1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 9 văn 7( đã sửa)

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 9 Hoà Điệu Với Tự Nhiên
Tác giả Phạm Thuỳ Dung, Nguyễn Vinh Nguyên, Thô-mát L.Phrít-man
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Chức năng: Qua danh mục tài liệu tham khảo, giúp người đọc có được những nhận định bước đầu về độ tin cậy của nội dung thông tin trong văn bản hay giá trị chuyên môn, khoa học của văn b

Trang 1

- Nhận biết được đặc điểm văn bản giới thiệu một qui tắc hoặc luật lệ trong mộttrờ chơi hoặc họat động, chỉ ra đượcmối quan hệ giữa đặc điểm văn bản vớimục đích của nó.

- Nhận biết và hiểu được đặc điểm, chức năng của cước chú và tài liệu tham

khảo trong văn bản thông tin; hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thongdụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó

- Biết lựa chọn và trân trọng cách sống hài hoà với tự nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy

- Máy tính, máy chiếu

- Tranh ảnh

- Phiếu học tập

III Tiến trình dạy học:

Tiết 114 GIỚI THIỆU BÀI HỌC ĐỌCHIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

Trang 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS xem video và trả

lời câu hỏi

(https://youtu.be/Rhc5EplKdyo)

- Gv nêu câu hỏi cho HS chia sẻ:

+ Nêu ngắn gọn nội dung mà video

đề cập đến

+ Từ nội dung ấy, đặt ra cho chúng ta

những suy nghĩ (hiện trạng, nguyên

nhân) và bài học gì về mối quan hệ

giữa con người với tự nhiên?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và dẫn vào bài

HS chia sẻ

Dẫn vào bài: Hiểu biết và chung sống hài

hoà với tự nhiên là một trong những giá trị sống cơ bản mà con người cần hướng đến trong xã hội hiện đại Nếu ứng xử với

tự nhiên không tốt, con người sẽ phải trả giá đắt Sống tôn trọng và nương theo nhịp điệu của tự nhiên giúp mỗi chúng ta

có được sự thanh thản và hạnh phúc Trước tiên, chúng ta cùng tìm hiểu phần giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn trọng tâm của bài.

Hoạt động 2: Giới thiệu bài học và khám phá tri thức ngữ văn.

Mục tiêu:

- Nhận biết chủ đề bài học và thể loại của các VB đọc chính

- Hiểu được ý nghĩa cơ bản của lời đề từ

- Hứng thú và mong muốn khám phá bài học

Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Đọc lời đề từ và cho biết chủ đề hôm

nay chúng ta tìm hiểu là gì?

- Đọc phần giới thiệu bài học và cho

biết phần giới thiệu cho chúng ta biết

và việc lựa chọn thái độ ứng xử phù hợp,hài hoà với tự nhiên

- Thể loại chính: VB thông tin

- Các văn bản chính:

+ VB1: Thuỷ tiên tháng Một (Thô-mát

Trang 3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

+ VB3: Bản tin về hoa anh đào (Nguyễn

Vinh Nguyên)-> Tản văn

Mục tiêu:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về VB thông tin và những tiểu loại

Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Đọc phần tri thức ngữ văn SGK

- Trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu học

tập số 1

+ VB thông tin thường sử dụng nhiều

cách triển khai ý tưởng Em hãy nêu

những cách triển khai đã từng học và

nói ngắn gọn về đặc điểm của chúng.

+ Em thường được tiếp xúc với những

VB giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ

trong trò chơi hay hoạt động trong

trường hợp nào? Theo em ý nghĩa của

loại VB này là gì?

+ Khi đọc một VB, em có thường

quan tâm đến cước chú không?

Những cước chú đã hỗ trợ cho em

như thế nào trong việc nắm bắt nghĩa

của các từ ngữ và nội dung của VB?

+ Khi viết một bài văn, việc tìm đọc

tài liệu tham khảo có ý nghĩa ra sao?

Em đã tiếp thu được điều gì bổ ích từ

cách sử dụng tài liệu tham khảo ở một

số VB đã đọc?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận theo bàn trả lời các câu

hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt kiến thức

II Tri thức ngữ văn:

1 Văn bản thông tin:

*Khái niệm: là văn bản được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức Loại văn bản này rất phổ biến, hữu dụng trong đời sống Nó bao gồm nhiều thể loại: thông báo, chỉ dẫn, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, các văn bản hành chính, từ điển, bản tin…

*Cách triển khai ý tưởng và thông tin:

- Triển khai theo trật tự thời gian;

- Theo quan hệ nhân quả;

- Theo góc nhìn khác nhau về sự vật hiện tượng;

- Theo từng bộ phận của đối tượng.

*Căn cứ để lựa chọn cách triển khai:

phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng, vào mục đích viết và hiệu quả tác động đến người đọc.

2 Văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động:

*Khái niệm: Là loại văn bản thuyết minh

nói về đặc điểm của một trò chơi hay hoạt động.

*Đặc điểm:

- Thường trình bày chi tiết về cách chơi, cách tổ chức hoạt động (thời gian, địa điểm, số lượng người tham gia, các điều kiện phải đảm bảo…);

- Hình thức: trình bày bằng câu văn ngắn gọn, dễ hiểu, có thể kèm theo các hình vẽ hay bức ảnh mang tính minh hoạ.

*Chức năng: giúp người đọc có thể tham

gia, thưởng thức hay đánh giá về trò chơi,

Trang 4

hoạt động ấy một cách thuận lợi.

3 Cước chú:

*Khái niệm: là loại chú thích đặt ở chân

trang hoặc cuối văn bản về một từ ngữ khó hiểu hay nội dung chưa quen với phần lớn độc giả…Loại chú thích cho biết văn bản hay một số yếu tố của văn bản được lấy từ nguồn nào cũng được gọi là cước chú.

*Đặc điểm:

- Xuất hiện trong phần chính của trang hoặc của văn bản thông tin (nhất là văn bản khoa học), văn bản nghị luận và văn bản văn học cổ được đời sau in lại.

*Chức năng: Giúp người đọc nắm bắt

chính xác những thông tin, thông điệp, ý nghĩa của văn bản.

4 Tài liệu tham khảo:

*Khái niệm: là những tài liệu mà người

tạo lập văn bản tìm đọc và khai thác các thông tin cần thiết, có liên quan tới vấn

đề được trình bày trong văn bản.

*Đặc điểm:

- Ghi sau phần kết thúc của văn bản, có thể được đánh số và sắp xếp theo một quy ước thống nhất.

*Chức năng: Qua danh mục tài liệu

tham khảo, giúp người đọc có được những nhận định bước đầu về độ tin cậy của nội dung thông tin trong văn bản hay giá trị chuyên môn, khoa học của văn bản.

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu:

- HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao

Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

“Rung chuông vàng”: Chọn đáp án

đúng

Câu 1 (Khoanh tròn vào chữ cái của

những phương án đúng) Để triển

khai ý tưởng và thông tin trong văn

HS trả lời được câu hỏi

Gợi ý đáp án: 1C; 2B; 3D; 4A; 5B

Trang 5

bản thông tin, người viết sẽ:

A Triển khai theo trình tự không gian

và cảnh vật;

B Lần lượt trình bày về từng bộ phậncủa đối tượng muốn nói trước khi đưa

ra một thông tin hay quan điểm nhìnnhận thông tin mang tính bao trùm

C Triển khai theo trật tự thời gian,theo quan hệ nhân quả

D Triển khai theo góc nhìn khác nhau

về sự vật, hiện tượng

Câu 2 Văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động là loại văn bản:

A thường dùng trong cơ quan nhànước để truyền đạt những nội dung vàyêu cầu nào đó từ cấp trên xuống

B chủ yếu sử dụng lí lẽ, dẫn chứng,lập luận nhằm xác lập cho người đọc,người nghe một quan điểm, tư tưởngnhất định

C dùng để truyền đạt thông tin, kiếnthức về tất cả các lĩnh vực

D thuyết minh nói về đặc điểm củamột trò chơi hay hoạt động, giúpngười đọc có thể tham gia, thưởngthức hay đánh giá về trò chơi, hoạtđộng ấy một cách thuận lợi

Câu 3 Chức năng của Cước chú là:

A giúp người đọc có được nhữngnhận định bước đầu về độ tin cậy củanội dung thông tin trong văn bản haygiá trị chuyên môn, khoa học của vănbản

B giúp người đọc hiểu được chínhxác những thông tin thông điệp, ýnghĩa của văn bản

C giúp người đọc có thể tham gia,thưởng thức hay đánh giá về trò chơi,hoạt động ấy một cách thuận lợi

D giúp người đọc nhận thức và lí giảiđược về thế giới tự nhiên và cuộcsống của con người

Câu 4 Chức năng của Tài liệu tham

Trang 6

khảo là:

A giúp người đọc hiểu được chính

xác những thông tin thông điệp, ý

nghĩa của văn bản

B giúp người đọc nhận thức và lí giải

được về thế giới tự nhiên và cuộc

sống của con người

C giúp người đọc có được những

nhận định bước đầu về độ tin cậy của

nội dung thông tin trong văn bản hay

giá trị chuyên môn, khoa học của văn

bản

D giúp người đọc có thể tham gia,

thưởng thức hay đánh giá về trò chơi,

hoạt động ấy một cách thuận lợi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Sưu tầm văn bản giới thiệu một trò

chơi dân gian ở quê em

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức

- Câu trả lời của HS

PHIẾU HỌC TẬP 01

Văn bản thông tin: … - Cách triển khai ý tưởng và thông

tin:…

- Căn cứ để triển khai thông tin:….Văn bản giới thiệu

một quy tắc hoặc luật

lệ trong trò chơi hay

Trang 7

- Học bài, hoàn thành bài tập.

- Soạn: Tiết 113.114 Thuỷ Tiên tháng Một.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Những hình ảnh sau gợi em nghĩ tới đều gì? Theo em, từ đâu mà dẫn tới nhữnghiện tượng này

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và dẫn vào bài Các em ạ, con người và mọi sinh vật trên trái đất đang đứng trước những thử thách khốc liệt do tình trạng biến đổi khí hậu đưa lại Bài học "Thuỷ tiên tháng Một" của tác giả Phrít-man đã phân tích và đưa ra một dẫn chứng như thế

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Trang 8

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Em biết gì về tác giả Thô-mát L

Phrít-man?

- Kể tên một vài tác phẩm tiêu biểu

của ông

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi,

đọc văn bản

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhấn mạnh kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Khi đọc văn bản này ta cần chú ý

điều gì?

- Nghe GV đọc mẫu và đọc những

đoạn còn lại

- Giải thích một số từ khó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi,

đọc văn bản

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV kết luận và nhấn mạnh HS khi

đọc phải theo dõi các hộp chỉ dẫn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu

mục các vấn đề quốc tế của báo Niu Oóc

Thai-mơ, thường theo dõi các vấn đề về

- Xuất xứ: “Thủy tiên tháng Một” trích

trong cuốn sách Nóng, Phẳng, Chật

(2008).

- Kiểu văn bản: Văn bản thông tin.

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận,

thuyết minh

- Vấn đề nghị luận: Tình trạng biến đổi

khí hậu

- Bố cục và nội dung chính: 3 phần + Phần 1: Đoạn 1: Nêu vấn đề cần thông

tin: Cần hiểu thế nào về tình trạng biến

đổi khí hậu.

+ Phần 2: Đoạn 2,3,4,5: Đưa thông tin

Trang 9

từng phần:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức

Cuốn sách Nóng, Phẳng, Chật nói về

những thách thức lớn nhất mà hiện

nay nước Mỹ đang đối mặt: khủng

hoảng môi trường toàn cầu và việc

đánh mất vị thế của một quốc gia dẫn

đầu

khái quát về "sự bất thường của Trái Đất"

do tình trạng biến đổi khí hậu gây nên:

Biến đổi khí hậu và những tác động liên hoàn.

+ Phần 3: 2 đoạn cuối: Cung cấp những

bằng chứng xác thực về "sự bất thường của Trái Đất": Những báo cáo và con số

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hãy chọn trong đoạn 1 một cụm từ

có thể khái quát được nội dung chính

của vấn đề mà tác giả muốn trao đổi?

- Những cách gọi khác nhau của vấn

đề?

-Nhận xét về cách nêu vấn đề của tác

giả?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận theo bàn trả lời các câu

hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn

1 Cần hiểu như thế nào về tình trạng biến đổi khí hậu

- Vấn đề: biến đổi khí hậu

- Những tên gọi khác:

+ sự nóng lên của Trái Đất+ sự bất thường của Trái Đất+ sự rối loạn khí hậu toàn cầu

- Nghệ thuật: Cách nêu vấn đề trực tiếp,

nhìn nhận từ các khía cạnh của vấn đề người đọc dễ hình dung và nắm bắt vấn

đề chính của văn bản

2 Biến đổi khí hậu và tác động của nó

- Nguyên nhân của biến đổi khí hậu:

+ Nhiệt độ trung bình toàn Trái Đất tăng.+ Sự chênh lệch nhiệt độ hình thành, TráiĐất nóng hơn, tốc độ bay hơi

- Những tác động của nó.

Trang 10

- Yêu cầu: tìm hiểu biến đổi khí hậu

và tác động của nó (Nguyên nhân, tác

động, nhận xét)

- - Thời gian: 15 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận theo bàn trả lời các câu

hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hai đoạn cuối tác giả đã đưa vào rất

nhiều số liệu, là những số liệu nào?

- Ý nghĩa của số liệu ấy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận theo bàn trả lời các câu

hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức

+ Thời tiết thay đổi bất thường và diễn ravới tốc độ nhanh: đợt nóng, hạn hán, tuyếtrơi dày, bão lớn, lũ lụt, mưa to, cháyrừng, loài sinh vật biến mất, hoa thủy tiên

nở tháng 1

+ Thời tiết đồng thời tồn tại ở hai tháicực: nơi nắng hạn gay gắt; nơi mưa bão,lụt lội kinh hoàng

 Nhận xét: Biến đổi khí hậu gây ảnh

hưởng nghiêm trọng, nặng nề, tiêu cựcđến hệ sinh thái và đời sống con người

3 Những báo cáo và con số đầy ám ảnh

- Báo cáo “ Sự bất thường của Trái Đấtnăm 2007”:

+ Bốn đợt gió mùa, lũ lụt nặng nề ở Ấn

Độ, Pa-ki-xtan

+ Ở Xu-đăng, lú và mưa lớn đã làm sập23.000 ngôi nhà, khiến ít nhất 62 ngườithiệt mạng…

+ Vào tháng 5, sóng lớn cao 4,6 m trànqua 68 đảo ở Man-đi-vơ

+ Vào tháng 7, nhiệt độ ở Ác-hen-ti-nagiảm còn -22 độ C, Chi-lê giảm còn -18

độ C…

+ Nam Phi trải qua đợt tuyết lớn nhất kể

từ năm 1981 với độ dày 25cm trên mặtđất…

- Mùa hè 2008, hiện tượng thời tiết cựcđoan vẫn diễn ra:

+ Mưa lớn khiến trung tâm thành phố

III Tổng kết

Mục tiêu:

- Khái quát nét chính về nội dung, nghệ thuật văn bản

Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1 Nghệ thuật

Trang 11

- Hãy rút ra nét chính về giá trị nghệ

thuật và nội dung- ý nghĩa văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức

- Nghệ thuật trình bày vấn đề theo quan

hệ nhân quả giữa các phần trong văn bản

- Đưa ra những số liệu chính xác, có căn

cứ thuyết phục

2 Nội dung

Văn bản đề cập đến vấn đề biến đổi khíhậu trên TĐ với những hiện tượng thờitiết cực đoan

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức của quá trình đọc vào làm bài tập củng cố kiến thức

Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv tổ chức trò chơi “Hộp quà bí

mật”

Câu 1: Tác giả của văn bản là ai?

A Thô-mát L Phrít-man

B. Gabriel Garcia Marquez

C. Ernest Miller Hemingway

Câu 3: Thể loại của tác phẩm là

A Văn bản thông tin

Câu 5:  Trong văn bản "Tthủy tiên

tháng Một",  hiện tượng thời tiết hiện

nay đang diễn ra cực đoan như thế

nào?

A. Ở Việt Nam, thời tiết nóng lên dần,

nhiệt độ tăng cao khiến nhiều con

sống khô cạn

Đáp án

Trang 12

B. Ở Việt Nam, điển hình là hiệntượng thời tiết biến đổi khiến nhiệt độlạnh dần, cây cối khó sinh trưởng.

C. Ở Việt Nam, điển hình là hiện tượng khô hạn và mưa cực đoan ở miền Trung; rét đậm và rét hại ở miền núi phía Bắc; hạn hán và xâm nhập mặn ở miền Nam

D Ở Bắc cực băng tan nhiều

Câu 6: Trong văn bản "Thủy tiêntháng Một", "Sự bất thường của TráiĐất" đã được tác giả làm sáng tỏ quanhững bằng chứng nào?

A. Các hiện tượng được nêu trong bàibáo mà tác giả tự đặt tên cho nó là

"Sự bất thường của Trái Đất năm2007"

B. Xu hướng các hiện tượng cực đoanngày càng cực đoan hơn vẫn tiếp tụccho đến tận mùa hè năm 2008

C. Câu nói của Jeff Zogg - nhà thủyvăn học đang làm việc cho Trung tâmthười tiết ở Davenport

D Tất cả các ý trên đều đúng

Câu 7: Theo em, trong văn bản "Thủytiên tháng Một", đoạn văn nào thểhiện rõ mối quan hệ nhân quả giữacác sự kiện thuộc loại "sự biến đổicực đoan của thời tiết"?

A. "Tại sao chúng ta lại đồng thời

đe dọa lớn lao tiềm ẩn."

B "Trang CNN.com (ngày07/8/2007) đó là "Sự bất thường củaTrái Đất năm 2007"."

C "Bốn đợt gió mùa 25 cm trên mặtđất

D "Hãy quen với điều đó hạn hánkéo dài hơn ở nơi khác."

Câu 8: Trong văn bản "Thủy tiêntháng Một", tại sao có thể cho rằngngười ta đã nhầm lẫn khi dùng thuậtngữ "sự nóng lên của Trái Đất"?

A Vì nó gợi lên một cái gì đó đồngnhất, xảy ra từ từ, chủ yếu muốn nhắc

Trang 13

đến nhiệt độ và hiện tượng đó hoàn

toàn có thể không gây ra vấn đề gì

Nhưng thực tế khí hậu Trái Đất đang

lạnh dần

B Vì nó chủ yếu muốn nhắc đến nhiệt

độ khí hậu Trái Đất đang diễn ra khác

hẳn

C. nó gợi lên một cái gì đó đồng

nhất, xảy ra từ từ, chủ yếu muốn

nhắc đến nhiệt độ và hiện tượng đó

hoàn toàn có thể không gây ra vấn

đề gì Nhưng thực tế khí hậu Trái

quát được nội dung chính của vấn đề

mà tác giả muốn trao đổi?

A sự nóng lên của trái đất

B nước trồi

C ẩm ướt hơn và khố hạn hơn

D. sự rối loạn khí hậu toàn cầu

Câu 10: Nhan đề của văn bản "Thủy

tiên tháng Một" đã gợi cho em những

ấn tượng, suy nghĩ gì?

A. đây sẽ là một văn bản truyền

thuyết

B. đây sẽ là một văn bản truyện ngắn

C. đây sẽ là một văn bản truyện cổ

tích

D. đây sẽ là một văn bản tản văn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Trang 14

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 - 7

câu) trình bày hiểu biết và suy nghĩ

của em về tác động của biến đổi khí

hậu ở vùng miền em đang sống

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, chia sẻ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhấn mạnh yêu cầu cần đạt được

- Về hình thức: Số câu cần đúng với quy

định, đoạn văn không ngắn quá hoặc dàiquá, có phần Mở đoạn, Thân đoạn và Kếtđoạn rõ ràng Các câu trong đoạn phảiđúng ngữ pháp, tập trung vào chủ đề, liênkết với nhau bằng các phương tiện phùhợp, không mắc lỗi về chính tả, diễn đạt

- Về nội dung: Đoạn văn cần trả lời được

các câu hỏi: Vì sao hiện tượng biến đổi khí hậu khiến cả loài người quan tâm? Những tác hại mà nó gây ra cho sự sống trên Trái Đất là gì? Hãy chỉ ra những biểu hiện cụ thể của hiện tượng biến đổi khí hậu ở địa phương em.

4 Củng cố.

- GV hệ thống lại bài học

5 Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, hoàn thành bài tập

- Soạn: Tiết 115 Thực hành tiếng Việt.

_

Tiết 117 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

(Cước chú,Tài liệu tham khảo)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc lại bài Thủy tiên

tháng Một, trao đổi với bạn bên cạnh:

   + Xác định kí hiệu và tên đối tượng

được chú thích ở cuối chân trang

   + Cách trình bày đoạn trích dẫn lấy

từ nguồn tài liệu nào trong văn bản?

Hs: trả lời

Dẫn vào bài: Trong một văn bản bất kì, việc sử dụng cước chú để đánh dấu cho những chú thích được đặt ở dưới chân trang là vô cùng cần thiết, bên cạnh việc giải thích và cung cấp thông tin về nghĩa của từ, cước chú còn miêu tả và giải thích

Trang 15

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, chia sẻ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và dẫn vào bài

sự vật, hiện tương rõ hơn Một điều nữa,

để giúp cho văn bản tăng sức thuyết phục

và bằng chứng xác thực, chúng ta cũng cần tìm đến nguồn tài liệu tham khảo uy tín, chất lượng Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu kĩ hơn

về Cước chú và tài liệu tham khảo.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Mục tiêu:

- Nhận biết được đặc điểm, chức năng của cước chú và vị trí đặt cước chú

- Nhận biết được ý nghĩa, tác dụng của tài liệu tham khảo và cách sử dụng tài liệutham khảo trong VB

Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 2 nhóm và hoàn

thành phiếu học tập

- Thời gian: 7 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức

1 Cước chú

- Khái niệm: là một loại chú thích đặt ở

chân trang hoặc cuối văn bản về một từngữ khó hiểu hay một nội dung chưaquen Loại chú thích đó cho biết văn bảnhay một số yếu tố của văn bản được lấy từnguồn nào cũng được gọi là cước chú

- Phạm vi sử dụng: xuất hiện nhiều trong

các văn bản thông tin (nhất là văn bảnkhoa học), văn bản nghị luận, văn bản vănhọc cổ được đời sau in lại

- Chức năng: người đọc có thêm điều

kiện để nắm bắt được một cách chính xácnhững thông tin, thông điệp, ý nghĩa vănbản

- Ví dụ về cước chú: “Thoai-lai Dôn

(Twilight Zone)”- Thủy Tiên tháng Một

2 Tài liệu tham khảo

- Khái niệm: là những tài liệu mà người

tạo lập văn bản tìm đọc và khai thác các

Trang 16

thông tin cần thiết, có liên quan tới vấn đềđược trình bày trong văn bản

- Chức năng: người đọc có thể có được

những nhận định bước đầu về mức độ tincậy của nội dung thông tin trong văn bảnhay giá trị chuyên môn, khoa học của vănbản

- Thao tác trích dẫn tài liệu tham khảo:

+ Đặt trong dấu ngoặc kép đoạn tríchhoặc dẫn nguyên văn một ý kiến, nhậnđịnh nào đó

+ Nêu thông tin về họ, tên tác giả của ýkiến, nhận định được trích dẫn

+ Ghi đầy đủ tên tài liệu được trích dẫncùng nơi xuất bản, thời gian xuất bản vào

vị trí thích hợp

- Ví dụ: 2 Cri-xtốp-phơ Ma-gơ

(Christopher Maag) (13/6/2008), "Ở phíađông Ai-o-oa, thành phố "sẽ không baogiờ ngập lụt" nằm dưới độ sâu 12 feet“

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức hoạt động nhóm, chia

lớp thành 2 TEAM

+ TEAM CƯỚC CHÚ: DÃY 1

YÊU CẦU: hoàn thành bài tập 1,2,3,4

+ TEAM TÀI LIỆU THAM KHẢO:

DÃY 2

YÊU CẦU: hoàn thành bài tập 5,6,7

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, theo nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt đội chiến thắng

1 Bài 1 (83).

Từ ngữđược giảithích nghĩa

Đối tượngđược cung cấpthông tin vềxuất xứ

Sự vật, hiệntượng đượcmiêu tả, giảithích

- Thái cực

- Đồng nhất

- Cực đoan

- Ảnh củaQuốc Trung

- Thoai-laiDôn (TwilightZone)

- ta

Min-nét-xô Hiện tượng

"nước trồi"

2 Bài 2 (83).

Các thànhphần củacước chú

Vị tríđặtcướcchú

Nội dungcước chú Ngônngữ của

cướcchú

- Kí hiệuđánh dấuđối tượng

- Chântrang

- Cuối

- Giảithích nghĩacủa từ ngữ

- Ngắngọn

- Rõ

Trang 17

được chúthích

- Tên đốitượng đượcchú thích

- Phần giảithích của tácgiả hayngười biênsoạn sách

vănbản - Cung cấpthông tin

về xuất xứcủa đốitượng

- Giảithích sựvật, hiệntượngđược nóitới

ràng

3 Bài 3 (83)

- Theo em, cần có thêm cước chú cho tên củanhững người được tác giả đề cập đến trong bài:Hân-tơ Lo-vin (Hunter Lovins), Giôn Hô-đơ-rơn (John Holdren)

- Vì không phải bất cứ người đọc nào cũng biếtnhững người được nhắc đến đó là ai

4 Bài 4 (83)

- Đánh số bên cạnh các từ chỉ tên người đãđược nhắc đến ở câu 3

- Ghi cước chú ở chân trang lần lượt như sau:

+ Hunter Lovins: nhà môi trường Mỹ, là chủ

tịch và người sáng lập của tổ chức Những giảipháp chủ nghĩa tư bản tự nhiên (NaturalCapitalism Solutions), là tác giả hàng đầu vềphát triển bền vững

+ John Holdren: giáo sư người Mỹ nghiên cứuKhoa học Môi trường và Chính sách tạiTrường Chính phủ Kennedy thuộc Đại họcHarvad, từng là cố vấn cấp cao của Tổng thốngMỹ Barack Obama về các vấn đề khoa học vàcông nghệ

- Ghi đầy đủ tên tài liệu được trích dẫn cùngnơi xuất bản, thời gian xuất bản vào vị trí thíchhợp

6 Bài 6 (84)

Trang 18

- Sự khác biệt giữa hai cách ghi nguồn tài liệutham khảo đã nêu:

+ Một cách là ghi ngay ở các đoạn có thông tinđược trích dẫn

+ Một cách là ghi ở một phần riêng cuối vănbản

 Cách thứ hai được sử dụng phổ biến hơntrên sách báo hiện nay

và sử dụngtài liệu thamkhảo

1 Giải thích cụm từ “Sự

bất thường của Tráiđất” (Tài liệu thamkhảo: Hân-tơ Lo-vin)

Tăng tínhxác thực chothông tin

2 Thuật ngữ “Sự nóng

lên của Trái đất” là một

sự nhầm lẫn (Tài liệutham khảo: Giôn Hô-đơ-rơn)

Tăng tính dễhiểu, xácthực chothông tin

Hoạt động 4 Vận dụng.

Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức

Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em sau khi học xong văn bản

“Thủy tiên tháng Một”, trong đó có sử dụng cước chú và tài liệu tham khảo

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, viết bài

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhận xét, đánh giá

4 Củng cố.

- GV hệ thống lại bài học

Trang 19

5 Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, hoàn thành bài tập

- Soạn: Tiết 116.117 Lễ rửa làng của người Lô Lô.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Em hãy kể tên một số lễ hội liên quan đến đời sống tinh thần cũng như sản xuấtcủa 54 dân tộc trên đất nước ta

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Lễ Tịch điền, lễ cúng cơm mới, lễ cầu mưa, lễ cầu ngư, lễ hội lồng tồng,

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và dẫn vào bài Các lễ hội là một phần quan trọng của tất cả các dân tộc trên đất nước ta Với người Lô Lô, đó là lễ rửa làng được tổ chức 3 năm một lần Đây cũng chính là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nêu hiểu biết của em về tác giả

Phạm Thuỳ Dung

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi

1 Tác giả:

- Phạm Thùy Dung là một cây bút có bàiviết xuất hiện đều đặn trên tạp chí Di sản(Heritage) của Hãng Hàng không Quốcgia Việt Nam (Vietnam Airlines)

- Các bài viết của chị đã đưa đến cho

Trang 20

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Khi đọc văn bản này ta cần chú ý

điều gì?

- Nghe GV đọc mẫu và đọc những

đoạn còn lại

- Giải thích một số từ khó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi,

đọc văn bản

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV kết luận và nhấn mạnh HS khi

đọc phải theo dõi các hộp chỉ dẫn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

- Kiểu văn bản: văn bản thông tin

- Phương thức biểu đạt: thuyết minh

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Từ đầu đến “độc đáo, thú vị”:

Giới thiệu lễ rửa làng của người Lô Lô

+ Phần 2: Tiếp theo đến “làm mất thiêng”: Quá trình chuẩn bị và hành lễ

rửa làng

+ Phần 3: Còn lại: Ý nghĩa của phongtục

- Mục đích và cách triển khai

+ Giới thiệu với người đọc về một lễ tục

lạ nhưng hết sức có ý nghĩa của người LôLô

+ Tác giả đã trần thuật tỉ mỉ từng việclàm, hành động theo nghi thức diễn ratrong lễ rửa làng, không quên nhấn mạnhnhững điểm lạ về lễ vật và cách thức tiếnhành, giúp người đọc thấy được tường tậnnhững gì đã diễn ra

+ Ảnh minh hoạ được in kèm VB cũnggóp phần trực quan hoá những gì được

Trang 21

thể hiện bằng ngôn ngữ.

II Khám phá văn bản- Tìm hiểu chi tiết.

Mục tiêu:

- Phân tích được nội dung Giới thiệu về dân tộc và lễ rửa làng của người Lô Lô

- Phân tích được nội dung Nét đặc sắc trong lễ rửa làng của người Lô Lô

- Phân tích được nội dung Ý nghĩa của phong tục

Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Dân tộc Lô Lô hiện lên như thế nào?

- Nhận xét về cách giới thiệu của tác

giả

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận theo bàn trả lời các câu

hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Tác giả giới thiệu ntn về lễ hội rửa

làng của người Lô Lô?

- Nhận xét về cách giới thiệu của tác

giả

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân trả lời các câu

hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV sử dụng kỹ thuật

THINK-PAIR- SHARE

1 Giới thiệu về dân tộc và lễ rửa làng của người Lô Lô

a Giới thiệu về dân tộc Lô Lô

- Là một trong những dân tộc thiểu số có

số dân ít nhất Việt Nam

- Cư trú ở tỉnh Hà Giang và Cao Bằng

- Có lối sống tập trung và mang tính cộngđồng rõ nét và có nhiều lễ hội tiêu biểu

- Thời điểm: khi đã xong xuôi mùa vụ

- Không gian: núi đồi thênh thang

a Quá trình chuẩn bị:

- Mọi người ngồi cùng nhau chọn ngày tổchức

Trang 22

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc theo nhóm trả lời các câu

hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét

+ Tối hôm trước, thầy cúng sẽ thắp hươngrồi đặt giấy trúc và chén nước xuống gócnhà và khấn xin tổ tiên cho tổ chức buổi

lễ  nước trong chén không bị thấm hoặc

đổ ra ngoài  linh nghiệm

b Quá trình diễn ra

* Hoạt động phải thực hiện theo luật lệ

- Đoàn người thực hiện lễ: một thầy cúngchính, một thầy cúng phụ, một số namgiới trong làng đi theo hỗ trợ

- Người tham dự lễ: các gia đình tronglàng bản

- Đồ lễ: 2 con dê, 1 con gà trống trắng,rượu ngô, hạt ngô, vải đỏ, sừng trâu, câytre to…

- Quá trình hành lễ: đoàn người thực hiện

lễ cúng sẽ đi quanh làng, sẽ có 2 ngườidắt 2 con dê, những người còn lại ngườivác tre giả hình ngựa, người quấy ngô,người xách gà trống trắng… theo sau thầycúng đi vào từng nhà dân

* Hoạt động nằm ngoài luật lệ

- Các cô gái trong bản nhân dịp lễ rửalàng sẽ mặc những bộ váy áo đẹp, đượcthêu thùa cầu kì, trên đầu đội những chiếckhăn điệu đà làm dáng, nói cười vui vẻ

- Các chàng trai phấn khởi, lớn giọngchúc tụng nhau chén rượu thơm

- Mọi người hoan hỉ ăn tiệc, uống rượu

-> Nghệ thuật: những câu văn ngắn gọnmiêu tả chân thực, cụ thể, rõ nét nhữnghoạt động của buổi lễ

Ngày đăng: 02/04/2023, 06:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w