TỔNG QUAN ĐỊNH NGHĨAViêm phổi mắc phải cộng đồng VPMPCĐ là tình trạng nhiễm trùng của nhu mô phổi xảy ra ở cộng đồng, bên ngoài bệnh viện, bao gồm viêm phế nang, ống và túi phế nang, tiể
Trang 2PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Trần Thị Thanh Hoa
Nhóm trưởng Tóm tắt bệnh án, tổng quan, quy trình O
Trang 3• Phân tích đơn thuốc
• Theo dõi điều trị
Trang 4TỔNG QUAN ĐỊNH NGHĨAViêm phổi mắc phải cộng đồng (VPMPCĐ) là tình trạng nhiễm trùng
của nhu mô phổi xảy ra ở cộng đồng, bên ngoài bệnh viện, bao gồm viêm phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi
Trang 5Một số hình ảnh về viêm phổi mắc phải cộng đồng
Trang 7MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
• Đạt hiệu quả lâm sàng
• Giảm tử vong
• Tránh kháng thuốc
=> Việc lựa chọn kháng sinh phù hợp cho
bệnh nhân là quan trọng nhất, quyết định nhất
đến hiệu quả điều trị
Trang 8• Hội chứng nhiễm trùng: Sốt, môi khô lưỡi bẩn.
• Tiền sử tăng huyết áp, đang uống thuốc hàng ngày.
Ngày vào viện: 12/01/2018
Ngày làm bệnh án: 14/01/2018
Trang 9THÔNG TIN CHỦ QUAN – S
bệnh
Trang 10a, Bệnh sử:
THÔNG TIN CHỦ QUAN – S
Cách đây ba ngày, bệnh nhân có cảm giác khó thở, sốt cao và liên tục về đêm kèm theo hiện tượng nôn ói ra thức ăn Khi ho bệnh nhân khạc đờm màu trắng đục Người bệnh có tự mua thuốc uống – không rõ loại nhưng sốt và ớn lạnh không thuyên giảm Khi có hiện tượng sốt cao kéo dài, bệnh nhân được người thân chuyển vào bệnh viện để điều trị
Tình trạng lúc nhập viện:
Bệnh nhân khó thở cả hai thì, da niêm mạc nhợt nhạt, mệt mỏi, ăn uống kém, môi khô lưỡi bẩn Huyết áp 140/80 mmHg, nhịp thở 32 lần/phút, Sp02 88 %
Trang 11a, Bệnh sử:
THÔNG TIN CHỦ QUAN – S
Diễn tiến quá trình điều trị:
Bệnh nhân không còn tức ngực, đờm giảm, tinh thần thoải mái
Tình trạng hiện tại: Hết khó thở, hết ho và giảm khạc đờm, ăn uống được, tiểu bình thường
Da niêm mạc hồng
Trang 12b, Tiền sử người bệnh
THÔNG TIN CHỦ QUAN – S
– Gia đình: Bố cao huyết áp, mẹ bình thường
– Bản thân:
Cách đây ba năm bệnh nhân có hiện tăng huyết áp Đã điều trị và uống thuốc hàng ngày
Mổ sỏi mật cách đây 6 năm Bệnh nhân không uống rượu, không hút thuốc lá
Trang 13BẰNG CHỨNG KHÁCH QUAN – O
a, Kết quả thăm khám lâm sàng
b, Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng
c, Kết quả chuẩn đoán
d, Điều trị
Trang 14a, Kết quả thăm khám lâm sàng:
mệt mỏi, ăn uống kém, môi khô lưỡi bẩn, không
phù, không xuất huyết dưới da
•Thể trạng bình thường
•Không tuần hoàn bảng hệ, tuyến giáp không to,
không có hiện tượng ngón tay dùi trống.
Trang 15b, Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng
BẰNG CHỨNG KHÁCH QUAN – O
Công thức máu (thiếu):
CRP: 166.15 mg/l => Tăng cao (bình thường < 7mg/L)
X – Quang phổi: Hình mờ đậm không đồng nhất thùy dưới phổi trái Bóng tim không toECG: Nhịp xoang tần số 95 lần/phút
Trang 16b, Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng
BẰNG CHỨNG KHÁCH QUAN – O
Sinh hóa: bình thường
Trang 17BẰNG CHỨNG KHÁCH QUAN – O
Trang 18BẰNG CHỨNG KHÁCH QUAN – O
d, Điều trị
·Ngừng hút thuốc lá
·Dẫn lưu đờm
·Liệu pháp oxy đường thở
·Thuốc giãn phế quản
·Sử dụng kháng sinh
·Corticoid
Nguyên tắc điều trị.
Trang 19BẰNG CHỨNG KHÁCH QUAN – O
d, Điều trị
·Nghỉ ngơi tại giường, tránh hoạt động
gắng sức
·Bổ sung chế độ ăn uống phù hợp
·Tập thở : tập hít sâu, thở bằng cơ hoành,
thổi bóng
·Thở oxy 1,5lit/phút x 15-20 h/ngày
Chuyển sang sử dụng kháng sinh khi
Trang 20Thuốc điều trị
BẰNG CHỨNG KHÁCH QUAN – O
d, Điều trị
Trang 21Thêm lời giải thích ngắn gọn để làm rõ ý.
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN – A
Quay lại Trang Chương trình
Nguồn: Quyết định số 4815/QĐ-BYT ngày 20 tháng 11 năm 2020 ( Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng ở người lớn)
• Các vấn đề bệnh nhân gặp phải.
• Đánh giá sự cần thiết của việc điều trị
Trang 22Thêm lời giải thích ngắn gọn để làm rõ ý.
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN – A
Bệnh nhân nam, 68 tuổi, có các yếu tố:
Cách đây ba ngày, bệnh nhân có cảm giác khó thở, sốt cao và liên tục về đêm kèm theo hiện
tượng nôn ói ra thức ăn Khi ho bệnh nhân khạc đờm màu trắng đục
Người bệnh có tự mua thuốc uống – không rõ loại nhưng sốt và ớn lạnh không thuyên giảm
Khi có hiện tượng sốt cao kéo dài, bệnh nhân được người thân chuyển vào bệnh viện để điều trị
Khi nhập viện, khó thở cả hai thì, da niêm mạc nhợt nhạt, mệt mỏi, ăn uống kém, môi khô lưỡi bẩn Huyết áp 140/80 mmHg, nhịp thở 32 lần/phút, SpO2 88 % (thường gặp trong viêm phổi
• Các vấn đề bệnh nhân gặp phải
Trang 23Thêm lời giải thích ngắn gọn để làm rõ ý.
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN – A
Quay lại Trang Chương trình
Hội chứng nhiễm trùng: Sốt, môi khô lưỡi bẩn
Tiền sử tăng huyết áp, đã uống thuốc điều trị
Khám lâm sàng: Ho nhiều, khạc đàm trắng đục, lượng 50ml/ngày Khó thở, TST 32 lần/ phút, khó thở cả hai thì, khó thở tăng lên khi hoạt động nhiều, sinh hoạt khó khăn
Lồng ngực cân đối theo nhịp thở, có sự co kéo nhẹ các cơ hô hấp phụ
Gõ trong, rì rào phế nang giảm, rale ẩm
Sờ: Rung thanh đều cả hai bên phổi
CRP: 166.15 mg/l => Tăng cao (Dấu ấn viêm)
X – Quang phổi: Hình mờ đậm không đồng nhất thùy dưới phổi trái ( tổn thương phế nang)
1 Các vấn đề bệnh nhân gặp phải
Trang 24Thêm lời giải thích ngắn gọn để làm rõ ý.
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN – A
Sau khi bệnh nhân nhập viện được nghi ngờ là mắc viêm phổi mắc phải cộng đồng cần điều trị
phác đồ kháng sinh kinh nghiệm ngay từ đầu
Sau khi có kết quả cận lâm sàng để chắc chắn bị viêm phổi Dựa vào kết quả cận lâm sàng để chẩn đoán mức độ nặng VPMPCĐ
2 Đánh giá sự cần thiết của việc điều trị
Trang 25Thêm lời giải thích ngắn gọn để làm rõ ý.
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN – A
Quay lại Trang Chương trình
Thang điểm CURP-65 của BTS
-Các chỉ số trong thang điểm:
-Mỗi biểu hiện trên được tính 1 điểm, từ đó đánh giá mức độ nặng của viêm phối như sau:
Nhóm 1: 0-1 điểm → Điều trị ngoại trú
Nhóm 2: 2 điểm → Điều trị nội trú ngắn hạn hoặc điều trị ngoại trú có kiểm soát
Nhóm3: 3-5 điểm → Điều trị nội trú Điều trị tại khoa ICU cho nhóm 3 nhưng có điểm CURB-65 từ 4-5 điểm
2 Đánh giá sự cần thiết của việc điều trị
Trang 26Thêm lời giải thích ngắn gọn để làm rõ ý.
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN – A
2 Đánh giá sự cần thiết của việc điều trị
Trang 27Thêm lời giải thích ngắn gọn để làm rõ ý.
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH NHÂN – A
Quay lại Trang Chương trình
Tiêu chuẩn PSI khá phức tạp và không có đủ thông số cận Lâm Sàng nên không được áp dụng trong trường hợp này
Sau khi chẩn đoán được mức độ nặng của VPMPCĐ Cần đưa ra phác đồ điều trị phù hợp ( giữ nguyên điều trị kháng sinh kinh nghiệm ban đầu hoặc điều trị xuống thang)
2 Đánh giá sự cần thiết của việc điều trị
Trang 28P KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
- Điều trị triệu chứng: Thuốc giãn phế
quản
- Dẫn lưu đờm
- Liệu pháp oxy đường thở
- Thuốc giãn phế quản
Trang 29• Loại thuốc: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3
• CĐ: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa, Viêm phế quản cấp và mạn , Viêm họng và amidan, viêm tai giữa, viêm thận-bể thận, viêm tiết niệu
• CCĐ: Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm
cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin
• ADR: Đau đầu , chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc, ỉa chảy, giảm tiểu cầu, bạch cầu, suy thận cấp, viêm gan và vàng da
• (tài liệu tham khảo: Dược thư)
1.Cefixime:
P KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
Trang 30Theo Bộ Y tế (2020), về việc ban hành “ Hướng dẫn điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng ở người lớn”
Bệnh nhân VPMPCĐ mức độ trung bình, nội trú, không nằm ICU
-Quinolone hô hấp (moxifloxacin, levofloxacin)
-Beta-lactam +/- ức chế betalactamase: (cefotaxime, ceftriaxone, ampicillin/amoxillin + clavulanic acid/subactam Ertapenem) + macolide/quinolone TTM.(Những bệnh nhân có nguy cơ nhiễm P.aerusinosa cần chọn những
betalactam chống Pseudomonas.
ð Việc lựa chọn kháng sinh cefixime là hợp lý nhưng cần kết hợp thêm với quinolone hay macrolide TTM.
Bàn luận: do trên thị trường không có chế phẩm cefixim 1,5g nên ta có thể thay thế bằng cefotaxim 1-2g mỗi 8h
1.Cefixime:
P KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
Trang 31• Thành phần: 21 mcg ipratropium bromide , 50 mcg fenoterol hydrobromide
• CĐ: là một thuốc giãn phế quản để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng trong bệnh tắc nghẽn
đường hô hấp mạn tính với hạn chế luồng khí có hồi phục như hen phế quản và đặc biệt viêm phế quản mạn có hoặc không có khí phế thũng Nên cân nhắc điều trị kết hợp với thuốc kháng viêm cho những bệnh nhân hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) đáp ứng với steroid.
• CCĐ: Quá mẫn với fenoterol hydrobromide hoặc các chất giống atropine hoặc với bắt kỳ tá dược nào của thuốc, chống chỉ định ở những bệnh nhân cơ tim phi đại tắc nghẽn và loạn nhịp nhanh.
ADR: ho, khô miệng, đau đầu, run, viêm họng, buồn nôn, chóng mặt, khó thở, nhanh nhịp tim, đánh
trống ngực, nôn, tăng huyết áp tâm thu và bồn chồn.
2 Berodual
P KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
Trang 32Liều dùng:
• Điều trị ngắt quãng và kéo dài (đối với hen, BERODUAL bình xịt định liều chỉ nên sử dụng dựa theo nhu cầu)
• 1-2 nhát xịt cho mỗi lần dùng, tối đa 8 nhát xịt mỗi ngày
• Chỉ nên dùng BERODUAL bình xịt định liều cho trẻ em theo chỉ định của bác sĩ và dưới sự giám sát của người lớn
• Nên hướng dẫn bệnh nhân sử dụng bình xịt định liều đúng cách để đảm bảo điều trị hiệu quả (xem
2 Berodual
P KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
Trang 33• Liều dùng: 5mg x 6 viên, uống sáng 4 viên, chiều 2 viên
• Đây là 1 loại corticoide, được chỉ định trong một số bệnh, hoặc được dùng vì tác dụng
chống viêm
• Prednisolon được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch
Hướng dẫn điều trị của ATS/IDSA (2019) khuyến cáo không nên sử dụng corticosteroid như một thuốc bổ trợ trong điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và viêm phổi do
virus cúm, ngoại trừ bệnh nhân có các tình trạng bệnh lý khác cần sử dụng thuốc này như hen phế quản, COPD hoặc bệnh tự miễn Tác nhân gây viêm phổi có thể là các vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm nên trong các trường hợp này không sử dụng
3 Prednisolone
P KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
Trang 34• Hoạt chất : Carbocystein 500mg + Salbutamol 2mg
• Carbocystein là hoạt chất có tác dụng giúp giảm lượng dịch nhầy đường hô hấp Hoạt chất còn giúp tiêu chất
nhầy, loãng đờm hiệu quả, do đó giúp người bệnh khạc đờm dễ dàng hơn, loại bỏ dịch nhờn có mặt trong đường
hô hấp Thuốc thường được sử dụng cho các trường hợp bị ho đờm do bệnh hô hấp mãn tính Ngoài ra,
Carbocistein còn giúp kháng khuẩn, tiêu diệt virus gây bệnh, từ đó giảm tình trạng nhiễm trùng ở đường hô hấp
• Salbutamol là thuốc chủ vận chọn lọc trên receptor β2-adrenergic Receptor này có nhiều trên cơ trơn khí phế
quản có tác dụng giãn cơ trơn khí phế quản
• Nhờ các thành phần trên, thuốc Solmux Broncho viên có tác dụng là:
4 Solmux (500mg x 2 viên uống chia 2 lần)
P KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
Trang 35P KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
5 Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt cho bệnh nhân
Bệnh nhân cần có lối sống sinh hoạt lành mạnh
Tránh xa thuốc lá, rượu bia, các chất kích thích…
Tránh môi trường ô nhiễm, hút thuốc thụ động (Khói thuốc lá)
Tập thở sâu, thở đều, thể dục liệu pháp
Không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh khi không có đơn thuốc
từ bác sĩ chuyên khoa.
Trang 36P KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
Trang 371 Bệnh nhân khi nhập viên có tiền sử HA và chỉ số HA khá cao nên cần khai thác xem BN đã
sử dụng thuốc HA trong ngày chưa nếu chưa cần bổ sung
2 Bệnh nhân khi nhập viên có sốt nên cần dùng hạ sốt Paracetamol 500mg ngày uống 1 viên /lần x 2 lần/ngày
P KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
Trang 38Xin chân thành cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe!