*Chức năng: Qua danh mục tài liệu tham khảo, giúp người đọc có được những nhận định bước đầu về độ tin cậy của nội dung thông tin trong văn bản hay giá trị chuyên môn, khoa học của văn b
Trang 1- Nhận biết được đặc điểm văn bản giới thiệu một qui tắc hoặc luật lệ trong mộttrờ chơi hoặc họat động, chỉ ra đượcmối quan hệ giữa đặc điểm văn bản vớimục đích của nó.
- Nhận biết và hiểu được đặc điểm, chức năng của cước chú và tài liệu tham
khảo trong văn bản thông tin; hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thongdụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó
- Biết lựa chọn và trân trọng cách sống hài hoà với tự nhiên
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh ảnh
- Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học:
Tiết 114 GIỚI THIỆU BÀI HỌC ĐỌCHIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Trang 2Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS xem video và trả
lời câu hỏi
(https://youtu.be/Rhc5EplKdyo)
- Gv nêu câu hỏi cho HS chia sẻ:
+ Nêu ngắn gọn nội dung mà video
đề cập đến
+ Từ nội dung ấy, đặt ra cho chúng ta
những suy nghĩ (hiện trạng, nguyên
nhân) và bài học gì về mối quan hệ
giữa con người với tự nhiên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và dẫn vào bài
HS chia sẻ
Dẫn vào bài: Hiểu biết và chung sống hài
hoà với tự nhiên là một trong những giá trị sống cơ bản mà con người cần hướng đến trong xã hội hiện đại Nếu ứng xử với
tự nhiên không tốt, con người sẽ phải trả giá đắt Sống tôn trọng và nương theo nhịp điệu của tự nhiên giúp mỗi chúng ta
có được sự thanh thản và hạnh phúc Trước tiên, chúng ta cùng tìm hiểu phần giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn trọng tâm của bài.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài học và khám phá tri thức ngữ văn.
Mục tiêu:
- Nhận biết chủ đề bài học và thể loại của các VB đọc chính
- Hiểu được ý nghĩa cơ bản của lời đề từ
- Hứng thú và mong muốn khám phá bài học
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc lời đề từ và cho biết chủ đề hôm
nay chúng ta tìm hiểu là gì?
- Đọc phần giới thiệu bài học và cho
biết phần giới thiệu cho chúng ta biết
và việc lựa chọn thái độ ứng xử phù hợp,hài hoà với tự nhiên
- Thể loại chính: VB thông tin
- Các văn bản chính:
+ VB1: Thuỷ tiên tháng Một (Thô-mát
Trang 3Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
+ VB3: Bản tin về hoa anh đào (Nguyễn
Vinh Nguyên)-> Tản văn
Mục tiêu:
- Nắm được những kiến thức cơ bản về VB thông tin và những tiểu loại
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc phần tri thức ngữ văn SGK
- Trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu học
tập số 1
+ VB thông tin thường sử dụng nhiều
cách triển khai ý tưởng Em hãy nêu
những cách triển khai đã từng học và
nói ngắn gọn về đặc điểm của chúng.
+ Em thường được tiếp xúc với những
VB giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ
trong trò chơi hay hoạt động trong
trường hợp nào? Theo em ý nghĩa của
loại VB này là gì?
+ Khi đọc một VB, em có thường
quan tâm đến cước chú không?
Những cước chú đã hỗ trợ cho em
như thế nào trong việc nắm bắt nghĩa
của các từ ngữ và nội dung của VB?
+ Khi viết một bài văn, việc tìm đọc
tài liệu tham khảo có ý nghĩa ra sao?
Em đã tiếp thu được điều gì bổ ích từ
cách sử dụng tài liệu tham khảo ở một
số VB đã đọc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt kiến thức
II Tri thức ngữ văn:
1 Văn bản thông tin:
*Khái niệm: là văn bản được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức Loại văn bản này rất phổ biến, hữu dụng trong đời sống Nó bao gồm nhiều thể loại: thông báo, chỉ dẫn, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, các văn bản hành chính, từ điển, bản tin…
*Cách triển khai ý tưởng và thông tin:
- Triển khai theo trật tự thời gian;
- Theo quan hệ nhân quả;
- Theo góc nhìn khác nhau về sự vật hiện tượng;
- Theo từng bộ phận của đối tượng.
*Căn cứ để lựa chọn cách triển khai:
phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng, vào mục đích viết và hiệu quả tác động đến người đọc.
2 Văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động:
*Khái niệm: Là loại văn bản thuyết minh
nói về đặc điểm của một trò chơi hay hoạt động.
*Đặc điểm:
- Thường trình bày chi tiết về cách chơi, cách tổ chức hoạt động (thời gian, địa điểm, số lượng người tham gia, các điều kiện phải đảm bảo…);
- Hình thức: trình bày bằng câu văn ngắn gọn, dễ hiểu, có thể kèm theo các hình vẽ hay bức ảnh mang tính minh hoạ.
*Chức năng: giúp người đọc có thể tham
gia, thưởng thức hay đánh giá về trò chơi,
Trang 4hoạt động ấy một cách thuận lợi.
3 Cước chú:
*Khái niệm: là loại chú thích đặt ở chân
trang hoặc cuối văn bản về một từ ngữ khó hiểu hay nội dung chưa quen với phần lớn độc giả…Loại chú thích cho biết văn bản hay một số yếu tố của văn bản được lấy từ nguồn nào cũng được gọi là cước chú.
*Đặc điểm:
- Xuất hiện trong phần chính của trang hoặc của văn bản thông tin (nhất là văn bản khoa học), văn bản nghị luận và văn bản văn học cổ được đời sau in lại.
*Chức năng: Giúp người đọc nắm bắt
chính xác những thông tin, thông điệp, ý nghĩa của văn bản.
4 Tài liệu tham khảo:
*Khái niệm: là những tài liệu mà người
tạo lập văn bản tìm đọc và khai thác các thông tin cần thiết, có liên quan tới vấn
đề được trình bày trong văn bản.
*Đặc điểm:
- Ghi sau phần kết thúc của văn bản, có thể được đánh số và sắp xếp theo một quy ước thống nhất.
*Chức năng: Qua danh mục tài liệu
tham khảo, giúp người đọc có được những nhận định bước đầu về độ tin cậy của nội dung thông tin trong văn bản hay giá trị chuyên môn, khoa học của văn bản.
Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu:
- HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Rung chuông vàng”: Chọn đáp án
đúng
Câu 1 (Khoanh tròn vào chữ cái của
những phương án đúng) Để triển
khai ý tưởng và thông tin trong văn
HS trả lời được câu hỏi
Gợi ý đáp án: 1C; 2B; 3D; 4A; 5B
Trang 5bản thông tin, người viết sẽ:
A Triển khai theo trình tự không gian
và cảnh vật;
B Lần lượt trình bày về từng bộ phậncủa đối tượng muốn nói trước khi đưa
ra một thông tin hay quan điểm nhìnnhận thông tin mang tính bao trùm
C Triển khai theo trật tự thời gian,theo quan hệ nhân quả
D Triển khai theo góc nhìn khác nhau
về sự vật, hiện tượng
Câu 2 Văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động là loại văn bản:
A thường dùng trong cơ quan nhànước để truyền đạt những nội dung vàyêu cầu nào đó từ cấp trên xuống
B chủ yếu sử dụng lí lẽ, dẫn chứng,lập luận nhằm xác lập cho người đọc,người nghe một quan điểm, tư tưởngnhất định
C dùng để truyền đạt thông tin, kiếnthức về tất cả các lĩnh vực
D thuyết minh nói về đặc điểm củamột trò chơi hay hoạt động, giúpngười đọc có thể tham gia, thưởngthức hay đánh giá về trò chơi, hoạtđộng ấy một cách thuận lợi
Câu 3 Chức năng của Cước chú là:
A giúp người đọc có được nhữngnhận định bước đầu về độ tin cậy củanội dung thông tin trong văn bản haygiá trị chuyên môn, khoa học của vănbản
B giúp người đọc hiểu được chínhxác những thông tin thông điệp, ýnghĩa của văn bản
C giúp người đọc có thể tham gia,thưởng thức hay đánh giá về trò chơi,hoạt động ấy một cách thuận lợi
D giúp người đọc nhận thức và lí giảiđược về thế giới tự nhiên và cuộcsống của con người
Câu 4 Chức năng của Tài liệu tham
Trang 6khảo là:
A giúp người đọc hiểu được chính
xác những thông tin thông điệp, ý
nghĩa của văn bản
B giúp người đọc nhận thức và lí giải
được về thế giới tự nhiên và cuộc
sống của con người
C giúp người đọc có được những
nhận định bước đầu về độ tin cậy của
nội dung thông tin trong văn bản hay
giá trị chuyên môn, khoa học của văn
bản
D giúp người đọc có thể tham gia,
thưởng thức hay đánh giá về trò chơi,
hoạt động ấy một cách thuận lợi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Sưu tầm văn bản giới thiệu một trò
chơi dân gian ở quê em
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
- Câu trả lời của HS
PHIẾU HỌC TẬP 01
Văn bản thông tin: … - Cách triển khai ý tưởng và thông
tin:…
- Căn cứ để triển khai thông tin:….Văn bản giới thiệu
một quy tắc hoặc luật
lệ trong trò chơi hay
Trang 7- Học bài, hoàn thành bài tập.
- Soạn: Tiết 113.114 Thuỷ Tiên tháng Một.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Những hình ảnh sau gợi em nghĩ tới đều gì? Theo em, từ đâu mà dẫn tới nhữnghiện tượng này
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và dẫn vào bài Các em ạ, con người và mọi sinh vật trên trái đất đang đứng trước những thử thách khốc liệt do tình trạng biến đổi khí hậu đưa lại Bài học "Thuỷ tiên tháng Một" của tác giả Phrít-man đã phân tích và đưa ra một dẫn chứng như thế
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Trang 8Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em biết gì về tác giả Thô-mát L
Phrít-man?
- Kể tên một vài tác phẩm tiêu biểu
của ông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi,
đọc văn bản
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhấn mạnh kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Khi đọc văn bản này ta cần chú ý
điều gì?
- Nghe GV đọc mẫu và đọc những
đoạn còn lại
- Giải thích một số từ khó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi,
đọc văn bản
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh HS khi
đọc phải theo dõi các hộp chỉ dẫn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu
mục các vấn đề quốc tế của báo Niu Oóc
Thai-mơ, thường theo dõi các vấn đề về
- Xuất xứ: “Thủy tiên tháng Một” trích
trong cuốn sách Nóng, Phẳng, Chật
(2008).
- Kiểu văn bản: Văn bản thông tin.
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận,
thuyết minh
- Vấn đề nghị luận: Tình trạng biến đổi
khí hậu
- Bố cục và nội dung chính: 3 phần + Phần 1: Đoạn 1: Nêu vấn đề cần thông
tin: Cần hiểu thế nào về tình trạng biến
đổi khí hậu.
+ Phần 2: Đoạn 2,3,4,5: Đưa thông tin
Trang 9từng phần:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức
Cuốn sách Nóng, Phẳng, Chật nói về
những thách thức lớn nhất mà hiện
nay nước Mỹ đang đối mặt: khủng
hoảng môi trường toàn cầu và việc
đánh mất vị thế của một quốc gia dẫn
đầu
khái quát về "sự bất thường của Trái Đất"
do tình trạng biến đổi khí hậu gây nên:
Biến đổi khí hậu và những tác động liên hoàn.
+ Phần 3: 2 đoạn cuối: Cung cấp những
bằng chứng xác thực về "sự bất thường của Trái Đất": Những báo cáo và con số
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hãy chọn trong đoạn 1 một cụm từ
có thể khái quát được nội dung chính
của vấn đề mà tác giả muốn trao đổi?
- Những cách gọi khác nhau của vấn
đề?
-Nhận xét về cách nêu vấn đề của tác
giả?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn
1 Cần hiểu như thế nào về tình trạng biến đổi khí hậu
- Vấn đề: biến đổi khí hậu
- Những tên gọi khác:
+ sự nóng lên của Trái Đất+ sự bất thường của Trái Đất+ sự rối loạn khí hậu toàn cầu
- Nghệ thuật: Cách nêu vấn đề trực tiếp,
nhìn nhận từ các khía cạnh của vấn đề người đọc dễ hình dung và nắm bắt vấn
đề chính của văn bản
2 Biến đổi khí hậu và tác động của nó
- Nguyên nhân của biến đổi khí hậu:
+ Nhiệt độ trung bình toàn Trái Đất tăng.+ Sự chênh lệch nhiệt độ hình thành, TráiĐất nóng hơn, tốc độ bay hơi
- Những tác động của nó.
Trang 10- Yêu cầu: tìm hiểu biến đổi khí hậu
và tác động của nó (Nguyên nhân, tác
động, nhận xét)
- - Thời gian: 15 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hai đoạn cuối tác giả đã đưa vào rất
nhiều số liệu, là những số liệu nào?
- Ý nghĩa của số liệu ấy?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
+ Thời tiết thay đổi bất thường và diễn ravới tốc độ nhanh: đợt nóng, hạn hán, tuyếtrơi dày, bão lớn, lũ lụt, mưa to, cháyrừng, loài sinh vật biến mất, hoa thủy tiên
nở tháng 1
+ Thời tiết đồng thời tồn tại ở hai tháicực: nơi nắng hạn gay gắt; nơi mưa bão,lụt lội kinh hoàng
Nhận xét: Biến đổi khí hậu gây ảnh
hưởng nghiêm trọng, nặng nề, tiêu cựcđến hệ sinh thái và đời sống con người
3 Những báo cáo và con số đầy ám ảnh
- Báo cáo “ Sự bất thường của Trái Đấtnăm 2007”:
+ Bốn đợt gió mùa, lũ lụt nặng nề ở Ấn
Độ, Pa-ki-xtan
+ Ở Xu-đăng, lú và mưa lớn đã làm sập23.000 ngôi nhà, khiến ít nhất 62 ngườithiệt mạng…
+ Vào tháng 5, sóng lớn cao 4,6 m trànqua 68 đảo ở Man-đi-vơ
+ Vào tháng 7, nhiệt độ ở Ác-hen-ti-nagiảm còn -22 độ C, Chi-lê giảm còn -18
độ C…
+ Nam Phi trải qua đợt tuyết lớn nhất kể
từ năm 1981 với độ dày 25cm trên mặtđất…
- Mùa hè 2008, hiện tượng thời tiết cựcđoan vẫn diễn ra:
+ Mưa lớn khiến trung tâm thành phố
III Tổng kết
Mục tiêu:
- Khái quát nét chính về nội dung, nghệ thuật văn bản
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1 Nghệ thuật
Trang 11- Hãy rút ra nét chính về giá trị nghệ
thuật và nội dung- ý nghĩa văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
- Nghệ thuật trình bày vấn đề theo quan
hệ nhân quả giữa các phần trong văn bản
- Đưa ra những số liệu chính xác, có căn
cứ thuyết phục
2 Nội dung
Văn bản đề cập đến vấn đề biến đổi khíhậu trên TĐ với những hiện tượng thờitiết cực đoan
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của quá trình đọc vào làm bài tập củng cố kiến thức
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv tổ chức trò chơi “Hộp quà bí
mật”
Câu 1: Tác giả của văn bản là ai?
A Thô-mát L Phrít-man
B. Gabriel Garcia Marquez
C. Ernest Miller Hemingway
Câu 3: Thể loại của tác phẩm là
A Văn bản thông tin
Câu 5: Trong văn bản "Tthủy tiên
tháng Một", hiện tượng thời tiết hiện
nay đang diễn ra cực đoan như thế
nào?
A. Ở Việt Nam, thời tiết nóng lên dần,
nhiệt độ tăng cao khiến nhiều con
sống khô cạn
Đáp án
Trang 12B. Ở Việt Nam, điển hình là hiệntượng thời tiết biến đổi khiến nhiệt độlạnh dần, cây cối khó sinh trưởng.
C. Ở Việt Nam, điển hình là hiện tượng khô hạn và mưa cực đoan ở miền Trung; rét đậm và rét hại ở miền núi phía Bắc; hạn hán và xâm nhập mặn ở miền Nam
D Ở Bắc cực băng tan nhiều
Câu 6: Trong văn bản "Thủy tiêntháng Một", "Sự bất thường của TráiĐất" đã được tác giả làm sáng tỏ quanhững bằng chứng nào?
A. Các hiện tượng được nêu trong bàibáo mà tác giả tự đặt tên cho nó là
"Sự bất thường của Trái Đất năm2007"
B. Xu hướng các hiện tượng cực đoanngày càng cực đoan hơn vẫn tiếp tụccho đến tận mùa hè năm 2008
C. Câu nói của Jeff Zogg - nhà thủyvăn học đang làm việc cho Trung tâmthười tiết ở Davenport
D Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 7: Theo em, trong văn bản "Thủytiên tháng Một", đoạn văn nào thểhiện rõ mối quan hệ nhân quả giữacác sự kiện thuộc loại "sự biến đổicực đoan của thời tiết"?
A. "Tại sao chúng ta lại đồng thời
đe dọa lớn lao tiềm ẩn."
B "Trang CNN.com (ngày07/8/2007) đó là "Sự bất thường củaTrái Đất năm 2007"."
C "Bốn đợt gió mùa 25 cm trên mặtđất
D "Hãy quen với điều đó hạn hánkéo dài hơn ở nơi khác."
Câu 8: Trong văn bản "Thủy tiêntháng Một", tại sao có thể cho rằngngười ta đã nhầm lẫn khi dùng thuậtngữ "sự nóng lên của Trái Đất"?
A Vì nó gợi lên một cái gì đó đồngnhất, xảy ra từ từ, chủ yếu muốn nhắc
Trang 13đến nhiệt độ và hiện tượng đó hoàn
toàn có thể không gây ra vấn đề gì
Nhưng thực tế khí hậu Trái Đất đang
lạnh dần
B Vì nó chủ yếu muốn nhắc đến nhiệt
độ khí hậu Trái Đất đang diễn ra khác
hẳn
C. nó gợi lên một cái gì đó đồng
nhất, xảy ra từ từ, chủ yếu muốn
nhắc đến nhiệt độ và hiện tượng đó
hoàn toàn có thể không gây ra vấn
đề gì Nhưng thực tế khí hậu Trái
quát được nội dung chính của vấn đề
mà tác giả muốn trao đổi?
A sự nóng lên của trái đất
B nước trồi
C ẩm ướt hơn và khố hạn hơn
D. sự rối loạn khí hậu toàn cầu
Câu 10: Nhan đề của văn bản "Thủy
tiên tháng Một" đã gợi cho em những
ấn tượng, suy nghĩ gì?
A. đây sẽ là một văn bản truyền
thuyết
B. đây sẽ là một văn bản truyện ngắn
C. đây sẽ là một văn bản truyện cổ
tích
D. đây sẽ là một văn bản tản văn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Trang 14Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 - 7
câu) trình bày hiểu biết và suy nghĩ
của em về tác động của biến đổi khí
hậu ở vùng miền em đang sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, chia sẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhấn mạnh yêu cầu cần đạt được
- Về hình thức: Số câu cần đúng với quy
định, đoạn văn không ngắn quá hoặc dàiquá, có phần Mở đoạn, Thân đoạn và Kếtđoạn rõ ràng Các câu trong đoạn phảiđúng ngữ pháp, tập trung vào chủ đề, liênkết với nhau bằng các phương tiện phùhợp, không mắc lỗi về chính tả, diễn đạt
- Về nội dung: Đoạn văn cần trả lời được
các câu hỏi: Vì sao hiện tượng biến đổi khí hậu khiến cả loài người quan tâm? Những tác hại mà nó gây ra cho sự sống trên Trái Đất là gì? Hãy chỉ ra những biểu hiện cụ thể của hiện tượng biến đổi khí hậu ở địa phương em.
4 Củng cố.
- GV hệ thống lại bài học
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Soạn: Tiết 115 Thực hành tiếng Việt.
_
Tiết 117 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Cước chú,Tài liệu tham khảo)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc lại bài Thủy tiên
tháng Một, trao đổi với bạn bên cạnh:
+ Xác định kí hiệu và tên đối tượng
được chú thích ở cuối chân trang
+ Cách trình bày đoạn trích dẫn lấy
từ nguồn tài liệu nào trong văn bản?
Hs: trả lời
Dẫn vào bài: Trong một văn bản bất kì, việc sử dụng cước chú để đánh dấu cho những chú thích được đặt ở dưới chân trang là vô cùng cần thiết, bên cạnh việc giải thích và cung cấp thông tin về nghĩa của từ, cước chú còn miêu tả và giải thích
Trang 15Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, chia sẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và dẫn vào bài
sự vật, hiện tương rõ hơn Một điều nữa,
để giúp cho văn bản tăng sức thuyết phục
và bằng chứng xác thực, chúng ta cũng cần tìm đến nguồn tài liệu tham khảo uy tín, chất lượng Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu kĩ hơn
về Cước chú và tài liệu tham khảo.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm, chức năng của cước chú và vị trí đặt cước chú
- Nhận biết được ý nghĩa, tác dụng của tài liệu tham khảo và cách sử dụng tài liệutham khảo trong VB
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 2 nhóm và hoàn
thành phiếu học tập
- Thời gian: 7 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
1 Cước chú
- Khái niệm: là một loại chú thích đặt ở
chân trang hoặc cuối văn bản về một từngữ khó hiểu hay một nội dung chưaquen Loại chú thích đó cho biết văn bảnhay một số yếu tố của văn bản được lấy từnguồn nào cũng được gọi là cước chú
- Phạm vi sử dụng: xuất hiện nhiều trong
các văn bản thông tin (nhất là văn bảnkhoa học), văn bản nghị luận, văn bản vănhọc cổ được đời sau in lại
- Chức năng: người đọc có thêm điều
kiện để nắm bắt được một cách chính xácnhững thông tin, thông điệp, ý nghĩa vănbản
- Ví dụ về cước chú: “Thoai-lai Dôn
(Twilight Zone)”- Thủy Tiên tháng Một
2 Tài liệu tham khảo
- Khái niệm: là những tài liệu mà người
tạo lập văn bản tìm đọc và khai thác các
Trang 16thông tin cần thiết, có liên quan tới vấn đềđược trình bày trong văn bản
- Chức năng: người đọc có thể có được
những nhận định bước đầu về mức độ tincậy của nội dung thông tin trong văn bảnhay giá trị chuyên môn, khoa học của vănbản
- Thao tác trích dẫn tài liệu tham khảo:
+ Đặt trong dấu ngoặc kép đoạn tríchhoặc dẫn nguyên văn một ý kiến, nhậnđịnh nào đó
+ Nêu thông tin về họ, tên tác giả của ýkiến, nhận định được trích dẫn
+ Ghi đầy đủ tên tài liệu được trích dẫncùng nơi xuất bản, thời gian xuất bản vào
vị trí thích hợp
- Ví dụ: 2 Cri-xtốp-phơ Ma-gơ
(Christopher Maag) (13/6/2008), "Ở phíađông Ai-o-oa, thành phố "sẽ không baogiờ ngập lụt" nằm dưới độ sâu 12 feet“
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức hoạt động nhóm, chia
lớp thành 2 TEAM
+ TEAM CƯỚC CHÚ: DÃY 1
YÊU CẦU: hoàn thành bài tập 1,2,3,4
+ TEAM TÀI LIỆU THAM KHẢO:
DÃY 2
YÊU CẦU: hoàn thành bài tập 5,6,7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt đội chiến thắng
1 Bài 1 (83).
Từ ngữđược giảithích nghĩa
Đối tượngđược cung cấpthông tin vềxuất xứ
Sự vật, hiệntượng đượcmiêu tả, giảithích
- Thái cực
- Đồng nhất
- Cực đoan
- Ảnh củaQuốc Trung
- Thoai-laiDôn (TwilightZone)
- ta
Min-nét-xô Hiện tượng
"nước trồi"
2 Bài 2 (83).
Các thànhphần củacước chú
Vị tríđặtcướcchú
Nội dungcước chú Ngônngữ của
cướcchú
- Kí hiệuđánh dấuđối tượng
- Chântrang
- Cuối
- Giảithích nghĩacủa từ ngữ
- Ngắngọn
- Rõ
Trang 17được chúthích
- Tên đốitượng đượcchú thích
- Phần giảithích của tácgiả hayngười biênsoạn sách
vănbản - Cung cấpthông tin
về xuất xứcủa đốitượng
- Giảithích sựvật, hiệntượngđược nóitới
ràng
3 Bài 3 (83)
- Theo em, cần có thêm cước chú cho tên củanhững người được tác giả đề cập đến trong bài:Hân-tơ Lo-vin (Hunter Lovins), Giôn Hô-đơ-rơn (John Holdren)
- Vì không phải bất cứ người đọc nào cũng biếtnhững người được nhắc đến đó là ai
4 Bài 4 (83)
- Đánh số bên cạnh các từ chỉ tên người đãđược nhắc đến ở câu 3
- Ghi cước chú ở chân trang lần lượt như sau:
+ Hunter Lovins: nhà môi trường Mỹ, là chủ
tịch và người sáng lập của tổ chức Những giảipháp chủ nghĩa tư bản tự nhiên (NaturalCapitalism Solutions), là tác giả hàng đầu vềphát triển bền vững
+ John Holdren: giáo sư người Mỹ nghiên cứuKhoa học Môi trường và Chính sách tạiTrường Chính phủ Kennedy thuộc Đại họcHarvad, từng là cố vấn cấp cao của Tổng thốngMỹ Barack Obama về các vấn đề khoa học vàcông nghệ
- Ghi đầy đủ tên tài liệu được trích dẫn cùngnơi xuất bản, thời gian xuất bản vào vị trí thíchhợp
6 Bài 6 (84)
Trang 18- Sự khác biệt giữa hai cách ghi nguồn tài liệutham khảo đã nêu:
+ Một cách là ghi ngay ở các đoạn có thông tinđược trích dẫn
+ Một cách là ghi ở một phần riêng cuối vănbản
Cách thứ hai được sử dụng phổ biến hơntrên sách báo hiện nay
và sử dụngtài liệu thamkhảo
1 Giải thích cụm từ “Sự
bất thường của Tráiđất” (Tài liệu thamkhảo: Hân-tơ Lo-vin)
Tăng tínhxác thực chothông tin
2 Thuật ngữ “Sự nóng
lên của Trái đất” là một
sự nhầm lẫn (Tài liệutham khảo: Giôn Hô-đơ-rơn)
Tăng tính dễhiểu, xácthực chothông tin
Hoạt động 4 Vận dụng.
Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em sau khi học xong văn bản
“Thủy tiên tháng Một”, trong đó có sử dụng cước chú và tài liệu tham khảo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, viết bài
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố.
- GV hệ thống lại bài học
Trang 195 Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Soạn: Tiết 116.117 Lễ rửa làng của người Lô Lô.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em hãy kể tên một số lễ hội liên quan đến đời sống tinh thần cũng như sản xuấtcủa 54 dân tộc trên đất nước ta
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Lễ Tịch điền, lễ cúng cơm mới, lễ cầu mưa, lễ cầu ngư, lễ hội lồng tồng,
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và dẫn vào bài Các lễ hội là một phần quan trọng của tất cả các dân tộc trên đất nước ta Với người Lô Lô, đó là lễ rửa làng được tổ chức 3 năm một lần Đây cũng chính là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nêu hiểu biết của em về tác giả
Phạm Thuỳ Dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
1 Tác giả:
- Phạm Thùy Dung là một cây bút có bàiviết xuất hiện đều đặn trên tạp chí Di sản(Heritage) của Hãng Hàng không Quốcgia Việt Nam (Vietnam Airlines)
- Các bài viết của chị đã đưa đến cho
Trang 20Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Khi đọc văn bản này ta cần chú ý
điều gì?
- Nghe GV đọc mẫu và đọc những
đoạn còn lại
- Giải thích một số từ khó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi,
đọc văn bản
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh HS khi
đọc phải theo dõi các hộp chỉ dẫn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
- Kiểu văn bản: văn bản thông tin
- Phương thức biểu đạt: thuyết minh
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “độc đáo, thú vị”:
Giới thiệu lễ rửa làng của người Lô Lô
+ Phần 2: Tiếp theo đến “làm mất thiêng”: Quá trình chuẩn bị và hành lễ
rửa làng
+ Phần 3: Còn lại: Ý nghĩa của phongtục
- Mục đích và cách triển khai
+ Giới thiệu với người đọc về một lễ tục
lạ nhưng hết sức có ý nghĩa của người LôLô
+ Tác giả đã trần thuật tỉ mỉ từng việclàm, hành động theo nghi thức diễn ratrong lễ rửa làng, không quên nhấn mạnhnhững điểm lạ về lễ vật và cách thức tiếnhành, giúp người đọc thấy được tường tậnnhững gì đã diễn ra
+ Ảnh minh hoạ được in kèm VB cũnggóp phần trực quan hoá những gì được
Trang 21thể hiện bằng ngôn ngữ.
II Khám phá văn bản- Tìm hiểu chi tiết.
Mục tiêu:
- Phân tích được nội dung Giới thiệu về dân tộc và lễ rửa làng của người Lô Lô
- Phân tích được nội dung Nét đặc sắc trong lễ rửa làng của người Lô Lô
- Phân tích được nội dung Ý nghĩa của phong tục
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Dân tộc Lô Lô hiện lên như thế nào?
- Nhận xét về cách giới thiệu của tác
giả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Tác giả giới thiệu ntn về lễ hội rửa
làng của người Lô Lô?
- Nhận xét về cách giới thiệu của tác
giả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân trả lời các câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV sử dụng kỹ thuật
THINK-PAIR- SHARE
1 Giới thiệu về dân tộc và lễ rửa làng của người Lô Lô
a Giới thiệu về dân tộc Lô Lô
- Là một trong những dân tộc thiểu số có
số dân ít nhất Việt Nam
- Cư trú ở tỉnh Hà Giang và Cao Bằng
- Có lối sống tập trung và mang tính cộngđồng rõ nét và có nhiều lễ hội tiêu biểu
- Thời điểm: khi đã xong xuôi mùa vụ
- Không gian: núi đồi thênh thang
a Quá trình chuẩn bị:
- Mọi người ngồi cùng nhau chọn ngày tổchức
Trang 22Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc theo nhóm trả lời các câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
+ Tối hôm trước, thầy cúng sẽ thắp hươngrồi đặt giấy trúc và chén nước xuống gócnhà và khấn xin tổ tiên cho tổ chức buổi
lễ nước trong chén không bị thấm hoặc
đổ ra ngoài linh nghiệm
b Quá trình diễn ra
* Hoạt động phải thực hiện theo luật lệ
- Đoàn người thực hiện lễ: một thầy cúngchính, một thầy cúng phụ, một số namgiới trong làng đi theo hỗ trợ
- Người tham dự lễ: các gia đình tronglàng bản
- Đồ lễ: 2 con dê, 1 con gà trống trắng,rượu ngô, hạt ngô, vải đỏ, sừng trâu, câytre to…
- Quá trình hành lễ: đoàn người thực hiện
lễ cúng sẽ đi quanh làng, sẽ có 2 ngườidắt 2 con dê, những người còn lại ngườivác tre giả hình ngựa, người quấy ngô,người xách gà trống trắng… theo sau thầycúng đi vào từng nhà dân
* Hoạt động nằm ngoài luật lệ
- Các cô gái trong bản nhân dịp lễ rửalàng sẽ mặc những bộ váy áo đẹp, đượcthêu thùa cầu kì, trên đầu đội những chiếckhăn điệu đà làm dáng, nói cười vui vẻ
- Các chàng trai phấn khởi, lớn giọngchúc tụng nhau chén rượu thơm
- Mọi người hoan hỉ ăn tiệc, uống rượu
-> Nghệ thuật: những câu văn ngắn gọnmiêu tả chân thực, cụ thể, rõ nét nhữnghoạt động của buổi lễ