1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CT địa PHƯƠNG TIẾNG VIỆT+ ôn tập GIỮA kì 1 văn 8

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu+ Biểu điểm - Câu 1: +Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa 2đ + Tìm đúng các từ thuộc trường từ vựng đồ dùng học tập 3đ - Câu 2: + Từ tượng h

Trang 1

Ngày soạn :23 /10/2022

Ngày dạy: 25/10/2022

Tiết 30: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Hs biết được các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ họ hàng, thân thích

2 Năng lực:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp;

3.Phẩm chất:

- Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp; yêu gia đình, quê hương, đất nước

II CHUẨN BỊ

1 Thầy: Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập

2 Trò : Đọc sgk và trả lời các câu hỏi

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, dạy học theo hợp

đồng, trò chơi

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, chia nhóm, chơi trò chơi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu

* Kiểm tra 15’

Đề bài:

- Câu 1: a Thế nào là trường từ vựng

b Tìm các từ thuộc trường từ vựng đồ dùng học tập

- Câu 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Mưa xối xả Cây cối trong vườn ngả nghiêng, nghiêng ngả trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng lòa và tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa ( Trần Hoài Dương)

a Chỉ ra các từ tượng hình và tượng thanh được sử dụng trong đoạn trích trên

b Việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn trích trên có tác dụng gì?

Yêu cầu+ Biểu điểm

- Câu 1: +Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa ( 2đ)

+ Tìm đúng các từ thuộc trường từ vựng đồ dùng học tập ( 3đ)

- Câu 2:

+ Từ tượng hình, từ TT: xối xả, ngả nghiêng, nghiêng ngả, nhoáng nhoàng, ầm ĩ (2 đ)

+ Tác dụng: Miêu tả sinh động hình ảnh một trận mưa rào( 3đ)

Trang 2

* Giới thiệu bài mới:

- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: 2 đội, mỗi đội 3 HS lên dán vào cột từ ngữ địa

phương và từ ngữ toàn dân Đội nào dán được nhiều sẽ chiến thắng.

-> Qua trò chơi, ta thấy ngoài từ ngữ toàn dân còn có từ ngữ địa phương

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

- Giáo viên yêu cầu đại diện

nhóm 1 thanh lí hợp đồng

- HS nhóm 2 nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, chốt kiến thức

- Giáo viên yêu cầu đại diện

nhóm 4 thanh lí hợp đồng

- HS nhóm 3 nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét

1 Bảng sưu tầm các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt thân thích ở địa phương nơi em sống

TT Từ ngữ toàn

dân

Từ ngữ địa phương 1

2

3

4 5

6 7 8

Cha

Mẹ

Cha vợ

Bác (chị gái của cha) Bác (chị gái của mẹ)

Dì (em mẹ) Con trai Con dâu

- Bố (phổ biến các nơi) Thầy(HY; Khoái Châu)

Ba (1 số ít gia đình ở HY) Cậu (một số ít gia đình ở thành phố HY)

- U (Tiên Lữ;Ân Thi; Kim Động; Yên Mĩ)

Mợ (một số ít gia đình ở thành phố HY)

Ông cái (gọi theo con ở Yên Mĩ ; Khoái Châu)

Bà cái (gọi theo con ở Yên

Mĩ, khoái Châu)

Cô (KC, Phù Cừ, Ân Thi)

Già (KC, K Động)

Bá (huyện Phù Cừ)

Cô (nhiều huyện, TP HY) Anh, cậu(một số gia đình ở thành phố HY)

Chị, mợ (1 số gđ ở TP HY)

2 Một số tác phẩm văn học viết về Hưng Yên có

sử dụng từ địa phương

3 Hoạt động luyện tập

- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn.

+ Phổ biến luật chơi: 2 đội, 2 phút, đội

nào tìm được nhiều từ sẽ chiến thắng

Bài tập 1

Trang 3

? Tìm từ ngữ địa phương của các vùng

miền ở Hưng yên?

+ GV kt kết quả- Biểu dương nhóm thắng

* TL cặp đôi: 3 phút.

? Tìm một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt,

thân thích được dùng ở địa phương khác?

- Gọi một số nhóm trình bày

- Nhận xét, sửa chữa

? HS làm bài cá nhân: trình bày các câu

thơ sưu tầm được có sử dụng từ ngữ chỉ

quan hệ ruột thịt ở địa phương em?

- Gọi một số HS đọc

- Nhận xét

Bài tập 2

a - Mẹ: Bầm; bủ (Phú Thọ;Vĩnh Phúc)

Mế (Hà Giang;một số tỉnh Tây Bắc) Đẻ (Bắc Ninh;Hà Nam)

Mệ (nhiều tỉnh Bắc Trung bộ)

- Cha: Tía, ba(nhiều tỉnh NBộ)

Bọ (Quảng Bình)

- Cô, dì: O(Nghệ An;Hà Tĩnh)

- Bác (anh trai bố ;mẹ):Nghệ An;Hà Tĩnh

- Mợ: Mụ(Thừa Thiên -Huế)

- Ông nội, bà nội: Nội (các tỉnh NBộ)

- Bà nội; bà ngoại: Ngoại (các tỉnh NBộ)

 Thuộc loại danh từ

b - Cụ (gọi người lớn tuổi,đáng kính)

- Ông (gọi người đàn ông đáng tuổi cha mình hoặc người ngang mình)

- Chị (gọi người phụ nữ lớn tuổi hơn hoặc ngang tuổi mình)

- Bác (gọi người ngang tuổi cha mình hoặc ngang hàng với mình hàm ý thân mật)

- Chú: em (gọi người đàn ông đáng tuổi chú mình hoặc ít tuổi hơn mình)

- Cô: Em (gọi người p/n ít tuổi hơn mình)

- Con (gọi người đáng tuổi con mình )

Bài tập3.

a Nước Võng Phan vừa trong vừa mát Đường Võng Phan lắm cát dễ đi Thương nhau hai buổi đi về Giọng hò còn đó con đò còn đây

Em về thưa với mẹ thầy Chuyến sau anh chọn ngày này nộp treo

b Mía lau ơi hỡi mía lau Ngọt ngào sao cứa tay nhau thế này Mai về bắt mật cho thầy

E làm không khéo sợ thầy u chê

4 Hoạt động vận dụng

Trang 4

? Xây dựng đoạn hội thoại có sử dụng từ ngữ địa phương em Theo em việc s/d từ ngữ địa phương có tác dụng gì?

* Hướng dẫn về nhà.

- Sưu tầm các bài thơ, bài văn, câu chuyện…có sử dụng từ ngữ địa phương

- Đọc SGK, Trả lời các bài tập sgk

các câu khai triển

Ngày soạn: 30/10/2022

Ngày dạy:0 /11/2022

Tiết 34,35: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Củng cố kiên thức về văn bản truyện kí Việt Nam, nước ngoài theo đặc trưng thể loại; kiên thức cơ bản về tiếng Việt, tập làm văn đã học từ đầu HK 1

2 Năng lực:

- Năng lực: tự chủ và tự học tự nhận thức về việc trau dồi vốn hiểu biết về tiếng

Việt của bản thân để sử dụng tiếng Việt tốt hơn trong giao tiếp, tự hệ thống kiến thức đã học để phục vụ cho kiểm tra giữa kì I

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Rèn kỹ năng diễn đạt, trình bày 1 bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

3 Phẩm chất:

- ý thức tự giác ôn tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ)

2 Chuẩn bị của học sinh:

+ Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan

+ Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu:

- GV giao nhiệm vụ: Thống kê các kiến thức đã học từ đầu năm lớp 8 theo 3 phần:

Văn bản, tiếng Việt, Làm văn?

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời:

Văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc, Cô bé bán diêm, Đánh nhau với cối xay gió, Chiếc lá cuối cùng

Trang 5

Tiếng Việt: Trường từ vựng, Từ tượng hình, từ tượng thanh, Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, Trợ từ, thán từ, Tình thái từ

Làm văn: Tính thống nhất về chủ đề của VB, Bố cục của VB, Xây dựng đoạn văn trong VB, Liên kết các đoạn văn trong VB, Miêu tả và biểu cảm trong VB tự sự, Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm, Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

+ HS trình bày HS khác nhận xét đánh giá

Tiết học hôm nay ôn tập củng cố chuẩn bị kiểm tra giữa HK I

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Dạy

học dự án

Nhóm 1 - Tổ 1:

? Thống kê nội dung và nghệ thuật của

các văn bản đã học

Nhóm 2 - Tổ 2 :

? Thống kê kiến thức phần Tiếng Việt

Nhóm 3 - Tổ 3 :

? Thống kê kiến thức phần Làm văn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh hoạt động nhóm, trình bày

nội dung phần phân công của tổ mình

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Các nhóm cử đại diện trình bày

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm

việc của HS, chuẩn đáp án

A Hệ thống kiến thức:

I Phần Văn bản:

1 Tôi đi học Thanh Tịnh Văn bản ghi lại

những kỷ niệm trong sáng của tuổi học tròtrong buổi tựu trường đầu tiên, đó là dấu ấn khó phai của tác giả và cũng là

- Giọng kể chân thành, hồn nhiên, làm sống lại kỉ niệm đẹp đẽ ngày đầu tiên đi học

- Kết hợp hài hòa giữa

3 phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả và

Trang 6

củacuộc đời mỗi người

biểu cảm

- Bố cục chặt chẽ, tự nhiên theo dòng hồi tưởng, theo trình tự đan xen giữa hiện tại

và quá khứ

- Ngôn ngữ miêu tả tinh tế, giàu hình ảnh, nhạc điệu và giàu chất thơ

lòng mẹ

Nguyên Hồng

Nỗi buồn tủi, cay đắng của Hồng khi phải xa mẹ, chịu sự khinh miệt của họ hàng

- Tình mẫu tử thiêng liêng, không gì có thể chà đạp

- Tình huống truyện độc đáo tạo cao trào cảm xúc

- Xây dựng nhân vật sinh động qua ngôn ngữ, nội tâm

- Ngôn ngữ kể chuyện giàu cảm xúc, chân thực

3 Tức nước

vỡ bờ

Ngô Tất Tố - Vạch trần bộ mặt

tàn ác bất nhân của

xã hội phong kiến đương thời

- Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tang, mạnh mẽ

- Khắc họa nhân vật điển hình, nghệ thuật tượng phản nổi bật tính cách nhân vật

- Ngòi bút hiện thực sinh động, ngôn ngữ đối thoại đặc sắc, chi tiết giàu kịch tính

4 Lão Hạc Nam Cao - Số phận đau

thương, bi thảm của người nông dân trước cách mạng tháng Tám

Ca ngợi phẩm chất cao quý, đáng trân trọng của người nông dân

-Tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến

- Ngôi kể thứ nhất

- Kết hợp tự sự, miêu

tả, biểu cảm, lời văn giàu tính triết lí và chất trữ tình

- Miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện

tự nhiên, linh hoạt

- Xây dựng nhân vật cá thể hóa cao

Trang 7

5 Cô bé bán

diêm

An-đéc-xen - Tình cảnh đáng

thương của cô bé bán diêm nghèo khổ

- Niềm xót thương, đồng cảm của tác giả với những con người bất hạnh

- Trí tưởng tượng bay bổng

- Kết cấu tương phản, đối lập

- Đan xen yếu tố thật

và mộng tưởng

nhau với

cối xay

gió

Xéc-van-tét Kể câu chuyện về sự

thất bại của Đôn- ki – hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp

sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội

- Nghệ thuật kể chuyện

tô đậm sự tương phản giữa hai hình tượng nhân vật

- Có giọng điệu phê phán, hài hước

7 Chiếc lá

cuối cùng

O Hen-ri - Ca ngợi tình yêu

thương cao cả của những con người nghèo khổ với nhau

- Sức mạnh của tình yêu cuộc sống đã chiến thắng bệnh tật

- Sức mạnh của giá trị nhân sinh, nhân bản của nghệ thuật chân chính

- Tình huống bất ngờ, gây hứng thú cho người đọc

- Nghệ thuật đảo ngược tình huống

II Phần Tiếng Việt

STT Tên bài Kiến thức cần ghi nhớ

1 Trừng từ

vựng

Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung

về nghĩa

2 Từ tượng

hình, từ

tượng thanh

Từ tượng hình là từgợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của

sự vật

Từtượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người

Tác dụng: Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng,

có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu

tả và tự sự

Trang 8

3 Trợ từ, thán

từ

Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu

Mục đích + Để nhấn mạnh + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở

từ ngữ đó

thán từ: Là những từ dùng để: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

của người nói hoặc dùng để gọi đáp

Vị trí:

- Thường đứng ở đầu câu

- Có khi tách ra thành một câu đặc biệt

4 Từ ngữ địa

phương và

biệt ngữ xã

hội

Khác với từ ngữ toàn dân,từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

- Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội  Cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết

- Khi sử dụng lớp từ này ta cần chú ý đến: Đối tượng giao tiếp; Hoàn cảnh giao tiếp; Tình huống giao tiếp

Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội củangôn ngữ, tính cách nhân vật

5 Tình thái từ Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để tạo câu

nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

Phân loại:

- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả

- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào…

- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà,…

- Tình thái từ cảm thán: thay, sao,

Lưu ý: Cần phân biệt rõ tình thái từ với các từ đồng âm khác nghĩa, khác từ loại

Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, )

III Phần Làm văn:

STT Tên bài Kiến thức cần ghi nhớ

1 Tính thống

nhất về chủ

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi: chỉ biểu đạt

Trang 9

đề của văn

bản

chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Xác định chủ đề căn cứ vào: nhan đề, đề mục, quan hệ giữa các phần của văn bản, các từ ngữ then chốt lặp đi lặp lại

2 Bố cục của

văn bản

Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạnvăn để thể hiện chủ đề

- Bố cục của văn bản thường gồm 3 phần: Mở bài- Thân bài- Kết bài

- Các phần này luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản

- Phần mở bài: nêu chủ đề của văn bản

- Phần thân bài: thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề

- Phần kết bài: tổng kết chủ đề của văn bản

*Nội dung phần thân bài được trình bày theo trình tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc

Một số cách bố trí, sắp xếp phần thânbài của văn bản

• Trình bày theo thứ tự thời gian, không gian

• Trình bày theo sự phát triển sự việc

• Trình bày theo mạch suy luận

đoạn văn

trong văn

bản

- Khái niệm đoạn văn

- Từ ngữ chủ đề

- Câu chủ đề

4 Liên kết các

đoạn văn

trong văn

bản

- Chuyển từ đv này sang đv khác cần sử dụng các phương tiện liên kết: từ ngữ liên kết, câu nối

5 Miêu tả và

biểu cảm

trong VB tự

sự

- các yếu tố Miêu tả và biểu cảm không tách riêng mà đan xen trong VB tự sự

- Yếu tố miêu tả, biểu cảm làm cho đoạn văn hấp dẫn, xúc động làm cho người đọc, người nghe phải suy nghĩ liên tưởng

6 Luyện tập

viết đv tự sự

kết hợp với

miêu tả và

Quy trình xây dựngđoạn văn tự sự:

1.Lựa chọn sự việc chính

2.Lựa chọn ngôi kể

3 Xácđịnh thứ tự kể

Trang 10

biểu cảm 4 Xácđịnh các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong

đoạn văn tự sự sẽ viết

5 Viết thànhđoạn văn tự sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm sao cho hợp lí

7 Dàn ý của

bài văn tự sự

kết hợp với

miêu tả và

biểu cảm

- Bố cục bài văn tự sự 3 phần MB, TB, KB, có đưa các

ND miêu tả và biểu cảm

3 Hoạt động luyện tập

Lập dàn ý cho để văn sau: Kể lại một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ mà em nhớ mãi, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

+ Học sinh suy nghĩ lập dàn ý

Dàn ý:

a Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh, lí do hoặc tình huống nhớ lại người bạn tuổi thơ.

b Thân bài:

- Kể lại lần đầu mới làm quen với bạn trong hoàn cảnh nào?

- Nhớ lại những nét nổi bật về hình dáng, tính cách, nét đặc biệt nổi bật của người bạn ( đưa yếu tố miêu tả)

- Kỉ niệm nhớ nhất của em với bạn (đưa yếu tố biểu cảm, miêu tả)

- Tình bạn được duy trì như thế nào?

c Kết bài: Cảm nghĩ về tình bạn tuổi thơ.

+ HS trình bày HS khác nhận xét đánh giá

4 Hoạt động vận dụng:

Viết 1 đoạn văn hoàn chỉnh trong phần dàn ý đã thực hiện ở trên

+ Học sinh viết đoạn

+ HS trình bày HS khác nhận xét đánh giá

* Hướng dẫn về nhà

Ôn tập chuẩn bị KT giữa kì I

Ngày đăng: 02/11/2022, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w