1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp

168 990 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Và Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Lương Tại Các Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp
Tác giả Nguyễn Anh Minh
Người hướng dẫn Th.S. Phùng Tiến Hải, Phùng Huy Hậu - Phó Giám Đốc
Trường học Công Ty TNHH Thương Mại Và Công Nghệ Tin Học PH
Chuyên ngành Quản Lý Lương
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 25,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở phương pháp luận và công cụ cần thiết để xây dựng phần mềm quản lý lương ở các đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 1

ưu thế của việc ứng dụng tin học trong quản lý, nếu không sẽ khó vượt quathách thức và không thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này.

Trong xu thế tất yếu đó, việc ứng dụng tin học vào công tác quản lýlương cho các cơ quan, tổ chức nói chung và cho các đơn vị hành chính sựnghiệp nói riêng là hết sức cần thiết Bất kì một cơ quan, tổ chức, đơn vị nào

dù là sản xuất vật chất hay phi vật chất thì đều phải trả lương cho cán bộ côngnhân, viên chức Và ngược lại, bất kỳ một cá nhân nào làm việc đều phảiđược trả lương Hiện nay, ngày càng có nhiều quy định của Bộ Nội vụ, BộTài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội… về cách tính các khoảnphụ cấp, truy lĩnh, bảo hiểm… Đặc biệt là việc thu thuế thu nhập cá nhânchuẩn bị được áp dụng cho tất cả cá nhân có thu nhập với mức thu nhập đạttới mức phải đóng thuế (theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân) thìcông tác quản lý và tính lương cho cán bộ ở các đơn vị, tổ chức càng trở lênphức tạp

Trong quá thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNNH Thương mại và Côngnghệ tin học PH, tác giả đã được công ty tạo điều kiện cho đi thực tế tại cácđơn vị hành chính sự nghiệp để tìm hiểu về nghiệp vụ kế toán hành chính sựnghiệp nói chung và nghiệp vụ quản lý lương nói riêng Qua thời gian tìm

Trang 2

anh: Phùng Huy Hậu – Phó giám đốc công ty, tác giả đã lựa chọn đề tài

“Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị

hành chính sự nghiệp” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của

mình

Chuyên đề bao gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Thương Mại và Công nghệ tin học PH

Chương này trình bày tổng quan về công ty (tên công ty) cũng như sựcần thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu và các phương pháp được sử dụng đểnghiên cứu đề tài

Chương 2: Cơ sở phương pháp luận và công cụ cần thiết để xây dựng phần mềm quản lý lương ở các đơn vị hành chính sự nghiệp.

Chương này trình bày các vấn đề phương pháp luận cơ bản làm cơ sởnghiên cứu đề tài Các quy định của nhà nước về chế độ lương, bảo hiểm,thuế đối với các cá nhân và tổ chức

Chương 3: Phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.

Đây là phần quan trọng nhất của chuyên đề, đề cập tới các kết quả phântích, thiết kế phần mềm quản lý lương

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tin họckinh tế, đặc biệt là thầy Th.S Phùng Tiến Hải và cán bộ hướng dẫn là anhPhùng Huy Hậu đã chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thànhchuyên đề này

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ CÔNG NGHỆ TIN HỌC PH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ tin học PH là một trongnhững công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩmphần mềm tin học trên thị trường Việt Nam

Công ty được thành lập ngày 19/10/2003 theo quyết định của UBNDthành phố Hà Nội và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH cóhai thành viên trở lên do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp số 0102010409 ngày 04/11/2003,

PH

- Tên giao dịch : PH Trading & Informatics Technology CompanyLimited

Trong những ngày đầu mới thành lập, công ty phải đương đầu với rấtnhiều khó khăn về vốn kinh doanh và sự cạnh tranh của các công ty phầnmềm lớn ở trong nuớc Trước tình hình đó, ban lãnh đạo công ty đã rất nhạybén khi đã tìm ra hướng đi phù hợp cho công ty mình, không hướng tới cácthị trường được coi là điểm mạnh của các công ty phần mềm lớn, có uy tín

Trang 4

như: thị trường doanh nghiệp trong nước (công ty FPT, CMC), thị trường cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ với phần mềm kế toán chuyên dụng (công ty Fast,Bravo), thị trường game online (công ty FPT, VASC, VDC), thị trường giáodục (công ty School Net) Thay vào đó, công ty hướng tới thị trường các đơn

vị hành chính sự nghiệp trong nước với sản phẩm đầu tay là “Phần mềm kế

toán hành chính sự nghiệp” Sản phẩm này có tên viết tắt là DAS (Dynamic

Accounting System) Sự ra đời của phần mềm DAS đã đáp ứng được nhu cầucấp thiết của các đơn vị hành chính trong công tác hạch toán kế toán, nó trởthành công cụ hỗ trợ đắc lực cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trong việcthực hiện các nghiệp vụ kế toán Ưu điểm nổi trội của phần mềm DAS đó làthao tác nghiệp vụ dễ dàng, bảo mật dữ liệu, luôn cập nhật các biểu mẫu, cácthông tư và quyết định mới ban hành của Bộ tài chính Chính bởi vậy, sảnphẩm này đã được nhiều đơn vị sử dụng và tin dùng hơn so với các sản phẩmphần mềm có tính năng tương tự trên thị trường lúc bấy giờ

Phần mềm DAS cũng là sản phẩm chính của công ty, sản phẩm nàyluôn luôn được cập nhật và phát triển cho đến nay Tính đến cuối năm 2004,

số đơn vị sử dụng phần mềm DAS và các phiên bản cập nhật đã lên tới con số

1102 đơn vị Đây là một con số khá ấn tượng đối với một công ty mới vừathành lập bởi lẽ ứng với mỗi đơn vị sử dụng phần mềm của công ty là một sảnphẩm phần mềm được bán ra

Trong những năm đầu mới thành lập, số nhân viên trong công ty khôngnhiều, chỉ khoảng 10 người nhưng bù lại đây chính là một đội ngũ có tinhthần trách nhiệm cao trong công việc, có chuyên môn nghiệp vụ tốt, có tínhsáng tạo cao Nhờ đó mà công ty đã đứng vững được trên thị trường kinhdoanh phần mềm, một thị trường mang tính cạnh tranh rất cao

Sau thành công của sản phẩm DAS, công ty được nhiều đơn vị biết đếnnhư một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực sản xuất phần mềm quản

Trang 5

lý hành chính sự nghiệp Tháng 5/2005, công ty nhận được đơn đặt hàng xây

dựng “Phần mềm viện phí” cho một số bệnh viện ở miền Bắc: Bệnh viện

198 (Bộ công an), Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang… Cũng trong năm này,phiên bản DAS cũng đã được cập nhật đến phiên bản thứ 5 (DAS 5.0X) Sốđơn vị sử dụng DAS đã lên tới 1891 đơn vị, tăng hơn 1.5 lần so với năm2004

Trong 2 năm đầu hoạt động, do số lượng nhân viên còn ít nên thịtrường hoạt động của công ty chỉ bó hẹp ở khu vực phía Bắc Song, từ đầunăm 2006 công ty bắt đầu mở rộng thị trường của mình tới miền Trung Sốnhân viên của công ty lúc này đã là 15 người Cũng trong năm 2006, phầnmềm DAS cũng đã được cập nhật tới phiên bản thứ 6 (DAS 6.0X) Số đơn vị

sử dụng DAS đã lên tới 2845 đơn vị, tăng hơn gần 1000 đơn vị

Năm 2007 là một năm thành công của công ty khi đưa ra phần mềm

phục vụ cho các đơn vị chủ đầu tư, tiêu biểu là “Phần mềm kế toán đơn vị

chủ đầu tư” Một sản phẩm khác cũng được đánh giá cao trong năm 2007 đó

là “Phần mềm tổng hơp quyết toán cho các đơn vị hành chính sự

nghiệp” Phiên bản thứ 7 của DAS cũng đã được cập nhật (DAS 7.0X) Số

đơn vị sử dụng phần mềm DAS đã vượt quá 3000 đơn vị

Sang năm 2008, công ty đã tiếp tục mở rộng thị trường của mình xuốngphía Nam tiêu biểu là 2 tỉnh: Đồng Nai và Kiên Giang Cũng trong năm này,công ty cho ra mắt phiên bản thứ 8 của phần mềm DAS (DAS 8.0X) Phiênbản này được nhiều đơn vị đánh giá cao bởi tính thời sự của nó, khi đã cậpnhật được những thay đổi mới nhất của Bộ tài chính về các biểu mẫu, về thuếthu nhập cá nhân và các khoản phụ cấp mới được sửa đổi… Phiên bản nàycũng cập nhật thêm một số tính năng mới, giúp các đơn vị hành chính xử lýnghiệp vụ kế toán nhanh hơn và dễ dàng hơn Con số đơn vị sử dụng phần

Trang 6

Công ty luôn là địa chỉ tin cậy đối với các đơn vị hành chính sự nghiệpđặt hàng xây dựng các phần mềm phục vụ cho đơn vị mình Trong tương laicông ty sẽ cho ra nhiều sản phẩm phần mềm hữu ích để giải quyết các vấn đềngày càng phức tạp trong quản lý nói chung và quản lý hành chính nói riêng.

1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty

1.2.1 Chức năng của công ty

- Sản xuất ra những ngành hàng thuộc lĩnh vực hoạt động của công ty

và phù hợp với nhu cầu của khách hàng

- Kinh doanh những sản phẩm mà công ty sản xuất ra

- Giải quyết tốt mối quan hệ trong nội bộ công ty và mối quan hệ giữacông ty với bên ngoài

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, vật tư, tiền vốn đểkhông ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Không ngừng tìm tòi, sáng tạo, cải tiến kỹ thuật để nâng cao chấtlượng sản phẩm

- Thực hiện phân phối theo lao động và chăm lo đời sống lao động chonhân viên

- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước Thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế có liên quan

- Đào tạo nhân viên lành nghề, có kinh nghiệm phục vụ lâu dài chocông ty

- Tuân thủ và nghiêm chỉnh chấp hành Pháp luật của Nhà nước

- Làm tốt mọi nghĩa vụ và các công tác xã hội khác

Trang 7

1.2.3 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy tổ chức của công ty gồm:

- Giám đốc

- Các phòng ban nghiệp vụ

Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Tin học PH

được biểu diễn bởi hình sau:

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

Giám đốc

Bộphậnkinhdoanh

Bộphậntriểnkhai

Bộphận

kế toán

Phòngnhânsự

Trang 8

- Giám đốc: là người quản lý, điều hành tất cả các hoạt động trong

công ty, là người đại diện hợp pháp của công ty, chịu trách nhiệm trước Nhànước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời cũng chịutrách nhiệm trước toàn thể nhân viên của công ty về các vấn đề bảo đảmquyền lợi của người lao động

- Phòng kỹ thuật: Phụ trách tất cả công việc liên quan đến sản xuất

phần mềm bao gồm cả việc kiểm thử và đóng gói sản phẩm Đồng thời,phòng kỹ thuật còn đảm đương công việc cài đặt, hướng dẫn đào tạo sử dụngcho các khách hàng và các công việc chăm sóc khách hàng

- Phòng nhân sự: Quản lý nguồn nhân lực (Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân

sự, bố trí, sắp xếp, tuyển chọn nhân viên Tham mưu cho lãnh đạo về công tácquản lý đào tạo nhân viên…)

- Phòng kinh doanh:

+ Phụ trách việc xây dựng các hợp đồng, tính toán giá thành sản

phẩm phần mềm, xác định thủ tục thanh toán với khách hàng, xác định quyền

và trách nhiệm của mỗi bên

+ Thực hiện việc thu tiền của khách hàng khi mua sản phẩm phầnmềm, giao dịch với khách hàng, trả tiền cho nhà cung cấp và trả lương hàngtháng cho nhân viên

+ Đảm đương công việc Marketing, mở rộng thị trường tiêu thụ,bảo hành sản phẩm

- Bộ phận phát triển: Thực hiện các công việc liên quan đến sản xuất

phần mềm, bao gồm: thiết kế, lập trình, kiểm thử và đóng gói sản phẩm Đồngthời, bộ phận này còn có nhiệm vụ đưa ra những giải pháp kỹ thuật tối ưunhất cho từng loại sản phẩm và từng đối tượng khách hàng

- Bộ phận triển khai: Có nhiệm vụ cài đặt các sản phẩm phần mềm

cho khách hàng khi mua và hướng dẫn đào tạo sử dụng cho khách hàng

Trang 9

- Bộ phận kinh doanh: Phụ trách việc xây dựng các hợp đồng, tính

toán giá thành sản phẩm phần mềm, xác định thủ tục thanh toán với kháchhàng, xác định quyền và trách nhiệm của mỗi bên Đồng thời, bộ phận kinhdoanh còn đảm đương công việc Marketing, mở rộng thị trường tiêu thụ, bảohành sản phẩm

- Bộ phận kế toán: Phụ trách việc thu tiền của khách hàng khi mua sản

phẩm của công ty, thực hiện giao dịch với khách hàng, trả tiền cho nhà cungcấp và trả lương cho nhân viên

1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty

1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Tư vấn, sản xuất và buôn bán phần mềm tin học

- Tư vấn trong lĩnh vực tài chính, kế toán

- Sản xuất, lắp ráp, mua bán sản phẩm điện tử, viễn thông, tin học

- Buôn bán thiết bị văn phòng, đồ dùng cá nhân và gia đình

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá

- Dịch vụ thương mại

1.3.2 Mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty

Do đặc thù là một công ty tin học chuyên sản xuất phần mềm nên sảnphẩm chính của công ty là các phần mềm tin học Từ khi thành lập cho đếnnay, công ty đã sản xuất và bán trên thị trường một số sản phẩm chính sau:

- Phần mềm kế toán dành cho các đơn vị hành chính sự nghiệp (DAS)

- Phần mềm quản lý viện phí

- Phần mềm kế toán đơn vị chủ đầu tư

- Phần mềm tổng hợp quyết toán các đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 10

Ngoài ra, công ty còn nhận đặt hàng xây dựng phần mềm cho các đơn

vị bộ, ngành như: Bộ công an, Bộ tài chính…

1.3.3 Thị trường hoạt động của công ty

Cho đến nay, công ty đã thiết lập và duy trì được một thị trường sửdụng các sản phẩm của mình khá rộng, trải dài 3 miền đất nước Miền Bắcvẫn là thị trường đông nhất bao gồm các tỉnh và thành phố như: Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Lạng Sơn…

Miền Trung cũng có nhiều đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng phầnmềm của công ty, tiêu biểu như các tỉnh và thành phố sau: Thanh Hoá, HàTĩnh, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, BìnhPhước…

Còn ở Miền Nam thì cũng có 2 tỉnh đã và đang sử dụng phần mềm củacông ty, gồm có: Đồng Nai và Kiên Giang Tuy thị trường ở Miền Nam cònkhá hẹp nhưng trong tương lai thì đây chính là thị trường đầy tiềm năng đểcông ty triển khai sản phẩm phần mềm của mình

1.3.4 Đặc điểm về vốn

- Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Tin học PH là doanhnghiệp 100% vốn tư nhân Công ty có con dấu riêng, được mở tài khoản trong

và ngoài nước theo quy định của Pháp luật, hoạt động theo Luật doanh nghiệp

và Điều lệ của công ty đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt

- Số vốn điều lệ của công ty là 980.000.000 đồng (Chín trăm tám mươitriệu đồng Việt Nam)

1.3.5 Đặc điểm về nguồn nhân lực

- Hiện nay, số nhân viên của công ty là 20 người (trong đó có tới 90%

là các kỹ sư và cử nhân) có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề và tính

Trang 11

kỷ luật cao Đó chính là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có đượcnhững thành quả như ngày hôm nay.

- Tổng số người lao động và thu nhập bình quân tăng lên qua các năm

và được biểu hiện dưới bảng sau đây:

Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tổng số lao

1.3.6 Thành tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Cho đến nay công ty đã đạt được một số thành tích sau:

+ Sản phẩm DAS là phần mềm được thị trường dùng nhiều nhất trong

cả nước về nghiệp vụ kế toán hành chính sự nghiệp

+ Hợp tác với Bộ tài chính trong việc xây dựng các phần mềm quản lýhành chính

+ Triển khai cho một số bệnh viện trong nước sử dụng phần mềm quản

Trang 12

- Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới:

+ Mục tiêu của công ty TNHH Thương mại và Công nghệ tin học PHtrong thời gian tới sẽ trở thành nhà cung cấp phần mềm hàng đầu cho các đơn

vị hành chính sự nghiệp trong cả nước

+ Nhiệm vụ: Tiếp tục giữ vững thị phần của công ty trên thị trường.Đồng thời mở rộng thị phần ra khắp cả nước, trước mắt là việc mở rộng thịphần xuống phía Nam

+ Các sản phẩm trong thời gian tới: Vẫn tập trung vào thị trường cácđơn vị hành chính

+ Tầm nhìn trong tương lai:

* Sáng tạo các giá trị vì khách hàng: luôn luôn cập nhật và phát triểncông nghệ, thiết lập hệ thống kinh doanh nhằm mục đích mang đến cho kháchhàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, mang lại hiệu quả đích thực chokhách hàng

* Uy tín là bước khởi đầu để xây dựng thương hiệu: Từng bước xâydựng công ty ngày càng lớn mạnh và có uy tín tốt trong cả nước, từ đó có thểxây dựng thương hiệu riêng cho công ty

* Hợp tác cùng phát triển: Cùng hợp tác để đem lai những điều kiện tốthơn, hiệu quả công việc cao hơn cho tất cả các thành viên, tổ chức, cá nhân cóquan hệ với PH CO., LTD

Trang 13

việc khai thác, chia sẻ dữ liệu và quản lý các hoạt động của công ty…Qua đótiết kiệm được thời gian và chi phí.

Một đăc trưng riêng có của các công ty phần mềm đó là vừa bán sảnphẩm cho khách hàng, vừa tạo ra sản phẩm phần mềm dành riêng cho công tymình, công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Tin học PH cũng khôngngoại lệ Công ty đã sử dụng các phần mềm do mình tạo ra nhằm phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh, gồm có:

+ Phần mềm kế toán+ Phần mềm quản lý bán hàng+ Phần mềm quản lý quan hệ khách hàngCác phần mềm này hoạt động khá hiệu quả và hoàn thiện

Xã hội… về các khoản phụ cấp, các khoản thuế thu nhập, đóng phí bảohiểm… được ban hành để phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế

Hiện nay, việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý lương ở các đơn

vị hành chính sự nghiệp còn tương đối yếu, nhất là ở những vùng sâu vùng

xa, những vùng không phải là trọng điểm kinh tế Mặc dù những năm gầnđây, Nhà nước đã có các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển cho các

Trang 14

ngỏ, thay vào đó các đơn vị ở đây quản lý bằng sổ sách, rất thủ công, tốnnhiều thời gian, công sức mà việc xảy ra sai sót và sự cố lại xảy ra thườngxuyên Nguyên nhân là do trình độ về tin học ở những vùng này còn thấp, mặtkhác những người làm công tác về quản lý lương tại đây lại không muốn thayđổi thói quen làm việc cũ Bởi vậy việc triển khai và ứng dụng tin học ở cácvùng này còn rất khó khăn, cần thêm thời gian để đào tạo và phát triển.

Trong khi đó, ở các tỉnh và thành phố lớn đã từng bước ứng dụng tinhọc vào quản lý hành chính nói chung và quản lý lương nói riêng Song, việcứng dụng các phần mềm tin học để giải quyết công việc trên còn chưa hiệuquả Có thể nêu ra một số nguyên nhân sau:

- Đa số phần mềm quản lý lương cho các đơn vị hành chính sự nghiệphiện nay chưa giải quyết được các vấn đề liên quan đến thuế thu nhập cá nhân(được áp dụng từ ngày 1/1/2009)

- Hầu hết các phần mềm quản lý lương chỉ đáp ứng yêu cầu quản lý chomột vài đơn vị cụ thể mà không thể giải quyết được bài toán tính lương chonhiều đơn vị

- Một số đơn vị vẫn sử dụng sổ sách để quản lý cho dù các phần mềmquản lý đã đưa vào ứng dụng (điều này thật là lãng phí)

- Một số phần mềm thì cập nhật quá chậm so với sự thay đổi của BộNội vụ, Bộ Tài chính về các quy định, thông tư về thuế, biểu mẫu, tiềnlương…

Việc chưa thể ứng dụng tin học vào trong quản lý hành chính sự nghiệp

ở vùng sâu vùng xa, các vùng chưa phát triển hay việc sử dụng các phần mềmchưa hoàn thiện ở các trung tâm kinh tế lớn đã không phản ánh được lợi ích tolớn mà tin học mang lại trong quản lý Nếu như việc quản lý thủ công mất rấtnhiều thời gian và hay sai sót thì ngược lại quản lý bằng các phần mềm tin

Trang 15

học lại mang lại tính hiệu quả cao như: thời gian thực thi công việc nhanh, xử

lý các tính toán một cách nhanh chóng và gần như không có sai sót

Nói tóm lại, quản lý lương ở các đơn vị hành chính sự nghiệp là vấn đềrất phức tạp Các đơn vị này cần phải ứng dụng tin học một cách hợp lý vàođơn vị mình để có thể nâng cao hiệu quả làm việc, qua đó sẽ tiết kiệm đượcchi phí quản lý, nhân lực và thời gian

1.4.2 Lý do chọn đề tài

Sau một thời gian tìm hiểu về nghiệp vụ quản lý lương, đồng thời cũngrất may mắn khi được công ty tạo điều kiện cho đi thực tế ở các đơn vị hànhchính sự nghiệp, tác giả thấy rằng tình hình quản lý lương ở các đơn vị hànhchính sự nghiệp như sau:

- Đa số đơn vị quản lý bằng sổ sách và giấy tờ

- Sử dụng bảng tính Excel để quản lý

- Sử dụng các phần mềm chưa đáp ứng được các yêu cầu của đơn vị

- Chậm thay đổi khi các thông tư và quyết định của Bộ Nội vụ, Bộ Tàichính đã đưa ra

- Một số cán bộ thì không muốn tiếp cận với cách quản lý mới, khôngmuốn thay đổi thói quen quản lý bằng thủ công

Chính những bất cập trên đã dẫn đến những yếu kém trong khâu quản

lý ở các đơn vị này, biểu hiện ở những điểm sau:

- Tốn nhiều thời gian khi tìm kiếm, sửa đổi và cập nhật hồ sơ

- Chậm báo cáo khi cần thiết gây nên tình trạng không kịp thời, khôngđúng nhu cầu của đơn vị, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các cán bộ côngnhân viên

- Kết quả quản lý thiếu chính xác

- Khó cập nhật được thông tin khi có sự thay đổi

Trang 16

- Tính bảo mật dữ liệu không cao.

- Lưu trữ tìm kiếm khó khăn

Có thể nói rằng, việc ứng dụng tin học vào quản lý lương trong các đơn

vị hành chính sự nghiệp là công việc không dễ dàng nhưng thực sự là cầnthiết trong thời kỳ nền kinh tế nước nhà đang dần hội nhập với thế giới nhưhiện nay Là một sinh viên vừa có kiến thức về tin học, vừa có kiến thức vềquản lý kinh tế, tác giả nhận thấy rằng những bất cập nêu trên có thể khắc

phục được Vì vậy, tác giả quyết định chon đề tài “Phân tích, thiết kế và xây

dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp” Tác

giả hy vọng phần mềm này sẽ giúp ích cho các đơn hành chính sự nghiệptrong nghiệp vụ quản lý lương ở đơn vị mình

1.4.3 Mục tiêu của đề tài

Để việc tính toán tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản giảm trừ,các thu nhập khác, tiền thuế thu nhập cá nhân (nếu có) cho các cán bộ côngchức, viên chức ở các đơn vị hành chính sự nghiệp được hiệu quả, đơn giản

và dễ sử dụng thì việc xây dựng một phần mềm quản lý lương là cần thiết

Hầu hết các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp có số cán bộ côngchức, viên chức là rất đông Hơn nữa, càng ngày càng có nhiều khoản phụ cấpmới được ban hành Rồi thì việc tính thuế thu nhập cá nhân cũng chuẩn bịđược áp dụng Bởi vậy mà việc chỉ quản lý lương trên sổ sách, giấy tờ hayquản lý bằng các bảng tính Excel là rất khó khăn, tốn nhiều thời gian và haygặp nhiều sai sót Do đó, việc quản lý bằng phần mềm tin học sẽ giúp lưu trữtất cả thông tin về các khoản lương, phụ cấp cũng như thuế thu nhập cá nhânmột cách nhanh chóng và chính xác Ngoài ra, khi cần các báo cáo về bảnglương, bảng truy lĩnh lương, danh sách những người được truy lĩnh lương,danh sách những người phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì có thể được lấy ra

Trang 17

nhanh chóng Đồng thời có thể gửi trực tiếp các báo cáo này qua thư điện tử(email), qua mạng nội bộ của đơn vị hoặc mạng internet, điều này làm giảmbớt chi phí đi lại và giấy tờ.

Việc sử dụng phần mềm quản lý sẽ giúp cho công việc tính lương vốn

dĩ phức tạp về công thức tính cho các khoản phụ cấp, truy lĩnh trở nên dễdàng và chính xác Các cán bộ kế toán ở đơn vị hành chính sự nghiệp lúc nàychỉ cần nhập các số liệu liên quan đến các công nhân viên chức của đơn vịmình như: hệ số lương cơ bản, các khoản phụ cấp, các khoản giảm trừ…Tất

cả công việc xử lý tính toán sẽ được tự động bởi máy tính Đồng thời việc sửdụng máy tính để quản lý số liệu sẽ giúp các cán bộ kế toán ở đơn vị hànhchính sự nghiệp dễ dàng chuyển số liệu về lương từ tháng trước sang thángsau, điều này cũng làm giảm bớt các thao tác không cần thiết khi không có sựthay đổi về hệ số lương hay phụ cấp của công nhân viên

Hiện nay, hầu như các phần mềm quản lý lương giành cho các đơn vịhành chính sự nghiệp vẫn chưa giải quyết bài toán tổng quát để tính lươngcho tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp Hơn nữa, khi có các thay đổi vềcác biểu mẫu, về cách tính phụ cấp, cách tính thuế thu nhập cá nhân… thì hầunhư các phần mềm này không cập nhật ngay được mà phải chờ tới phiên bảnsau mới được bổ sung và sửa đổi Việc chỉ giải quyết bài toán quản lý lươngcho một số đơn vị cụ thể hay việc không cập nhật kịp thời các thay đổi khi cócác quy định và thông tư mới của Bộ nội vụ, Bộ tài chính được ban hành vừakhông đáp ứng được với các yêu cầu cụ thể của từng đơn vị, vừa cản trở trongcông tác quản lý lương Bởi vậy, việc xây dựng một phần mềm quản lý lương

đề đáp ứng được yêu cầu đó là thực sự cần thiết

Mục đích của việc xây dựng một phần mềm có thể giải quyết được bàitoán quản lý lương cho nhiều đơn vị hành chính sự nghiệp đó là:

Trang 18

- Tạo ra sự đồng bộ trong các thao tác nghiệp vụ ở các đơn vị.

- Tiết kiệm được chi phí sửa đổi do phần mềm đã đáp ứng được với yêucầu của các đơn vị

Đồng thời, phần mềm này cũng được xây dựng theo tính mở hay nóicách khác là phần mềm động, được hiểu là:

- Có thể cập nhật được ngay khi có các quy định, thông tư mới của Bộnội vụ, Bộ tài chính về mức lương tối thiểu, mức đóng BHXH, BHYT,KPCĐ…

- Có thể sửa đổi để phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị

- Các công thức tính phụ cấp, truy lĩnh có thể được bổ xung hoặc sửađổi bởi người dùng

- Các báo cáo có tính mở, phù hợp với từng trường hợp cụ thể

Từ những định hướng trên, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Phân

tích, thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp” để góp phần nhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới quản

lý trong các đơn vị hành chính sự nghiệp hiện nay

1.4.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài này chỉ nghiên cứu nghiệp vụ quản lý lương tại các đơn vị hànhchính sự nghiệp trong điều kiện mức lương tối thiểu không tăng thêm theo hệ

số điều chỉnh

1.4.5 Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài

Có rất nhiều phương pháp để nghiên cứu và giải quyết bài toán đặt racủa đề tài Trong phạm vi của đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương phápsau:

Phương pháp phỏng vấn: phương pháp này giúp tác giả thu thập được

những thông tin chính xác, khái quát nhất từ những người có liên quan đến hệ

Trang 19

thống mà mình cần phân tích Từ đó có thể đưa ra được cái nhìn khái quátnhất đối với hệ thống mà mình cần xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này giúp ta có thể

nhìn nhận các vấn đề liên quan đến hệ thống một cách chi tiết hơn và ở nhiềugóc độ khác nhau Tác giả đã sử dụng phương pháp này để nghiên cứu cácvăn bản, thông tư của Bộ nội vụ, Bộ tài chính, Bộ lao động và thương binh xãhội… quy định về cách tính lương, phụ cấp, truy lĩnh, bảo hiểm, thuế thunhập cá nhân… Từ đó có thể lọc ra được các vấn đề tổng quát nhất để giảiquyết bài toán đặt ra

Trang 20

CHƯƠNG 2

CỞ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯƠNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

2.1 Một số phương pháp luận về công nghệ phần mềm

2.1.1 Phần mềm

2.1.1.1 Khái niệm phần mềm

Khi phần mềm phát triển tới đỉnh cao, trở thành một ngành công nghiệpthì khái niệm phần mềm được hiểu khác với cách hiểu thông thường ở họcđường Theo tiến sỹ Roger Pressman, một chuyên gia về công nghệ phầnmềm của Mỹ thì:

Phần mềm là một tổng thể, bao gồm:

+ Các chương trình máy tính

+ Các cấu trúc dữ liệu cho phép các chương trình xử lý các thông tinthích hợp

+ Các tài liệu mô tả phương thức sử dụng các chương trình đó

Khái niệm về phần mềm của Tiến sỹ Roger Pressman đã được nhiềunhà khoa học đánh giá là một khái niệm chính xác và đầy đủ cả về hình thứccũng như những nội dung phản ánh về phần mềm

Trang 21

Thời kỳ thứ ba 1970-1990

Thời kỳ thứ tư 1990-nay

- Thời gian thực

- Cơ sở dữ liệu

- Phần mềm thương mại

- Hệ thống phân tán

- Phần mềm thông minh

- Hệ chuyên gia

- Mạng nơtơron

- Xử lý song song

Bảng 2.1 Các thời kỳ phát triển của phần mềm

Trong những năm 50, 60 của thế kỷ XX, phần cứng vạn năng đã trởnên thông dụng Các phần mềm thời kỳ này được thiết kế theo đơn đặt hàngcho từng ứng dụng và phân phối khá hạn chế Các phần mềm được sản xuất rachỉ phục vụ cho các cá nhân riêng lẻ bởi vậy mà các nhà lập trình lúc bấy giờchưa thực hiện thiết kế phần mềm theo một tiến trình cụ thể và thường không

có tài liệu mô tả thiết kế phần mềm

Thời kỳ thứ hai của sự tiến hóa, máy tính đã được sử dụng rộng rãi từgiữa những năm 1960 cho đến cuối những năm 1970 Các hệ thống đa lậptrình và đa người sử dụng đã đưa ra những khái niệm mới về thao tác người -

Trang 22

mức độ mới về độ tinh vi cho cả phần cứng lẫn phần mềm Các hệ thống thờigian thực có thể thu thập, phân tích và biến đổi dữ liệu từ nhiều nguồn khácnhau Do đó kiểm soát được các tiến trình trong phần nghìn giây thay vì mấtnhiều phút Những tiến bộ trong lưu trữ trực tuyến dẫn tới thế hệ đầu tiên các

hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Thời kì thứ ba của tiến hóa hệ thống máy tính bắt đầu từ giữa nhữngnăm 1970 cho đến nay Hệ thống phân bố nhiều máy tính, mỗi máy thực hiệnmột chức năng và có sự tương tác, liên lạc với các máy khác và làm tăng độphức tạp của các hệ thống dựa trên máy tính Các mạng toàn cục và cục bộ,các liên lạc số giải thông cao và nhu cầu ngày một tăng về việc thâm nhập dữliệu lập tức đã đặt ra những yêu cầu rất lớn cho người phát triển phần mềm.Thời kỳ này cũng còn được đặc trưng bởi tiến bộ và sự phổ cập sử dụng các

bộ vi xử lý, máy tính cá nhân và các máy trạm để bàn mạnh Đến giữa nhữngnăm 1980, khi tỷ lệ tăng trưởng về các máy tính được bán ra được san bằngthì số lượng sản phẩm phần mềm vẫn tiếp tục tăng trưởng

Thời kỳ thứ tư, phần mềm đã phát triển tới đỉnh cao và trở thành mộtngành công nghiệp Kỹ nghệ hướng đối tượng đang nhanh chóng thay thế chonhiều cách tiếp cận phát triển phần mềm quy ước trong nhiều lĩnh vực ứngdụng Chúng ta đã chứng kiến những kỹ thuật “Thế hệ thứ tư” cho việc pháttriển phần mềm đang làm thay đổi cách thức và trong đó một phần của cộngđồng phần mềm xây dựng lên chương trình máy tính Hệ chuyên gia và phầnmềm trí tuệ nhân tạo cuối cùng đã chuyển từ phòng thí nghiệm vào ứng dụngthực tế cho các bài toán trong phạm vi rộng trong thế giới thực Phần mềmmạng nơtơron nhân tạo đã mở ra những khả năng lý thú để nhận dạng và thựchiện những khả năng xử lý thông tin kiểu con người

Trang 23

2.1.1.3 Các đặc trưng của phần mềm

Phần mềm là phần tử hệ thống logic chứ không phải là hệ thống vật lý

do nó có các đặc trưng khác với hệ thống phần cứng Phần mềm có các đặctrưng sau:

- Phần mềm được kỹ nghệ hóa, nó không được chế tạo theo nghĩa cổđiển Trong bất cứ một sản phẩm phần mềm nào cũng chứa một hàm lượngchất xám cao Đó chính là sản phẩm trí tuệ và lao động trí óc của tất cả cácthành viên trong dự án phần mềm từ nhà quản trị dự án, cán bộ phân tích thiết

kế cho đến những người trực tiếp lập trình

- Phần mềm không bị khấu hao trong quá trình sử dụng Phần mềmkhông bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường Phần mềm chỉ bị trục trặc donhững khiếm khuyết bởi thiết kế hoặc lập trình mà phần lớn trong số nàyđược phát hiện và sửa chữa ngay trong giai đoạn đầu khi phần mềm được đưavào sử dụng

- Phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng chứ không được lắp ráp

từ các thành phần có sẵn Phần mềm được xây dựng theo nhu cầu của cáckhách hàng (các cá nhân, đơn vị, tổ chức…) khác nhau mà phần mềm phảiđáp ứng được những đặc điểm riêng về quy trình nghiệp vụ do đó phải đượcthực hiện riêng rẽ Song, hiện nay trong nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội cácquy trình nghiệp vụ đã được chuẩn hóa, thống nhất theo mẫu chung nên cácnhà sản xuất phần mềm có thể xây dựng những bộ phận phần mềm theochuẩn mực chung và khi cần sẽ điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm riêngtheo yêu cầu của khách hàng

Trang 24

2.1.1.4 Cấu hình phần mềm

Cấu hình của phần mềm không chỉ bao gồm các công đoạn từ khi lập

kế hoạch đến đặc tả yêu cầu và thiết kế phần mềm để có chương trình làmviệc mà còn bao gồm cả cấu trúc dữ liệu và văn bản chương trình Cấu hìnhphần mềm được biểu diễn như sau:

Hình 2.1: Hình biểu diễn cấu hình phần mềm.

Kế

hoạch yêu cầuĐặc tả

Đặc tả kiểm thử

Cấu trúc

dữ liệu

Văn bản chương trình

Thiết kế

Chương trình làm việc

Trang 25

2.1.1.5 Vòng đời phát triển của phần mềm

Vòng đời phát triển của phần mềm được hiểu là từ khi ra đời đến khiphát triển phần mềm hay nói rõ hơn là phát triển từ công nghệ hệ thống đếnphân tích, thiết kế, mã hóa, kiểm thử và cuối cùng là bảo trì phần mềm Ta cóthể biểu diễn vòng đời phát triển của phần mềm bằng mô hình thác nước dướiđây:

Hình 2.2: Mô hình thác nước.

Ý nghĩa của mô hình này là các bậc ở phía trên sẽ tác động bao trùm tất

cả các bậc ở phía dưới và càng ở những thứ bậc thấp hơn càng phải chịu tácđộng của các thứ bậc phía trên

Mã hóa

Kiểm thử

Bảo trì

Trang 26

- Công nghệ hệ thống: đây là phương pháp luận tổng quát phân tích và

sản xuất một phần mềm với yêu cầu phải đánh giá một cách toàn diện tất cảcác tác động, ảnh hưởng của phần mềm và các chức năng hệ thống hiện diện

ở mọi công đoạn tiếp theo

- Phân tích yêu cầu phần mềm: mục đích là xác định rõ mục tiêu của

phần mềm, những ràng buộc kinh tế, công nghệ và định rõ miền áp dụng củaphần mềm

- Thiết kế: là công đoạn có vai trò đặc biệt trong công nghệ phần mềm

vì mục đích của nó là đưa ra một hồ sơ thiết kế phần mềm hoàn chỉnh làm cơ

sở để lập trình

- Mã hóa: mã hóa trong công nghệ phần mềm được hiểu là bản dịch từ

bản vẽ thiết kế thành bản vẽ lập trình cụ thể

- Kiểm thử: là công đoạn tiến hành kiểm tra tất cả phần mềm trong đó

tiến hành kiểm tra hệ thống, kiểm tra thủ tục phần mềm

- Bảo trì: là công đoạn thực hiện sau khi phần mềm đã được đưa vào

sử dụng và được tiến hành dưới ba hình thức:

+ Bảo trì sửa đổi

+ Bảo trì thích nghi

+ Bảo trì hoàn thiện

2.1.2 Công nghệ phần mềm

2.1.2.1 Khái niệm công nghệ phần mềm

Công nghệ phần mềm (Software Technology) là một tổng thể gồm bathành phần: phương pháp, công cụ và các thủ tục giúp cho người quản lý cóthể kiểm soát được quá trình phát triển phần mềm, đồng thời cung cấp cho các

kỹ sư phần mềm một nền tảng để xây dựng phần mềm chất lượng cao

Trang 27

Chúng ta có thể biểu diễn khái niệm phần mềm như sau:

Hình 2.3 Hình biểu diễn khái niệm công nghệ phần mềm.

- Phương pháp: các phương pháp của công nghệ phần mềm đưa ra

cách làm về mặt kỹ thuật để xây dựng phần mềm Nội dung của các phươngpháp bao gồm:

+ Lập kế hoạch và ước lượng dự án phần mềm

+ Phân tích yêu cầu hệ thống và phần mềm

+ Thiết kế cấu trúc dữ liệu

dự án

Kỹ

sư phần mềm

Trang 28

- Công cụ: các công cụ của công nghệ phần mềm cung cấp sự hỗ trợ tự

động hay bán tự động cho các phương pháp Tiêu biểu là công nghệ phầnmềm có máy tính hỗ trợ CASE

- Thủ tục: các thủ tục của công nghệ phần mềm là chất keo dán

phương pháp và công cụ lại với nhau

2.1.2.2 Nền tảng trong công nghệ phần mềm

- Thiết kế phần mềm: thiết kế phần mềm là một trong những công

đoạn trung tâm của công nghệ phần mềm Đây là vấn đề có ý nghĩa đặc biệtquan trọng có tính quyết định đến chất lượng của các sản phẩm phần mềm

- Vai trò của thiết kế phần mềm: thiết kế là bước đầu tiên trong giai

đoạn phát triển cho bất kỳ sản phẩm hay hệ thống công nghệ nào Thiết kế cóthể được định nghĩa là tiến trình áp dụng nhiều kỹ thuật và nguyên lý với mụcđích xác định ra một thiết bị, một tiến trình hay một hệ thống đủ chi tiết đểcho phép thực hiện nó về mặt vật lý

Mục tiêu của thiết kế là để tạo ra một mô hình hay biểu diễn của mộtthực thể mà sau này sẽ được xây dựng Thiết kế phần mềm là tiến trình khôngthể thiếu trong việc sản xuất phần mềm Thiết kế mang lại tính ổn định chophần mềm, rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí sản xuất phần mềm bởi vậy

mà tầm quan trọng của nó được đúc kết bằng một từ “chất lượng” Thiết kế làcách duy nhất giúp những người xây dựng phần mềm có thể dịch một cáchchính xác các yêu cầu của khách hàng thành sản phẩm hay hệ thống phầnmềm cuối cùng Khi không có thiết kế, hệ thống được xây dựng sẽ không ổnđịnh, ẩn chúa nhiều rủi ro về sự đổ vỡ của hệ thống khi có một thay đổi nhỏ.Đồng thời chất lượng của hệ thống cũng không được xác nhận cho đến khi kếtthúc quá trình kiểm thử, lúc này đã tốn quá nhiều công sức và chi phí mà thờigian của dự án lại rất ngắn, không đủ để điều chỉnh tất cả các khiếm khuyết

Trang 29

- Các phương pháp thiết kế:

Thông thường, các nhà sản xuất phần mềm thường sử dụng hai phươngpháp thiết kế chủ yếu: thiết kế từ đỉnh xuống (Top Down Design) và thiết kế

từ đáy lên (Bottom Up Design)

+ Phương pháp Top Down Design – TDD

Đây là phương pháp thiết kế dựa trên ý tưởng module hóa Phương

pháp này giải quyết các vấn đề đi từ tổng quát đến chi tiết Tức là đầu tiên

người ta xác định các vấn đề chủ yếu nhất mà việc giải quyết bài toán yêucầu, bao quát được toàn bộ bài toán Sau đó các vấn đề này lại được phân rathành các vấn đề nhỏ hơn, cho đến khi mỗi vấn đề có thể tương ứng với mộtmodule (chương trình con) không chia tách được nữa Quy trình này được gọi

là quy trình cấu trúc hóa

Phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống phù hợp với các doanh nghiệp, các

tổ chức mà HTTT chưa được tin học hóa Tức là đang ở mô hình xử lý thủcông Khi đó với phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống sẽ giải quyết triệt để cácvấn đề thực tiễn đặt ra và các phần mềm có tính ứng dụng cao

+ Phương pháp Bottom Up Design - BUD

Phương pháp này có tư tưởng ngược lại với phương phâp thiết kế từtrên xuống Nếu như trong phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống, chúng ta đi từtổng quát đến chi tiết thì ở phương pháp từ đáy lên xuất phát điểm từ các vấn

đề cụ thể rồi mới đến các vấn đề tổng quát, bao trùm các vấn đề đó Lĩnh vựcứng dụng chủ yếu của phương pháp Bottom Up Design là HTTT thuộc loạitin học hóa từng phần Đối với các hệ thống này, người ta đã tin học hóa một

số bộ phận và mang lại hiệu quả trong thực tiễn Khi có dự án phát triểnHTTT thì các nhà phân tích và thiết kế HTTT sẽ không áp dụng phương phápthiết kế từ đỉnh xuống bởi lẽ làm như vậy sẽ xóa bỏ tất cả những gì đã tin học

Trang 30

hệ thống mới vừa để đảm bảo vấn đề tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo tính kếthừa và tâm lý quen các thao tác trên phần mềm cũ Quá trình áp dụngphương pháp từ đáy lên gồm ba bước:

+ Xuất phát từ cụ thể, phân tích chức năng các phần mềm và sắp xếpchúng thành từng nhóm với cùng chức năng

+ Trong các nhóm, người ta phát triển thêm các chức năng mới

+ Tích hợp các nhóm thành một hệ thống thống nhất

2.1.2.3 Các quy trình trong công nghệ phần mềm

Trong sản xuất phần mềm công nghiệp, người ta chuyên môn hóa cao

độ các công đoạn từ khi khởi đầu đến khi thanh lý hợp đồng phần mềm Mỗicông đoạn thực hiện một nhiệm vụ xác định do một số chuyên viên với chứcdanh nhất định thực hiện Trên thế giới hiện nay cũng như trong các công typhần mềm ở Việt Nam người ta phân định thành các công đoạn chính và đượcbiểu diễn bởi hình sau (Hình 2.4):

Hình 2.4 Các công đoạn chính trong công nghệ phần mềm.

Cán bộ kinh doanh

phần mềm

Cán bộ xác định yêu cầu

Cán bộ thiết kế

Lập trình viên

Cán bộ test chương trình

Cán bộ triển khai

Chức danh

Xd và ql hợp đồng phần mềm

Xđ yêu cầu người

sử dụng

Thiết kế phần mềm Lập trình Quy trìnhtest Triển khia

Quy trình

Hợp đồng phần mềm

Hồ sơ xđ yêu cầu

sử dụng

Hồ sơ thiết kế Phần mềm

Phần mềm hoàn thiện

Biên bản cài đặt cho khách hàng

Sản phẩm

Trang 31

Các công đoạn trong công nghệ phần mềm có mối liên hệ mật thiết vớinhau và đều theo một nguyên tắc công đoạn đứng sau sẽ tiếp nhận sản phẩmcủa công đoạn ngay trước nó như là các dữ liệu đầu vào Vì vậy chất lượngphần mềm phụ thuộc đồng thời vào tất cả các công đoạn chứ không chỉ phụthuộc vào công đoạn trực tiếp mà nó đang thực hiện.

- Quy trình 1 Xây dựng và quản lý hợp đồng

+ Mục đích: Quy trình này có mục đích nghiên cứu, đề xuất giải pháp

kỹ thuật, tiến hành soạn thảo hợp đồng phần mềm với khách hàng, tổ chứcviệc quản lý, thanh toán, thanh lý hợp đồng phần mềm và lập hồ sơ tổng quát

về quy trình lập hợp đồng phần mềm

+ Dấu hiệu: Quy trình này được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:

Trang 32

+ Quy trình:

Hình 2.5 Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm.

Đề xuất HĐPM Bắt đầu

Lập giải pháp phần mềm

Soạn thảo HĐPM

Theo dõi thực hiện

Thanh toán, thanh lý

duyệt

Trang 33

- Quy trình 2 Quy trình xác định yêu cầu

+ Mục đích: Cần phải lượng hóa một cách cụ thể các yêu cầu của

khách hàng về phần mềm tương lai Ở giai đoạn ký kết hợp đồng phần mềm,

về cơ bản khách hàng mới chỉ phác họa các mong muốn của mình còn kỹ sưphần mềm cũng chưa thể mô hình hóa toàn bộ các chức năng của phần mềm

sẽ được thiết kế Do đó công đoạn xác định yêu cầu có vị trí đặc biệt quantrọng vì thực chất đây là mới là công đoạn có liên quan đến chất lượng củaphần mềm sau này

+ Dấu hiệu: Quy trình này được đặc trưng bởi:

Khảo sát hệ thống

Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu

Phân tích yêu cầu khách hàng Lập mô hình hoạt động của hệ thống (Sơ đồ BFD, DFD, IFD)

Hồ sơ của quy trình 2 chính là nền tảng để thực hiện quy trình thiết kế

do đó nếu có những sai sót trong quá trình hoạt động thì sẽ dẫn đến hậu quảtất nhiên là phần mềm sẽ không thực hiện đúng chức năng mà cơ quan thực tếyêu cầu Bân thân các cán bộ thiết kế không có thời gian để kiểm tra lại các

hồ sơ của quy trình 2 do đó ta có thể nói rằng hồ sơ xác định yêu cầu quyếtđịnh rất lớn đến chất lượng của các quy trình tiếp theo

Trang 34

+ Quy trình:

Hình 2.6 Quy trình xác định yêu cầu

Lập kế hoạch xác định

yêu cầu Bắt đầu

Xác định yêu cầu người

sử dụng

Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu

duyệt

Trang 35

- Quy trình 3 Quy trình thiết kế

+ Mục đích: Quy trình này nhằm mục đích xây dựng hồ sơ tổng thể về

các vấn đề thiết kế phần mềm, từ thiết kế tổng quát đến thiết kế chi tiết Đây

là quy trình có vai trò đặc biệt quan trọng vì hồ sơ thiết kế chính là nền tảng

để xây dựng phần mềm Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi các công cụlập trình đã được tự động hóa thì việc đòi hỏi các chuyên gia lập trình có khảnăng đọc được các bản vẽ thiết kế để nắm được cấu trúc tổng quát của phầnmềm là việc ưu tiên hàng đầu, còn phần lập trình có thể giao cho máy thựchiện

+ Dấu hiệu: Quy trình thiết kế đượ đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:

Trang 36

+ Quy trình:

Hình 2.7 Quy trình thiết kế.

Lập kế hoạch thiết kế Bắt đầu

Duyệt

Không duyệt

Thiết kế chương trình

Thiết kế giao diện

Trang 37

- Quy trình 4 Quy trình lập trình

+ Mục đích: Trên cơ sở của hồ sơ thiết kế, bộ phận lập trình sẽ tiến

hành chi tiết hoá các lưu đồ (sơ đồ khối) và lựa chọn 1 ngôn ngữ lập trình nào

đó phù hợp để biến bản vẽ thiết kế thành sản phẩm phần mềm Nhưng bảnthân công đoạn lập trình phải trung thành với thiết kế kiến trúc của phầnmềm, không được làm thay đổi cấu trúc đã thiết kế Công đoạn này còn đượcgọi là thi công phần mềm

+ Dấu hiệu: Quy trình này được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:

Lập trình các thư viện chung

Thư viện chung được hiểu là các chương trình tổng thể có chức năngbao trùm và điều phối hoạt động của các modul khác

Trang 38

+ Quy trình:

Hình 2.8 Quy trình lập trình.

Lập kế hoạch lập trình Bắt đầu

Lập trình thư viện chung

Hồ sơ quy trình 4

Kết thúc

Trang 39

- Quy trình 5 Quy trình Test

+ Mục tiêu: Sau công đoạn lập trình, các lập trình viên thực hiện test

các chương trình mà mình lập trình ra Nhưng để đưa một sản phẩm phầnmềm ra thị trường thì các phần mềm này phải trải qua công đoạn test rấtnghiêm ngặt bao gồm: test hệ thống, test theo các tiêu chuẩn nghiệm thu vàtest theo yêu cầu của khách hàng nhằm đảm bảo có một phần mềm chất lượngcao

+ Dấu hiệu: Quy trình lập trình được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:

Lập kịch bản test (Scenario) Test hệ thống

Test nghiệm thu

Test theo yêu cầu của khách hàng

Trong lĩnh vực công nghệ phần mềm, test chương trình là một nghề đặcbiệt, không chỉ đòi hỏi những người có am hiểu về tin học mà còn đòi hỏi cókiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực ứng dụng phần mềm Công việc chínhcủa cán bộ test không phải là sửa lỗi những chương trình mà phải xác địnhnhững kịch bản để phát hiện được ngay những điểm yếu nhất của chươngtrình Bởi vậy công việc test không những là một công việc khoa học mà cònmang tính nghệ thuật

Trang 40

+ Quy trình:

Hình 2.9 Quy trình Test.

Lập kế hoạch Test Bắt đầu

Test theo yêu cầu của KH Ghi nhận những sai sót trong quá trình Test

Ngày đăng: 18/07/2013, 14:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Hữu Đạt (2000), Các kỹ xảo lập trình với Microsoft Visual Basic & Borland Delphi, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kỹ xảo lập trình với Microsoft Visual Basic &
Tác giả: Lê Hữu Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
8. Marco Cantu (2003), Mastering Delphi 7, Sybex.9. www.wikipedia.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastering Delphi 7, Sybex
Tác giả: Marco Cantu
Năm: 2003
1. PGS. TS Hàn Viết Thuận (2007), Bài giảng Công nghệ phần mềm, Khoa Tin học Kinh tế, Đại học kinh tế Quốc dân – Hà Nội Khác
2. TS. Trương Văn Tú & Trần Thị Song Minh (2005), Hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân Khác
3. ThS. Trần Công Uẩn (2005), Giáo trình cơ sở dữ liệu 1 & 2, Khoa Tin học Kinh tế, Nhà xuất bản thống kê Khác
5. ThS. Diệp Thành Nguyên (2005), Giáo trình Luật lao động cơ bản, Khoa luật, Đại học Cần Thơ Khác
6. Bộ Tài Chính (2008), Luật thuế thu nhập cá nhân & các văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
7. Kent Reisdorph, Teach yourself Borland Delphi 4 in 21 days Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các thời kỳ phát triển của phần mềm. - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Bảng 2.1. Các thời kỳ phát triển của phần mềm (Trang 21)
Hình 2.2: Mô hình thác nước. - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 2.2 Mô hình thác nước (Trang 25)
Hình 2.3. Hình biểu diễn khái niệm công nghệ phần mềm. - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 2.3. Hình biểu diễn khái niệm công nghệ phần mềm (Trang 27)
Hình 2.4. Các công đoạn chính trong công nghệ phần mềm. - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 2.4. Các công đoạn chính trong công nghệ phần mềm (Trang 30)
Hình 2.5. Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm. - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 2.5. Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm (Trang 32)
Hình 2.6. Quy trình xác định yêu cầu - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 2.6. Quy trình xác định yêu cầu (Trang 34)
Hình 2.7. Quy trình thiết kế. - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 2.7. Quy trình thiết kế (Trang 36)
Hình 2.8. Quy trình lập trình. - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 2.8. Quy trình lập trình (Trang 38)
Hình 2.9. Quy trình Test. - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 2.9. Quy trình Test (Trang 40)
Hình 2.10. Quy trình triển khai. - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 2.10. Quy trình triển khai (Trang 42)
Bảng 3.2. Bảng các mã dùng trong công thức tính phụ cấp - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Bảng 3.2. Bảng các mã dùng trong công thức tính phụ cấp (Trang 80)
Hình 3.1. Mẫu báo cáo lương và phụ cấp không có truy lĩnh - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 3.1. Mẫu báo cáo lương và phụ cấp không có truy lĩnh (Trang 82)
Hình 3.2. Mẫu báo cáo lương và phụ cấp có truy lĩnh - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 3.2. Mẫu báo cáo lương và phụ cấp có truy lĩnh (Trang 83)
Hình 3.3. Mẫu báo cáo bảng lương ATM - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 3.3. Mẫu báo cáo bảng lương ATM (Trang 84)
Hình 3.4. Mẫu báo cáo bảng tính tiền làm đêm thêm giờ - Phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm Quản lý lương tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
Hình 3.4. Mẫu báo cáo bảng tính tiền làm đêm thêm giờ (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w