1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề kiểm tả giữa và cuối kì 1, 2 ngữ văn 7 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cho 3 bộ sách)

94 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Kiểm Tra Giữa Và Cuối Kì 1, 2 Ngữ Văn 7 Có Ma Trận, Đặc Tả
Trường học trường trung học cơ sở
Chuyên ngành ngữ văn
Thể loại đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 327,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề kiểm tả giữa và cuối kì 1, 2 ngữ văn 7 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cho 3 bộ sách) Bộ đề kiểm tả giữa và cuối kì ngữ văn 7 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cho 3 bộ sách) Đề kiểm tả giữa và cuối kì ngữ văn 7 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cho 3 bộ sách)

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA VÀ CUỐI KÌ 1, KÌ 2 NGỮ VĂN 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

I Đọc

hiểu

Thơ (thơbốn chữ,năm chữ)

Truyệnngắn

II Viết

Phân tíchđặc điểmnhân vậttrong mộttác phẩmvăn học

100

Ghi chú: Phần viết có dấu * bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể hiện trong

Hướng dẫn chấm

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

Trang 2

MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 7 Thời gian làm bài: 90 phút

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết

Thôn

g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

I

Đọc hiểu

Thơ (thơbốn chữ,năm chữ)

Nhận biết:

- Nhận biết được từ ngữ, thểthơ, phương thức biểu đạt, cách

- Nhận biết được tình huống, cốttruyện, không gian, thời giantrong truyện ngắn

Trang 3

- Xác định được số từ, phó từ,các thành phần chính và thànhphần trạng ngữ trong câu (mởrộng bằng cụm từ).

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện

- Nêu được chủ đề, thông điệp

mà văn bản muốn gửi đến ngườiđọc

- Hiểu và nêu được tình cảm,cảm xúc, thái độ của người kểchuyện thông qua ngôn ngữ,giọng điệu kể và cách kể

- Nêu được tác dụng của việcthay đổi người kể chuyện(người kể chuyện ngôi thứ nhất

và người kể chuyện ngôi thứ ba)trong một truyện kể

- Chỉ ra và phân tích được tínhcách nhân vật thể hiện qua cửchỉ, hành động, lời thoại; qua lờicủa người kể TN chuyện và /hoặc lời của các nhân vật khác

- Giải thích được ý nghĩa, tácdụng của thành ngữ, tục ngữ;nghĩa của một số yếu tố HánViệt thông dụng; nghĩa của từtrong ngữ cảnh; công dụng củadấu chấm lửng; biện pháp tu từnói quá, nói giảm nói tránh;chức năng của liên kết và mạchlạc trong văn bản

Vận dụng:

- Thể hiện được thái độ đồngtình / không đồng tình / đồngtình một phần với những vấn đề

Trang 4

đặt ra trong tác phẩm

- Nêu được những trải nghiệmtrong cuộc sống giúp bản thânhiểu thêm về nhân vật, sự việc

trong tác phẩm

II Viết

Phân tíchđặc điểmnhân vậttrong mộttác phẩmvăn học

Nhận biết:

-Cấu trúc bài văn

- Yêu cầu của đề bài

- Tên tác giả, tác phẩm, nhân

vật được phân tích Thông hiểu:

- Hiểu và phân tích được đặcđiểm nhân vật đề bài yêu cầuqua lai lịch, ngôn ngữ, hànhđộng, suy nghĩ, mối quan hệ

Trang 5

Ghi chú: Phần viết có dấu * bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể hiện trong Hướng

dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn: Ngữ văn- lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

I PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bằng cách

chọn một phương án đúng nhất.

NƠI TUỔI THƠ EM

Có một dòng sông xanh Bắt nguồn từ sữa mẹ

Có vầng trăng tròn thế Lửng lơ khóm tre làng

Có bảy sắc cầu vồng Bắc qua đồi xanh biếc

Có lời ru tha thiết Ngọt ngào mãi vành nôi

Có cánh đồng xanh tươi

Ấp yêu đàn cò trắng

Có ngày mưa tháng nắng Đọng trên áo mẹ cha

Có một khúc dân ca Thơm lừng hương cỏ dại

Có tuổi thơ đẹp mãi

Là đất trời quê hương.

(https://www.thivien.net/ Nguyễn Lãm Thắng/ Nơi tuổi thơ em.)

Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (Nhận biết)

A Lục bát B Năm chữ C Bốn chữ D Sáu chữ Câu 2: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ là: (Nhận biết)

A Biểu cảm B Miêu tả C Tự sự D Nghị luận Câu 3: Chỉ ra cách gieo vần trong khổ thơ: (Nhận biết)

Có cánh đồng xanh tươi

Ấp yêu đàn cò trắng

Có ngày mưa tháng nắng Đọng trên áo mẹ cha

Trang 6

A Vần chân B Vần lưng C Vần hỗn hợp D Không

vần

Câu 4: Nghĩa của từ “tha thiết” trong câu Có lời ru tha thiết/ Ngọt ngào mãi vành nôi có

thể được hiểu là: (Thông hiểu)

A Tình cảm yêu thương con người

B Tình cảm sâu sắc với mẹ cha

C Tình cảm thắm thiết, gắn bó sâu nặng

D Tình cảm ngọt ngào với quê hương

Câu 5: Câu thơ “Có ngày mưa tháng nắng/ Đọng trên áo mẹ cha” có thể được hiểu như

thế nào? (Thông hiểu)

A Thiên nhiên thời tiết bất thường

B Sự gian nan vất vả của cha mẹ

C Thời gian dài dằng dặc

D Hình ảnh cha mẹ trên đồng ruộng

Câu 6 Trong khổ thơ:

Có một dòng sông xanh Bắt nguồn từ sữa mẹ

Câu 7 Tác dụng của hình ảnh so sánh trong câu thơ Có tuổi thơ đẹp mãi /Là đất trời quê

hương là: (Thông hiểu)

A Làm nổi bật những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp

B Bộc lộ sâu sắc niềm vui bên gia đình

C Thể hiện chân thực vẻ đẹp của quê hương

D Gợi nỗi nhớ quê hương tha thiết

Trang 7

Câu 8 Nhận định nào nói đúng nhất về tình cảm của nhân vật trữ tình với quê hương?

(Thông hiểu)

A Nhớ dòng sông, cánh đồng

B Nhớ xóm làng, gia đình

C Nhớ vầng trăng, lũy tre

D Nhớ gia đình, quê hương

Câu 9 Bài học sâu sắc nhất em rút ra từ văn bản là gì? (Vận dụng)

Câu 10 Kể ra 2 hành động cụ thể của em để thể hiện tình yêu đối với quê hương đất nước.

(Vận dụng)

II PHẦN LÀM VĂN (4,0 điểm)

Phân tích đặc điểm nhân vật cậu bé Bo trong câu chuyện sau:

Về đến nhà, Bo nói với mẹ:

- Mẹ ơi, con nhặt được chú cún này Mẹ cho cún ở nhà với con nha mẹ?

Mẹ nhìn Bo ái ngại:

- Nhà mình chật lại nghèo nữa, làm sao nuôi được nó hả con?

- Không sao ạ, con sẽ nhường phần cơm của mình cho nó và ngủ cùng với nó mẹ nha! Thấy Bo thật sự thương chú cún, mẹ cậu cũng không nỡ từ chối Bà gật đầu đồng ý.

Bo rất vui sướng, ôm chú cún nhỏ và lòng và vuốt ve chú Cậu đặt tên cho cún là Mi Lu.

Từ ngày có Mi Lu, đi đâu Bo cũng dẫn chú theo, cả hai trở thành đôi bạn gắn bó thân thiết với nhau Có quà bánh gì, Bo đều chia cho Mi Lu một nửa Ngoài giờ học, Bo dẫn theo Mi Lu vào rừng kiếm củi Rồi cậu dắt chú cún lên đồi chơi đá banh, ném củi và trốn tìm Tối đến, cả hai cùng ngủ với nhau trên chiếc giường ọp ẹp và mơ những giấc mơ thật đẹp.

Một ngày nọ, chú cún Mi Lu bị bệnh nên không theo Bo vào rừng nhặt củi Hôm đó trời mưa nên đường trơn trượt, trên đường về Bo bị trượt chân ngã xuống hố Thấy con lâu quá không về, mẹ Bo vội vã đi tìm cùng với những người hàng xóm tốt bụng Cún con

Trang 8

cũng tham gia tìm kiếm và đánh hơi tìm thấy cái hố nơi Bo bị rơi xuống, chú sủa to lên báo hiệu cho mọi người biết.

Biết Bo đang ở dưới hố, một người hàng xóm chạy về nhà lấy sợi dây thừng Nhờ sợi dây thừng, mọi người kéo được Bo lên khỏi hố May mắn là cậu bé chỉ bị trầy xước nhẹ.

Bo vui mừng cảm ơn mọi người đã giúp đỡ mình và ôm chú chó nhỏ vào lòng âu yếm Từ

đó tình bạn của Bo và Mi Lu ngày càng khăng khít hơn.

( https://download.vn/tuyen-tap-truyen-ngan-cho-tre-em)

……….Hết………

PHÒNG GD&ĐT LẬP THẠCH HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA

GIỮA HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn- lớp 7 Phầ

9 - HS rút ra được bài học: Yêu thiên nhiên, yêu quê hương; biết ơn cha

mẹ; yêu quý trân trọng kỷ niệm đẹp của tuổi thơ, … 1,0

Trang 9

b Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích đặc điểm nhân vật (Nhận

biết)

c Phân tích đặc điểm nhân vật:

HS có thể triển khai phân tích đặc điểm nhân vật (chỉ ra đặc điểm

của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm) và nhận xét đánh

giá nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn, nhưng cần đảm bảo các

yêu cầu cụ thể sau:

* Mở bài: (Nhận biết)

- Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật

- Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật

0.25

* Thân bài:

- Lần lượt làm sáng tỏ các đặc điểm của nhân vật dựa trên các chi tiết

trong tác phẩm (Thông hiểu) + Lai lịch: nhân vật đó xuất hiện như thế nào?

+ Hành động và việc làm của nhân vật

+ Ngôn ngữ của nhân vật

+ Những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật

+ Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác

1 điểm

- Nhận xét, đánh giá về nhân vật (suy nghĩ, cảm xúc, …về các đặc

điểm của nhân vật đã phân tích) (Thông hiểu) điểm 0,25

- Phân tích ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong việc thể hiện chủ đề

tác phẩm (Vận dụng)

0,5 điểm

- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn

- Ý nghĩa của nhân vật đối với đời sống Rút ra bài học, liên hệ thực tế

(Vận dụng cao)

0.75 điểm

* Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật

- Nêu đánh giá khái quát về nhân vật (Thông hiểu)

0,25 điểm

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ kiến giải mới mẻ, rút ra

được bài học liên hệ bản thân (Vận dụng cao)

0.25 điểm

Trang 10

ĐỀ 2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I

Môn: ngữ văn lớp 7 Thời gian làm bài: 90 phút

g

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNK

TNK Q

T L

TNK

TNK Q

T L

1 Đọc

hiểu

Truyệnngắn

2 Viết Viết bài văn

phát biểucảm nghĩ vềcon người

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT Chươn Nội dung/ Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ

Trang 11

n biết

Thôn g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Truyệnngắn

Nhận biết:

- Xác định được phươngthức biểu đạt của truyệnngắn hoặc đoạn trích

- Nhận biết được ngôi kể,thể loại

- Nhận biết được số từ

Thông hiểu:

-Hiểu được ý nghĩa của cácchi tiết tiêu biểu, đặc sắctrong tác phẩm truyện hoặcđoạn trích.Thông điệp củavăn bản

- Hiểu được chức năng củatrạng ngữ

Vận dụng:

- Từ các chi tiết tiêu biểu,

có ý nghĩa, HS trình bàyđược suy nghĩ của bản thân

về vấn đề được gợi ra

Vận dụng cao:

- Viết đượcđoạn văn giá trịnội dun của tác phẩm truyệnhoặc đoạn trích

2 Viết Viết bài

văn phátbiểu cảmnghĩ vềcon người

Trang 13

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian

giao đề

PHẦN I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm).

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp 1 vẽ về điều gì làm các em

thích nhất trong đời Cô giáo thầm nghĩ "Rồi các em cũng lại vẽ những gói quà,những ly kem hoặc những món đồ chơi, quyển truyện tranh" Thế nhưng cô đã hoàntoàn ngạc nhiên trước một bức tranh lạ của một em học sinh Douglas: bức tranh vẽmột bàn tay

Nhưng đây là bàn tay của ai? Cả lớp bị lôi cuốn bởi một hình ảnh đầy biểu tượngnày Một em phán đoán "Đó là bàn tay của bác nông dân" Một em khác cự lại "Bàntay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ phẫu thuật " Cô giáo đợi cả lớpbớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả Douglas cười ngượng nghịu "Thưa cô, đó là bàntay của cô ạ!"

Cô giáo ngẩn ngơ Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắtDouglas ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không đuợc xinh xắn nhưnhững đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo Cô chợt hiểu rarằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với Douglasbàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương

(Trích Bàn tay yêu thương, NXB Trẻ, 2004)

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn.

A PT tự sự B PT miêu tả

C PT biểu cảm C.PT nghị luận

Câu 2.(0,5 điểm) Văn bản được viết theo thể loại nào?

A.Truyện đồng thoại B Truyện cổ tích

C Truyện ngắn D Truyện ngụ ngôn

Câu 3 ( 0,5 điểm) Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy?

A.Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai

C.Ngôi thứ ba D Ngôi thứ nhất và thứ ba

Câu 4 (0.5 điểm) Từ một trong cụm từ “một bàn tay” thuộc từ loại nào?

Trang 14

A Danh từ B Số từ

C Động từ D Phó từ

Câu 5.(0,5 điểm) Thông điệp mà tác giả gửi đến bạn đọc là gì?

A Tình yêu thương, sự đồng cảm, giúp đỡ trong cuộc sống bắt nguồn từ những điều

bình thường nhưng có ý nghĩa vô cùng to lớn

B Tình yêu thương xuất phát từ tấm lòng chân thành sẽ giúp mọi người xích lại gầnnhau hơn

C.Tình yêu thương mang lại nghị lực sống, giúp họ vượt lên, vượt qua những bấthạnh trong cuộc sống

Câu 7 (0,5 điểm).Trạng ngữ trong câu “ trong một tiết dạy vẽ, có giáo viên bảo học

sinh lớp một vẽ về điều gì làm cho em thích nhất trong đời” có chức năng gì?

A Chỉ thời gian

B Chỉ mục đích

C Chỉ nguyên nhân

D.Chỉ nơi chốn

Câu 8 (0,5 điểm) Theo em, bức tranh trong câu chuyện được coi là “ một biểu

tượng của tình yêu thương” đúng hay sai ?

A.Đúng B.Sai

Câu 9 (1.0 điểm) Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất từ câu chuyện trên?

Câu 10 (1.0 điểm) Từ nội dung văn bản trên, em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến

10 câu) trình bày suy nghĩ của mình về lòng biết ơn đối với thầy cô

II VIẾT (4,0 điểm)

.Cảm nghĩ của em về người thân.

Trang 15

của thầy cô với học sinh.

- Thầy cô là người cha, người mẹ thứ hai có cônglao dạy dỗ, giáo dục giúp ta trở thành một ngườihoàn thiện về cả nhân cách và trí tuệ

- Lòng biết ơn được thể hiện qua lời nói, hànhđộng : Nói lời cảm ơn ; có ý thức học tập, rènluyện tốt để không phụ công dạy dỗ của thầy cô;

tri ân thầy cô ngày lễ

- Khẳng định lại vấn đề và liên hệ bản thân

1,0

II Cảm nghĩ về người thân yêu.

.

4

Trang 16

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Xác định đúng kiểu bài: Văn biểu cảm về con người

b Yêu cầu về kiến thức: HS cần trình bày được các

yêu cầu sau:

1 Mở bài: Giới thiệu về người thân mà em yêu quý:

- Cảm nghĩ về ảnh hưởng của người đó tới cuộc sống

của em và những người trong gia đình

- Gợi lại những kỉ niệm đẹp của em với người ấy

người lớn Cần phải nghiêm khắc phê phán thanh đổi

- Sống biết ơn thôi chưa đủ, chúng ta phải biết sốngcống hiến, như vậy mới là thái độ sống tốt nhất

3 Kết bài: Cảm xúc của mình với người thân yêu.

0,5

2,5

0,5

c Sáng tạo: Có cách trình bày, diễn đạt độc đáo; có suy

nghĩ mới mẻ, sâu sắc về nội dung nhưng cần phù hợp

với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

Bố cục Bài viết có đầy Bài viết có đầy Bài viết có đầy Bố cục chưa

Trang 17

đủ bố cục, cácphần trong bàiviết có sự liênkết logic chặtchẽ.

đủ bố cục, cácphần trong bàiviết logic

đủ bố cục, cácphần trong bàiviết có sự liênkết

Bài viết đảmbảo các bướcgiới thiệuđược ngườithân, nêu kháiquát được tìnhcảm mà mìnhdành chongười thân,biểu cảm vềnhững nét tiêubiểu về tínhcách, sở thích,lối sống, sự tácđộng tới cuộcsống của bảnthân và mọingười tronggia đình; cóphần liên hệbản thân và ýthức tráchnhiệm

nhưng còn sơ lược

Bài viết đảmbảo các bướcgiới thiệuđược ngườithân, nêu kháiquát được tìnhcảm mà mìnhdành chongười thân,biểu cảm vềnhững nét tiêubiểu về tínhcách, sở thích,lối sống, sự tácđộng tới cuộcsống của bảnthân và mọingười tronggia đình; cóphần liên hệbản thân

Bài viết đảmbảo các bướcgiới thiệu mộtcách sơ lược

Trình bày,

diễn đạt

Bài viết trìnhbày khoa học,sạch đẹp, câu

từ trong sáng,chặt chẽ, logic

Bài viết trìnhbày khoa học,sạch đẹp, câu

từ trong sáng,chặt chẽ, logic

Bài viết trình,sạch đẹp, câu

từ hợp lý, chặtchẽ, logic cótính thuyết

Bài viết trìnhbày chưa sạchđẹp, câu từcòn lộn xộnchưa thuyết

Trang 18

có tính thuyếtphục, gây ấntượng mạnhvới người đọc

có tính thuyếtphục, gây ấntượng vớingười đọc

n vị kiến

thức

Mức độ nhận thức

Tổn g

% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

1 Đọc

hiểu

Truyệnkhoa học

Trang 19

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Thời gian làm bài: 90 phút

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhậ

n biết

Thông hiểu Vận

dụng

Vận dụng cao

hiểu

Truyệnkhoa họcviễn tưởng

Nhận biết:

- Nhận biết được đề tài, chitiết tiêu biểu, những yếu tốmang tính “viễn tưởng” củatruyện biễn tưởng (nhữngtưởng tượng dựa trên nhữngthành tựu khoa học đươngthời)

- Nhận biết được ngôi kể,đặc điểm của lời kể trongtruyện; sự thay đổi ngôi kểtrong một văn bản

- Nhận biết được tìnhhuống, cốt truyện, khônggian, thời gian trong truyệnviễn tưởng

- Xác định được số từ, cácthành phần chính và thànhphần trạng ngữ trong câu(mở rộng bằng cụm từ)

Thông hiểu:

- Nêu được chủ đề, thôngđiệp, những điều mơ tưởng

và những dự báo về tươnglai mà văn bản muốn gửi

4 TN

2TN

2TL

Trang 20

đến người đọc.

- Chỉ ra và phân tích đượctính cách nhân vật truyệnkhoa học viễn tưởng thểhiện qua cử chỉ, hành động,lời thoại; qua lời của người

kể chuyện và / hoặc lời củacác nhân vật khác

- Giải thích được ý nghĩacủa từ ngữ trong ngữ cảnh

Vận dụng:

- Thể hiện được thái độđồng tình / không đồngtình / đồng tình một phầnvới những vấn đề đặt ratrong tác phẩm

- Nêu được những trảinghiệm trong cuộc sốnggiúp bản thân hiểu thêm vềnhân vật, sự việc trong vănbản

2 Viết Phát biểu

cảm nghĩ

về conngườihoặc sựviệc

1TL*

Trang 21

Tỉ lệ chung 55% 45%

Trang 22

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN: NGỮ VĂN 7

Thời gian làm bài: 90 phút

I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Anh lang thang hàng giờ dọc bờ biển để cứu những con vật còn có thể cứu sống được Anh sung sướng khi nhìn thấy con cá được thả xuống nước mừng rỡ quẫy đuôi bơi đi được ngay Anh phấn khởi mỗi lần thấy một chú cá sắp chết đã nằm nghiêng hoặc phơi bụng, cuối cùng sống lại được.

Ich-chi-an nhặt được một con cá to Nó quẫy mạnh trong tay anh Ích-chi-an cười và dỗ nó: “Cố gắng chút nữa, đừng quẫy làm gì!” Tất nhiên, nếu bắt được con

cá trên biển và gặp lúc đói bụng, anh có thể chén một cách ngon lành Nhưng đó là một việc ác bất đắc dĩ mới phải làm Còn ở đây, trên bờ biển này, lch-chi-an là người che chở, là bạn và ân nhân của các loài vật đó.

[…] Trên mặt đất ban đêm chỉ có những ngôi sao nhỏ ở xa tít, thỉnh thoảng

có trăng Còn ở đây thì có ngàn vạn ngôi sao, ngàn vạn Mặt Trăng và Mặt Trời sặc

sỡ phát ra ánh sáng dịu dàng.

Một hồi còi trầm trầm từ cảng vang vọng tới Tàu Hô-rốc (Horock) khổng lồ báo hiệu sắp lên đường về Chết, muộn quá rồi! Trời sắp sáng Ích-chi-an đã vắng mặt gần 24 tiếng đồng hồ Chắc anh sẽ bị cha mắng.

Ich-chi-an đã tới đường hầm Anh thò tay qua song sắt mở cửa ra rồi theo đường hầm mà bơi trong bóng tối dày đặc Lúc về, anh phải bơi ở lớp nước lạnh phía dưới chảy từ biển vào những hồ nước trong vườn.

Một vật gì đó đập vào vai, đánh thức Ích-chi-an dậy Anh đã vào đến hồ nước

và ngoi lên, lch-chi-an bắt đầu thở bằng phổi Anh thở không khí ngát hương thơm của các loại hoa quen thuộc.

Theo lệnh cha, mấy phút sau, anh đã ngủ say trên giường.

(Trích Người cá, Đỗ Ca Sơn dịch, NXB Văn học, 2018)

Câu 1 Văn bản trên sử dụng ngôi kể thứ mấy? (Biết)

A Ngôi thứ nhất

B Ngôi thứ hai

C Ngôi thứ ba

D Kết hợp nhiều ngôi kể

Trang 23

Câu 2 Dấu hiệu nhận biết văn bản trên là truyện khoa học viễn tưởng? (Biết)

A Văn bản có yếu tố tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử

B Văn bản có yếu tố phiêu lưu nói lên nghề nghiệp của nhân vật chính

C Văn bản đưa ra bài học về cách nhìn nhận sự việc về cách ứng xử conngười trong cuộc sống

D Văn bản có yếu tố hư cấu về những điều diễn ra trong một thế giới giả định

dự trên tri thức khoa học và trí tưởng tượng của tác giả

Câu 3 Câu văn nào có chứa trạng ngữ? (Biết)

A Theo lệnh cha, mấy phút sau, anh đã ngủ say trên giường

B Một vật gì đó đập vào vai, đánh thức Ích-chi-an dậy

C Cố gắng chút nữa, đừng quẫy làm gì!

D Chết, muộn quá rồi!

Câu 4 Trong đoạn văn đầu của văn bản, Ích-chi-an có tâm trạng như thế nào

khi cứu được những con vật? (Biết)

A Sung sướng, phấn khởi

B Vui mừng, phấn khởi

C Vui mừng, hạnh phúc

D Sung sướng, hạnh phúc

Câu 5 Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào? (Hiểu)

Còn ở đây thì có ngàn vạn ngôi sao, ngàn vạn Mặt Trăng và Mặt Trời sặc sỡ phát ra ánh sáng dịu dàng.

A Ẩn dụ

B Hoán dụ

C So sánh

D Liệt kê

Câu 6 Trong các câu dưới đây câu văn nào sử dụng số từ? (Hiểu)

A Anh lang thang hàng giờ dọc bờ biển để cứu những con vật […]B.Trên mặt đất ban đêm chỉ có những ngôi sao nhỏ […]

C Một vật gì đó đập vào vai, đánh thức Ích-chi-an dậy

D Theo lệnh cha, mấy phút sau, anh đã ngủ say trên giường

Trang 24

Câu 7 Trình bày suy nghĩ của em về hành động của nhân vật Ích-chi-an “Anh

lang thang hàng giờ dọc bờ biển để cứu những con vật còn có thể cứu sống được.”

(Vận dụng)

Câu 8 Theo em việc biết bơi có quan trọng không? Vì sao? (Vận dụng)

II LÀM VĂN (4,0 điểm)

Em hãy viết bài văn bày tỏ cảm xúc về một người mà em yêu quý (Vận dụngcao)

Trang 25

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn: Ngữ văn lớp 7 Phầ

7 HS nêu suy nghĩ cá nhân và có lý giải phù hợp. 1,5

8 HS trả lời có hoặc không, có lý giải phù hợp. 1,5

a Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm:

- Mở bài: Nêu được nhân vật sẽ biểu cảm và biểu lộ cảm xúc sâu

sắc của người viết dành cho nhân vật

- Thân bài: Lần lượt biểu lộ những tình cảm, cảm xúc dành cho

nhân vật

- Kết bài: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật, rút

ra điều đáng nhớ đối với bản thân

- Giới thiệu được nhân vật sẽ biểu cảm

- Biểu lộ những tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật: hình dáng,

hành động, tính cách, kỉ niệm, (sử dụng kết hợp các chi tiết miêu

tả, tự sự để biểu cảm)

- Khẳng định được tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật

- Rút ra được điều đáng nhớ đối với bản thân

2.5

Trang 26

d Chính tả, ngữ pháp

Lúa đang thì ngậm sữa Xanh mướt cao ngập đầu Con nhìn quanh bỡ ngỡ Sao chẳng thấy trường đâu?

Hương lúa tỏa bao la Như hương thơm đất nước Con ơi đi với cha Trường của con phía trước

Thu 1964

(In trong Khúc ca mới, Tr.32, NXB Văn học,1966)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định thể thơ của bài thơ trên ?

A Tự do C Lục bát

B Năm chữ D Bốn chữ

Câu 2 Hiện tượng từ ngữ nào sau đây nêu đúng mối quan hệ về nghĩa của từ

“đường” trong bài thơ trên và từ "đường" trong cụm từ "Ngọt như đường"?

A Hiện tượng đồng âm C Hiện tượng đồng nghĩa

B Hiện tượng trái nghĩa D Hiện tượng đa nghĩa

Trang 27

Câu 3 Ai là người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ?

Câu 5 Người cha muốn nhắn gởi điều gì với con qua hai câu thơ sau?

Con ơi đi với cha

Trường của con phía trước.

A Bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ đi cùng con trên mọi chặngđường, đưa con đến những nơi tốt đẹp Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi vọng ởcon

B Con hãy luôn luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ Con luôn phải có thái độ biết

ơn đối với công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ

C Con hãy biết ơn và kính trọng mẹ kể cả lúc mẹ đã già yếu Hãy quan tâm, thấuhiểu với những vất vả của cha

D Khắc sâu tấm lòng yêu con của cha, đồng thời thể hiện sự tin tưởng, hi vọng ở

con

Câu 6 Dòng nào sau đây giải nghĩa đúng nhất tác dụng chủ yếu của biện pháp tu từ

nhân hoá được sử dụng trong câu thơ "Lúa đang thì ngậm sữa"?

A Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người

B Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm

C Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn

D Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ

Câu 7 Theo em, hình ảnh “ hạt ngọc ” được hiểu là gì?

A Nắng mùa thu C Hương lúa mùa thu

B Gió mùa thu D Sương trên cỏ bên đường

Câu 8 Nội dung nào sau đây nói đúng nhất chủ đề của bài thơ?

A Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con

B Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước

C Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha

Trang 28

D Thể hiện lòng biết ơn của người con với người cha

Câu 9 Em có cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha trong bài thơ?

Câu 10 Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc sau khi đọc bài thơ.

II VIẾT (4,0 điểm)

Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìmhiểu

10 - Hs nêu được bài học cụ thể, có ý nghĩa:

+ Phải luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ

+ Luôn có thái độ biết ơn đối với công lao sinh thành, nuôidưỡng của cha mẹ

+ Học tập, rèn luyện thật tốt để mẹ cha được vui lòng+ Luôn biết trân trọng những khoảnh khắc được bên mẹ, bên

1,0

Trang 29

người thân…

a Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm 3 phần: MB, TB, KB. 0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiệnlịch sử mà em có dịp tìm hiểu

- Giới thiệu sự việc có liên quan đến nhân vật lịch sử

- Các sự việc chính bắt đầu - diễn biến - kết thúc

- Suy nghĩ của em về sự việc đó

0.250.51.50.25

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

0,5

e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo 0,5

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

vị kiến thức

g

% điể m

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

Trang 31

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhậ n biết

Thôn

g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc

hiểu

Truyệnngắn/ thơ(thơ bốnchữ, nămchữ)

* Nhận biết:

- Nhận biết được đặc điểmcủa thơ: thể thơ, từ ngữ, vầnnhịp, bố cục, những hìnhảnh tiêu biểu; các yếu tự sự,miêu tả được sử dụng trongthơ

- Chỉ ra được tình cảm, cảmxúc của người viết thể hiệnqua ngôn ngữ văn bản

- Nhận ra từ đơn và từ phức(từ ghép và từ láy); cụmdanh từ, cụm động từ, cụmtính từ; hiện tượng từ ngữtrong tiếng việt; các biệnpháp tu từ ẩn dụ và hoán

dụ, …

* Thông hiểu:

- Nêu được chủ đề của bàithơ, cảm xúc chủ đạo củanhân vật trữ tình trong bàithơ

- Nhận xét được nét độcđáo của bài thơ thể hiện qua

Trang 32

* Vận dụng:

- Trình bày được bài học vềcách nghĩ và cách ứng xửđược gợi ra từ văn bản

- Trình bày được ý nghĩacủa vấn đề đặt ra trong vănbản đối với suy nghĩ, tìnhcảm của bản thân

2 Viết Kể lại một

sự việc cóthật liênquan đếnnhân vậthoặc sựkiện lịchsử

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao: Viết được

bài văn kể lại một sự việc

có thật liên quan đến nhânvật hoặc sự kiện lịch sử, bàiviết có sử dụng yêu tố miêutả

MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 7.

Thời gian làm bài: 90 phút.

(Không kể thời gian phát đề).

Trang 33

I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau:

CHÚ LỪA THÔNG MINHMột hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếcgiếng cạn Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên, nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua màvẫn không được, lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng

Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng

nó cũng đã già, không đáng phải tốn công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phảilấp cái giếng này đi Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng, chônsống lừa, tránh cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng

Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình Nó bắt đầukêu gào thảm thiết Nhưng chỉ mấy phút sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa Bácnông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trướcmắt Bác ta thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên

Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếnghơn Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọingười

(Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào?

Trang 34

C Ngôi thứ nhất số ít

D Ngôi thứ nhất số nhiều

Câu 3: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì?

A Tìm cách để không bận tâm đến con lừa nữa

B Tìm cách để cứu lấy con lừa

C Nhờ hàng xóm đến để giúp con lừa

Câu 5: Khi thấy đất rơi xuống giếng, con lừa đã làm gì?

A Kêu gào thảm thiết

(2) Con lừa cố gắng xoay sở

(3) Con lừa thoát ra khỏi cái giếng

(4) Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc nó

Trang 35

C Nóng vội, dũng cảm

D Chủ quan, kiêu ngạo

Câu 8: Nội dung của câu chuyện “Chú lừa thông minh” là gì?

A Buông xuôi trước những khó khăn trong cuộc sống

B Sự đoàn kết của con người và loài vật

C Biết thích ứng với hoàn cảnh khắc nghiệt trong cuộc sống

D Tình yêu thương giữa con người với loài vật

Câu 9: Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để nói một câu khuyên mọi người

sau khi chú thoát chết ?

Câu 10: Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lý của

bác nông dân không? Vì sao?

II VIẾT (4,0 điểm)

Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

Trang 36

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

9 Học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách, nhưng phải đưa ra

được 01 lời khuyên

VD: Mọi người cần bình tĩnh tìm cách giải quyết

1,0

10 HS có thể đưa ra quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình.

HS phải lí giải hợp lí theo từng quan điểm cá nhân

1,0

a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài 0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong

văn bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện

lịch sử

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt

các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự

- Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc

sự kiện lịch sử

- Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc

- Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện

lịch sử

- Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người

viết

2.5

Trang 37

d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp

e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

n vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổn g

% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

Trang 38

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhậ

n biết

Thông hiểu Vận

dụng

Vận dụng cao

hiểu

- Truyệnngụ ngôn

- Xác định được từ láy, số từ,phó từ, các thành phần chính

và thành phần trạng ngữtrong câu (mở rộng bằng cụmtừ)

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện

- Nêu được chủ đề, thôngđiệp mà văn bản muốn gửiđến người đọc

- Phân tích, lí giải được ýnghĩa, tác dụng của các chitiết tiêu biểu

- Trình bày được tính cáchnhân vật thể hiện qua cử chỉ,hành động, lời thoại; qua lờicủa người kể chuyện

5 TN

3TN

2TL

Trang 39

- Giải thích được ý nghĩa, tácdụng của thành ngữ, tục ngữ;

nghĩa của một số yếu tố HánViệt thông dụng; nghĩa của từtrong ngữ cảnh; công dụngcủa dấu chấm lửng; biệnpháp tu từ nói quá, nói giảmnói tránh; chức năng của liênkết và mạch lạc trong vănbản

Vận dụng:

- Rút ra được thông điệp /bài học / lời khuyên cho bảnthân và người khác từ nộidung, ý nghĩa của câu chuyệntrong tác phẩm

- Thể hiện được thái độ đồng

tình / không đồng tình / đồngtình một phần với bài họcđược thể hiện qua tác phẩm

2 Viết Kể lại sự

việc cóthật liênquan đếnnhân vậthoặc sựkiện lịch

bài viết có sử dụng các yếu tốmiêu tả

Trang 40

n vị kiến

thức

Mức độ nhận thức

Tổn g

% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNK

Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

TNK Q

T L

Ngày đăng: 14/10/2022, 06:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - Bộ đề kiểm tả giữa và cuối kì 1, 2 ngữ văn 7 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cho 3 bộ sách)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (Trang 1)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT - Bộ đề kiểm tả giữa và cuối kì 1, 2 ngữ văn 7 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cho 3 bộ sách)
7 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT (Trang 10)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - Bộ đề kiểm tả giữa và cuối kì 1, 2 ngữ văn 7 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cho 3 bộ sách)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Trang 19)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT - Bộ đề kiểm tả giữa và cuối kì 1, 2 ngữ văn 7 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cho 3 bộ sách)
7 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT (Trang 41)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT - Bộ đề kiểm tả giữa và cuối kì 1, 2 ngữ văn 7 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cho 3 bộ sách)
7 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT (Trang 57)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - Bộ đề kiểm tả giữa và cuối kì 1, 2 ngữ văn 7 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cho 3 bộ sách)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II (Trang 72)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT - Bộ đề kiểm tả giữa và cuối kì 1, 2 ngữ văn 7 có ma trận, đặc tả 2022 (dùng cho 3 bộ sách)
7 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w