

-Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Phương tiện và học liệu:

+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,

+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan

+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe

2 Học sinh.

- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong SGK; chuẩn bị

bài theo các câu hỏi trong SGK

- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe, và thực hành bài tập SGK

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC68 THCS Tam Hưng, thanh Oai, HN

I GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TÌM HIỂU ĐỀ TỪ

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý, tạo sự kết nối HS với chủ đề bài học.

b Nội dung: HS nhìn tranh đoán chữ, chia sẻ suy nghĩ, GV kết nối vào bài học.

c Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu chủ đề của bài và thể loại chính được học trong

bài

- HS dựa vào kết quả chuẩn bị bài ở nhà và đọc lại phần Giới thiệu bài học ở lớp để nêu chủ đề của

bài và thể loại chính được học

- HS chia sẻ kết quả trước lớp

- GV đánh giá, nhận xét chung, nhấn mạnh chủ đề và thể loại chính trong bài học:

+ Chủ đề: Thế giới tuyệt đẹp của tuổi thơ

+ Thể loại đọc chính: Truyện

GV dẫn vào bài học:

Tuổi thơ là dòng nước mát chảy qua tim mỗi người, là cái nôi hình thành nhân cách của con người, là hành trang vững chắc cho mỗi chúng ta bước vào đời Bởi có lẽ, chính từ những trải nghiệm khó quên, những lời dạy dỗ hay bao trận đòn roi thời tấm bé đã tạo nên chúng ta của ngày hôm nay các em ạ.

Trang 2

Ngữ văn 7

Những ký ức thuần khiết đó còn vun đắp cho chúng ta tình yêu thương: ta yêu quê hương qua những lần rong ruổi khắp xóm làng, yêu bạn bè đã lớn lên cùng ta, yêu gia đình bởi khi đi xa ta mới nhận ra không nơi nào ấm áp như ngôi nhà nhỏ ở quê hương.

Người có tuổi thơ đẹp thường biết cảm thông chia sẻ với người khác, người có tuổi thơ hạnh phúc sẽ luôn có một chỗ dựa tinh thần vững chắc trong hành trang vào đời Ngày nay một số trẻ em đang dần lãng phí tuổi thơ của mình vào ti vi, vào màn hình điện thoại Và rồi các em sẽ đọng lại gì

khi tuổi trẻ qua đi? Thế nên, bài học BẦU TRỜI TUỔI THƠ mở đầu trang sách Ngữ văn 7 hôm nay

sẽ giúp các em khám phá vẻ đẹp thuần khiết và bí ẩn của thế giới, mở rộng tâm hồn để đón nhận và cảm nhận thiên nhiên, con người và nhịp sống quanh ta…để sống sâu hơn đời sống của con người.

II KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN

a Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện.

b Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về một số yếu tố

cơ bản của thể loại truyện

c Tổ chức thực hiện:

NV1: Tìm hiểu về đề tài và chi tiết

- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ

văn trong SGK, tr.10.

- HS trao đổi theo cặp Phiếu học tập 01 đã

chuẩn bị trước tại nhà

1 Kể tên các truyện ngắn và tiểu thuyết mà

em đã học hoặc đã đọc.

2 Em hiểu thế nào là đề tài của tác phẩm văn

học ? Cho ví dụ? Có những cách phân loại đề

tài như thế nào?

3 Em hiểu thế nào là chi tiết trong tác phẩm

văn học? Lấy ví dụ về một chi tiết truyện mà

em ấn tượng, nêu ý nghĩa của chi tiết đó.

-HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, báo cáo

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức

Dự kiến sản phẩm của HS:

*Ví dụ về truyện ngắn :

-Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh)

-Điều không tính trước (Nguyễn Nhật Ánh)

-Chích Bông ơi (Cao Duy Sơn)

*Ví dụ về tiểu thuyết: Đất rừng phương Nam

(Đoàn Giỏi); Những ngày thơ ấu (Nguyên

Hồng)

1 Đề tài và chi tiết

a Đề tài: là phạm vi đời sống được phản ánh, thể

hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học

*Cách phân loại đề tài:

- Dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả: đề tài lịch sử, đề tài chiến tranh, đề tài gia đình,…

- Dựa vào loại nhân vật trung tâm của tác phẩm: đề tài trẻ em, đề tài người nông dân, đề tài người lính,

*Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó

có một đề tài chính

*Ví dụ: Đề tài của truyện ngắn “Bức tranh của em

gái tôi” (Tạ Duy Anh) là đề tài gia đình (xét theo

phạm vi hiện thực được miêu tả) và là đề tài trẻ em(xét theo nhân vật trung tâm của truyện)

b Chi tiết: là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình

tượng (thiên nhiên, con người, sự kiện) nhưng có tầm ảnh hưởng quan trọng đặc biệt trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học

*Ví dụ: Trong truyện ngắn “Bức tranh của em gái

tôi” (Tạ Duy Anh), chi tiết cuối truyện miêu tả lại

diễn biến tâm trạng của người anh khi ngắm nhìnbức tranh cô em gái vẽ chính mình là một chi tiếttiêu biểu Chi tiết này đã diễn tả những cung bậccảm xúc của người anh đi từ ngạc nhiên, sungsướng hãnh diện, rồi thấy xấu hổ, hối hận khi nhận

ra tấm lòng bao dung của em gái dành cho mình.Chi tiết cũng cho thấy sức mạnh cảm hoá của lòngnhân hậu

NV2: Tìm hiểu về tính cách nhân vật

? Trong các truyện ngắn em đã học năm lớp

6, em yêu thích nhân vật nào? Nhân vật đó có

đặc điểm nào trong tính cách ? Tính cách đó

của nhân vật được bộc lộ qua yếu tố nào?

- HS Thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, thảo luận

- GV nhận xét chuẩn kiến thức qua ví dụ về

2 Tính cách nhân vật: là những đặc điểm riêng

tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,…

- Tính cách nhân vật còn được thể hiện qua các mốiquan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác

Ví dụ:

- Trong truyện ngắn "Bức tranh của em gái tôi" (Tạ

Trang 3

+ Thể hiện qua hành động: Lén xem tranh của emgái, trút ra một tiếng thở dài; hay gắt gỏng với em,đẩy em ra ; miễn cưỡng đi xem buổi triển lãm tranhcủa em gái,

+ Thể hiện qua thái độ, cảm xúc: Khi đứng trướcbức tranh được giải của em gái: ngạc nhiên – hãnhdiện, tự hào – xấu hổ, thấy ân hận,

III ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Tiết 1.2.3 Văn bản 1: BẦY CHIM CHÌA VÔI

(Nguyễn Quang Thiều)

Ngày dạy : / 09 / 2022

1 HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.

b Nội dung: HS nghe video bài hát, yêu cầu HS nêu suy nghĩ cảm xúc của bản thân

C Tổ chức thực hiện:

- GV: Chuyển giao nhiệm vụ:

Em hãy chia sẻ thêm với cả lớp về những kỉ niệm tuổi thơ mà em đã trải qua.

-HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.

-GV gợi ý: Kỉ niệm đó là gì? Kỉ niệm đó em cùng trải qua với ai? Kỉ niệm đó để lại trong em những

cảm xúc, suy nghĩ như thế nào?

-HS chia sẻ, trình bày.

GV dẫn vào bài: Mỗi con người ai cũng có tuổi trẻ, cũng trải qua những năm tháng trẻ con vui

tươi, hồn nhiên Những kỉ niệm đó sẽ theo chúng ta đến suốt cuộc đời, góp phần làm hoàn thiện tính cách, lối sống của bản thân sau này.

Đọc văn bản “Bầy chim chìa vôi” của nhà văn Nguyễn Quang Thiều, chúng ta thấy vô cùng gần gũi bởi các em sẽ tìm thấy đâu đó bóng dáng của mình trong các nhân vật của đoạn trích.

2 HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI

a Mục tiêu:

- Nhận biết đặc điểm tính cách nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm và cách nhà văn thể hiệnnhân vật qua các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của các nhân vật và quanhận xét của người kể chuyện

b Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm

để tìm hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật của nhà văn

c Tổ chức thực hiện:

I Tìm hiểu chung

*GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc

to, rõ ràng; chú ý phân biệt lời người kể

chuyện và lời nói của nhân vật

GV phân công đọc phân vai:

+ 01 HS đọc lời của người kể chuyện;

+ 01 HS đọc lời của nhân vật Mon;

1 Tác giả: Nguyễn Quang Thiều

- Tên thật là Nguyễn Quang Thiều, sinh năm 1957

- Quê: thôn Hoàng Dương (Làng Chùa), xã SơnCông, huyện Ứng Hòa, Hà Nội

- Ông vào làm việc tại báo Văn nghệ từ năm 1992

và rời khỏi đây năm 2007

Trang 4

Ngữ văn 7

+ 01 HS đọc lời của nhân vật Mên

- GV giao nhiệm vụ:

- Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết

của em về tác giả Nguyễn Quang Thiều (tiểu

sử cuộc đời, sự nghiệp)

- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập

thông tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời

- Viết nhiều tác phẩm cho thiếu nhi với lối viết chânthực, gần gũi với cuộc sống đời thường; thể hiệnđược vẻ đẹp của tâm hồn trẻ thơ nhạy cảm, trong

sáng, tràn đầy tình yêu thương vạn vật: Bí mật hồ

cá thần (1998); Con quỷ gỗ (2000); Ngọn núi bà già mù (2001),…

NV2: Tìm hiểu chung về văn bản “Bầy

chim chìa vôi”

*GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:

1) Em hãy chia sẻ ấn tượng ban đầu của

mình về văn bản.

2) Xác định thể loại, nhân vật, các sự việc

chính.

3) Phân biệt lời người kể chuyện và lời

nhân vật, từ đó xác định ngôi kể của văn

bản.

- Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là

lời nhân vật trong đoạn văn sau (Câu hỏi 2,

SGK tr.16,17)

(Gợi ý: Dấu hiệu nhận biết lời người kể

huyện: dấu gạch ngang; dấu hiệu nhận biết

lời nhân vật: dấu gạch đầu dòng)

3) Văn bản có thể chia thành mấy phần?

Nội dung chính từng phần.

4) Xác định đề tài của văn bản.

HS: Thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, báo

- Hai anh em bàn kế hoạch giải cứu bầy chim chìavôi non

- Trong đêm tối, hai anh em bơi thuyền ra chỗ dảicát nơi có bầy chìa vôi và chứng kiến cảnh tượngbầy chim chìa vôi bay lên khỏi mặt nước

*Ngôi kể: ngôi thứ 3

- Lời người kể chuyện: Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc Nó xoay mình sang phía anh nó, thì thào gọi: ; - Thằng Mên hỏi lại, giọng nó ráo hoảnh như

đã thức dậy từ lâu lắm rồi”;

- Lời nhân vật:

- Anh Mên ơi, anh Mên!

- Gì đấy? Mày không ngủ à?

*Bố cục: 3 phần

Phần 1: Câu chuyện nửa đêm của hai anh em Mên

và Mon về bầy chìa vôi

Phần 2: Lên kế hoạch giải cứu bầy chìa vôi

Phần 3: Hành động dũng cảm của hai anh em Mên

và Mon

c Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (Hai đứa trẻ và

bầy chim chìa vôi)

Chuyển giao nhiệm vụ

Thảo luận nhóm trong 05 phút, hoàn thành

Phiếu học tập 02

GV chia lớp thành 03 nhóm, nêu nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ riêng: Tìm các chi tiết miêu tả

hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc

1 Hai anh em Mên và Mon

*Các chi tiết miêu tả

Trang 5

Ngữ văn 7

làm của các nhân vật

- Nhóm 1: Phần 1 Tìm hiểu câu chuyện nửa

đêm của hai anh em Mên và Mon về bầy chìa

vôi

- Nhóm 2: Phần 2 Tìm hiểu kế hoạch giải

cứu bầy chìa vôi

- Nhóm 3: Phần 3 Tìm hiểu hành động dũng

cảm của hai anh em Mên và Mon

- Nhiệm vụ chung: Sau khi tìm chi tiết

+ Nhóm 1: Điều gì khiến hai anh em Mên,

Mon lo lắng khi thấy mưa to và nước đang

dâng cao ngoài bãi sông? Chi tiết nào thể

hiện rõ nhất điều đó?

+ Nhóm 2: Ở phần 2, Mon nói với Mên

chuyện gì? (Chú ý gạch chân những lời nói

của Mon và Mên).

+ Nhóm 3: Chú ý nêu bật một số chi tiết miêu

tả nhân vật Mên ở phần cuối

(Khi Mon lo lắng, sợ hãi thì Mên có mất bình

tĩnh không? Mên có bảo vệ được Mon và giữ

được con đò không?)

- HS: Thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc

của một số cặp tiêu biểu, chỉ ra những ưu

điểm và hạn chế trong hoạt động nhóm của

HS

phải mang nó vào bờ, anh ạ;

- P3: không nhúc nhích, mặt tái nhợt, hửng lên ánh ngày; nhận ra mình đã khóc từ lúc nào; nhìn nhau bật cười ngượng nghịu chạy về nhà.

*Nhân vật Mên:

- P1: Có lẽ sắp ngập bãi cát rồi; chim thì bơi làm sao được.

- P2: Làm thế nào bây giờ;

- P3: Chứ còn sao; Lúc này giọng thằng Mên tỏ

vẻ rất người lớn; Nào xuống đò được rồi đấy;

Phải kéo về bến chứ, không thì chết; Bây giờ tao kéo mày đẩy; Thằng Mên quấn cái dây buộc vào người nó và gò lưng kéo;… không nhúc nhích, mặt tái nhợt, hửng lên ánh ngày; nhận ra mình đã khóc từ lúc nào; nhìn nhau bật cười ngượng nghịu chạy về nhà.

*Nhận xét:

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Miêu tả tâm lí

tinh tế, ngôn ngữ đối thoại sinh động; đặt nhân vậtvào tình huống mang tính thử thách để bộc lộ tínhcách,…

- Tính cách nhân vật: Mon là cậu bé có tâm hồn

ngây thơ, trong sáng, nhân hậu, biết yêu thươngloài vật, trân trọng sự sống; Mên luôn bình tĩnh,sống có trách nhiệm, nhân hậu yêu thương

Thảo luận theo cặp trong bàn: GV

chuyển giao nhiệm vụ:

-GV nêu câu hỏi, HS thực hiện thảo luận

theo cặp trong bàn:

1) Tìm những chi tiết miêu tả khung

cảnh bãi sông trong buổi bình minh Em

ấn tượng nhất với chi tiết nào? ( câu hỏi

mở, khuyến khích HS tự do lựa chọn chi

tiết và thể hiện cảm nhận riêng)

2) Tìm những chi tiết miêu tả cảm xúc

của hai anh em Mon và Mên khi quan

sát bầy chìa vôi bay lên.

3) Em hãy thử lí giải lí do vì sao Mên và

Mon lại khóc ở đoạn kết truyện.

- HS thực hiện nhiệm vụ theo phân

công

- Đại diện Hs lên trình bày

- GV nhận xét thái độ trong quá trình

làm việc và kết quả làm việc của từng

cánh chim bé bỏng với dòng nước khổng lồ và cảm xúcngỡ ngàng, vui sướng của hai anh em Mên và Mon khithấy bầy chim chìa vôi non không bị chết đuối mặc dùdải cát nơi chúng làm tổ đã chìm trong dòng nước lũ

- Chi tiết miêu tả khoảnh khắc bầy chim chìa vôi non

cất cánh: nếu bầy chim non cất cánh sớm hơn, chúng sẽ

bị rơi xuống dòng nước trên đường từ bãi cát vào bờ.

Và nếu chúng cất cánh chậm một giây thôi, chúng sẽ bị dòng nước cuốn chìm Chi tiết này cho ta cảm nhận về

sự kì diệu của thế giới tự nhiên và bản lĩnh của sự sinhtồn

- Chi tiết gợi hình ảnh và cảm xúc: Một con chim chìa vôi non đột nhiên rơi xuống như một chiếc lá; con chim

mẹ xoè rộng đôi cánh kêu lên- che chở khích lệ chim non và khi đôi chân mảnh dẻ, run rẩy của chú chim vừa

Trang 6

- Chi tiết miêu tả bầy chim non: Chúng đậu xuống bên lùm dứa dại bờ sông sau chuyến bay đầu tiên và cũng

là chuyến bay quan trọng (…) kì vĩ nhất trong đời chúng Đây là chi tiết thể hiện sức sống mãnh liệt của

thiên nhiên; gợi liên tưởng đến lòng dũng cảm, nhữngkhoảnh khắc con người vượt qua gian nan thử thách đểtrưởng thành

b Cảm xúc của Mên và Mon

- Vẫn đứng không nhúc nhích; mặt tái nhợ vì nước mưa hửng lên ánh ngày, lặng lẽ nhìn nhau khóc;

- Bật cười ngượng nghịu chạy về phía ngôi nhà.

=> Hai anh em khóc vì vui sướng hạnh phúc khi chứngkiến bầy chim chìa vôi không bị chết đuối; khóc vìđược chứng kiến cảnh kì diệu của thiên nhiên,…

GV chuyển giao nhiệm vụ

1) Tóm tắt những đặc sắc về nghệ thuật

và nội dung của truyện.

2) Qua văn bản truyện, em rút ra cho bản

thân mình thông điệp ý nghĩa nào?

- Xây dựng nhân vật qua lời nói, hành động;

- Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

- Ngôn ngữ đối thoại sinh động

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn

2 Nội dung – Ý nghĩa

- Truyện kể về tình cảm trong sáng, hồn nhiên,tấm lòng nhân hậu, yêu thương của hai đứatrẻ đối với bầy chim chìa vôi

- Truyện bồi dưỡng lòng trắc ẩn, tình yêu loàivật, yêu thiên nhiên quanh mình

3 Cách đọc hiểu văn bản truyện ngắn

- Xác định những sự việc được kể, đâu là sự việc chính; ngôi kể

- Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu

tả ngoại hình, tâm lí, hành động và lời nói

- Nhận biết được lời của người kể chuyện và lời củanhân vật; tình cảm của nhà văn

- Rút ra đề tài, chủ đề của truyện

- Rút ra được bài học cho bản thân.

3 HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao

b Nội dung: Viết tích cực

c Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ:

- HS: làm việc cá nhân

1 Trả lời câu hỏi:

Câu 1: Nhân vật chính trong văn bản là ai?

Câu 2: Dựa theo tiêu chí loại nhân vật trung tâm thì đề tài của văn bản là gì?

A Đề tài trẻ em B Đề tài người nông

dân

C Đề tài thiên nhiên D Đề tài gia đình

Trang 7

Ngữ văn 7

Câu 3: Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy?

A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai

C Ngôi thứ ba D Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba

Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là:

Câu 5: Chọn 1 đáp án đúng nhất: Lí do cuộc trò chuyện lúc nửa đêm của hai anh em Mon và Mên là:

A Do hai anh em không buồn ngủ

B Do hai anh em mong trời hết mưa

C Do lo lắng cho bầy chìa vôi non ở bãi sông khi trời mưa to

D Hai anh em mong trời mau sáng để đi bắt cá

Câu 6: Đâu KHÔNG phải là tập tính của bầy chìa vôi ở bãi sông quê Mên và Mon?

A Làm tổ và đẻ trứng nơi bãi cát giữa sông

B

Thường làm trong tổ trong những lỗ hang hoặc các hốc nhỏ, dọc theo những con sông, suối

C Vào mùa lũ, khi nước ngập bãi cát thì bầy chìa vôi bay vào bờ

D Đến mùa khô, bầy chìa vôi lại quay lại bãi cát bắt đầu mùa sinh nở

Câu 7: Ý nào sau đây khái quát đầy đủ nhất về tính cách của hai anh em Mon và Mên?

A Hồn nhiên, hiếu động

B Thông minh, lanh lợi

C Sống tình cảm, biết yêu thương quan tâm đến mọi thứ xung quanh , đặc biệt là tình yêu đối với độngvật, với thế giới tự nhiên

D Có trái tim nhân hậu, bao dung

Câu 8: Những chi tiết miêu tả cảm xúc của hai anh em khi quan sát bầy chìa vôi bay lên là:

A Hình như nghe thấy trong ngực mình nhịp đập của những trái tim hối hả nhưng đều đặn

B Hai anh em nhận ra chúng đã khóc từ lúc nào

C Hai anh em nhìn nhau và bật cười ngượng nghịu

D Tất cả các ý trên

Câu 9: Trong văn bản, tính cách 2 anh em Mon và Mên hiện lên qua những yếu tố nào?

A Trang phục, hình dáng

B Lời nói nhân vật, hành động

C Hình dáng, lời của người kể chuyện

D Hành động, lời nói nhân vật, lời người kể chuyện

Câu 10: Văn bản “Bầy chim chìa vôi” gửi đến bạn đọc thông điệp gì?

A Cần dũng cảm đối mặt và vượt qua thử thách trong cuộc sống

B Con cái phải nghe lời bố mẹ

C Hãy giữ cho mình một trái tim nhân hậu

C Anh em phải biết nhường nhịn nhau

2 : Viết kết nối với đọc

Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu: Viết đoạn văn ngắn (5- 7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ nhất)

- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.

- GV cung cấp công cụ bảng kiểm đánh giá:

BẢNG KIỂM

Kĩ năng viết đoạn văn

1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5 - 7 câu

2 Đoạn văn đúng chủ đề: kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên

khỏi bãi sông.

3 Ngôi kể thứ nhất: kể theo lời của nhân vật Mon hoặc Mên

4 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn

5 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ,

Trang 8

Ngữ văn 7

ngữ pháp

- GV gọi đại diện một số HS trình bày sản phẩm học tập của mình

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét theo bảng kiểm.

- GV nhận xét và cho điểm HS.

Đoạn văn tham khảo

Tôi cùng anh Mên đứng một bên để quan sát quá trình những con chim chìa vôi non bay lên cao Khi bình minh lên soi sáng những hạt cát ven sông thì những cánh chim chìa vôi non bé bỏng, ướt át bứt ra khỏi mặt nước, giương cao đôi cánh bay lên trời cao Từ chiều qua, chúng liên tục di chuyển đến phần cao nhất của dải cát khi dòng nước ngày một dâng cao, nhảy lò cò trên những đôi chân mảnh dẻ chưa thật sự cứng cáp Sau cả một quá trình thì cuối cùng những chú chim chìa vôi non

đã tự tin bay lên trên bầu trời Đột nhiên, một chú chim chìa vôi non đã mất đà do đuối sức, đôi cánh của nó dừng lại, rơi như một chiếc lá, thế nhưng nó vẫn kiên cường dùng sức lực của chính bản thân mình để bay lên hòa mình với cả bầy Cuối cùng bầy chim non đã thực hiện xong chuyến bay quan trọng đầu tiên trong cuộc đời mình Tôi và anh Mên đứng nhìn bầy chim bay lên mà không biết cả hai anh em khóc từ lúc nào.

4 HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.

b Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học; bài tập dự án.

c Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm vấn đề xã hội rút ra từ văn bản

GV: Chuyển giao nhiệm vụ:

(1) Hiện nay, nhiều gia đình bắt con em học quá nhiều, không còn thời gian để trải nghiệm, quan sátcuộc sống xung quanh Em có suy nghĩ gì về vấn đề này?

- HS thảo luận trong bàn hoặc nhóm nhỏ 2 bàn quay lại nhau

- Đại diện các nhóm bày tỏ quan điểm

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần)

Gợi ý trả lời Vấn đề (1):

- Trẻ em cần có một tuổi thơ nhiều niềm vui và kỷ niệm Sau này khi chúng lớn lên, những lúc nghĩ

về thời thơ ấu của mình, chúng sẽ cảm thấy rất hạnh phúc

- Trẻ em cần có những trải nghiệm cuộc sống thực tế Đó là quá trình nhận thức, khám phá thế giớixung quanh, khám phá cuộc sống bằng việc tương tác với các đối tượng thông qua các thao tác vậtchất bên ngoài qua các giác quan của con người như sờ, nếm, nhìn, ngửi,… Đồng thời, sự tương tác

ấy cũng kết hợp với quá trình tâm lý bên trong như suy nghĩ, tư duy, tưởng tượng,… Qua đó, trẻ

em có thể tìm tòi, học hỏi, sáng tạo, tiếp thu, tích lũy được những kinh nghiệm cho bản thân vàhoàn thiện dần những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống

- Cha mẹ cần biết cân bằng giữa việc học và việc trải nghiệm thực tế của con, tránh ép con học quámức khi con chán học Cần cân bằng giữa học và chơi để con tận hưởng được những niềm vui tuổithơ

*Nhiệm vụ 2: Tập phân tích các yếu tố của một tác phẩm truyện

Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu: Hãy chọn một tác phẩm truyện mà em yêu thích và thực hiện các yêu cầu sau:

a Xác định đề tài của truyện

b Kể tên các nhân vật và nêu đặc điểm tính cách của nhân vật chính

c Liệt kê các sự việc tiêu biểu của cốt truyện Dựa vào các sự việc đó để tóm tắt nội dung cốt truyện

HS suy nghĩ và thực hiện cá nhân

Gợi ý trả lời:

Ví dụ: Truyện Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh):

a Đề tài của truyện: tình cảm gia đình

b Nhân vật:

- Các nhân vật trong truyện: nhân vật “tôi” - người anh, Kiều Phương - người em, bố mẹ của hai anh

em, bé Quỳnh, chú Tiến Lê

Trang 9

c Các sự việc tiêu biểu của cốt truyện:

+ Kiều Phương là một cô bé hay lục lọi đồ và thường bôi bẩn lên mặt, cô bé có sở thích vẽ tranh

+ Khi mọi người phát hiện ra tài năng hội họa của Kiều Phương, người anh tỏ ra ghen tị và xa lánh+ Kiều Phương đạt giải nhất cuộc thi vẽ tranh quốc tế với bức vẽ “Anh trai tôi”, người anh nhận ra lòng nhân hậu của em gái và hối lỗi về bản thân mình

- Tóm tắt:

Câu chuyện kể về người anh và cô em gái có tài hội họa - Kiều Phương Cô em gái Kiều Phương

có năng khiếu hội họa tiềm ẩn Người anh trai đặt biệt hiệu cho cô bé là Mèo vì cô bé hay tự làm bẩn

và lục lọi đồ Cô bé có sở thích vẽ tranh nên thường bí mật pha chế màu và vẽ Khi mọi người pháthiện ra Kiều Phương có tài năng hội họa thì người anh lúc này tỏ ra ghen tị và xa lánh em gái KiềuPhương tham gia trại thi vẽ tranh quốc tế và đạt giải Nhất với bức vẽ “Anh trai tôi” Khi chứng kiếnbức tranh của em gái, người anh trai xúc động, nhận ra tấm lòng nhân hậu của em và hối lỗi về bản

3: Bài tập dự án:

Yêu cầu: Vẽ các bức tranh minh hoạ nội dung của văn bản đó (ghép nhiều tranh lại theo trình

tự tạo thành 1 truyện tranh)

5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về bài học

- Hoàn thành bài tập phần vận dụng

- Chuẩn bị soạn bài: đọc, tìm hiểu về văn bản “Đi lấy mật” (Trích Đất rừng phương Nam- Đoàn Giỏi):

tóm tắt văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trước mục Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ trong Tri thức ngữ văn

(tr.10) và ô Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ - Chuẩn bị bài Thực hành tiếng Việt (SGK/17)

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.

b Nội dung: HS làm việc theo nhóm bàn, quan sát tranh để đặt câu có chứa thành phần trạng ngữ.

c Tổ chức thực hiện:

- GV sử dụng phương pháp trò chơi, tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bàn với các yêu cầu:

1) HS đặt câu có trạng ngữ để miêu tả hoạt động ở hình ảnh cho sẵn

2) HS gạch chân tp trạng ngữ và chỉ rõ đâu là từ, đâu là cụm từ

- HS đại diện trình bày; HS nhóm khác nghe, nhận xét

- GV bổ sung, tuyên dương bài làm tốt.

- Gợi ý đáp án:

1) Các bạn đang chơi nhảy dây trên sân trường.

2) Trên cánh đồng, các bác nông dân đang gặt lúa

3) Dưới sông, ngư dân đang quăng chài đánh cá.

4) Trưa, bà cháu cùng nấu cơm.

5) Con chim hót trên cành cây cao.

6) Dưới ánh trăng sáng ngời, các bạn tung tăng rước đèn ông sao.

- GV dẫn dắt, kết nối: nêu mục tiêu và phạm vi kiến thức trong tiết học:

Trang 10

- HS hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ;

- HS biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ

- Ôn tập kiến thức về từ láy ở lớp 6

b Nội dung: HS làm việc cặp đôi để nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm

từ

c Tổ chức thực hiện:

GV: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS làm việc các cặp đôi theo bàn

bằng phiếu HT số 3 Nhiệm vụ:

(1) Xét về cấu tạo, trạng ngữ trong câu 1

và câu 2 có sự khác nhau như thế nào?

(2) Xét về ý nghĩa, trạng ngữ trong câu 1

và câu 2 có sự khác nhau như thế nào?

- Học sinh tiếp nhận và thực hiện

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

I Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ

Đêm, trời mưa như trút nước.

=> Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”.

Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước

=> Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”.

- Về cấu tạo: Câu 1, trạng ngữ là một từ, câu 2 trạng

ngữ là một cụm từ;

- Về ý nghĩa: Trạng ngữ trong câu 2 được mở rộng và

cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian diễn ra sựviệc

GV: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS làm bài theo cặp bàn,

theo dõi, đọc thầm bài tập 1, trang 17,

xác định yêu cầu của bài:

1) Xác định trạng ngữ;

2) Thử rút gọn trạng ngữ trong mỗi câu

và nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu

sau khi rút gọn thành phần trạng ngữ

- Thực hiện vào phiếu học tập trong vòng

3 phút

- HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ

bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý

Bài tập 1/tr.17:

a Trạng ngữ: Khoảng hai giờ sáng.

Rút gọn: Hai giờ Sau khi rút gọn, trạng ngữ chỉ nêu

thông tin về thời gian là hai giờ mà không cụ thể, chi tiết

như trạng ngữ Khoảng hai giờ sáng.

b Trạng ngữ: Suốt từ chiều hôm qua Rút gọn trạng ngữ: Chiều Sau khi rút gọn, trạng ngữ chỉ nêu thông tin về thời gian là chiều mà không cụ thể, chi tiết như trạng ngữ Suốt từ chiều hôm qua.

GV yêu cầu HS làm bài theo cặp bàn,

theo dõi, đọc thầm bài tập 2, trang 17,

xác định yêu cầu của bài:

không chỉ cung cấp thông tin về địa điểm như trạng ngữ

trong gian phòng mà còn cho thấy đặc điểm của căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).

b Trạng ngữ qua một đêm mưa rào không chỉ cung cấp thông tin về thời gian như trạng ngữ qua một đêm mà còn cho thấy đặc điểm của đêm (mưa rào).

c Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ

không chỉ cung cấp thông tin về địa điểm như trạng ngữ

Trang 11

Ngữ văn 7

bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý

trên nóc một lô cốt mà còn cho thấy đặc điểm và vị trí của lô cốt (cũ, kề bên một xóm nhỏ).

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,

thực hiện bài theo hai yêu cầu:

- Sau khi HS hoàn thành, GV cho HS

tráo đổi bài cho nhau tự sửa và trình bày

trên lớp

- Thực hiện vào phiếu vở bài tập.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý

Bài tập 3/tr.18:

- VD:

1) Đêm, các bạn cùng nhau vui vẻ rước đèn ông sao đi

chơi khắp xóm.

2) Đêm trăng sáng vằng vặc, các bạn cùng nhau vui vẻ

rước đèn ông sao đi chơi khắp xóm.

- Tác dụng: Câu 2) nhờ mở rộng thành phần trạng ngữ

(cụm từ: trăng sáng vằng vặc) đã cụ thể hoá đặc điểm của màn đêm.

- GV yêu cầu HS theo dõi, đọc thầm bài 4,

nêu và thực hiện yêu cầu của bài

1) Tìm từ láy;

2) Nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy

trong các câu văn

ý

Bài tập 4/tr18:

a Từ láy xiên xiết: gợi cảm nhận về dòng nước xiết

đang dâng dần lên và ẩn chứa sức mạnh ngầm, sựnguy hiểm rình rập trong đó

b Từ láy bé bỏng: Gợi tả hình ảnh những chú chim

chìa vôi bé nhỏ, vừa mới sinh ra còn non nớt, yếu ớt

(đối lập với dòng nước khổng lồ đang xiên xiết chảy)

càng nhấn mạnh vẻ đẹp kì diệu và sức sống mãnh liệtcủa thế giới tự nhiên

c Các từ láy mỏng manh, run rẩy:

- mỏng manh: miêu tả những cánh chim rất mỏng,

4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Hoàn thiện bài tập vào vở;

- Chuẩn bị văn bản 2: Đi lấy mật, xem phim Đất rừng phương Nam.

+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sau đọc(SGK24)

+ Bài tập 1,2,3 4 Vở thực hành Ngữ văn trang 8,9

********************************************** Ngày 8 tháng 9 năm 2022

KÍ DUYỆT

Ngày soạn: 06 / 09 / 2022

Tiết 5.6 Văn bản 2: ĐI LẤY MẬT

(Trích: Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)

Trang 12

Ngữ văn 7

1 HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho HS, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.

b Nội dung: HS nghe nhạc, xem đoạn phim, chia sẻ cá nhân để giải quyết một tình huống có liên

quan đến bài học mới

c Tổ chức thực hiện:

GV: Chuyển giao nhiệm vụ: (PP vấn đáp, quan sát, lắng nghe)

- GV tiến hành cho HS nghe ca khúc Bài ca đất phương Nam

(https://nhac.vn/bai-hat/bai-ca-dat-phuong-nam-phi-nhung-so4lW4), và một đoạn trong phim Đất phương Nam.

- GV khích lệ HS:

1) Chia sẻ những ấn tượng, cảm xúc từ giai điệu bài nhạc và những hình ảnh trong phim;

2) Kể thêm về những miền đất em đã từng đến thăm (ấn tượng về cảnh sắc thiên nhiên, con người

và cuộc sống ở nơi đó).

- HS lắng nghe, xem, suy nghĩ, chia sẻ cá nhân

- GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.

GV dẫn vào bài: Nếu như ở truyện ngắn Bầy chim chìa vôi, chúng ta được trải nghiệm vẻ đẹp kì

diệu, sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên cùng tình cảm đầy yêu thương, nhân hậu của hai anh

em Mên và Mon thì bài học hôm nay thầy trò chúng ta sẽ về thăm vùng đất phương Nam qua tác phẩm Đất rừng phương Nam, một tiểu thuyết nổi tiếng của nhà văn Đoàn Giỏi Tác phẩm sẽ dẫn chúng ta thăm một vùng đất vô cùng giàu có, hùng vĩ với những rừng tràm bạt ngàn, dòng sông mênh mông, sóng nước rì rầm…nơi đó có những con người bình dị, hào phóng, trung hậu, trí dũng Trong đó, đoạn trích “Đi lấy mật” còn mang đến cho chúng ta một trải nghiệm thú vị về cách lấy mật ong rất đặc biệt ở vùng đất này.

2 HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI

a Mục tiêu:

- HS xác định được đề tài và người kể chuyện;

- Nhận biết được tính cách của các nhân vật trong đoạn trích;

- Nhận biết, lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu miêu tả thiên nhiên và con người phương Nam(đặc điểm tính cách nhân vật thể hiện nhân vật qua các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suynghĩ, việc làm của các nhân vật và qua nhận xét của người kể chuyện)

- Nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong đoạn trích;

- Hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả

b Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc các nhân, nhóm để tìm

hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật của nhà văn

c Tổ chức thực hiện:

I Tìm hiểu chung

*GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc

to, rõ ràng; chú ý phân biệt lời người kể

chuyện và lời nói của nhân vật.

GV phân công đọc phân vai:

+ 01 HS đọc lời của người kể chuyện;

+ 01 HS đọc lời của nhân vật An;

+ 01 HS đọc lời của nhân vật Cò GV:

Chuyển giao nhiệm vụ:

Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết

của em về tác giả Đoàn Giỏi (tiểu sử cuộc

đời, sự nghiệp)

- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập

thông tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời

- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn

sang mục 2

1 Tác giả:

- Đoàn Giỏi (1925-1989 quê ở Tiền Giang

- Ông thường viết về thiên nhiên, con người và cuộcsống ở miền đất phương Nam với vẻ đẹp của vùngđất trù phú, người dân chát phác thuần hậu, can đảm,nghĩa tình

- Tác phẩm tiểu biểu: Đường về gia hương, Cá bống

mú, Đất rừng phương Nam,

*GV yêu cầu HS nêu vị trí của đoạn trích: 2 Tác phẩm:

Trang 13

Ngữ văn 7

*GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:

1) Em hãy chia sẻ ấn tượng ban đầu của

mình về phim Đất rừng phương Nam (tóm

tắt cốt truyện, nhân vật, ấn tượng của bản

thân).

2) Xác định thể loại, nhân vật, các sự việc

chính đoạn trích.

3) Chỉ ra mối quan hệ của bốn nhân vật

trong đoạn trích (Cho biết nơi sinh sống

của các nhân vật: chú ý những từ ngữ chỉ

không gian sống)

3) Văn bản có thể chia thành mấy phần?

Nội dung chính từng phần?

4) Xác định đề tài của văn bản.

1 HS đọc văn bản, các em khác theo dõi,

quan sát và nhận xét;

2 HS suy nghĩ để trả lời các câu hỏi của

GV

- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn

sang mục sau: Khám phá chi tiết văn bản

- Đoạn trích “Đi lấy mật” là tên chương 9 của tiểu

thuyết Đất rừng phương Nam, kể lại một lần An theo

tía nuôi và Cò đi lấy mật ong trong rừng U Minh

*Thể loại: Tiểu thuyết

*Nhân vật: Tía An, má nuôi An, An là con nuôi

trong gia đình Cò và Cò Họ sinh sống ở vùng rừngtràm U Minh

*Các sự việc chính:

- Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấy mật ong rừng;

- Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò đố An nhận biếtđược con ong mật Bóng nắng lên, họ giở cơm ra ăn;

- Họ tiếp tục đi đến khoảng đất rộng, An reo lên khinhìn thấy bầy chim Gặp một kèo ong gác, An nhớchuyện má nuôi kể về cách đặt gác kèo ong;

- An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách “thuần hoá” ongrừng rất riêng biệt của người dân vùng U Minh Rồimọi người cùng ngồi ăn cơm dưới bụi cây râm mát

*Ngôi kể: Ngôi thứ nhất

*Bố cục:

- P1: Từ đầu đến “trong các bụi cây”: Đi lấy mật ong

rừng;

- P2: Từ “Lần đầu tiên…” đến “…màu xanh lá ngái”

Nghỉ chân ăn cơm và nhận biết con ong mật;

- P3: Từ “Chúng tôi tiếp tục đi… ” đến “…thấy ghét quá”: An nhớ chuyện má nuôi kể chuyện cách lấy

mật ong;

- P4: Còn lại: An nghĩ về về cách “thuần hoá” ong

rừng của người dân U Minh

c Đề tài

- Tuổi thơ và thiên nhiên (Đi lấy mật trong rừng U Minh)

- GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ VB, lần

lượt thực hiện các yêu cầu sau:

1) Gạch chân những câu văn miêu tả thiên

nhiên rừng U Minh;

2) Tìm những chi tiết miêu tả không gian,

cảnh vật của rừng;

3) Cảnh sắc thiên nhiên được nhà văn tái

hiện qua cái nhìn của ai?

4) Nhận xét về khả năng quan sát và cảm

nhận về thiên nhiên của nhân vật ấy.

5) Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp cảnh

sắc thiên nhiên rừng U Minh.

- HS làm việc cá nhân, nghe câu hỏi, theo

dõi văn bản và thực hiện yêu cầu

- GV gọi HS trả lời HS khác nhận xét bổ

sung (nếu cần)

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

II/ Đọc hiểu văn bản

1 Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh

1) Những câu văn miêu tả: “Buổi sáng… một lớp thuỷ tinh”; “Rừng cây im lặng quá… những cánh mỏng và dài”; “Phải hết sức tinh mắt… nghe được”; “Chim hót líu lo… màu xanh lá ngái”;….

2) Chi tiết miêu tả:

- Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh….Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung rung, khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thuỷ tinh;

- Rừng cây im lặng quá Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình;

- Đó là ruồi xanh đang bay đứng Óng ánh lướt những lá bông súng dưới vũng kia là con chuồn chuồn bay ngang với những cánh mỏng và dài;

- Phải hết sức tinh mắt, thính tai mới tìm được những tay sứ giả của bình minh này Một con….hai con…ba con…Rồi một đàn mười mấy con bay nối nhau như một chuỗi hạt cườm, trong những tầng xanh cây lá,

có một cái chấm nâu đen cỡ đầu đĩa vụt qua rất

Trang 14

Ngữ văn 7

nhanh….tiếng kêu eo…eo…eo…eo;

- Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió đưa mùi hương ngọt lan ra, phảng phất khắp rừng;

- Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh;

- Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn con vọt cất cánh bay lên…

3) Cảnh sắc thiên nhiên được nhà văn tái hiện qua cáinhìn của nhân vật An

4) Khả năng quan sát tinh tế, có tâm hồn trong sáng,biết phát hiện và cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên

5) Rừng U Minh hiện lên với vẻ đẹp phong phú, hoang sơ, kì thú và đầy chất thơ: Bình minh yên

tĩnh trong vắt, mát lành; buổi trưa tràn đầy ánh nắng,ngây ngất hương hoa tràm; tiếng chim hót líu lo;

nhiều loài cây nhiều màu sắc, nhiều loài côn trùng bénhỏ kì lạ cùng thế giới đầy bí ẩn của loài ong;…

Chuyển giao nhiệm vụ:

Các nhóm hoàn thành phiếu bài tập GV

chia lớp thành 03 nhóm, HS thảo luận,

hoàn thành vào

Phiếu HT số 01:

- Nhiệm vụ chung:

1) Tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời

nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc, mối

quan hệ với các nhân vật khác;

2) Nghệ thuật xây dựng nhân vật;

+ Nhóm 1: Nêu cảm nhận về nhân vật tía

nuôi của An Cảm nhận dựa trên những

chi tiết tiêu biểu nào?

+ Nhóm 2: Nhân vật Cò hiện lên qua

những chi tiết nào? (Cò đi rừng như thế

nào? (bỡ ngỡ, chậm chạp hay thành thạo,

nhanh nhẹn) Thái độ của Cò đối với An

như thế nào? (Cò có hiểu biết gì về sân

chim, về rừng U Minh?)

+ Nhóm 3: Tìm chi tiết miêu tả của nhà

văn về An như: ngoại hình, lời nói, hành

động, suy nghĩ, cảm xúc,…từ đó khái quát

lên tính cách (Câu hỏi gợi ý: 1) An cảm

nhận như thế nào về tía nuôi, má nuôi, về

Cò? 2) Thiên nhiên rừng U Minh hiện lên

2 Vẻ đẹp con người phương Nam

*Các chi tiết miêu tả:

- Nhân vật tía nuôi:

+ Vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi; cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát,…;

+ Lời nói, cách cư xử: nghe An thở phía sau ông đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ chân; chú tâm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng,…

+ Biết gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi và biết bảo vệ đàn ong…

- Nhân vật Cò:

+ Thằng Cò đội cái thúng to tướng; coi đi bộ chưa thấm tháp gì, cặp chân như bộ giò nai, lội suối suốt ngày trong rừng chả mùi gì;

+ Đố mày biết con ong mật là con nào? Hỏi xong đưa tay trỏ lên phía trước mặt;

+ Thứ chim này có gì mà đẹp; không ăn thua gì đâu Mày mà gặp “sân chim” thì mày sẽ biết…

Thằng mau quên hé!Vậy chớ…

- Nhân vật An: (vì chiến tranh, bị lạc gia đình nên

được gia đình Cò nhận làm con nuôi)+ Cảm nhận được tình thương của tía và má dànhcho mình nên rất yêu quý họ, luôn nghĩ về họ với

tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm áp: Quả là tôi đã mệt thật Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết…; Má nuôi tôi đã vò đầu tôi, cười rất hiền lành…;

+ Có chút “ganh tị” rất hồn nhiên với Cò vì Cò đi

rừng thành thoạ và hiểu biết nhiều về rừng U Minh;

+ Thiên nhiên rừng U Minh hiện lên trong mắt Anđẹp phong phú, bí ẩn, đầy chất thơ

+ Suy nghĩ, liên tưởng, so sánh: “không có nơi nào,

Trang 15

Ngữ văn 7

như thế nào qua cái nhìn của An? 3) An

đã có suy nghĩ gì khi nghe má nuôi kể về

cách “ăn ong” của người dân U Minh

(đọc lại đoạn cuối))

Các nhóm thực hiện nhiệm vụ (Có thể

dùng giấy A0 để làm phiếu)

- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm.

- GV nhận xét thái độ và kết quả làm

việc của các nhóm, chỉ ra những ưu điểm

và hạn chế trong hoạt động nhóm của

- Tình huống truyện nhẹ nhàng, xen lẫn hồi ức;

- Ngôn ngữ đối thoại sinh động, miêu tả tinh tế

*Tính cách nhân vật:

- Tía nuôi An là người lao động dày dạn kinh nghiệm, từng trải, can đảm, tính cách mạnh mẽ, giàu lòng nhân hậu, yêu thương con người, trân trọng sự sống và thiên nhiên.

- Cò là một cậu bé thông minh, có hiểu biết, nhanh nhẹn, hoạt bát, đáng yêu.

- An là cậu bé biết cảm nhận những tình cảm thân thương gần gũi của ba má nuôi, biết quan sát thiên nhiên; thông minh, ham hiểu biết.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Tìm các yếu tố về ngôn ngữ, phong cảnh,

tính cách con người, nếp sống sinh hoạt

trong văn bản để thấy truyện của Đoàn

Giỏi mang màu sắc Nam Bộ ?

HS: Thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá nhận xét thái độ và kết quả

làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu

điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS và

khẳng định:

- Ngoài những dấu ấn thiên nhiên, tính

cách, nếp sống của người Nam Bộ thì dấu

ấn Nam Bộ thể hiện rõ ở ngôn ngữ Cả

ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữ của người

kể trong đoạn trích đều mang những đặc

trưng đầy đủ về phương ngữ Nam Bộ ở cả

các bình diện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

và cả phong cách diễn đạt Có những đoạn

rất hay, biểu hiện cho lối “văn nói Nam

Bộ”, lối văn chương gồm những câu ngắn

gọn, có nhiều từ ngữ Nam Bộ trong giao

tiếp bằng lời được thể thành văn viết và đi

vào trang văn của Đoàn Giỏi thật tự nhiên,

gần gũi như cách nói của người dân Nam

Bộ.

3 Chất Nam Bộ thể hiện trong văn bản.

- Ngôn ngữ: giản dị đậm sắc thái địa phương Nam

Bộ: Sử dụng từ địa phương, quán ngữ làm nổi bậtnét riêng của người Nam Bộ

- Phong cảnh thiên nhiên: đặc trưng của miền

sông nước Nam Bộ: Vùng thiên nhiên trù phú, hoang sơ:

+ Sông nước+ Rừng tràm: Nhiều thú dữ, chim chóc (kìnhông, ong ) buổi hoang sơ

=> Thiên nhiên xuất hiện thấp thoáng qua lời kể của nhân vật đã gợi vẻ đẹp của vùng sông nước với những rừng tràm trù phú, hoang sơ

- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu

cầu HS hoạt động cá nhân, tóm tắt những

đặc sắc về nghệ thuật và nội dung, ý nghĩa

2 Nội dung – Ý nghĩa

Trang 16

Ngữ văn 7

chuẩn kiến thức bài học - Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp thiên

nhiên rừng U Minh kì thú, giàu có, hoang sơ, đầychất thơ cùng con người đất phương Nam vừa gầngũi, bình dị, hồn nhiên, nhân hậu vừa mạnh mẽ,phóng khoáng

- Đoạn trích đã bồi đắp cho mỗi chúng ta tình cảmyêu mến cảnh sắc thiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp conngười đất phương Nam

3 HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức trong bài học, kiến thức về từ láy đã học để thực hiện bài tập

b Nội dung: HS thảo luận nhóm để nhận diện từ láy trong ngữ cảnh và phân tích tác dụng.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chia nhóm và thực hiện

câu hỏi thảo luận theo phiếu học tập số 03

- HS thảo luận nhanh các câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày

+ Giúp nổi bật đối tượng được miêu tả;

+ Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm, sinh động, hấp dẫn,…

4 HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế, kết nối chi tiết trong VB

với cảm xúc, tưởng tượng của bản thân

b Nội dung: GV sử dụng kỹ thuật “Viết tích cực”, kĩ thuật công não; HS làm việc cá nhân, tự chọn

một chi tiết trong VB làm đề tài, đưa ra suy nghĩ cảm nhận của bản thân trong hoạt động viết

c Sản phẩm: Bài viết đoạn của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ:

*Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng

tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “Đi lấy mật”.

Gợi ý:

- Bước 1: HS chọn các chi tiết cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh để miêu tả, có thể chọn:

+ Không khí buổi sáng trong rừng, nắng trưa;

+ Các loại cây, loài vật như: hương hoa tràm, kì nhông, chim, ong,…;

- Bước 2: Triển khai ý cho đoạn văn (Lần lượt miêu tả không gian từ xa đến gần, từ khái quát đến cụ

thể,…biết sử dụng hiệu quả các phép tu từ như so sánh, nhân hoá, );

- Bước 3: Viết;

- Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện.

*Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị

trong đoạn trích “Đi lấy mật”.

Gợi ý:

- Bước 1: HS chọn chi tiết, có thể chọn:

+ Chi tiết miêu tả thiên nhiên rừng U Minh (không khí trong rừng, một loại cây, loài vật,…;

+ Chi tiết khắc hoạ tính cách nhân vật (ngoại hình, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ,…)

- Bước 2: Triển khai ý cho đoạn văn (Nêu chi tiết mình lựa chọn, trình bày cảm nhận về chi tiết;

- Bước 3: Viết;

Trang 17

Ngữ văn 7

- Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện.

- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.

- GV gọi đại diện một số HS trình bày sản phẩm học tập của mình

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét theo bảng kiểm, chỉnh sửa đoạn văn.

- GV cung cấp công cụ bảng kiểm đánh giá, rút kinh nghiệm, đọc đoạn văn tham khảo:

1) Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng tưởng tượng;

2) Cảm nhận của em về một chi tiết thú vị.

3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn

4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ,

ngữ pháp

- GV nhận xét và cho điểm HS.

Đoạn văn tham khảo 1

Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh

bằng tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “Đi lấy mật”

Buổi sáng hiện ra trước mắt thật trong lành, yên tĩnh và mát mẻ biết bao Trên đầu hoa tràm rung rinh như được bao bọc một lớp ánh sáng trong vắt, óng ánh xuyên qua các hạt sương đêm li ti còn vương lại trên lá Bỗng nhiên các anh chị ruồi xanh ở đâu bay ào tới, kế bên những bạn chuồn chuồn cánh mỏng và dài cũng vội bay ngang qua vũng nước Rồi những sứ giả của bình minh nối nhau bay tới như một xâu chuỗi hạt cườm, phát ra những tiếng kêu eo eo…Khi bóng nắng bắt đầu phủ trên những tán cây tràm, gió bắt đầu thổi rào rào, phút yên tĩnh của rừng ban mai tan biến mất Những gia đình kì nhông đủ mọi sắc màu tung tăng trên những cành cây mục Rừng U Minh mênh mông, biết bao nhiêu là cây, biết bao nhiêu chim chóc kéo nhau về làm tổ, biết bao nhiêu con ong đang ngày đêm cần mẫn hút mật.

Đoạn văn tham khảo 2

Cảm nhận một chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”

Đọc văn bản “Đi lấy mật” trích trong tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” của nhà văn Đoàn Giỏi, em thấy chi tiết miêu tả dáng vẻ bề ngoài của An là chi tiết thú vị nhất Chi tiết ấy được chính An

kể lại: “Tôi đã chen vào giữa, quảy tòn ten một cái gùi bé mà má nuôi tôi đã bơi xuồng đi mượn của nhà ai ngoài xóm bìa rừng từ chiều hôm qua”, trong khi thằng Cò, là con đẻ của má lại phải “đội cái thúng to tướng, trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm….” Chi tiết này cho thấy An được gia đình Cò rất yêu thương và An cảm nhận được tình yêu thương vô bờ ấy Má đã nuôi ra tận ngoài xóm bìa rừng mượn cái gùi nhỏ để An có món đồ mang đi rừng vừa với sức mình Cả tía nuôi, má nuôi

và Cò đã dành cho An sự “ưu tiên” vì biết An chưa quen với cuộc sống lao động vất vả và việc đi rừng không hề dễ dàng Chi tiết ấy cũng thể hiện được cảm giác ấm áp, xúc động và lòng biết ơn của

An khi nghĩ về má nuôi Đọc chi tiết này, em thực sự trân trọng tấm lòng nhân ái của con người nơi đất rừng phương Nam.

4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về bài học

- Tìm đọc thêm các chương khác của tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam”

- Chuẩn bị soạn bài thực hành tiếng Việt: “Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ”.

Trang 18

Ngữ văn 7

1 HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học cho HS, kết nối, tạo tâm thế tiếp nhận kiến thức mới.

b Nội dung: HS làm việc theo nhóm bàn, trả lời câu hỏi của GV, kết nối vào bài mới.

b Tổ chức thực hiện:

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, HS làm việc theo nhóm bàn với các yêu cầu:

1) HS nhắc lại các loại cụm từ đã học ở lớp 6;

2) HS lấy ví dụ một câu có chủ ngữ và vị ngữ là một cụm từ Gạch chân và phân tích cụm từ.

- HS thảo luận theo cặp bàn, cử đại diện trình bày;

- GV cùng HS phân tích một vài câu mà HS đưa ra

- Gợi ý đáp án:

1) Các loại cụm từ đã học ở lớp 6: cụm DT; cụm ĐT; cụm TT;

2) - Câu có CN làm CDT:

a) Con mèo đen kia/ đã làm đổ lọ hoa.

b) Những em học sinh/ đang say sưa học bài.

- Câu có VN làm CĐT:

a) Các bạn học sinh/ đang hăng hái tiến về lễ đài

b) Dòng sông/ uốn lượn bao bọc làng quê.

- Hs củng cố kiến thức về mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ;

- Hs hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ;

- Hs biết mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

b Nội dung: HS suy nghĩ để nhận biết thành phần chính, hiểu tác dụng, biết mở rộng thành phần

chính của câu bằng cụm từ, từ đó hoàn thành các bài tập

c Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp bàn,

theo dõi, đọc thầm bài tập 1, trang 24,

xác định yêu cầu của bài:

1) Rút gọn cụm từ trong CN;

2) Nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu

sau khi CN được rút gọn.

- Thực hiện vào phiếu HT số 1 trong

Câu không còn ý nghĩa chỉ sự

phiếm định (một) và thời gian (lúc này).

b) Phút yên

tĩnh

Câu sẽ bị mất đi ý nghĩa miêu tả,

hạn định (của rừng ban mai).

c) con gầm

ghì

Câu sẽ không còn ý nghĩa chỉ số

lượng (mấy) và đặc điểm của sự vật (sắc lông màu xanh)

GV yêu cầu HS làm bài theo cặp bàn,

theo dõi, đọc thầm bài tập 2, trang 25,

xác định yêu cầu của bài:

1) Rút gọn cụm từ trong VN;

2) Nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu

sau khi VN được rút gọn.

Thực hiện vào phiếu HT số 2 trong vòng

3 phút

- HS suy nghĩ, xác định các yêu cầu cơ

bản, lần lượt thực hiện từng yêu cầu

a) chạy VN sẽ không nêu được thông tin

về cách chạy tung tăng (di

chuyển không ngừng từ chỗ nọđến chỗ kia với những động tácbiểu thị sự vui thích) và hành

động sục sạo trong các bụi cây

(tìm kiếm hết chỗ này đến chỗ

Trang 19

Ngữ văn 7

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý khác)

b) im lặng VN sẽ không nêu được thông tin

về mức độ của trạng thái im

lặng (quá).

c) lại lợp,

bện bằng rơm

VN sẽ không nêu được thông tin

về đặc điểm kiểu dáng của tổ

ong (đủ kiểu, hình thù khác nhau).

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,

thực hiện bài theo yêu cầu:

+ Chỉ ra tác dụng của việc sử dụng các

câu ở rộng thành phần vị ngữ.

- Sau khi HS hoàn thành, GV cho HS

tráo đổi bài cho nhau tự sửa và trình bày

trên lớp

- Thực hiện vào vở bài tập.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, lưu ý

+ Thể hiện sự am tường trong quan sát, sự gắn bó của tác giả với thiên nhiên,

- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp

bàn, thực hiện bài theo các bước:

1) Xác định thành phần chính của câu

(CN, VN);

2) Thêm từ /cụm từ vào trước hoặc sau

thành phần chính của câu để tạo thành

cụm từ.

HS: Thực hiện nhiệm vụ: hoàn thành bài

tập

Bài tập 4/tr.25:

a) Gió mùa đông bắc đang thổi về lạnh buốt;

b) Không khí buổi sớm rất trong lành;

c) Ong trong rừng bay ào ào;

3 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Hoàn thiện đầy đủ các bài tập vào vở;

- Đọc trước văn bản “Ngàn sao làm việc” (Võ Quảng) và trả lời câu hỏi SGK.

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho HS, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.

b Nội dung: HS quan sát tranh, chia sẻ cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài học

mới

c Tổ chức thực hiện:

- GV: Chuyển giao nhiệm vụ: (PP vấn đáp, quan sát, lắng nghe)

- GV tiến hành bấm máy cho HS xem tranh và đặt câu hỏi: Từ gợi ý của những bức tranh trên, em hãy

chia sẻ trải nghiệm của mình.

- GV khích lệ, tạo không khí, môi trường để HS: Chia sẻ những ấn tượng, cảm xúc về một vẻ đẹp của

bầu trời trong buổi hoàng hôn/bình minh/đêm trăng; hoặc một cảnh đẹp đồng quê mà em yêu thích,

- HS quan sát, suy nghĩ, chia sẻ

- GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.

Trang 20

Ngữ văn 7

GV dẫn vào bài: Các em ạ, hẳn trong mỗi chúng ta đều lưu giữ trong mình những kí ức đẹp về tuổi

thơ Đó có thể là một buổi sáng bình minh hiện ra với làn sương dần tan, gió thoảng bay nhè nhẹ, ánh nắng chan hoà muôn nơi; đó có thể là một buổi hoàng hôn chói ngời ráng đỏ với tiếng sáo diều vi vu ngân nga văng vẳng; đó cũng có thể là là một đêm trăng sáng lung linh, huyền diệu, hay một cánh đồng quê bát ngát với không khí trong lành, yên ả cùng những làn khói bếp mỏng manh, nghi ngút… Cuộc sống và thiên nhiên thật kì diệu phải không các em, bài học hôm nay sẽ giúp các em cảm nhận được một trong những vẻ đẹp kì diệu ấy…

2 HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a Mục tiêu

- HS sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồng quê, của vũ trụbao la mà vẫn gần gũi thân thuộc, vui nhộn;

- Giúp HS hình thành, phát triển năng lực thẩm mĩ, trí tưởng tượng

- HS trân trọng và có tình yêu thiên nhiên

b Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc cá nhân, nhóm để tìm hiểu

nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của nhà thơ

GV nêu câu hỏi:

1) Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu

biết của em về tác giả Võ Quảng (tiểu sử

cuộc đời, sự nghiệp);

2) Chia sẻ ngắn gọn những cảm nhận, ấn

tượng về một tác phẩm của Võ Quảng đã

học ở tiểu học hoặc đã đọc như: Ai dậy

sớm, Anh đom đóm, Mời vào,

- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập

thông tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời

- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển

dẫn sang mục 2

1 Tác giả:

- Võ Quảng (1920-2007) quê ở Quảng Nam

- Ông sáng tác thơ, truyện, viết kịch bản phim hoạt hình

và dịch một số tác phẩm nổi tiếng thế giới

- Với ngôn ngữ, giọng điệu hồn nhiên, ngộ nghĩnh, vuitươi, thơ viết cho thiếu nhi của ông giản dị, trong sánggợi nhiều liên tưởng bất ngờ, độc đáo

- Tác phẩm tiểu biểu: Nắng sớm (1965), Anh đom đóm (1970), Quê nội (1970),…

*GV yêu cầu HS nêu xuất xứ của bài thơ:

*GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:

1) Nhận xét về thể thơ và giọng điệu.

2) Xác định đề tài và bố cục (Văn bản có

thể chia thành mấy phần? Nội dung

chính từng phần?)

3) Theo em, nhân vật trữ tình trong bài

thơ này là ai?

- HS đọc văn bản, suy nghĩ để trả lời các

câu hỏi của GV

* Giọng điệu: Nhẹ nhàng, trong trẻo, vui tươi.

* Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (Vẻ của bầu trời đêm).

II Đọc hiểu văn bản

- GV yêu cầu HS đọc khổ 1 và 2, lần lượt

trả lời các câu hỏi sau: 1 Hai khổ thơ đầu: Cảnh vật đồng quê và tâm trạng của nhân vật “tôi”

Trang 21

Ngữ văn 7

1) Tìm những chi tiết gợi tả không gian,

thời gian Từ những chi tiết đó, hãy xác

định không gian, thời gian (Ở đâu, khi

nào? vẻ đẹp hiện lên như thế nào?).

2) Nhận xét gì về nghệ thuật tả cảnh của

tác giả (hình ảnh, ngôn ngữ, phép tu từ,

…)?

3) Em cảm nhận được tâm trạng của

nhân vật “tôi” như thế nào trước khung

cảnh ấy? (những biểu hiện qua công việc

đang làm, giọng điệu và cách xưng hô,

…).

- HS làm việc cá nhân, nghe câu hỏi, theo

dõi văn bản và thực hiện yêu cầu

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

1) Chi tiết gợi tả không gian, thời gian: bóng chiều, đồng quê đang xanh thẫm, trở tối mò, trời yên tĩnh, ngàn sao…Đó là cảnh cánh đồng quê vào buổi chiều

hiện lên với vẻ đẹp thanh bình, yên tĩnh

2) Nghệ thuật tả cảnh: Hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu,ngôn ngữ bình dị, giàu sức gợi, các phép tu từ nhân hoá,

so sánh sinh động,

3) Tâm trạng nhân vật “tôi”: vui tươi, hạnh phúc khi dắttrâu về nhà trong khung cảnh êm đềm, thơ mộng củađồng quê: bóng chiều toả, trời trở tối, người và trâu đi

giữa trời đêm như bước giữa ngàn sao…

- GV chia lớp thành 04 nhóm, tổ chức

cho HS thảo luận theo các nhiệm vụ

trong Phiếu HT số 01:

- Thời gian làm việc nhóm: 05 phút

- Các nhóm hoàn thiên phiếu và cử đại

diện báo cáo sản phẩm

- GV nhận xét thái độ và kết quả làm

việc của các nhóm, chỉ ra những ưu

điểm và hạn chế trong hoạt động nhóm

- Các chòm sao đều được so sánh với những vật dụng lao động của người nông dân: rất quen thuộc, gần gũi, sống động, nhộn nhịp, tươi vui;

- Lối so sánh độc đáo khiến cảnh vật hiện lên sinh động, thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật “tôi”: rộng mở, giao hoà với thiên nhiên, với vũ trụ.

2) Nêu ấn tượng

về vẻ đẹp khung cảnh bầu trời đêm hiện lên qua trí tưởng tượng của nhân vật

“tôi”.

- Khung cảnh rộng lớn, mênh mông và

không khí tươi vui, rộn rã Ngàn sao toả sáng, những chòm sao hiện lên sống động như những con người đang mải miết, cần mẫn, hăng say trong công việc lao động thường ngày,…

- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu

cầu HS hoạt động cá nhân, tóm tắt những

đặc sắc về nghệ thuật và nội dung, ý

nghĩa của văn bản

- HS trình bày các nội dung tổng kết HS

Trang 22

Ngữ văn 7

- GV nhận xét, đánh giá, biểu dương,

chuẩn kiến thức bài học

2 Nội dung – Ý nghĩa

- Bài thơ đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp của khung cảnh

êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồng quê, của vũ trụ bao la mà vẫn gần gũi, thân thuộc, vui nhộn.

- Tác phẩm đã góp phần bồi đắp cho mỗi chúng ta tình yêu mến thiên nhiên, yêu vẻ đẹp thôn dã…

3 HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức trong bài học thông qua việc phân tích các chi tiết gợi tả đặc sắc và giá

trị của các từ láy

b Nội dung: HS làm việc cá nhân để phân tích các chi tiết gợi tả đặc sắc và giá trị của các từ láy.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để

thực hiện các yêu cầu sau:

1) Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử

dụng từ láy

2) Chọn và phân tích một chi tiết gợi tả đặc

sắc mà em yêu thích nhất

- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi

GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần);

chốt kiến thức

1) Các từ láy: đủng đỉnh, nao nao, lồng lộng, rời rợi, rộn rã, phe phẩy.

- Tác dụng:

+ Giúp nổi bật đối tượng được miêu tả;

+ Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm, sinh động,hấp dẫn,…

2) HS tự do lựa chọn:

- Các chi tiết gợi tả đặc sắc như: đồng quê xanh thẫm chuyển sang tối mà; hình ả nh trâu

đi đủng đỉnh giữa ngàn sao,…

- Các chi tiết gợi tả rất độc đáo, ấn tượng; gợi

những liên tưởng thú vị; thể hiện trí tưởng tượngphong phú và cái nhìn vui tươi, hồn nhiên, trongsáng của trẻ thơ

4 HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế, kết nối chi tiết trong VB

với cảm xúc, tưởng tượng của bản thân

b Nội dung: GV sử dụng kỹ thuật “Viết tích cực”, kĩ thuật công não; HS làm việc cá nhân, tự chọn

một chi tiết trong VB làm đề tài, đưa ra suy nghĩ cảm nhận của bản thân trong hoạt động viết

c Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 2

*Đề bài: Dựa vào bài thơ “Ngàn sao làm việc” của Võ Quảng, kết hợp với trí tưởng tượng, em

hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) miêu tả vẻ đẹp cảnh vật đồng quê vào buổi chiều và bầu trời lúc về đêm.

- Bước 1: HS chọn các chi tiết cảnh vật đồng quê vào buổi chiều (bóng chiều, ánh sáng, con trâu…)

và bầu trời lúc về đêm (Các hình ảnh: sông Ngân Hà, sao Thần Nông, sao Đại Hùng, sao Hôm).

- Bước 2: Triển khai ý cho đoạn văn (Lần lượt miêu tả theo sự vận động của thời gian từ chiều tối đến

về đêm; từ không gian đồng quê đến không gian vũ trụ bao la,…)

- Bước 3: Viết;

- Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện.

- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ viết đoạn.

Trang 23

Ngữ văn 7

2 Đoạn văn đúng chủ đề: miêu tả vẻ đẹp cảnh vật đồng quê

vào buổi chiều và bầu trời lúc về đêm.

3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn

4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ

5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về bài học

- Tìm đọc thêm các tác phẩm khác của nhà thơ Võ Quảng

- Chuẩn bị soạn bài Viết: “Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài”.

(Hướng dẫn viết: 1 tiết; Thực hành viết: 1 tiết; Trả bài, chỉnh sửa bài viết: 1 tiết)

1 HOẠT ĐỘNG: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết

nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học

b Nội dung: HS trả lời câu hỏi.

c Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ

*Cách 1:

- GV yêu cầu HS chia sẻ: Em đã bao giờ tóm

tắt một văn bản chưa? Hãy kể lại mục đích

của việc tóm tắt VB và tình huống sử dụng

VB tóm tắt đó.

*Cách 2:

- GV cho HS đọc các tình huống sau và trao

đổi để rút ra nhận xét về sự cần thiết phải

tóm tắt VB GV nêu câu hỏi:

*Cách 1: HS biết chia sẻ ý kiến cá nhân đúng chủ

đề đặt ra;

*Cách 2: Cả ba tình huống đều phải tóm tắt; Tóm

tắt giúp người đọc người nghe dễ nắm bắt được nộidung chính của một câu chuyện Do tước bỏ đinhững chi tiết/yếu tố không quan trọng, nên VBtóm tắt thường ngắn gọn, dễ nhớ, vì làm nổi bậtđược các sự việc và nhân vật chính

Trang 24

Ngữ văn 7

1) Điểm giống nhau trong cả ba tình huống

sau đây là gì? Hãy rút ra sự cần thiết phải

tóm tắt VB.

2) Tìm và nêu một số tình huống khác trong

cuộc sống mà em thấy cần phải tóm tắt.

a) Tuần trước do bị ốm, em không được cùng

các bạn trong lớp xem bộ phim “Đất rừng

phương Nam” (Dựa theo tiểu thuyết cùng

tên của nhà văn Đoàn Giỏi) Em muốn nhờ

bạn kể lại bộ phim đó một cách vắn tắt

b) Để nắm chắc nội dung VB “Bầy chim chìa

vôi”, cô giáo yêu cầu tất cả HS phải đọc và

tóm tắt được văn bản ấy trước khi học trên

lớp

c) Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ văn học,

em được phân công giới thiệu một tác phẩm

văn học mà mình yêu thích Công việc cần

làm trước khi phân tích giá trị nội dung và

nghệ thuật là phải tóm tắt VB

- HS suy nghĩ chia sẻ, trả lời

- GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung bài học:

Như vậy qua phần chia sẻ, chúng ta bắt gặp

rất nhiều tình huống cần phải sử dụng đến

VB tóm tắt Chính vì thế, kĩ năng tóm tắt là

một kĩ năng rất quan trọng trong cuộc sống,

trong học tập và nghiên cứu Khi ra đường,

ta chứng kiến một sự việc nào đó, về nhà kể

tóm tắt là cho gia đình nghe, khi xem một

cuốn sách, một bộ phim hay mới chiếu,… ta

có thể tóm tắt lại cho người chưa đọc, chưa

xem được biết Đặc biệt, khi đọc một tác

phẩm văn học, muốn nhớ được lâu, người

đọc thường phải ghi chép lại bằng cách tóm

tắt nội dung tác phẩm đó Tuỳ từng yêu cầu

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức đã học, hoạt động cá nhân, thảo luận theo cặp bàn,

tiến hành trả lời các câu hỏi

c Tổ chức thực hiện:

Trang 25

Ngữ văn 7

1 Tìm hiểu các yêu cầu đối với văn bản tóm tắt

- GV mời HS trình bày các yêu cầu đối với

VB tóm tắt (đã được thể hiện trong SHS,

trang 27):

1) Một VB tóm tắt cần đảm bảo những yêu

cầu nào về:

- Nội dung so với VB gốc;

- Những điểm cần chú ý trình bày trong VB

HS theo dõi trong SGK để tìm câu trả lời.

- GV quan sát, khuyến khích HS trả lời

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến

thức, ghi lên bảng.

- Phản ánh đúng nội dung của VB gốc: tránh đưa

nhận xét chủ quan hoặc những thông tin không cótrong VB gốc;

- Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của VB gốc: cần thâu tóm được nội

dung không thể lược bỏ của VB gốc;

2 Đọc và phân tích bài tóm tắt tham khảo

- GV giới thiệu hai VB yêu cầu HS đọc hai

văn bản tóm tắt truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh trong SGK (trang 27-28) và nêu các câu

hỏi/nhiệm vụ cho HS thảo luận theo cặp bàn:

3) Nêu một số từ ngữ quan trọng của VB gốc

được thể hiện trong VB tóm tắt.

- Đại diện HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến

thức, ghi lên bảng.

1) Hai VB đều phản ánh trung thành nội dung của

VB gốc (không chứa nhận xét chủ quan, không đưanhững thông tin không có trong VB gốc);

2) Hai VB đều trình bày được những ý chính,những điểm quan trọng của VB gốc;

3) Hai VB đều thể hiện được một số từ ngữ quan

trọng trong VB gốc như: Hùng Vương thứ mười tám, Mị nương, Sơn Tinh- chúa miền non cao, Thuỷ Tinh- chúa vùng nước thẳm, cầu hôn, lễ vật, nổi giận, thua,…

4) Độ dài hai VB:

- Dung lượng VB1: có 4 câu;

- VB2 có 12 câu VB2 miêu tả sự việc kĩ hơn so vớiVB1

3 Thực hành viết theo các bước

Hướng dẫn HS hoạt động cá nhân, thực hành

viết bài

* GV hướng dẫn HS xác định mục đích viết

và người đọc trước khi viết bài nhằm nhắc

nhở HS thường xuyên có ý thức bám sát mục

đích viết đặt ra từ đầu và đối tượng mà người

Đề bài: Tóm tắt VB “Bầy chim chìa vôi” (Nguyễn

Quang Thiều)

1 Trước khi tóm tắt

- Mục đích viết: Giới thiệu nội dung chính của VB

gốc để lưu giữ làm tài liệu hoặc chia sẻ với ngườiđọc

Trang 26

Ngữ văn 7

viết hướng đến khi viết bài

*GV hướng dẫn HS tìm hiểu bước 1 Trước

khi tóm tắt:

1) Đọc kĩ VB “Bầy chim chìa vôi”.

2) Xác định nội dung chính cần tóm tắt như:

- Nội dung cốt lõi của toàn VB;

- Xác định các phần và tìm ý chính của từng

phần trong VB; (HS dùng sơ đồ truyện trong

SGK (trang 29) ghi lại ý chính của VB, chú ý

đến nhân vật và sự việc tiêu biểu) HS ghi vào

*GV hướng dẫn và cho HS viết VB tóm tắt:

- Khi tiến hành viết, các em cần chú ý điều

gì? (HS lưu ý trong SGK trang 29)

- HS đọc lại VB và thực hiện các yêu cầu

nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm vào phiếu

tìm ý, viết bài tóm tắt vào vở

- GV quan sát, hỗ trợ

- HS viết VB tóm tắt

- GV nhận xét thái độ viết bài của HS.

- Người đọc: Thầy cô, bạn bè và những người quan

tâm đến VB

a Đọc kĩ văn bản gốc

b Xác định nội dung chính cần tóm tắt

- Nội dung cốt lõi: Chuyện hai anh em Mên và Mon

đi đò ra bãi cát giữa sông để cứu tổ chim sắp bị ngập nước và xúc động khi chứng kiến cảnh đàn chim bé bỏng bứt khỏi dòng nước khổng lồ bay lên.

- Ý chính các phần (điền vào phiếu tìm ý):

+ Phần (1): Khoảng hai giờ sáng, trời mưa to, hai anh em Mên và Mon không thể ngủ được vì sợ những con chim chìa vôi ở bãi sông bị chết đuối + Phần (2): Hai anh em Mên và Mon vẫn lo rằng tổ chim chìa vôi sẽ bị ngập, chìm trong dòng nước lớn Hai anh em nghĩ cách mang tổ chim vào bờ + Phần (3): Mên và Mon đi đò ra dải cát giữa sông

và xúc động khi chứng kiến cảnh chim bố, chim mẹ dẫn bầy chim non bay lên, bứt khỏi dòng nước khổng lồ.

- Từ ngữ quan trọng: hai giờ sáng, hai anh em Mên

và Mon, chim chìa vôi, chết đuối, dải cát giữa sông, bay lên khỏi dòng nước lớn,…

c Xác định yêu cầu về độ dài của VB tóm tắt

- Ý nhỏ: hai giờ sáng, trời mưa to, hai anh em

không ngủ được, hai anh em lo bầy chim bị ngập chìm trong dòng nước lớn, hai anh em đi đò ra dải cát giữa sông, chim bố, chim mẹ dẫn bầy chim non bay lên…

2 Viết văn bản tóm tắt

4 Trả bài và chỉnh sửa bài viết

*GV thực hiện:

1) Cho HS nhắc lại yêu cầu đối với VB tóm

tắt và một vài lưu ý khi tóm tắt VB;

2) Nhận xét chung về mức độ đáp ứng yêu

cầu cần đạt ở bài tóm tắt của HS (Phân tích

ưu điểm và hạn chế trong bài làm);

3) Trả bài và yêu cầu HS chỉnh sửa theo

hướng dẫn SGK bằng hình thức làm việc cá

nhân hoặc nhóm cặp đôi; hoàn thành vào

Phiếu chỉnh sửa.

4) Cho HS tự đánh giá các thao tác thực hiện

trong quá trình tóm tắt VB vào Bảng kiểm.

- HS xem lại bài và chỉnh sửa, tự rút kinh

2) Ưu điểm và hạn chế trong bài làm

3) Chỉnh sửa bằng Phiếu chỉnh sửa.

4) Tự đánh giá bằng Bảng kiểm.

Trang 27

Ngữ văn 7

- HS tự sửa bài viết để hoàn chỉnh theo yêu

cầu

- Tự kiểm tra lại bài viết của mình theo gợi ý

của GV (theo bảng kiểm)

- Động viên HS chưa đạt được yêu cầu, cần

nỗ lực hơn

THAM KHẢO VĂN BẢN

TÓM TẮT BẦY CHIM CHÌA VÔI

Văn bản 1:

Hai anh em Mên và Mon sợ những con chim chìa vôi ở bãi sông bị chết đuối Sau đó, hai anh

em nghĩ cách mang tổ chim vào bờ Chúng đi ra sông và chứng kiến cảnh bầy chim non bay lên khỏidòng nước

Văn bản 2:

Khoảng hai giờ sáng, trời mưa to, hai anh em Mên và Mon không thể ngủ được vì sợ những con chim chìa vôi ở bãi sông bị chết đuối Chúng vẫn lo rằng tổ chim chìa vôi sẽ bị ngập, chìm trong dòng nước lớn Hai anh em nghĩ cách mang tổ chim vào bờ Mên và Mon đi đò ra dải cát giữa sông và xúc động, nhận ra chúng đã khóc từ lúc nào, khi chứng kiến cảnh chim bố, chim mẹ dẫn bầy chim non bay lên, bứt khỏi dòng nước khổng lồ, “thực hiện xong chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất trong đời chúng” Mên và Mon trở về nhà “nhìn nhau và cùng bật cười ngượng nghịu”.

3 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Hoàn thiện lại bài viết theo phiếu chỉnh sửa.

- Thực hành tự tóm tắt VB “Đi lấy mật” và “Ngôi nhà trên cây”, tr.33.

- Chuẩn bị phần Nói và nghe: Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm.

* Phụ lục:

PHIẾU TÌM Ý

Nhiệm vụ: Ghi lại những ý chính của VB

bằng cách trả lời các câu hỏi vào cột bên phải Bối cảnh: Câu chuyện xảy ra ở đâu, khi nào? ………

PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT

Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết

bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

1. Lược bỏ các thông tin không có trong VB gốc

và những ý kiến bình luận của người tóm tắt

5. Rút gọn hoặc phát triển văn bản tóm tắt để

bảo đảm yêu cầu về độ dài

………

6. Rà soát lỗi chính tả và diễn đạt (dùng từ, đặt

câu,…) Nếu có, hãy viết rõ những lỗi cần sửa

chữa

………

Trang 28

Ngữ văn 7

BẢNG KIỂM

Nhiệm vụ:

Xem lại các bước làm bài và đọc kĩ lại bài viết,

tự đánh dấu (x) vào ô Đạt hoặc Không đạt

1 Đọc kĩ VB gốc để hiểu đúng nội dung, chủ đề của VB.

2 Xác định nội dung chính cần tóm tắt.

3 Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lí.

4 Xác định yêu cầu về độ dài của VB tóm tắt.

5 Viết VB tóm tắt theo trật tự nội dung chính đã xác định.

6 Đọc lại bản tóm tắt và chỉnh sửa bản tóm tắt.

Ngày soạn: 11 / 9 / 2022

TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ MÀ EM QUAN TÂM

1 HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho HS, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết nối

kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học

b Nội dung: HS trả lời câu hỏi.

c Tổ chức thực hiện:

QUAN SÁT TRANH VÀ CHIA SẺ MỘT VẤN ĐỀ EM QUAN TÂM

- GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi:

Hãy nêu tên đề tài của bức tranh Em quan

tâm nhất đến vấn đề nào được gợi ra từ

những bức tranh trên hoặc có thể nêu một

vấn đề nảy sinh từ chính cuộc sống mà bản

thân em gặp phải? Vì sao em lại quan tâm

dắt vào nội dung tiết học: Cuộc sống luôn

chứa đựng rất nhiều các vấn đề đáng quan

tâm, đòi hỏi mỗi người cần biết lựa chọn góc

nhìn, biết bày tỏ thái độ, quan điểm Vậy để

chia sẻ với những người xung quanh về một

-Tranh 1: Trẻ em ham thích sử dụng thiết bịcông nghệ;

- Tranh 2: Chúng ta cần lắng nghe và thấuhiểu;

- Tranh 3: Suy nghĩ, tự giác/áp lực trong họctập;

- Tranh 4: Trừng phạt/bạo lực với trẻ em

Trang 29

Ngữ văn 7

vấn đề mà em quan tâm, em cần chuẩn bị

những nội dung như thế nào và kĩ năng trình

bày ra sao Bài học hôm nay thầy/cô cùng

các em sẽ cùng nhau tìm hiểu:

2 HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

a Mục tiêu:

- HS trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống mà mình quan tâm

- HS tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày

- HS biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

- HS hiểu được các yêu cầu trước khi nói; trình bày và trao đổi được về bài nói

b Nội dung: HS xác định mục đích, trình bày nội dung bài nói và lắng nghe, trao đổi với bạn về bài

nói của mình

c Tổ chức thực hiện:

1 Trước khi nói

- Trước khi nói, GV cho HS trả lời các câu

3) Em chọn không gian nào để thực

hiện/trình bày bài nói ?

4) Em dự định trình bày trong bao nhiêu

phút?

*Bước 2:

6) Để có tư liệu cho bài nói, em cần thu thập

thông tin từ những nguồn nào?

*Bước 3:

7) Để ghi ngắn gọn một số ý quan trọng, em

cần trả lời các câu hỏi nào?

(Sử dụng Bảng kiểm để kiểm tra dàn ýcấu

trúc của bài nói)

*Bước 4:

8) Em cần dự kiến trao đổi các nội dung nào

mà người nghe có thể thắc mắc, phản hồi.

9) Cuối cùng, em hãy lập dàn ý cho bài nói

của mình Có thể sử dụng thêm tranh ảnh,

đạo cụ…để bài nói thêm sinh động và hấp

dẫn hơn.

b Luyện tập

- GV yêu cầu HS tập trình bày theo nhóm

(nhóm đôi hoặc 3-4 em, mỗi HS trình bày

trong 5 phút)

- HS suy nghĩ, lần lượt thực hiện các bước

theo yêu cầu của GV

- GV quan sát, khuyến khích, hỗ trợ

- GV nhận xét, chốt kiến thức

Đề bài: Từ thực tế cuộc sống của mình và từ

những điều học hỏi được qua sách báo, phươngtiện nghe nhìn, em hãy trao đổi với các bạn về mộtvấn đề mà em quan tâm

Có thể lựa chọn một trong những vấn đề sau:

- Trẻ em và việc sử dụng các thiết bị công nghệ (ti

vi, điện thoại, máy tính,…)

- Trẻ em với nguyện vọng được người lớn lắng nghe, thấu hiểu.

- Trẻ em với việc học tập.

- Bạo hành trẻ em (trong gia đình, ngoài xã hội).

a Chuẩn bị nội dung nói

- Bước 1: Xác định đề tài/vấn đề, người nghe,

mục đích, người nghe không gian và thời gianthực hiện/trình bày bài nói (SGK, tr.30)

- Bước 2: Thu thập tư liệu (SGK, tr.31)

- Bước 3: Ghi ngắn gọn một số ý quan trọng.

Trang 30

Ngữ văn 7

dõi, chấm chéo nhau vào Phiếu đánh giá theo

tiêu chí

2) Mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp

(Lưu ý: HS cần tận dụng các lợi thế của giao

tiếp trực tiếp bằng lời như: sử dụng ngữ điệu,

cử chỉ điệu bộ và sự tương tác tích cực với

người nghe để tạo nên sức hấp dẫn và thuyết

phục cho bài nói)

3) Yêu cầu HS khác tập trung lắng nghe để

tóm tắt nội dung của bài trình bày và dự kiến

một số vấn đề sẽ trao đổi, thảo luận với người

3 Sau khi nói

- GV yêu cầu HS trao đổi về bài nói theo các

gợi ý trong SGK, tr.32;

- GV cho các nhóm HS thảo luận và hoàn

thiện PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ;

- HS nêu thắc mắc hoặc những điều cần trao

- Người nói: lắng nghe, phản hồi những ý kiến

trên tinh thần cầu thị

* Phụ lục:

BẢNG KIỂM

(Đọc kĩ dàn ý bài nói, đánh dấu (x) vào ý có xuất hiện hoặc không xuất hiện, sau đó điều chỉnh, hoàn thiện dàn ý trước khi nói)

Các ý quan trọng Có xuất hiện Không xuất hiện

1 Nêu vấn đề và biểu hiện của vấn đề

2 Nêu nguyên nhân

Thể hiện được ýkiến của người nói

về một vấn đề đờisống

Thể hiện được ý kiến củangười nói về một vấn đềđời sống một cách rõràng, ấn tượng

2 Đưa ra được các lí

lẽ và bằng chứng

Chưa đưa ra đượccác lí lẽ và bằngchứng phù hợp vớivấn đề bàn luận

Đưa ra được các lí

lẽ và bằng chứngphù hợp với vấn đềbàn luận

Đưa ra được các lí lẽ vàbằng chứng thuyết phục,sâu sắc, tiêu biểu, phùhợp với vấn đề bàn luận

3 Nói to, rõ ràng,

truyền cảm

Nói nhỏ, khó nghe,nói lặp lại, ngập

Nói rõ, nhưng đôichỗ lặp lại hoặc

Nói rõ, truyền cảm; hầunhư không lặp lại hay

Trang 31

Điệu bộ tự tin, có sựtương tác (ánh mắt,

cử chỉ,…) với ngườinghe; nét mặt biểucảm khá phù hợpvới nội dung

Điệu bộ rất tự tin, có sựtương tác tích cực (ánhmắt, cử chỉ,…) với ngườinghe; nét mặt biểu cảmrất phù hợp với nội dung

5 Trao đổi với người

Trao đổi thuyết phục vềcác nội dung mà ngườinghe đặt ra

Tổng: /10 điểm BÀI NÓI THAM KHẢO

1) Chào hỏi, giới thiệu vấn đề sẽ nói:

Xin chào Thầy /Cô và các bạn Em tên là , học lớp , trường

Sau đây em xin trình bày (Giọng tâm tình, vừa phải):

2) Thuyết trình nội dung chính: (Nói to, rõ ràng; giọng truyền cảm )

3) Kết thúc bài nói: (Giọng lắng lại, tha thiết) Các bạn thân mến!

Cảm ơn Thầy/Cô và các bạn đã lắng nghe bài của em Rất mong nhận được những góp ý và chia

sẻ từ mọi người Em xin chân thành cảm ơn!

BÀI 1 Trẻ em và việc sử dụng các thiết bị công nghệ (ti vi, điện thoại, máy tính,…)

Xã hội phát triển, những thiết bị điện tử công nghệ như: ti vi, điện thoại, máy tính, đang ngàycàng trở nên phổ biến hơn Ngay lập tức, chúng trở nên hấp dẫn và thu hút, đặc biệt với học sinh Vấn

đề này đang gây lo lắng cho không ít gia đình

Trong các gia đình hiện nay, những hình ảnh xuất hiện khá phổ biến đó là các bạn học sinhthường dán mắt vào màn hình ti vi hoặc cặp kè bên người chiếc điện thoại, chiếc máy tính để học hoặcchơi game, xem phim, ảnh…Theo một nghiên cứu có từ năm 2009 của tổ chức Kaiser FamilyFoundation, trẻ từ 8-18 tuổi đang tiếp xúc với các phương tiện truyền thông kỹ thuật số trung bình 7,5tiếng/ngày Trong khi đó, Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ thì lại khuyến cáo thời gian nhìn vào mànhình trong một ngày không nên kéo dài quá 2 tiếng Nguyên nhân là do dịch bệnh kéo dài, học sinhphải học trực tuyến, hoặc bố mẹ bận mải công việc nên thiếu kiểm soát Nguyên nhân quan trọng nhấtvẫn là do chính bản thân các bạn chưa ý thức hết những tác động mà các thiết bị công nghệ mang lại

Tiếp cận quá sớm với các thiết bị công nghệ như vậy mang lại một số lợi ích nhất định nhưgiúp các bạn học sinh cập nhật thông tin, học trực tuyến trong những ngày dịch bệnh không thể đếntrường…Nhưng chúng cũng sẽ gây ra những tác hại không lường hết Điều lo ngại nhất là học sinh đãtiếp cận với những nội dung xấu mà người lớn không thể biết Dùng điện thoại, máy tính quá nhiều sẽcòn gây hại đến sức khỏe và gây ra nhiều bệnh như cận thị, trầm cảm, ngại giao tiếp và những bệnhliên quan đến não, giảm khả năng tưởng tượng và sáng tạo…

Chính vì vậy, ngoài thời gian sử dụng thiết bị để học, các bạn cần giới hạn thời gian sử dụng.Các bậc phụ huynh phải có những công cụ quản lý thời gian của con em mình, đảm bảo sức khoẻ củatốt nhất, tránh gây ảnh hưởng đến cơ thể, đặc biệt là mắt và yếu tố tâm lý Đồng thời, các bạn cần tíchcực rèn thói quen đọc sách hằng ngày; thường xuyên trò chuyện với cha mẹ; tập thể dục thể thao, vuichơi giải trí để tăng cường và cân bằng sức khoẻ

Ngày nay việc sử dụng các thiết bị công nghệ đã trở nên thực sự hữu ích nhưng chúng ta khôngnên làm dụng chúng mà chỉ nên sử dụng khi cần thiết, phục vụ cho việc học tập và giải trí lành mạnh

BÀI 2

Trẻ em với nguyện vọng được người lớn lắng nghe, thấu hiểu

Trang 32

Ngữ văn 7

Hiện nay, trẻ em đang được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục ngày càng tốt hơn, nhất là đảm bảocác nhu cầu cơ bản Tuy nhiên, trong một xã hội phát triển như vũ bão, nhiều vấn nạn đang xâm hạikhông nhỏ đến trẻ em rất cần người lớn quan tâm, lắng nghe và thấu hiểu

Tại gia đình, trong nhà trường và ngoài xã hội, trẻ em đang phải đối diện với nhiều vấn đề như:

áp lực học tập, thiếu nơi vui chơi giải trí an toàn, bạo lực học đường, sức khỏe dinh dưỡng, phân biệtđối xử, các tệ nạn xã hội Một số trẻ em ở thành phố vì áp lực học tập mà thiếu thời gian và khônggian vui chơi giải trí lành mạnh, nạn bạo lực học đường gia tăng Ở vùng sâu, vùng xa trẻ em chịu thiệtthòi hơn vì còn thiếu trường học, bữa ăn thiếu chất dinh dưỡng, thiếu nơi sinh hoạt cộng đồng,…Chínhnhững điều đó đã khiến cho một số em trở nên trầm cảm hoặc có những suy nghĩ tiêu cực, sa vào tệnạn xã hội, nhảy lầu tự tử,…

Nguyên nhân là do nhiều cha mẹ mải làm ăn hoặc thiếu kiến thức, thiếu quan tâm lắng nghe vàthấu hiểu con trẻ; bản thân trẻ em còn non nớt chưa đủ nhận thức để vượt qua những trở ngại mà bảnthân gặp phải Một số nhà trường đôi khi chỉ chú trọng việc dạy kiến thức trên lớp để đi thi mà chưathường xuyên đổi mới sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh

Chính vì vậy, cha mẹ và thầy cô cần tạo môi trường bình đẳng cho mọi trẻ em được tham gia,nói lên tiếng nói của bản thân, giúp trẻ em có những định hướng đúng đắn Lắng nghe trẻ em nói, thấuhiểu điều trẻ em cần sẽ giúp các em có điều kiện, môi trường tốt nhất để phát triển toàn diện cả về thểchất lẫn tinh thần Ngược lại, trẻ em cũng cần chủ động chia sẻ với cha mẹ và thầy cô những vướngmắc mà bản thân gặp phải để cùng nhau tháo gỡ

Chung tay chăm sóc, bảo vệ trẻ em chính là động lực, nền tảng đưa xã hội ngày càng phát triển.Người lớn kiên trì lắng nghe và tôn trọng ý kiến của trẻ em để đưa ra những giải pháp phù hợp đúngđắn, đảm bảo lợi ích tốt nhất cho trẻ em

BÀI 3

Trẻ em với việc học tập

Học tập là công việc hết sức quan trọng đối với tất cả mọi người, nhất là với trẻ em Ngày nay,việc học tập càng quan trọng hơn bởi sự tiến bộ của thế giới đòi hỏi mỗi chúng ta cần phải đầu tư choviệc học của mình nhiều hơn

Học không bao giờ là thừa hay vô ích Chỉ khi bạn không học thì bạn mới trở nên vô dụng đốivới xã hội Khi bạn nỗ lực trong học tập, bạn sẽ nhận được kết quả xứng đáng Khi đó, bạn sẽ tìm thấyniềm vui trong học tập và biết rằng sẽ có kết quả tốt nếu bạn cố gắng Thành công chỉ đến với ngườisiêng năng và chăm chỉ, không đến với kẻ lười biếng Trong học tập cũng vậy, hãy cố gắng hết mình,bạn sẽ có được thành công như mong muốn

Việc học là một hành trình kéo dài suốt đời, mỗi người cần cố gắng học tập không ngừng đểnâng cao tri thức Từ đó, nâng cao khả năng tư duy để có thể tiếp nhận những tác động xung quanhcuộc sống thông qua các giác quan của mình

Học tập để nắm bắt cơ hội, tự tạo ra hạnh phúc của riêng mình Học tập để hiểu biết hơn, từ đóvun đắp lòng yêu thương, học cách sẻ chia, tôn trọng xung quanh, đó có lẽ là gia tài lớn nhất mà mộtnhân cách có được

Học tập có ý nghĩa rất lớn Nó giúp ta thêm hiểu biết, để làm người, để lập nghiệp và có mộtcuộc sống ổn định Học để có kiến thức tổ chức cuộc sống gia đình hạnh phúc; góp phần xóa đói giảmnghèo, phát triển kinh tế, xây dựng văn hóa xã hội lành mạnh

Việc học không chỉ quan trọng đối với cha mẹ mà còn được xã hội đặc biệt quan tâm, hãy biếttrách nhiệm của mình để không ngừng học hỏi phấn đấu cho cuộc sống tốt đẹp sau này Hãy cố gắnghọc tập chăm chỉ, rèn luyện bản thân để mang lại thành công trong tương lai Muốn vậy, bạn cần cósức khoẻ tốt, ăn uống hợp lí, làm việc có kế hoạch, có mục tiêu rõ ràng để kiểm soát thời gian mộtcách chủ động đồng thời phải nghiêm túc và nghiêm khắc với bản thân thì bạn mới mong thực sự tiến

bộ, bài chưa xong bạn bè rủ đi chơi cũng cần biết từ chối…

BÀI 4

Bạo hành trẻ em (trong gia đình, ngoài xã hội)

Bạo hành trẻ em đang là một trong những vấn đề nhức nhối trong xã hội Trong những nămgần đây, xã hội thực sự lo lắng về tình trạng xuất hiện ngày càng nhiều những vụ bạo hành trẻ em diễn

ra trầm trọng, xảy ra ở nhiều địa điểm như gia đình, nhà trường và ngoài xã hội,…Điều đáng buồn trẻ

Trang 33

tự ti, trầm cảm, thậm chí nguy hiểm hơn nó đã cướp đi mạng sống của chính các em.

Nguyên nhân của những hiện tượng trên là do áp lực cuộc sống đói nghèo, do nhận thức nonkém, do thiếu hiểu biết về quyền trẻ em; cha mẹ li hôn, mắc tệ nạn xã hội, bỏ mặc trẻ nhỏ; các cơ quanpháp luật chưa kịp thời phát hiện và xử lí; các quy định bảo vệ trẻ em chưa có hình thức xử phạt cụ thể

3 HOẠT ĐỘNG: CỦNG CỐ, MỞ RỘNG

a Mục tiêu: HS vận dụng được các Tri thức ngữ văn và kết quả của phần Đọc để hoàn thành bảng

thống kê các tác phẩm đã học; củng cố các yêu cầu cần đạt của toàn bài

b Nội dung: HS làm việc cá nhân, cặp đôi, vận dụng kiến thức đã học vào việc hoàn thành các cột

trong bảng và phiếu học tập; chia sẻ những trải nghiệm để hiểu thêm tác phẩm văn học; hoàn thànhphiếu học tập

c Tổ chức thực hiện:

Bài tập 1:

1 Bầy chim chìa vôi Tuồi thơ và thiên nhiên hoặc

hai đứa trẻ và bầy chim chìa vôi

Sức sống kì diệu của bầy chim chìa vôi; tầm hồntrong sáng, nhân hậu của hai nhân vật Mên vàMon

2 Đi lấy mật Tuổi thơ và thiên nhiên hoặc

đi lấy mật trong rừng u Minh

Vẻ đẹp phong phú, hoang sơ, bí ẩn của rừng uMinh và tâm hồn trong sáng, tinh tế cửa nhân vậtAn

3 Ngàn sao

làm việc

Tuổi thơ và thiên nhiên hoặc

vẻ đẹp của bẩu trời đêm qua conmắt trẻ thơ

Khung cảnh bầu trời đêm trong trẻo, rộn rã, tươivui và trí tưởng tượng hồn nhiên, phong phú củatrẻ thơ

Câu 2: Chủ đề chung của ba văn bản đọc là Bầu trời tuổi thơ Em thích chi tiết hoặc nhân vật nào

trong ba văn bản đó? Hãy cho biết trải nghiệm nào của bản thân giúp em hiểu thêm về chi tiết hoặcnhân vật

- Có thể lựa chọn các chi tiết tiêu biểu/nhân vật như:

+ Mon lấy trộm cá bống thả ra sông, lo lắng bầy chim chìa vôi bị nước cuốn trôi, bầy chim bay lên, bứt

khỏi dòng nước…/nhân vật Mon hoặc Mên (Bầy chim chìa vôi);

+ Tía nuôi chỉ nghe tiếng thở mà biết An mệt, cảnh rừng U Minh,…/nhân vật tía, má nuôi, An, Cò ( Đi lấy mật);

+ Cảnh chiều tàn, trâu ăn no bụng trở về nhà; ngàn sao lấp lánh làm việc trong đêm,…(Ngàn sao làm việc).

- HS tự bày tỏ trải nghiệm giúp hiểu thêm về các chi tiết, nhân vật mà mình thích

- Gợi ý:

- Trong tất cả các nhân vật qua các tác phẩm của chủ đề Bầu trời tuổi thơ thì em có ấn tượng nhất với cậu bé Mon Sở dĩ em có ấn tượng nhất với cậu bé là bởi vì tấm lòng yêu thiên nhiên, yêu động vật của

Trang 34

Ngữ văn 7

cậu bé Hơn nữa, trải nghiệm một lần cứu tổ chim cũng đã khiến em hiểu được hơn tâm trạng và tình cảm của cậu bé Mon dành cho những chú chim chìa vôi Đó là vào một lần nghe trái cây ngọt dần mà

em đã bước ra vườn Đi qua cây nhãn em đột nhiên thấy một tổ trứng chim đang sắp rơi xuống đất.

“Nếu rơi thì chúng sẽ vỡ mất”, “Nhưng cao thế này mình trèo lên sao được đây?” hàng loạt những câu hỏi cứ thế xuất hiện trong suy nghĩ của em Em đã phải đấu tranh tâm hồn mãi mới dám trèo lên cây cao để chỉnh lại chiếc tổ chim cho ngay ngắn Chẳng phải việc gì quá to tát nhưng em cảm thấy rất vui và hạnh phúc

Câu 3

Trong chương trình Ngữ văn 6, em đặc biệt yêu thích truyện “Bức tranh của em gái tôi”

a Đề tài của truyện: tình cảm gia đình

b Các nhân vật trong truyện: nhân vật “tôi” - người anh, Kiều Phương - người em, bố mẹ của hai anh

em, bé Quỳnh, chú Tiến Lê

- Nhân vật chính của truyện là nhân vật “tôi” - người anh Đây là nhân vật có đặc điểm tính cách vôcùng đặc biệt Ban đầu, tác giả thể hiện nhân vật người anh là người hay mắng mỏ em gái khi emnghịch ngợm và đố kị khi cô bé có tài năng hội họa được mọi người khen ngợi Sau đó, tính cách củanhân vật này được bộc lộ là một người anh yêu thương em khi vỡ òa hạnh phúc, ăn năn hối lỗi trướctình cảm ruột thịt

c Các sự việc tiêu biểu của cốt truyện:

+ Kiều Phương là một cô bé hay lục lọi đồ và thường bôi bẩn lên mặt, cô bé có sở thích vẽ tranh

+ Khi mọi người phát hiện ra tài năng hội họa của Kiều Phương, người anh tỏ ra ghen tị và xa lánh+ Kiều Phương đạt giải nhất cuộc thi vẽ tranh quốc tế với bức vẽ “Anh trai tôi”, người anh nhận ralòng nhân hậu của em gái và hối lỗi về bản thân mình

- Tóm tắt:

Kiều Phương là cô gái hay lục lọi đồ và thường bôi bẩn lên mặt Cô bé có sở thích vẽ tranhnên thường bí mật pha chế màu và vẽ Khi mọi người phát hiện ra Kiều Phương có tài năng hội họathì người anh lúc này tỏ ra ghen tị và xa lánh em Kiều Phương đạt giải nhất tại trại thi vẽ tranh quốc

tế với bức vẽ “Anh trai tôi”, lúc này người anh trai mới nhận ra tấm lòng nhân hậu của em và hối lỗi

Đọc văn bản thực hành đọc: “Ngôi nhà trên cây” SGK/33

4 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Hoàn thành phần củng cố, mở rộng vào vở thực hành Ngữ văn/16,17

- Thực hành đọc: Văn bản “Ngôi nhà trên cây” SGK/33

- Đọc tri thức ngữ văn SGK/39, tìm hiểu một số hình thức của thơ bốn chữ và thơ năm chữ

- Đọc, trả lời câu hỏi sau đọc văn bản 1: Đồng dao mùa xuân – Nguyễn Khoa Điềm

- Bài tập 1-4 Vở thực hành ngữ văn trang 19, 20

VĂN BẢN : NGÔI NHÀ TRÊN CÂY

( Trích Tốt-tô-chan bên cử sổ) Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô

Trang 35

Ngữ văn 7

- HS biết cách đọc hiểu một văn bản truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại:

+ Nêu được ấn tượng về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản

+ Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, cốt truyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện

2 Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực sáng tạo

II Về phẩm chất:

-Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống,giá trị của tình bạn.

-Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Phương tiện và học liệu:

+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,

+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan

2 Học sinh.

- Xem lại các văn bản đọc,chuẩn bị thực hành đọc

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC68 THCS Tam Hưng, thanh Oai, HN

I GIỚI THIỆU BÀI HỌC

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý, tạo sự kết nối HS với chủ đề bài học.

b Nội dung: nhắc lại 2 chủ đề đã học

Kể một vài câu chuyện, câu ca dao,bài thơ về tình bạn

c Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu chủ đề của bài.

- HS chia sẻ kết quả trước lớp

- GV đánh giá, nhận xét chung, nhấn mạnh chủ đề và thể loại chính trong bài học:

+ Chủ đề: Tình bạn tuyệt đẹp của tuổi thơ

+ Thể loại đọc chính: Truyện

II KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN

a Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện.

b Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc của thể loại truyện để thực hành đ

c Tổ chức thực hiện:

I Tìm hiểu chung

*GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc

to, rõ ràng; chú ý phân biệt lời người kể

chuyện và lời nói của nhân vật

GV phân công đọc phân vai:

+ 01 HS đọc lời của người kể chuyện;

+ 01 HS đọc lời của nhân vật Tốt-tô-chan;

+ 01 HS đọc lời của nhân vật

- Là nhà văn thiếu nhi, đồng thời là một diễn viên

và người dẫn chương trình truyền hình rất nổi tiếng

*GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:

1) Em hãy chia sẻ ấn tượng ban đầu của

mình về văn bản.

2) Xác định thể loại, nhân vật, nội dung

2 Tác phẩm

* Đọc và tìm hiểu chú thích

*Thể loại: truyện ngắn ( tự truyện)

*Nhân vật: 2 người bạn cùng lớp Tốt-tô-chan và

Ya-sư-a-ki-chan

* Nội dung chính:

Trang 36

Ngữ văn 7

chính.

3)Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác

4) Văn bản có thể chia thành mấy phần?

Nội dung chính từng phần.

5) Xác định đề tài của văn bản.

HS: Thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, báo

cáo.

- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn

sang mục sau: Khám phá chi tiết văn bản

Đoạn trích Ngôi nhà trên cây kể về tình bạn

giữa Tốt-tô-chan và Ya-sư-a-ki Tình cờ gặp nhau ởtrường học và nhìn thấy những khiếm khuyết củanhau, hai bạn đồng cảm và kết bạn với nhau Tốt-tô-chan mời bạn về nhà cây của mình chơi Thôngqua đó rút ra bài học về tình bạn là ai cũng cónhững khuyết thiếu riêng, cần thông cảm và thấuhiểu giúp đỡ nhau cùng phát triển, đồng thời cũngmong muốn học sinh được tự do phát triển cá nhândưới sự hướng dẫn của giáo viên, tự do được làmnhững gì mình thích, mình đam mê

*Ngôi kể: ngôi thứ 3

* Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:

- “Tốt-tô-chan – Cô bé bên cửa sổ” – Hồi ký của

chính tác giả Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô, người đượctrải qua trong ngôi trường đặc biệt nhất, cũng nhưphương pháp giáo dục tuyệt vời nhất

- Cô bé Tốt-tô-chan trong cuốn sách chính là "bé

Totto", tên thân mật hồi nhỏ của tác giả na-gi Tê-sư-cô Tác phẩm kể về cuộc sống của cô

Cư-rô-ya-bé Tốt-tô-chan (chan là hậu tố trong tiếng Nhậtdùng để cấu tạo tên gọi theo cách thân mật), cô bé

ấy sinh trưởng trong một gia đình rất tài năng vàhạnh phúc có: cha là nghệ sĩ đàn dương cầm, mẹ làvận động viên bóng rổ và tất nhiên không thể thiếu

em chó Rốc-ky Cô bé có những trải nghiệm phongphú, thú vị ở trường Tô-mô-e (Tomoe) Thầy hiệutrưởng trường Tô-mô-e đã có ảnh hưởng đặc biệtquan trọng đối với cuộc đời của Tốt-tô-chan vànhiều học trò khác

- Đoạn trích thuộc chương 2 trong cuốn tự truyện,

kể về tình bạn giữa cô bé Tốt-tô -chan và cậu bạnYa-sư-a-ki-chan

*Bố cục:

Gồm 2 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến “bắt đầu như thế đó”: Tình

bạn chớm nở giữa Tốt-tô-chan và Ya-sư-a-ki

+ Phần 2: Còn lại: Cuộc hẹn trên cây đầy khó khăncủa Tốt-tô-chan và cậu bạn Ya-sư-a-ki

c Đề tài: Tình bạn tuổi thơ

II Đọc hiểu văn bản Phiếu học tập 1

GV chia lớp thành 03 nhóm, nêu nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ : Tìm các chi tiết miêu tả hình

dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của

các nhân vật

1 Tình bạn chớm nở giữa Tốt-tô-chan và sư-a-ki-chan.

Ya-Tình bạn đến tự nhiện,bất ngờ,bắt đầu từ sự thẳngthắn,chân thành

Trang 37

- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc

của một số cặp tiêu biểu, chỉ ra những ưu

điểm và hạn chế trong hoạt động nhóm của

HS

Phiếu học tập 2

GV chia lớp thành 03 nhóm, nêu nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ : Tìm các chi tiết miêu tả hình

dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Miêu tả tâm lí

tinh tế, ngôn ngữ đối thoại sinh động; đặt nhân vậtvào tình huống mang tính thử thách để bộc lộ tínhcách,…

- Tính cách nhân vật:

+Tốt-tô-chan : cởi mở,nhiệt tình,tâm lí,hoạt bát,nhân hậu

+Ya-sư-a-ki-chan: hăng hái,bản lĩnh,lạc quan

Thông điệp về tình bạn đẹp:xây dựng trên cơ

sở tình yêu thương,sự sẻ chia.

GV chuyển giao nhiệm vụ

1) Tóm tắt những đặc sắc về nghệ thuật

và nội dung của truyện.

2) Qua văn bản truyện, em rút ra cho bản

thân mình thông điệp ý nghĩa nào?

3) Từ đó, nhắc lại để đọc hiểu một truyện

- Ngôn ngữ gần gũi, sinh động, đáng yêu

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật chi tiết từ ngoại hìnhđến tâm lí, suy nghĩ

- Ngôi kể thứ 3 bao quát, linh hoạt

2 Nội dung – Ý nghĩa

Ngôi nhà trên cây kể về tình bạn vô cùng

ngây thơ và đáng yêu của Tốt-tô-chan và Ya-sư-a-ki.Tốt-tô-chan là một cô bé ngây thơ, đáng yêu, cố gắnghết sức để giúp đỡ người bạn đặc biệt của mình đểcậu không còn lo lắng, tự ti Ya-sư-a-ki là một cậu bébất hạnh nhưng lại rất mạnh mẽ, vui vẻ lạc quan.Đoạn trích là bài học về tình bạn, sự đồng cảm cùngnghị lực vươn lên trong cuộc sống từ những ngườibạn nhỏ

3 Cách đọc hiểu văn bản truyện ngắn

- Xác định những sự việc được kể, đâu là sự việc chính; ngôi kể

- Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu

tả ngoại hình, tâm lí, hành động và lời nói

- Nhận biết được lời của người kể chuyện và lời củanhân vật; tình cảm của nhà văn

- Rút ra đề tài, chủ đề của truyện

- Rút ra được bài học cho bản thân.

Trang 38

Ngữ văn 7

BÀI 2: KHÚC NHẠC TÂM HỒN (12 tiết)

Tiếng thiết tha nói thường nghe như hát

Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh

A MỤC TIÊU

I Về năng lực:

1 Năng lực đặc thù:

- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học

- Nhận biết và nhận xét được nét đôc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện qua từ ngữ,hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ

- Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụngbiện pháp tu từ này

- Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc saukhi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các

ý kiến khác biệt

2 Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)

- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học tập theonhóm

- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau

3 Về phẩm chất:

- Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước.

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Phương tiện và học liệu:

+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,

+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan

+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và nghe

2 Học sinh

- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc - hiểu văn bản trong SGK;

chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK

- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe, và thực hành bài tập C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thị Phương Thảo THCS an Đồng An Dương iii Thị

I GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ ĐỀ TỪ

1 Mục tiêu: Mục tiêu: HS hiểu được nội dung khái quát của toàn bài học, khơi gợi hứng thú khám phá

của HS

2 Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi để hiểu được nội dung khái quát của bài học.

3 Tổ chức thực hiện:

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì?

- HS chia sẻ:

- GV giới thiệu dẫn vào bài học:

Phần Giới thiệu bải học có hai ý:

- Ý thứ nhất giới thiệu chủ đế của bai học Chủ đề của bài học này là tình cảm yêu thương của

con người đối với thế giới xung quanh Tình cảm ấy bắt nguồn từ tình yêu gia đình, theo thời gian, lan toả, lớn lên thành tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước, Thơ ca đã diễn tả

Trang 39

- Trong bài học này, các bài thơ được viết theo thể bốn chữ, năm chữ và một văn bản kết nối chủ đề

đã làm nên những cung bậc, giai điệu khác nhau của khúc nhạc tâm hồn, góp phần nuôi dưỡng, bồi đắp những giá trị nhân văn cao cả trong cuộc sống.

II KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN

a Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại thơ bốn chữ và năm chữ.

b Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về những đặc

điểm của thể loại thơ bốn chữ và thơ năm chữ

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được những đặc điểm của thể loại thơ bốn chữ và thơ năm

chữ như: số chữ, cách gieo vần, nhịp thơ, hình ảnh thơ

d Tổ chức thực hiện:

NGỮ LIỆU KHÁM PHÁ ĐẶC ĐIỂM THỂ THƠ

VB1 (Nhóm 1): Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân)

Em yêu màu đỏ:

Như máu con tim

Lá cờ Tổ quốc,

Khăn quàng đội viên.

Em yêu màu xanh:

Đồng bằng, rừng núi,

Biển đầy cá tôm,

Bầu trời cao vợi.

Em yêu màu đen:

Hòn than óng ánh, Đôi mắt bé ngoan, Màn đêm yên tĩnh.

Em yêu màu tím:

Hoa cà, hoa sim, Chiếc khăn của chị, Nét mực chữ em.

Em yêu màu nâu:

Áo mẹ sờn bạc, Đất đai cần cù,

Gỗ rừng bát ngát.

Trăm nghìn cảnh đẹp Dành cho bé ngoan

Em yêu tất cả Sắc màu Việt Nam.

VB2 (Nhóm 2): Sang năm con lên bảy (Vũ Đình Minh)

Sang năm con lên bảy

Cha đưa con đến trường

Giờ con đang lon ton

Khắp sân vườn chạy nhảy

Chỉ mình con nghe thấy

Tiếng muôn loài với con.

Mai rồi con lớn khôn Chim không còn biết nói Gió chỉ còn biết thổi Cây chỉ còn là cây Đại bàng chẳng về đây Đậu trên cành khế nữa Chuyện ngày xưa, ngày xửa Chỉ là chuyện ngày xưa.

Đi qua thời ấu thơ Bao điều bay đi mất Chỉ còn trong đời thật Tiếng người nói với con Hạnh phúc khó khăn hơn Mọi điều con đã thấy Nhưng là con giành lấy

Từ hai bàn tay con.

- GV yêu cầu HS đọc 2 bài thơ (Lớp 5),

chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS quan

sát kĩ bài thơ, dựa vào phần Tri thức

ngữ văn trong SGK, tr.39, điền các

thông tin vào Phiếu học tập 01.

- HS đọc bài thơ, kết hợp phần Kiến

thức Ngữ văn trong SGK, tái hiện lại

kiến thức trong phần đó vào Phiếu HT

Nhóm 1: Một số yếu tố hình thức của thể thơ bốn chữ

1 Số chữ (tiếng): Mỗi dòng bốn chữ

2 Cách gieo vần: - Vần chân: đặt cuối dòng;

- Vần liền: gieo liên tiếp;

- Vần cách: Đặt cách quãng

*Một bài thơ có thể phối

Trang 40

3 Cách ngắt nhịp: - 2/2 hoặc 3/1.

(nhịp thơ có thể ngắt linhhoạt, phù hợp với tình cảm,cảm xúc được thể hiện trongbài thơ)

4 Hình ảnh thơ: - Dung dị, gần gũi (Gần với

đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).

Nhóm 2: Một số yếu tố hình thức của thể thơ năm chữ

1 Số chữ (tiếng): Mỗi dòng năm chữ

2 Cách gieo vần: - Vần chân: đặt cuối dòng;

- Vần liền: gieo liên tiếp;

- Vần cách: đặt cách quãng

*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách gieo vần (vần hỗn hợp),

3 Cách ngắt nhịp: - 2/3 hoặc 3/2 (nhịp thơ có thể

ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ).

4 Hình ảnh thơ: - Dung dị, gần gũi (gần với

đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).

- Thơ bốn chữ và thơ năm chữ là những thể thơ đượcgọi tên theo số chữ (tiếng) trong mỗi dòng thơ Sốlượng dòng mỗi bài không hạn chế Bài thơ bốn chữ vànăm chữ có thể chia khổ hoặc không

- Cách gieo vần trong thơ bốn chữ và thơ năm chữ: vầnthường được đặt ở cuối dòng, gọi là vần chân Vần cóthể gieo liên tiếp (vần liền) hoặc cách quãng (vần cách),cũng có thể phối hợp nhiều kiểu gieo vần trong một bàithơ (vần hỗn hợp),

- Thơ bốn chữ thường ngắt nhịp 2/2; thơ năm chữthường ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2 Tuy nhiên nhịp thơcũng có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảmxúc được thể hiện trong bài thơ

- Thơ bốn chữ và thơ năm chữ gần gũi với đồng dao, vè,thích hợp với việc kể chuyện, hình ảnh thơ thường dung

dị, gần gũi

III ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Ngày dạy : / 9 / 2022

(Nguyễn Khoa Điềm)

1 HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU

Ngày đăng: 31/10/2022, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w