Bài 1 BÀI MỞ ĐẦU I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NGHỀ NGUỘI 1 Khái niệm Quá trình gia công là đặc trưng cơ bản của ngành cơ khí chế tạo, từ những vật liệu chủ yếu là kim loại, người ta thực hiện một quá trìn.
Trang 1- Cắt kim loại bằng tay: Dùng một số dụng cụ cắt kim loại cầm tay kết hợp với một vàiphương tiện khác để cắt kim loại Đây là hình thức gia công chủ yếu của nghề nguộigồm: Đục, giũa, cưa, khoan, ren, cạo.
- Cắt kim loại bằng máy: Dụng cụ cắt kim loại và vật liệu định cắt đều được bắt chặttrên máy, người công nhân chỉ làm nhiệm vụ điều khiển cho máy cắt bỏ đi một lớp kimloại thừa dày, mỏng tùy ý để được hình dáng, kích thước chi tiết theo ý muốn
Để có được một máy móc hoàn chỉnh người ta phải tập hợp những chi tiết máy thành
bộ phận máy và những bộ phận máy thành máy móc hoàn chỉnh
Vậy nghề nguội là một nghề thuộc ngành cơ khí chế tạo, làm ra những chi tiết máy mới
và tập hợp những chi tiết máy, những bộ phận máy để thành máy móc hoàn chỉnh
2 Phân loại: Tùy theo tính chất công việc người ta chia nghề nguội như sau:
- Nguội chế tạo: Làm những công việc như đục, giũa, cưa, khoan, ren, cạo để chế tạo ranhững chi tiết máy mới, các loại khuôn dập, các loại đồ gá hoặc làm những công việcchuẩn bị cho nghề khác như công việc vạch dấu, uốn nắn kim loại, cưa cắt kim loại
- Nguội lắp ráp: Làm công việc tập hợp những chi tiết máy rời rạc thành những bộ phậnmáy và tập hợp nhiều bộ phận máy thành máy móc hoàn chỉnh
- Nguội sửa chữa: Làm công việc sửa chữa những chi tiết máy, những bộ phận máy bị
hư hỏng hoặc bảo dưỡng, điều chỉnh lại để máy móc trở lại hoạt động bình thường
II NỘI QUY
1 Nội quy xưởng nguội chế tạo
Điều 1: Học sinh vào xưởng thực tập phải được sự đồng ý của giáo viên, trang bị đủ
bảo hộ lao động và có mặt trước giờ luyện tập từ 5 đến 10 phút
Điều 2: Khi sử dụng các thiết bị phải được huấn luyện về kỹ thuật, an toàn lao động và
không tự ý sử dụng các thiết bị khi chưa được sự đồng ý của giáo viên
Điều 3: Trong giờ luyện tập phải đeo thẻ học sinh, không bỏ vị trí luyện tập, không sử
dụng điện thoại, không hút thuốc và không làm bất cứ việc gì khác trong xưởng Khi cần
ra khỏi xưởng phải được sự đồng ý của giáo viên
1
Trang 2Điều 4: Phải có trách nhiệm bảo quản tốt các trang thiết bị trong xưởng, dụng cụ, phôi
liệu và không được mang ra khỏi xưởng Nếu làm hư hỏng hoặc mất phải bồi thường
Điều 5: Trước khi sử dụng các thiết bị phải kiểm tra dầu mỡ, các hệ thống truyền động.
Nếu đảm bảo an toàn mới sử dụng
Điều 6: Trong khi luyện tập nếu xẩy ra tai nạn lao động phải tổ chức cứu chữa nạn
nhân, giữ nguyên hiện trường và báo cho giáo viên để giải quyết
Điều 7: Mọi học sinh luyện tập trong xưởng nghiêm chỉnh chấp hành quy định trên
2 Nội quy sử dụng máy mài hai đá
Điều 1: Chỉ có những học sinh đã được huấn luyện, được phân công mới được phép sử
dụng máy mài và khi vận hành phải có đủ trang bị bảo hộ lao động
Điều 2: Trước khi sử dụng máy mài phải kiểm tra cầu dao điện, đá mài và khe hở giữa
phiến tỳ với đá mài (35mm) Nếu đảm bảo an toàn mới được sử dụng
Điều 3: Khi mài sửa dụng cụ phải tập trung tư tưởng, chú ý quan sát vào dụng cụ mài.
Nếu xẩy ra tai nạn lao động phải ngắt cầu dao điện, giữ nguyên hiện trường và báo chogiáo viên để giải quyết
Điều 4: Chỉ được đứng mài mỗi bên đá một người, không đứng đối diện với đá mài và
không mài ở hai mặt bên của đá mài
Điều 5: Không mài kim loại màu, gỗ, những vật mỏng và nhỏ so với khe hở giữa phiến
tỳ với đá mài (Học sinh chỉ được mài sửa đục nguội)
Điều 6: Sau khi mài xong phải ngắt cầu dao điện, vệ sinh thiết bị, nơi làm việc và ghi
sổ giao ca
Điều 7: Mọi học sinh khi sử dụng máy phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định trên
3 Nội quy sử dụng máy khoan
Điều 1: Chỉ có những học sinh đã được huấn luyện, được phân công mới được phép
sử dụng máy khoan và khi vận hành máy khoan phải có đủ trang bị bảo hộ lao động Điều 2: Trước khi sử dụng máy khoan phải kiểm tra cầu dao điện, dầu mỡ và các bộ
phận truyền động nếu đảm bảo an toàn mới sử dụng
Điều 3: Sử dụng máy khoan phải đúng quy trình quy phạm, gá kẹp vật khoan và mũi
khoan chắc chắn
Điều 4: Không khoan những lỗ khoan có đường kính lớn hơn quy định của máy, không
khoan vào đồ gá và bàn máy
Điều 5: Khi khoan không cúi sát đầu vào trục chính máy khoan, không thổi phoi,
không dùng tay gạt phoi Nếu có sự cố phải tắt máy, giữ nguyên hiện trường và báo chogiáo viên để giải quyết
Điều 6: Sau khi khoan xong phải ngắt cầu dao điện, vệ sinh thiết bị, nơi làm việc và
ghi sổ giao ca
Điều 7: Mọi học sinh khi sử dụng máy phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định trên
2
Trang 3III QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC SẮP XẾP DỤNG CỤ NƠI LÀM VIỆC
1 Trước khi làm việc
- Kiểm tra bàn nguội, êtô, tấm chắn phoi, đèn chiếu sáng và các trang thiết bị kháctrong xưởng
- Nhận và kiểm tra dụng cụ, phôi liệu cần sử dụng trong ca thực tập
- Sắp đặt dụng cụ lên bàn nguội theo nguyên tắc sau:
+ Những dụng cụ cầm tay phải đặt bên phải của êtô
+ Những dụng cụ cầm tay trái đặt bên trái của êtô
+ Những dụng cụ thường sử dụng đặt ở gần, ít sử dụng đặt ở xa
+ Những dụng cụ đo, kiểm tra đặt trên tấm giẻ hoặc trong hộp
2 Trong khi làm việc
- Trên bàn nguội chỉ đặt những dụng cụ, phôi liệu cần sử dụng trong quá trình luyệntập
- Khi sử dụng xong loại dụng cụ nào thì đặt ngay loại dụng cụ đó vào chỗ quy định
- Không đặt các loại dụng cụ lên nhau và không đặt phôi lên các loại dụng cụ
- Dụng cụ đo, kiểm tra (êke 90°, thước thẳng, thước cặp) phải đặt trên tấm giẻ hoặctrong hộp ở phía trước mặt
- Không dùng búa đập vào tay quay êtô hoặc dùng ống để nối dài tay quay êtô khi siếtchặt
- Thường xuyên giữ gìn sạch sẽ, gọn gàng và ngăn nắp nơi làm việc
3 Sau khi làm xong việc
- Thu dọn các loại dụng cụ, lau sạch và bảo quản dụng cụ đo kiểm, xếp đặt gọn gàngvào trong tủ đựng dụng cụ của xưởng
- Lau sạch êtô, bàn nguội và điều chỉnh hai hàm êtô cách nhau từ 3 đến 5 mm
- Quét dọn sạch sẽ nền xưởng, sân trước, sân sau xưởng thực tập và bàn giao cho casau
Câu hỏi thu hoạch
1 Hãy trình bày tóm tắt những nội dung chính của các nội quy? Cam kết của bản thânvới nhà trường trước khi vào xưởng thực tập?
2 Em hãy nêu ý nghĩa của công tác tổ chức sắp xếp dụng cụ nơi làm việc đối với ngườithợ nguội?
3
Trang 4Bài 1 VẠCH DẤU
I KHÁI NIỆM
Vạch dấu là công việc chuẩn bị ban đầu hết sức quan trọng trong các công việc tiếptheo của nghề nguội Qua vạch dấu ta coi như hình dáng, kích thước thô ban đầu của chitiết đã được xác định Cuối cùng là đục, giũa, cưa, mài mà ta có được hình dáng, kíchthước của chi tiết theo ý muốn Đôi khi công việc vạch dấu nó quyết định độ chính xác vềhình dáng, kích thước và vị trí tương quan giữa các bề mặt gia công của chi tiết Đây làcông việc phức tạp đòi hỏi vận dụng nhiều về kiến thức dựng hình và công nghệ
Vật liệu trước khi đem gia công thành chi tiết gọi là phôi liệu, phôi liệu bao giờ cũng
có kích thước lớn hơn chi tiết và có hình dáng gần giống chi tiết thực Phần lớn các chitiết đều được chế tạo từ phôi đúc, phôi rèn, phôi cán Hiệu số giữa kích thước phôi và chitiết gọi là lượng dư gia công, khi gia công bóc hết phần lượng dư đó ta sẽ được hìnhdáng, kích thước của chi tiết
Nhiệm vụ của công việc vạch dấu là xác định đường danh giới giữa chi tiết với phầnlượng dư gia công Đường danh giới gọi là đường dấu, công việc xác định các đường dấugọi là vạch dấu
Vạch dấu để xác định đường danh giới giữa chi tiết với phần lượng dư gia công trênmột bề mặt của phôi gọi là vạch dấu mặt phẳng, trên nhiều bề mặt của phôi có vị trítương quan với nhau gọi là vạch dấu khối
Dùng để kê hoặc tựa phôi trong quá trình vạch dấu,
bốn mặt xung quanh được gia công chính xác Phần trong khối D rỗng để giảm trọnglượng và chế tạo bằng gang xám GX 15 - 32
4
H×nh 2 - 1
H×nh 2 - 2
Trang 53 Khối V (Hình 2 - 3)
Dùng để kê đỡ chi tiết có tiết diện hình tròn xoay
,bốn mặt cạnh và hai mặt đầu được gia công chính xác,
một mặt cạnh được gia công tạo hai mặt nghiêng có góc
α = 90° và chế tạo bằng gang xám GX 15 – 32
4 Thước đứng: Là loại dụng cụ vạch dấu, đo cao và kiểm tra độ song song giữa hai
mặt đối xứng Thước đứng có nhiều loại như: Thước 1/10, thước 1/20, thước 1/50 vànhiều cỡ như: Thước cao 250mm, thước cao 500mm và thước cao 1000mm
Nới vít hãm (5) và vít hãm (7) để nâng hoặc hạ nhanh mũi vạch (1), vít hãm (2), contrượt (3), vít + đai ốc (4) và du xích (6)
Nới vít hãm (7), vặn chặt vít hãm (5) xong quay đai ốc (4) để nâng hoặc hạ chậm mũivạch (1), vít hãm (2), du xích (6) và vít hãm (7)
4
2 5
10
7 6
1 2
3
4
5
7 6
9
0 - 25mm 84395
13 12
15 14
9
25
10 11
0
8
H×nh 2 - 3
Trang 6Đọc số nguyên ta quan sát vạch “0” và vạch “10” của du xích phải trùng với hai vạchtrên thân thước chính, kích thước xác định phải căn cứ vào vạch “0” của du xích trùngvới vạch trên thân thước chính.
Đọc số thập phân ta quan sát xem vạch nào của du xích (từ vạch 1 đến vạch 19) trùngvới vạch trên thân thước chính, kích thước xác định theo số vạch của du xích trùng vớivạch trên thân thước chính Kích thước xác định theo biểu thức sau:
L = m + k
n a
Trong đó: L là kích thước đo
m là số vạch của thân thước chính nằm dưới vạch “0” của du xích
k là số vạch của du xích trùng với vạch trên thân thước chính
a là khoảng cách của một vạch trên thân thước chính
n là số lượng vạch khắc trên du xích
5 Thước cặp:
Là loại dụng cụ đo chính xác, dùng để đo kích thước ngoài, đo kích thước trong lỗ và
đo độ sâu, thước cặp có nhiều loại như: Thước 1/10, thước 1/20, thước 1/50
120 110 100 90
2
Trang 7Nới vít hãm (4) sẽ di chuyển được toàn bộ thân động gồm du xích (1), mỏ đo ngoài (2),
mỏ đo trong (3) và thanh đo sâu (6) dọc theo thân thước chính (5)
Cách đọc kích thước: Tương tự như đọc thước đứng
6 Thước lá (Hình 2 - 6)
Dùng trong công việc vạch dấu, kiểm tra phôi, cưa cắt phôi và dùng trong khi gia côngthô Thước lá làm bằng thanh thép mỏng, mạ Crôm, một mặt khắc vạch số, kích thướcchiều dày 0,5mm; chiều rộng từ 20mm 30mm
Hình 2 -6
7 Mũi vạch (Hình 2 - 7)
Dùng để tạo nét vạch lên bề mặt kim loại, chế tạo bằng
thép các bon dụng cụ, đầu mũi vạch mài nhọn có góc
α = 15° 20° và nhiệt luyện đạt độ cứng từ 58 60 HRC
Hình 2 – 7
8 Com pa vanh (Hình 2 - 8)
Là loại dụng cụ để quay các đường tròn trên bề mặt
kim loại, com pa vanh gồm có hai càng được lắp ghép
lỏng bằng mối ghép đinh tán, hai đầu mài nhọn có góc
α = 15° 20° và nhiệt luyện đạt độ cứng 58 60 HRC Hình 2 – 8
9 Chấm dấu (Hình 2 - 9)
Dùng để tạo các nốt tròn nhỏ trên bề mặt kim loại theo đường vạch dấu nhằm giữ
đường vạch dấu trong quá trình gia công Chấm dấu chế tạo bằng thép các bon dụng cụ,đầu mài nhọn có góc α = 45° 50° và nhiệt luyện đạt độ cứng từ 6065 HRC
Hình 2 – 9
7
2 3 4 5 6 7 8 9 25 26 27 28 29 30 1
Trang 8Bài tập 1: VẠCH DẤU DƯỠNG CLÊ DẸT
Làm sạch bề mặt phôi sau đó quét lên bề mặt cần vạch dấu một lớp mỏng dung dịch nước vôi rồi để khô.
Kiểm tra đầu nhọn của mũi vạch, mũi com pa vanh và mũi chấm dấu Nếu cùn hoặc mẻ thì phải mài lại
Trên bề mặt phôi lấy hai điểm bất kỳ rồi nối hai điểm đó lại với nhau ta được một đường thẳng nằm ngang Trên đường thẳng nằm ngang lấy hai điểm 01 và 02 cách nhau L, tại 01 và
02 dựng hai đường thẳng đứng, tại 01
và 02 dựng hai đường thẳng nghiêng góc 15 ° so với đường thẳng nằm ngang.
Trên hai đường thẳng nghiêng 15 ° ở hai đầu clê lấy hai điểm bất kỳ làm tâm quay hai đường tròn có đường kính d = S
Vạch hai đường thẳng tiếp tuyến giữa hai đường tròn vừa quay ta được hai đường thẳng song song với nhau và có kích thước bằng S
Dựng cung tròn R1, tâm nằm trên đường thẳng nghiêng 15 ° và cách tâm
01 và 02 bằng R1 Dựng cung tròn R2, tâm nằm trên đường nghiêng 15 ° và cách tâm 01 và
02 bằng a8
0 2
0 1
Trang 92.4 Vạch dấu hai đường thẳng tiếp
tuyến với cung tròn
3 Một số sai hỏng thường xẩy ra,
nguyên nhân và cách phòng ngừa
Vạch dấu hai đường thẳng tiếp tuyến giữa R5 với R6 ở hai đầu clê.
Nguyên nhân: Do mũi vạch hoặc
mũi com pa vanh bị cùn, mẻ hoặc vạch nhiều lần
Phòng ngừa: Trước khi vạch dấu
phải kiểm tra mũi vạch, mũi com pa vanh nếu cùn, mẻ thì mài sửa lại và không vạch đi vạch lại nhiều lần trên cùng một nét vạch.
Nguyên nhân: Do xác định tâm các
cung tròn sai, đo bán kính R không đúng kích thước
Phòng ngừa: Trước khi quay các
cung tròn phải xác định tâm chính xác, kiểm tra độ mở com pa đúng kích thước và chấm dấu tâm trước khi quay các cung tròn.
9
Trang 10KIỂM TRA KẾT QUẢ HỌC TẬP
1 Điểm kiểm tra chất lượng:
Bài tập 2 : v¹ch dÊu r·nh th¼ng
Tû lÖ:
A
B D
C
Trang 11TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Đặt mặt A lên bàn vạch dấu, xong tiếnhành vạch dấu kích thước chiều sâu rãnh5mm so với so với mặt A Vạch dấu trênsuốt chiều dài mặt C và mặt D
Đặt mặt B lên bàn vạch dấu, mặt saucủa phôi tựa vào khối V xong tiến hànhvạch dấu đường tâm rãnh cách mặt B11mm và vạch dấu kích thước chiềurộng rãnh 6mm đối xứng qua tâm Vạchdấu trên mặt A; mặt C và mặt D
Đặt mặt B lên bàn vạch dấu, mặt saucủa phôi tựa vào khối V xong tiến hànhvạch dấu đường tâm rãnh cách mặt B39mm và vạch dấu kích thước chiềurộng rãnh 6mm đối xứng qua tâm Vạch11
6 5 2 0 2 4 10 8
25 10 8 6 9
6 5
2 0 2
4 108
25 10 8 6 9
25 10 6
5 2
0 2 4
10 8 8 6 9
Trang 12Khi chấm dấu phải chú ý quan sát đểđiều chỉnh khoảng cách các nốt chấmdấu từ 35mm và chính xác nét vạch, lựcđập búa khi chấm dấu nhẹ và đều nhau
IV MỘT SỐ DẠNG SAI HỎNG THƯỜNG GẶP, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
1 Khi vạch dấu búa nguội
a Nét vạch mờ hoặc có nhiều nét chồng lên nhau
Nguyên nhân: Do mũi vạch hoặc mũi com pa vanh bị mòn, mẻ hoặc vạch nhiều lần
Cách phòng ngừa: Trước khi vạch dấu phải kiểm tra mũi vạch, mũi com pa vanh nếu
không sắc hoặc mẻ thì mài sửa lại và không vạch nhiều lần trên cùng một nét vạch
b Kích thước lỗ búa sai hoặc các cạnh vát không đều nhau
Nguyên nhân: Do xác định tâm hoặc đo kích thước các cung tròn R7 sai, đo các kích
thước cạnh vát không đúng
Cách phòng ngừa: Phải kiểm tra lại tâm các cung tròn R7, độ mở com pa và chấm dấu
tâm trước khi quay các cung tròn; đặt thước đúng điểm giới hạn giữa kích thước 30mmvới kích thước 2mm khi vạch các cạnh vát
Trang 13Cách phòng ngừa: Kiểm tra thước đứng trước khi vạch dấu và bình tĩnh, cẩn thận trong
khi vạch dấu
b Khoảng cách các rãnh không đều nhau
Nguyên nhân: Vạch dấu các tâm không đúng kích thước hoặc thay đổi bề mặt chuẩn
khi vạch dấu
Cách phòng ngừa: Kiểm tra lại các kích thước tâm và thống nhất một mặt chuẩn định
vị khi vạch dấu các rãnh
c Chấm dấu không đúng nét vạch hoặc nốt chấm dấu không đều
Nguyên nhân: Điều chỉnh mũi chấm dấu không chính xác nét vạch, lực đập búa lúc
mạnh, lúc nhẹ
Cách phòng ngừa: Đặt phôi ở vị trí đủ ánh sáng để chấm dấu và đập búa nhẹ, đều tay.
Câu hỏi
1 Vạch dấu là gì? Tác dụng của vạch dấu và chấm dấu trong khi gia công nguội?
2 So sánh sự giống và khác nhau giữa vạch dấu mặt phẳng với vạch dấu khối?
3 Hãy nêu trình tự các bước vạch dấu búa nguội? Các dạng sai hỏng thường gặp,nguyên nhân và cách phòng ngừa?
4 Hãy nêu trình tự các bước vạch dấu rãnh thẳng? Các dạng sai hỏng thường gặp,nguyên nhân và cách phòng ngừa?
Bài 2 GIŨA KIM LOẠI
I KHÁI NIỆM
Giũa kim loại là một trong những phương pháp gia công rất quan trọng của người thợnguội, chi tiết sau khi gia công bằng phương pháp rèn, dập, đục, cưa… mới chỉ gần giốngchi tiết định chế tạo, các mặt bao quanh còn thô Để đạt được hình dáng, kích thước chínhxác và độ bóng theo yêu cầu, người ta phải đem gia công tiếp bằng phương pháp giũa
Trong quá trình gia công một chi tiết thường phải qua nhiều lần gia công bằng nhiềuphương pháp khác nhau, lần gia công đầu tiên trên phôi liệu gọi là gia công thô, lần giacông cuối cùng để hoàn thành sản phẩm gọi là gia công tinh Các lần gia công trung giansau gia công thô và trước gia công tinh gọi là gia công nửa tinh
Giũa kim loại là phương pháp gia công nửa tinh hoặc tinh Độ chính xác về kích thướccủa chi tiết có thể đạt tới 0,01mm, giũa có thể đạt được độ chính xác như trên vì mỗi lần
13
Trang 14đẩy giũa chỉ bóc đi được một lớp kim loại rất mỏng từ 0,005mm 0,01mm, lượng dư đểgiũa trung bình từ 0,5mm 0,7mm, giũa chỉ gia công được kim loại chưa qua nhiệt luyện.
II THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ
1 Giũa: Là loại dụng cụ cắt kim loại chủ yếu của nghề nguội chế tạo, được làm bằng
thép các bon dụng cụ chất lượng cao (CD100A CD130A)
- Cấu tạo giũa dẹt (Hình 4 – 1)
Chuôi giũa có chiều dài bằng 1/4 1/5 chiều dài thân giũa, được làm nhọn để lắp vàocán giũa
- Phân loại: Có hai cách phân loại giũa là phân loại theo mật độ răng và phân theotính chất công nghệ
* Phân loại theo mật độ răng: Căn cứ vào bước răng để tính số đường răng cơ sở trênmột đơn vị chiều dài hay số răng trên một đơn vị diện tích Theo mật độ răng người taphân chia ra làm 3 loại là giũa mịn, giũa vừa và giũa thô
* Phân theo tính chất công nghệ: Dựa vào hình dáng tiết diện ngang của thân giũa đểphân loại và đặt tên cho từng loại giũa Một số loại giũa thường dùng sau:
Trang 15Giũa sử dụng lâu sẽ mất dần khả năng cắt gọt kim loại vì răng giũa bị cùn hoặc gẫy, nên
để đảm bảo thời gian sử dụng lâu dài cho giũa người thợ phải biết cách bảo quản giũanhư: Sử dụng giũa đúng với tính chất công việc, không dùng giũa mịn để giũa thô, không
để giũa va chạm mạnh làm răng giũa mẻ hoặc gẫy giũa, không để giũa chồng chéo lênnhau, không giũa những vật cứng và không để dầu mỡ dính vào giũa
2 Thước thẳng (Hình 4 - 2)
Dùng để kiểm tra độ phẳng trên các bề mặt sau khi gia công cơ khí như giũa, phay Vậtliệu chế tạo bằng thép các bon kết cấu chất lượng tốt, chiều dài của thước thẳng là200mm, 300mm
Hình 4 – 2
3 Ê ke 90° (Hình 4 - 3)
Dùng để kiểm tra độ vuông góc giữa các mặt phẳng
liên tiếp với nhau sau khi gia công cơ khí như giũa, phay
Vật liệu chế tạo bằng thép các bon kết cấu chất lượng tốt Hình 4 – 3
III THAO TÁC GIŨA KIM LOẠI
1 Chọn độ cao êtô
2 Gá phôi lên êtô
Người đứng thẳng đối diện với êtô, tayphải cầm cán giũa đặt lên mặt êtô sao chocánh tay dưới thẳng với tâm dọc của giũa Quan sát nếu thấy cánh tay dưới hợp vớicánh tay trên một góc khoảng 90° thì độcao êtô đó phù hợp với chiều cao củangười thợ
Trước khi giũa ta phải gá phôi lên êtô,15
Trang 16Lực kẹp chắc chắn xong mặt dưới củaphôi không cần phải kê gỗ vì lực ấn khigiũa nhỏ
- Vị trí đứng giũa: Có 3 vị trí đứng làđứng giũa dọc, giũa ngang và giũa chéo
45° (Hình bên là vị trí đứng giũa dọc)
Xác định vị trí đứng giũa dọc là ngườiđứng thẳng đối diện với êtô, chân tráibước lên phía trước sao cho mũi bàn châncách tâm ngang êtô từ 80mm100mm vàtâm dọc bàn chân song song và cách tâmdọc êtô 120mm150mm Chân phải bướclùi về phía sau, mũi bàn chân chạm đườngtâm dọc êtô, tâm hai bàn chân hợp vớinhau góc 60°65° và khoảng cách giữa haibàn chân 250mm300mm
- Tư thế đứng giũa: Chân trái hơi gập lại,
chân phải thẳng, toàn thân hơi nghiêng vềphía trước
Trang 17Đặt cùi tay trái lên thân giũa, cách đầumút giũa 1015mm và cánh tay dưới hợpvới tâm dọc giũa một góc từ 120°140°
Khi giũa bề mặt phôi có chiều rộng lớnhơn chiều rộng giũa thì đẩy giũa lên có haichuyển động là thẳng bằng chiều dài (L)
và sang trái 1/22/3 chiều rộng giũa (b) Khi giũa bề mặt phôi có chiều rộng nhỏhơn hoặc bằng chiều rộng của giũa thì đẩygiũa lên có một chuyển động thẳng bằngchiều dài của giũa (L)
Tốc độ đẩy giũa từ 5060 hành trình kép/phút và khi lùi giũa về thẳng
Đẩy giũa lên là hành trình cắt gọt kimloại nên ta phải ấn nhẹ giũa, để giũa luôn
ở vị trí cân bằng ta cần phải phân phối lực
ấn P ở hai tay sao cho phù hợp với khoảngcách l (từ tâm của phôi đến hai tay) cụ thểnhư sau:
- Khoảng chuyển động ban đầu đườnggiũa lực ấn của tay trái lớn hơn lực ấn củatay phải (P1 < P2)
- Khoảng chuyển động ở giữa đườnggiũa lực ấn của tay trái bằng lực ấn của tayphải (P1 = P2)
- Khoảng chuyển động ở cuối đường giũalực ấn của tay trái nhỏ hơn lực ấn của tayphải (P1 > P2)
17
L b
Trang 18IV KỸ THUẬT GIŨA KIM LOẠI
Chọn mặt 6 làm chuẩn thô đặt lên bànvạch dấu sau đó nâng mũi vạch cao29mm và vạch dấu xung quanh phôi Chấm dấu đúng nét vạch và các nốtchấm dấu đều nhau
Khi tiến hành giũa mặt phẳng thực hiệntheo hai bước là giũa thô và giũa tinh
- Giũa thô sử dụng giũa dẹt 250, tốc độgiũa từ 50 60 hành trình kép/phút, lực
ấn giũa mạnh, hướng đẩy giũa theo chiềungang, dọc, chéo 45°
18
NguyÔn ThÞ Kh¸nh Ph¹ m Quèc Doanh
1
6
9 6 10 8 8 5 2 4 2 1 3 6
0 11 25
Trang 19TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Chú ý trong khi giũa không thổi phoihoặc dùng tay gạt phoi giũa
Trước khi kiểm tra phải tháo phôi rakhỏi êtô, lau sạch phôi và thước thẳngsau đó mới tiến hành kiểm tra
Tay trái cầm phôi nâng cao ngang tầmnhìn và quay về phía có nguồn sáng tậptrung, tay phải cầm thước thẳng đặt cạnhthước lên mặt phẳng kiểm tra và quan sátkhe hở Nếu khe hở nhỏ và đều thì mặtphẳng đó đạt yêu cầu
Trang 20TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
3 Kiểm tra độ vuông góc
Trước khi giũa mặt phẳng vuông góc taphải tiến hành vạch dấu để xác định lượng
dư gia công Chọn mặt 7 làm chuẩn thô đặt lên bànvạch dấu và mặt 1 làm chuẩn tinh áp sátvào khối V
Nâng mũi vạch cao 29mm và tiến hànhvạch dấu trên mặt 6 và mặt 3
Chấm dấu đúng nét vạch và các nốt chấmdấu đều nhau
Khi giũa mặt phẳng vuông góc thực hiệntheo hai bước là giũa thô và giũa tinh
- Giũa thô sử dụng giũa dẹt 250 để giũalượng dư, đẩy giũa với tốc độ từ 50 đến 60hành trình kép/phút và lực ấn khi giũamạnh hướng đẩy giũa theo các chiềungang, dọc, chéo 45° và giũa sát chấm dấu
- Giũa tinh sử dụng giũa dẹt 200 để giũalượng dư, đẩy giũa với tốc độ từ 40 đến 45hành trình kép/phút và lực ấn giũa nhẹ hơngiũa thô, hướng đẩy giũa chủ yếu theochiều dọc của phôi và giũa hết 1/2 nốtchấm dấu
Trước khi kiểm tra tháo phôi ra khỏi êtô,lau sạch phoi giũa trên mặt phẳng 2, mặtchuẩn 1, êke 90 và bàn vạch dấu sau đótiến hành kiểm tra Cách kiểm tra như sau: Đặt mặt chuẩn 1 và cạnh dày êke 90° lênmặt bàn vạch dấu, áp sát mặt phẳng kiểmtra 2 vào cạnh đứng của êke 90° xong quansát khe hở Nếu khe hở giữa mặt phẳng 2với cạnh đứng của êke 90° nhỏ và đềunhau thì mặt phẳng 2 vuông góc với mặtchuẩn 1
20
2
1Êke 90°
2
7
4 1 2 5 8 6 9 25 10 10 8 4
Trang 213 Giũa mặt phẳng song song (mặt 6, mặt 7 và mặt 8)
Nõng mũi vạch cao 28mm và tiến hànhvạch dấu xung quanh phụi
Chấm dấu đỳng nột vạch và cỏc nốt chấmdấu đều nhau
Khi giũa mặt phẳng song song thực hiệntheo hai bước là giũa thụ và giũa tinh
- Giũa thụ sử dụng giũa dẹt 250, tốc độgiũa từ 50 đến 60 hành trỡnh kộp/phỳt vàlực ấn khi giũa mạnh hướng đẩy giũa theocỏc chiều ngang, dọc, chộo 45° và giũa sỏt21
S.L:
t r Ư ờng đạ i học sao đỏ c 45
Ngừơi vẽ Kiểm tra
6 0 8 10
0 11
Trang 22Thỏo phụi ra khỏi ờtụ, lau sạch phụi,thước rà và bàn vạch dấu xong kiểm tra Đặt mặt chuẩn 1 và thước rà lờn bàn vạchdấu xong điều chỉnh đầu rà ỏp sỏt mặtphẳng kiểm tra 6, di chuyển đầu rà theochiều dọc và chiều ngang phụi đồng thờiquan sỏt khe hở giữa đầu rà với mặt phẳng
6 Nếu khe hở nhỏ và đều nhau thỡ mặtphẳng 6 song song với mặt chuẩn 1
0
11 25
9 6 8 5 2 4
1
1 Mặt cong R3 suôn đều, đuờng sinh thẳng và vớ i
Trang 23TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Quay vòng tròn R = 3mm trên mặt 1 vàmặt 4, chấm dấu 1/2 vòng tròn R = 3
Khi giũa mặt cong ta thực hiện theo haibước là giũa tạo các mặt phẳng vát liêntiếp ở hai phía và giũa tạo mặt cong
- Giũa tạo các mặt phẳng vát liên tiếp: Đặt giũa lên phôi và nghiêng giũa mộtgóc 45° giũa tạo mặt phẳng vát thứ nhất,nghiêng góc 30° giũa tạo mặt phẳng vátthứ hai và nghiêng góc 60° giũa tạo mặtphẳng vát thứ ba
- Giũa tạo mặt cong:
Khi giũa ta đặt giũa sao cho mũi giũachúc xuống dưới, tay cầm cán giũa nângcao lên, khi đẩy giũa chuyển động thẳng,mũi giũa từ từ nâng lên và tay cầm cángiũa từ từ hạ thấp xuống (vị trí 1) và khilùi giũa về thì ngược lại (vị trí 2)
Tháo phôi ra khỏi êtô, lau sạch mặt cong,23
Trang 24dùng dưỡng có cung tròn R = 3mm đểkiểm tra mặt cong
Dùng thước thẳng để kiểm tra độ thẳngcủa đường sinh
Dùng êke 90° để kiểm tra độ vuông góccủa đường sinh với mặt 1
V MỘT SỐ DẠNG SAI HỎNG THƯỜNG GẶP, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA
1 Khi giũa mặt phẳng
a Mặt phẳng cao giữa
Nguyên nhân: Độ cao êtô không phù hợp với chiều cao của người thợ và cân bằng giũa
không tốt
Cách phòng ngừa: Phải chọn độ cao êtô phù hợp với chiều cao của người hoặc gá phôi
cao hơn hay thấp hơn so với quy định và tốc độ giũa chậm, tập trung tư tưởng khi giũa
Nguyên nhân: Đẩy giũa tịnh tiến sang trái không đều hoặc lực ấn giũa không đều
Cách phòng ngừa: Khi đẩy giũa tịnh tiến sang trái phải đều bằng 1/2 đến 2/3 chiều rộng
của giũa và lực ấn khi giũa phải đều nhau
2 Khi giũa mặt phẳng vuông góc
a Mặt 2 không phẳng
Nguyên nhân: Khi đẩy giũa cân bằng giũa không tốt, không thay đổi hướng giũa vàđẩy giũa tịnh tiến không đều
Cách phòng ngừa: Tốc độ đẩy giũa chậm từ 40 đến 45 lần/phút, thường xuyên thay đổi
hướng giũa và khi giũa tinh chủ yếu đẩy giũa dọc phôi
b Mặt 2 không vuông góc với mặt 1
24
Trang 25Nguyên nhân: Do êtô cao quá hoặc thấp quá so với chiều cao của người, không thận
trọng trong khi kiểm tra, không thống nhất dụng cụ kiểm tra
Cách phòng ngừa: Phải chọn độ cao êtô phù hợp với chiều cao của người hoặc gá phôi
cao hơn hay thấp hơn quy định, lau sạch dụng cụ, mặt gia công trước khi kiểm tra vàthống nhất một loại dụng cụ kiểm tra
3 Khi giũa mặt phẳng song song
a Mặt 6 không song song với mặt 1
Nguyên nhân: Các mặt 1, mặt 3 và mặt bàn vạch dấu không sạch hoặc không thận
trọng trong khi kiểm tra
Cách phòng ngừa: Trước khi kiểm tra phải lau sạch phoi giũa trên các mặt 1, mặt 2,
mặt bàn vạch dấu và thận trọng quan sát khe hở khi kiểm tra
b Mặt 6 không vuông góc với mặt 2
Nguyên nhân: Do êtô cao quá hoặc thấp quá so với chiều cao của người, không thận
trọng trong khi kiểm tra, không thống nhất dụng cụ kiểm tra
Cách phòng ngừa: Phải chọn độ cao êtô phù hợp với chiều cao của người hoặc gá phôi
cao hơn hay thấp hơn quy định, lau sạch dụng cụ, mặt gia công trước khi kiểm tra vàthống nhất một loại dụng cụ kiểm tra
c Mặt 6 không phẳng
Nguyên nhân: Khi đẩy giũa cân bằng giũa không tốt, không thay đổi hướng giũa vàđẩy giũa tịnh tiến không đều
Cách phòng ngừa: Tốc độ đẩy giũa chậm từ 40 đến 45 lần/phút, thường xuyên thay đổi
hướng giũa và khi giũa tinh chủ yếu đẩy giũa dọc phôi
4 Khi giũa mặt cong
a Mặt cong suôn không đều
Nguyên nhân: Giũa tạo các mặt liên tiếp không theo vạch dấu hoặc thao tác giũa chao
không chuẩn xác và quá trình giũa không chú ý kiểm tra theo vạch dấu
Cách phòng ngừa: Luyện tập đúng thao tác giũa chao, quá trình giũa lượng dư phải
thường xuyên kiểm tra theo vạch dấu
b Đường sinh không thẳng hoặc không vuông góc với mặt 1
Nguyên nhân: Giũa tạo các mặt liên tiếp một bên quá vạch dấu, một bên chưa đến vạch
dấu hoặc gá phôi nghiêng và quá trình giũa không chú ý kiểm tra
Cách phòng ngừa: Giũa tạo các mặt liên tiếp cách đều vạch dấu hoặc gá phôi đúng yêu
cầu, thường xuyên kiểm tra độ thẳng và độ vuông góc so với mặt 1
VI QUY TẮC AN TOÀN KHI GIŨA KIM LOẠI
1 Bàn nguội phải kê đệm chắc chắn không được bập bênh
2 Êtô lắp đặt sao cho người công nhân làm việc thuận tiện và chính xác
3 Cán giũa phải được gọt nhẵn, không sử dụng giũa không có cán hoặc cán giũa bị vỡnứt dễ gây thương tích khi cầm giũa
25
Trang 264 Tuyệt đối không thổi phoi giũa, không dùng tay gạt phoi giũa hoặc dùng tay xoa lên
bề mặt gia công làm bề mặt gia công trơn khi giũa dễ bị trượt giũa
5 Giũa không được va đập mạnh, không để phôi liệu hoặc dụng cụ khác đè lên giũa
và không để dầu, mỡ dính vào giũa
Câu hỏi
1 Khái niệm chung của công việc giũa kim loại là gì?
2 Nêu cấu tạo, phân loại và công dụng của từng loại giũa?
3 Hãy trình bày quy tắc an toàn khi giũa?
4 Trình bày tư thế, thao động tác giũa kim loại? đẩy giũa tịnh tiến và cân bằng giũa cóảnh hưởng thế nào đến chất lượng bề mặt giũa?
5 Hãy nêu trình tự các bước giũa mặt phẳng, mặt phẳng vuông góc và mặt phẳng songsong? Cho biết các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách phòng ngừa?
6 Hãy nêu trình tự các bước giũa mặt cong? Cho biết các dạng sai hỏng, nguyên nhân
và cách phòng ngừa?
Bài 5 KHOAN KIM LOẠI
I KHÁI NIỆM
Trong chế tạo cơ khí gia công lỗ là một nguyên công rất quan trọng đồng thời cũngquyết định đến chất lượng của sản phẩm, việc gia công lỗ thường tốn nhiều thời gian vàcông sức nhất là gia công lỗ có đường kính nhỏ, chiều sâu lớn lại yêu cầu độ chính xáccao Gia công lỗ thường khó khăn phức tạp vì:
- Mặt gia công của lỗ là mặt cong lõm, nằm kín phía trong đôi khi chỉ hở một đầu.Việc đưa dụng cụ cắt lọt vào phía trong lỗ để cắt gọt khó khăn hơn là cắt ở mặt ngoài
- Kích thước của dụng cụ cắt bị hạn chế bởi kích thước của lỗ, kích thước của dụng cụcắt phải nhỏ hơn hoặc bằng kích thước của lỗ định chế tạo, vì vậy cắt gọt lỗ bé và sâu khókhăn hơn nhiều so với cắt gọt lỗ lớn và nông
- Mặt lỗ kín ở phía trong nên khi gia công khó quan sát, khó phát hiện kịp thời nhữngsai hỏng
Để hình thành được lỗ tròn người ta có thể đúc, đột dập nhưng phổ biến nhất vẫn làdùng phương pháp khoan
Khoan kim loại là phương pháp gia công có phoi, để hình thành lỗ trên phôi liệu đặc,bằng một loại dụng cụ cắt là mũi khoan Người ta có thể khoan được các lỗ có đườngkính từ 0,25mm đến 80mm, công việc khoan lỗ được thực hiện trên máy khoan
Trang 27c) Máy khoan đứng
a)
27
PhÇn ®u«i Cæ
Bé phËn c«ng t¸c
L÷¬i c¾t chÝnh L÷¬i c¾t ngang
MÆt trø¬c
L÷¬i c¾t c¹nh MÆt sau
4 5