o Thời gian làm việc và nghỉ ngơi o Bồi dưỡng bằng hiện vật o Khai báo, điều tra thống kê tai nạn lao động o Kiểm tra các loại hồ sơ: o Tình hình hoạt động BHLĐ, hệ thống AT-VSV ở đơn vị
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG –BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CƠ SỞ
TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
2.1Hệ thống tổ chức, quản lý và bố trí nhân sự của xí nghiệp:
Hệ thống tổ chức được thể hiện qua sơ đồ sau :
2.2Tổ chức sản xuất: theo ca Đối với bộ phận sản xuất chia làm 3 ca :
Mỗi ca bình quân làm việc 3 sáng sau đó đổi sang 3 chiều tiếp đó đổi sang 3 đêm Đối với khối văn phòng
Ngày làm việc từ thứ hai đến thứ 7
2.3Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp sợi
Xí nghiệp sợi là đơn vị có nhiệm vụ triển khai sản xuất theo kế hoạch của công ty giao
Quản lý chất lượng sản phẩm,thực hiện đúng các chỉ tiêu kỹ thuật của từng mặt hàng do phòng KT và phòng KCS quy định
Quản lý nhân sự và điều độ sản xuất
Quản lý toàn bộ trang thiết bị trong xí nghiệp
Thống kê lao động, sản lượng và phân phối trong nội bộ xí nghiệp
Kết hợp với các phòng ban của chức năng công ty chạy thử nhiệm sản phẩm mới khi cấp trên yêu cầu
Thực hiện chế độ lập báo cáo theo quy định của Giám Đốc công ty
Nguyên liệu đầu vào là bông: các kiện bông nhập chủ yếu từ nước ngoài Sau đó bông được đưa vào gian cung bông mở kiện và vệ sinh sạch sẽ xếp thành hàng để hồi ẩm sau 24h Và đưa vào khu vực sản xuất ở máy xé kiện A10 thành hai hàng hai hàng (bên trái và bên phải)
Khi máy xé kiện hoạt động máy sẽ đi theo hành trình từ kiện đầu tiên đến kiện cuối và ngược lại trục xé bóc lấy một lớp bông 2mm theo chiều cao của kiện bông
Và cứ được lập đi lập lại như thế cho đến khi hết kiện bông
Bông được trục xé của máy xé kiện A10 được hút đường ống dẫn sang đến máy xé thô B10 được trục máy của máy này xé tơi hơn và loại bớt các tạp chất Các miếng bông này được xé nhỏ hơn và dẫn sang máy xé trộn B7/3 tại đây có các hòm trộn bông và ép thành mọt khối nhờ áp suất trong máy Và đi theo băng tải đến trục xé phên đinh nghiêng xé tơi.Và chuyển sang máy xé tinh B60 (bụi bông và các tạp chất được máy này loại ra và đưa về trung tâm hút bụi.)
Bông tiếp tục được xé tơi hơn được chuyển theo dường ống dẫn qua máy chải C50 tiếp tục được trục gai xé và trao cho thùng lớn Bông được kim của thùng lớn giữ lấy thùng lớn và trên mặt thùng lớn có lắp giàn thanh mui di động, các băng mui cố định ( thanh mui đặc biệt)
Các thanh mui này sẽ chuyển động cùng chiều với chiều quay của thùng lớn để trải sạch các lớp bông trên thùng lớn.Thùng lớn tiếp tục trao xơ bông cho thùng con Các xơ bông dính trên bề mặt kim thùng con được trục bắp bóc lấy trao cho cặp trục chuyển qua cặp trục ép tạo thành màng bông và được đi theo băng tải ra ngoài qua phễu tụ thành cúi và được chuyện qua cặp trục ép trên đầu cột của máy chải Trên đầu cột máy chài C50 có lắp mâm cúi ,cúi được đi qua ống xiên của mâm cúi ra ngoài xếp thành vòng tròn rỗng giữa thành từng lớp một nằm trên mặt nắp thùng cúi và thùng cúi quay tròn nhờ bánh xe thùng cúi để cúi xếp không bị trùng chỗ.Thùng cúi này chứa khoảng 7000m Khi thùng cúi xếp đủ thì máy tự động thay thùng khác đưa thùng cúi đầy ra ngoài
Tại gian máy chải C50 các tạp chất bụi xơ ngắn được loại trừ hút theo đường ống về trung tâm hút bụi Các thùng cúi này được đưa qua máy nghép sơ bộ SB951 được đưa vào ghép từ 5-7 thùng cúi Máy ghép này có nhiệm vụ ghép làm đều sản phẩm(làm đều bề dày và kết cấu) và kéo dài cúi theo một bội số kéo dài theo kỹ thuật công nghệ Sau đó cúi được xếp vào thùng cúi máy ghép, thùng cúi được chuyển sang máy cuộn cúi E30 tiếp tục kéo dài và tạo thành cuộn cúi có trọng lượng khoảng 16kg để cung cấp cho máy chải kỹ Trên máy chải kỹ có lắp 8 cuộn cúi Được đưa vào bộ phận chải kỹ ( gồm có trục chải và lược chải) chải lớp cúi này sạch các tạp chất và xơ ngắn mà máy chải thô C50chưa chải được Các thùng cúi đã chạy qua máy chải kỹ E60H được chuyển sang máy ghép RSB951 ghép lại một lần nữa và làm đều sản phầm sau đó chuyển qua máy sợi thô F5 Máy sợi thô F5 tiếp tục kéo dài của cúi ghép tạo ra những sợi thô có một độ bền nhất định ( 50 xoắn/m ) và được cuốn vào ống sợi thô (h ình trụ hai đầu côn ) Ống thô này được chuyển sang máy con G30 cũng tại máy con này sợi cũng sẽ tiếp tục được kéo dài se săn theo yêu cầu của kỹ thuật công nghệ được cuốn vào những búp sợi con Khi búp sợi con này đạt trọng lượng nhất định (50-60g/búp) chuyển sang máy đánh ống RM338 Máy ống RM338 có nhiệm vụ đánh những búp sợi con đó thành côn sợi có trọng lượng khoảng 1,89kg và được chuyển ra ngoài sang bộ phân bao gói đóng thành những bao sợi hoặc những thùng sợi để xuất cho khách hàng
2.5 Bố trí mặt bằng nhà xưởng
Xưởng sản xuất:có kết cấu khung kèo thép tiền chế bulter mái tôn có lớp cách nhiệt trần thạch cao tường xây gạch
Khu sản xuất gồm các phần :Khu dự trữ kiện bông
Khu phụ trợ sản xuất: kho, văn phòng, biến thế điều không có kết cấu khung bê tông cốt thép
Hình 1: Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp sợi
3 : trạm 1600KA-1000KA 4 : WC nữ
5 : phòng thí nhiệm 6 : phòng Giám Đốc
9 : phòng phó Giám Đốc 10: p.trưởng ca
2.6 Các máy móc thiết bị xí nghiệp đang sử dụng:
Bảng 1: Bảng thống kê máy móc thiết bị
Chuyên kéo sợi 100% cotton chải kỹ và chải thô,
Chi số từ Ne 20 đến Ne 100, dùng cho dệt kim và dệt thoi
Tất cả các máy đều trang bị bộ điều khiển tự động kiểm soát sản xuất Máy sợi con có hệ thống đổ sợi tự động
Mọi sản phẩm sợi đều qua phòng thí nghiệm để xác nhận chất lượng
Nhãn hiệu Mã hiệu Số lượng
- Máy xẻ kiện tự động Rieter Unifloc
- Máy làm sạch và loại tạp Rieter Uniclean
- Máy trộn và làm sạch Rieter B60 1 Thụy sĩ
- Máy xé tinh Rieter A70 1 Thụy sĩ
- Máy chải thô Rieter C50 7 Thụy sĩ
- Máy ghép sơ bộ Rieter SB951 2 Thụy sĩ
- May ghép sau Rieter SB 951 3 Thụy sĩ
- Máy cuốn cúi Rieter E304 1 Thụy sĩ
- Máy chải kỹ Rieter E60 H 6 Thụy sĩ
(108 cọc/máy ) Rieter F5 3 Thụy sĩ
- Máy sợi con (1.008 cọc/máy)
- Máy đánh ống Schlafhorst Autoconer
+ Máy kiểm tra độ đều, xù lông
+ Kiểm tra chất lượng xơ bông
+ Máy kiểm tra cường lực sợi HVI 900
2.7Các thiết bị máy móc có yêu cầu nghiệm ngặt về an toàn vệ sinh lao động: Đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ… công nhân vận hành đều được đào tạo bài bản và được cấp giấy phép vẫn hành của trung tâm đào tạo thuộc sở LĐTBXH TPHCM
Các thiết bị đều được khai báo và đăng ký với cơ quan thanh tra nhà nước và Tổng cục kỹ thuật về ATLĐ, tất cả đều được cấp giấy phép sử dụng và kiểm định đúng thời hạn
Gồm 1 thiết bị : máy khí nén Áp suất làm việc P,0 KG/cm 2
Bình chứa khí nén mã hiệu ENERGAIR
Thiết bị này được cấp giấy phép sử dụng của thanh tra An Toàn Quân Đội, Trung tâm đo lường III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC BHLĐ-BVMT
3.1 Phân định trách nhiệm trong công tác BHLĐ-BVMT:
A.Hệ thống tổ chức công tác BHLĐ trong công ty 28:
Hội đồng BHLĐ có nhiệm vụ tư vấn cho Giám Đốc công ty trong việc xây dựng quy chế quản lý chương trình hành động, kế hoạch BHLĐ và các biện pháp
AT, VSLĐ, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp của người lao động
Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện BHLĐ trong công ty, báo cáo đánh gia tình hình công tác BHLĐ
Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện thấy có nguy cơ mất AT có quyền yêu cầu người quản lý sản xuất thực hiện ngay các biện pháp loại trừ nguy hiểm
B Hệ thống tổ chức công tác BHLĐ trong xí nghiệp sợi:
Hội đồng BHLĐ sẽ điều hành mọi việc trong xí nghiệp, 3 tháng 1 lần hội đồng BHLĐ sẽ tiến hành việc kiểm tra AT BHLĐ trong toàn xí nghiệp.Lập sổ theo dõi về công tác AT BHLĐ trong đơn vị
Tổ ATV-VSV kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước,BQP,Tổng
Cục Hậu Cần, Công ty và XN về ATLĐ,VSLĐ, BHLĐ→sau đó lập và gửi báo cáo về hội đồng BHLĐ công ty
Phó giám đốc xí nghiệp trực tiếp điều hành công tác BHLĐ
Tổ trưởng tổ an toàn có trách nhiệm tổng hợp báo cáo 6 tháng ,1 năm các nội dung liên quan của đơn vị lên hội đồng BHLĐ xí nghiệp trước ngày 30/6 hoặc 05/1 hàng năm
Thư ký Ban Hành Động An Toàn (BHLĐ) tại xí nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị và mạng lưới ATV-VSV hoạt động đúng quy định và đạt hiệu quả cao Hàng tháng, thư ký tổng hợp các báo cáo từ các đơn vị, đề xuất biện pháp giải quyết khiếu nại và xây dựng các phương pháp hoạt động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác ATLĐ trong toàn xí nghiệp, gửi lên Ban Hành Động An Toàn để theo dõi và chỉ đạo.
3.2.Kế hoạch tổ chức quản lý và công tác kiểm tra BHLĐ-BVMT, báo cáo định kỳ :
-Nội dung kế hoạch BHLĐ của xí nghiệp
Ngay từ đầu năm 2006 xí nghiệp đã lập kế hoạch BHLĐ như sau:
Chi phí cho biện pháp KTAT và PCCN: 49.115.000 trong đó:
Chi lắp đặt thiết bị báo động bằng màu sắc ánh sáng, tiếng động:
Chi làm thêm giá để nguyên phụ liệu: 10.000.000
Chi đặt biển báo an toàn: 600.000
Chi mua sắp các thiết bị, trang bị PCCN :31.015.000
Chi đăng ký kiểm định kỹ thuật an toàn và xin giấy phép sử dụng máy nén khí : 2.000.000
Chi phí cho việc cải thiện điều kiện vệ sinh lao động:5.000.000
Chi phí mua sắp trang thiết bị bảo vệ cá nhân như dây an toàn, mặt nạ phòng độc , khẩu trang chống bụi, quần áo BHLĐ:33.400.000
Chi cho việc khám sức khỏe người lao động là 2.500.000
Chi phí bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật:81.744.000
Chi cho công tác tuyên truyền và huấn luyện:8.000.000
-Công tác kiểm tra BHLĐ
Kiểm tra tổng thể các nội dung về KTAT-VSLĐ
Kiểm tra chuyên đề từng nội dung
Kiểm tra sau đợt nghỉ sản xuất dài ngày
Kiểm tra trước và sau mùa mưa bão
Kiểm tra sau sửa chữa, sự cố lớn
Kiểm tra định kỳ để xem xét, nhắc nhở hoặc chấm điểm để xét duyệt thi đua
+Kiểm tra việc thực hiện các quy định về BHLĐ: o Khám sức khỏe định kỳ o Khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp o Thời gian làm việc và nghỉ ngơi o Bồi dưỡng bằng hiện vật o Khai báo, điều tra thống kê tai nạn lao động o Kiểm tra các loại hồ sơ: o Tình hình hoạt động BHLĐ, hệ thống AT-VSV ở đơn vị o Sổ ghi biên bản họp tổ AT-VSV o Sổ ghi biên bản kỹ thuật o Sổ ghi kiến nghị KTAT-BHLĐ
+Kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm an toàn đã được ban hành của đơn vị
+Kiểm tra tình trạng an toàn, vệ sinh máy móc, thiết bị nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc: o Che chắn tại các vị trí nguy hiểm o Độ tin cây của các cơ cấu an toàn o Chống nóng, chống bụi, chiếu sáng, thông gió, thoát nước o +Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân o Phương tiện KT PCCC o Phương tiện cấp cứu y tế o +Kiểm tra việc thực hiện các nội dung kế hoạch bảo hộ lao động o Các biện pháp an toàn và phòng chống cháy nổ o Các biện pháp về VSLĐ, phòng chống độc hại cải thiện điều kiện lao động o Mua sắp trang bị bảo vệ cá nhân o Chăm sóc sức khỏe người lao động o Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về BHLĐ
+Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của đoàn thanh tra kiểm tra
+Kiểm tra việc quản lý thiết bị vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại
+Kiểm tra kiến thức AT,VSLĐ, khả năng sử lý sự cố và cấp cứu người lao động
Kiểm tra việc tổ chức ăn uống, bồi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho người lao động là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả công việc Đồng thời, việc kiểm tra hoạt động của công tác tự kiểm tra tại các đơn vị giúp xác định mức độ tuân thủ các quy định về bảo hộ lao động, từ đó giải quyết các đề xuất, kiến nghị của người lao động liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
+Kiểm tra công tác quản lý BHLĐ và phong trào quần chúng về BHLĐ
- Báo cáo định kỳ về BHLĐ:
Bảng 2: Báo cáo định kỳ về BHLĐ
STT CÁC CHỈ TIÊU VỀ BHLĐ SỐ LIỆU
Trong đó số lao động nữ
Số lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc độc hại, nguy hiểm (loại IV, V,VI) Trong đó số lao động nữ:
2 Tổ chức biên chế làm công tác BHLĐ:
Số người làm công tác BHLĐ
Tổng số vụ tai nạn lao động
Số vụ có người chết Tổng số người bị tai nạn lao động
Số người bị suy giảm 31% sức lao động
Tổng số người bị bệnh nghề nhiệp Trong đó số lao động nữ
Số lao động được huấn luyện về BHLĐ
6 Số máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
7 Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
Số giờ làm thêm bình quân/ngày
Số ngày làm thêm bình quân/tuần
8 Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật
9 Tổng chi phí cho công tác BHLĐ
Thiết bị AT-VSLĐ Trang bị ptbvcn Phòng cháy chữa cháy
10 Phân loại sức khỏe người lao động
Loại I Loại II Loại III Loại IV
11 Tình hình môi trường nặng nhọc độc hại Ồn Bụi Rung
3.3 Đánh giá kết quả thực hiện công tác BHLĐ-BVMT :
Ngay từ đầu năm xí nghiệp đã xây dựng kế họach công tác AT- VSLĐ,BHLĐ,PCCN với các nội dung và thời gian theo đúng quyết định 1051/1999/QĐ BQP ngày 13/7/1993 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ xí nghiệp.Trong năm qua xí nghiệp luôn chú trọng điều kiện môi trường làm việc của người lao động nên công tác cải tạo thông thoáng nhà xưởng, nhà vệ sinh, cảnh quan xung quanh sạch đẹp, thoáng mát cụ thể chi:13.200.000
Công tác trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân và cấp phát BHLĐ thực hiện nghiêm túc nề nếp chặt chẽ Hàng năm có văn bản hướng dẫn đối tượng và chế độ đuợc trang bị cụ thể đến từng nghành nghề , chức danh, công việc theo đúng quy định nhà nước Ngoài ra xí nghiệp còn căn cứ vào tình hình thực tế vân dụng cho phù hợp không để người lao động bị thiếu BHLĐ trong quy trình tham gia sản xuất Chi phí trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 25.575.000
Tổ chức khám sức khỏe cho 132 người lao động Mua bảo hiểm y tế và tai nạn cho 132 người với tổng chi phí 28000/người
Trong sản xuất luôn chú trọng quy trình, quy phạm kỹ thuật Tổ chức học tập về các quy định ATLĐ, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân 108 người Bồi dưỡng phục hồi sức khỏe 102 cán bộ công nhân viên Đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động luôn được đào tạo cơ bản và được cấp giấy phép bởi Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội Xí nghiệp có một thiết bị được khai báo và đăng ký với Thanh Tra An Toàn Quân Đội và được cấp phép sử dụng
Trong quy trình bố trí sản xuất của xí nghiệp, việc lập phương án thoát hiểm trong các tình huống khẩn cấp được đặt lên hàng đầu Nhà xưởng đều được trang bị sơ đồ đèn báo hướng dẫn thoát hiểm rõ ràng, giúp nhân viên dễ dàng xác định lối thoát khi cần thiết Đồng thời, công ty thường xuyên tổ chức tập huấn, diễn tập phương án thoát hiểm và ứng cứu khẩn cấp để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả khi có tình huống bất ngờ xảy ra.
Xí nghiệp đặc biệt chú trọng đến công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động bằng nhiều hình thức như treo băng rôn, phát sách báo và tờ rơi để nâng cao nhận thức cho cán bộ công nhân viên Đồng thời, tổ chức các buổi học tập về các quy định an toàn vệ sinh lao động nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.
3.4.Trang bị phương tiện cá nhân và bồi dưỡng độc hại:
Căn cứ quyết định số 1255/QĐ-CP ngày 25/9/1997 của bộ QP về việc ban hành quy định chế độ tiêu chuẩn trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân trong lao động
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC PCCC
Định nghĩa về cháy
Ngay từ thời xa xưa con người đã biết phát minh ra lửa và ứng dụng nó vào cuộc sống của mình Và họ cho rằng cháy chỉ là sự hóa hợp giữa lửa và chất cháy Nhưng ngày nay khoa học đã chứng minh được rằng: “sự cháy là một phản ứng hóa học xảy ra nhanh chóng, có phát nhiệt và phát quang.”
1 2.Điều kiện xảy ra quá trình cháy : Để cho quá trình cháy xuất hiện và phát triển cần phải có đủ ba yếu tố: chất cháy, chất oxy hóa, và nguồn gây cháy
Ba yếu tố này phải kết hợp với nhau theo đúng tỉ lệ, xảy ra cùng một thời gian tại cùng một địa điểm thì mới bảo đảm sự cháy hình thành
Chất cháy là những chất khi kết hợp với chất oxy hóa thì tạo ra môi trường cháy Chất cháy có thể ở dạng lỏng hay khí
Trong điều kiện sản xuất bình thường, các chất cháy vá vật liệu cháy trong không khí tạo ra môi trường cháy Đối với những vật cháy khác nhau thì các đám cháy cũng sẽ có những đặc điểm khác nhau
Bề mặt riêng của chất cháy càng rộng, sự khuấy trộn giữa chất cháy và chất oxy hóa càng tốt thì tốc độ cháy càng tăng
Các chất oxy hóa là những chất có khả năng oxy hóa mạnh các chất khác hoặc các hợp chất dễ dàng phân hủy kèm theo sự tỏa ra những chất oxy hóa mạnh Trong không khí oxy chiếm 21% thể tích Đại bộ phận các chất cháy đều cần có sự tham gia của oxy trong không khí
Cháy trong oxy nguyên chất sẽ đạt tốc độ lớn nhất, nếu lượng oxy trong không khí là 14-15% thì tốc độ cháy sẽ cực tiểu
Chất oxy hóa Nguồn nhiệt
Chỉ riêng sự hiện diện của môi trường cháy ( chất cháy và chất oxy hóa ) không thì chưa thể có sự cháy Muốn có sự cháy cần phải có nguồn gây cháy để đưa môi trường cháy tới điểm cháy và kích thích bùng cháy
Nguồn gây cháy là nguồn nhiệt có nhiệt độ tương ứng và dự trữ một lượng nhiệt đủ để làm bắt cháy hoặc phát sinh cháy
Trong các điều kiện sản xuất, nguồn gây cháy được phát sinh do hiện tượng tỏa nhiệt ở các dạng :
+ Tác động của ngọn lửa trần hoặc tia lửa tàn lửa
+ Các phản ứng hóa học
+ Năng lượng nhiệt ( bức xạ nhiệt, dẫn nhiệt, đối lưu )
HỆ THỐNG BÁO CHÁY YÊU CẦU VÀ KỸ THUẬT
Hệ thống báo cháy tự động : là hệ thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy
Hệ thống báo cháy bằng tay : là hệ thống ( không có đầu báo cháy tự động ) trong đó việc báo cháy sử dụng bằng tay
Đầu báo cháy tự động là thiết bị nhạy cảm tự động phát hiện các hiện tượng liên quan đến cháy như tăng nhiệt độ, tỏa khói và phát sáng Khi phát hiện sự cố, thiết bị truyền tín hiệu chính xác tới trung tâm báo cháy, giúp hệ thống cảnh báo hoạt động nhanh chóng và hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng phòng cháy chữa cháy trong các khu vực khác nhau.
Đầu báo cháy nhiệt : là đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ và tốc độ biến đổinhiệt của môi trường xung quanh
Đầu báo cháy khói : là đầu báo cháy tự động nhạy cảm với tác động của khói
Trung tâm báo cháy : là thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động và thực hiện các chứa năng như : o Nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động và phát lệnh báo động, chỉ thị nơi xảy ra cháy o Trong trường hợp cần thiết có thể truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy oKiểm tra sự làm việc của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch
2.2 Quy định chung :Việc thiết kế lắp đặt hệ thống báo cháy phải được sự thỏa thuận cho phép của cơ quan phòng cháy và chữa cháy, thỏa mãn cá yêu cầu, quy định tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan
Hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu sau :
Phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra
Chuyển tín hiệu khi phát hiện có cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để mọi người xung quanh có thể thực hiện ngay các giải pháp thích hợp
Có khả năng chống nhiễu tốt
Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố làm ảnh hượng đến độ chính xác của hệ thống
Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung hoặc riêng rẽ
Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện cháy
Hệ thống báo cháy cần đảm bảo độ tin cậy cao để hoạt động chính xác và liên tục, thực hiện đầy đủ các chức năng đã đề ra nhằm cảnh báo sớm tình trạng cháy nổ Việc này giúp tránh những rủi ro không mong muốn, bảo vệ tính mạng con người và tài sản hiệu quả.
Những tác động bên ngoài gây sự cố cho một bộ phận của hệ thống không gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống
- Đầu báo cháy tự động
Các đầu báo cháy tự động phải đảm bảo phát hiện cháy theo chức năng đã được thiết kế và đặc tính kỹ thuật
Bảng 8 : Đặc tính kỹ thuật để lựa chọn đầu báo cháy Đặc tính kĩ thuật Đầu báo cháy nhiệt Đầu báo cháy khói Đầu báo cháy ánh sáng
40 0 C 170 0 C Mật độ khói của môi tr−ờng từ 15% 20%
Ngọn lửa trần cao 15mm cách đầu báo 3m Độ ẩm không khÝ tại nơi đặt đầu báo
Số l−ợng đầu báo cháy tự động cần lắp đặt cho một khu vực phụ thuộc vμo mức độ cần thiết để phát hiện cháy trên toμn bộ diện tích của khu vực.
Các đầu báo cháy khói vμ đầu báo cháy nhiệt đ−ợc lắp trên trần nhμ hoặc mái nhμ.
Trong tr−ờng hợp không lắp đ−ợc trên trần nhμ hoặc mái nhμ cho phép lắp trên xμ vμ cột Cho phép treo các đầu báo cháy trên dây d−ới trần nhμ hoặc mái nhμ nh−ng các đầu báo cháy phải cách trần nhμ hoặc mái nhμ không quá 0,3m tính cả kích thước của đầu báo cháy tự động.
Các đầu báo cháy khói vμ nhiệt phải lắp trong từng khoang của trần nhμ đ−ợc giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra (xμ, dầm, cạnh panen) lớn hơn 0,4m Trường hợp trần nhμ có những phần nhô ra từ 0,08 đến 0,4m thì diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy tự động giảm 25%.
Các đầu báo cháy tự động đ−ợc lắp phía trên các đống nguyên liệu, giá kê, thiết bị vμ cấu kiện xây dựng có cạnh trên cách trần nhả nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m.
Các đầu báo cháy tự động được lắp đặt theo một kênh của hệ thống báo cháy phụ, phù hợp với đặc tính kỹ thuật của trung tâm báo cháy Việc sử dụng các đầu báo cháy tự động phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và lý lịch kỹ thuật, trong đó phải tính đến điều kiện môi trường nơi cần bảo vệ để đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống báo cháy.
Trong trường hợp trung tâm báo cháy không có chức năng chỉ thị địa chỉ của từng đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh, các đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh cho phép kiểm soát không quá 5 căn phòng hoặc khu vực liền nhau hay 5 căn phòng hoặc khu vực cách nhau trên cùng một tÇng nhμ cã lèi ra hμnh lang chung.
Sự t−ơng quan giữa diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói, khoảng cách giữa các đầu báo cháy khói với nhau vμ giữa đầu báo cháy khói với tường nhμ cần xác định theo không được lớn hơn các trị số ghi trong yêu cầu kỹ thuật vμ lí lịch kĩ thuật của đầu báo cháy khói.
Bảng 9 : Khoảng cách lắp đặt đầu báo cháy khói Độ cao lắp đầu
Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy, m 2
Giữa các đầu báo cháy
Từ đầu báo cháy đến tường nhμ
Trong những căn phòng có chiều rộng d−ới 3m khoảng cách cho phép giữa các đầu báo cháy lμ 15m.
Sự t−ơng quan giữa diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy nhiệt, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy nhiệt với nhau vμ giữa đầu báo cháy nhiệt với tường nhμ cần xác định theo bảng 12, nhưng không lớn hơn các trị số ghi trong điều kiện kĩ thuật vμ lí lịch kĩ thuật của đầu báo cháy nhiệt
Bảng 10 : Khoảng cách lắp đặt đầu báo cháy nhiệt Độ cao lắp đầu báo cháy, m
Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy, m 2
Giữa các đầu báo cháy
Từ đầu báo cháy đến tường nhμ
Ng−ỡng tác dộng của đầu báo cháy nhiệt phải lớn hơn nhiệt độ tối đa cho phép trong phòng lμ 20 0 C o Đầu báo cháy ánh sáng
Các đầu báo cháy ánh sáng trong các phòng hoặc khu vực đ−ợc lắp trên trần nhμ, t−ờng vμ các cấu kiện xây dựng khác hoặc lắp ngay trên thiết bị cần bảo vệ.
- Hộp nút ấn báo cháy o Hộp nút ấn báo cháy đ−ợc lắp bên trong cũng nh− bên ngoμi nhμ vμ công trình, được lắp trên tường vμ các cấu kiện xây dựng ở độ cao l,5m tính từ mặt sμn hay mặt đất. o Hộp nút ấn báo cháy phải lắp ngay trên các lối thoát nạn (hμnh lang, cầu thang, lối đi lại) chiếu nghỉ cầu thang vμ xét thấy cần thiết có thể lắp trong từng phòng Khoảng cách giữa các hộp nút án báo cháy không quá 50m o Nếu hộp nút ấn báo cháy đ−ợc lắp ở bên ngoμi tòa nhμ thì khoảng cách tối đa giữa các hộp nút ấn báo cháy lμ 150m vμ phải có kí hiệu rõ rμng Chỗ đặt các hộp nút ấn báo cháy cần có chiếu sáng nhân tạo . o Các hộp nút ấn báo cháy có thể lắp theo kênh riêng của trung tâm báo cháy hoặc lắp chung trên một kênh với các đầu báo cháy.
PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ CHỮA CHÁY
-Phương tiện và thiết bị chữa cháy dùng để chữa cháy tại cơ sở quy định bao gồm: -Phương tiện chữa cháy cơ giới ( ô tô, xe chuyên dùng, máy bơm chữa cháy)
-Bình chữa cháy cầm tay và thiết bị chũa cháy lắp trên giá có bánh xe
-Thiết bị chữa cháy và báo cháy tự động, nửa tự động
-Phương tiện chữa cháy thô sơ
-Phương tiện thiết bị chữa cháy khác
-Tất cả cá thiết bị và phương tiện chữa cháy trang bị tại cơ sở được dùng để chữa cháy
Trường hợp đặc biệt, chỉ cho phép sử dụng phương tiện và thiết bị chữa cháy để :
- Cấp cứu tai nạn, các sự cố kỹ thuất về cháy, nổ, độc
- Khẩn cấp đối phó với các hoạt động gây rối trị an của bọn phản cách mạng Sau khi sử dụng xong, phải nhanh chóng đưa phương tiện và thiết bị vào thường trực chữa cháy ngay
- Khi sử dụng thiết bị và phương tiện chữa cháy phải tuân theo nội quy và quy tắc sử dụng từng thiết bị và phương tiện
- Người đứng đấu các cơ sở phải trực tiếp tiến hành kiểm tra mức độ sẵn sàng chữa cháy của các thiết bị và phương tiện chữa cháy ở cơ sở mình ít nhát 3 tháng 1 lần Đối với các cơ sở sản xuất, kho tàng có mức độ nguy hiểm về cháy nổ thuộc hạng A-B và những công trình đặc biệt phải kiểm tra ít nhất mỗi tháng 1 lần
Mức độ nguy hiểm về cháy nổ của các cơ sở sản xuất, kho tàng được phân thành
Ngoài kiểm tra định kỳ có thể tiến hành kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của cơ sở Việc kiẻm tra đột xuất các cơ sở do lãnh đạo cơ sờ, cơ quan quản lý cấp trên của cơ sở và cơ quan phòng cháy, chữa cháy tiến hành
3.1 BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ CHỮA CHÁY
Việc bố trí thiết bị và phương tiện chữa cháy phải phù hợp theo các yêu cầu sau :
Không cản trở lối thoát, lối đi lại và các hoạt động khác
Tránh được mưa nắng và sự phá hủy của môi trường xung quanh
Chỉ được bố trí những thiết bị và phương tiện chữa cháy, sau khi được ban an toàn cháy và chữa cháy cơ sở kiểm tra và cho phép sử dụng
Ở mỗi cơ sở, phải có sơ dồ vị trí để thiết bị và phương tiện chữa cháy trên mỗi sơ đồ phải vẽ ký hiệu hình dạng, với kích thước thích hợp thể hiện rõ loại thiết bị và phương tiện chữa cháy được bố trí tại vị trí đó Ký hiệu vẽ bằng màu đỏ và được đánh số thứ tự như trong thực tế
Xe ô tô chữa cháy, xe chuyên dụng, máy bơm chữa cháy và các thiết bị chữa cháy theo xe phải được để trong nhà có mái che
Các loại bình chữa cháy cầm tay, bình chữa cháy lắp trên giá có bánh xe và các thiết bị kèm phải bố trí như sau:
Không để nơi ẩm ướt, ngoài trời hoặc gần các nguồn nhiệt, đặc biệt là các nguồn khí nén, bình chịu áp lưc
Không để nơi gây cản trở lối thoát Nên bố trí trong hộp hốc tường hoặc có tủ đựng
Phải đặt trên nền khô ráo, có mái che nắng mưa hoặc treo ở độ cao không quá 1,25m ( tính từ mặt đất đến quai xách tay của bình) và cách mép cửa ít nhất là 1m khi cánh cửa ở vị trí mở
Nên để trên nền nhà, sàn nhà, nền đất, các bình chữa cháy cầm tay phải có giá đỡ chắc chắn Chiều của hộp giá đỡ không quá 2/3 thân bình
Kết cấu của hính dạng giá đõ, tủ đựng bình chữa cháy và các thiết bị chữa cháy phải bảo đảm dễ nhận biết loại bình, thiết bị chữa cháy để trong đó
Khi đặt bình chữa cháy cần phải chú ý để bản chỉ dẫn trên vỏ bình hướng ra phía ngoài
Có thể bố trí các loại bình chữa cháy này rải rác theo từng điểm hoặc từng cụm bình tùy theo yêu cầu từng cơ sở Nếu bố trí theo cụm thì phải từ 2 cụm trở nên
Hệ thống thiết bị chữa cháy tự động, nửa tự động
Đối với hệ thống thiết bị báo cháy tự động lắp cho cơ sở có người làm việc hoặc qua lại, phải lắp thêm thiết bị phụ, điều khiển bằng tay
Thiết bị phụ điều khiển bằng tay của hệ thống chữa cháy toàn bộ thể tích hoặc toàn bộ bề mặt phài bố trí ở ngoài phòng lắp đặt hệ thống cháy
Thiết bị phụ điều khiển bằng tay của hệ thống chữa cháy tự động theo thể tích từng điểm hoặc bề mặt từng diểm phải lắp đặt ngoài vùng có khả năng cháy
Khi bố trí lắp đặt hệ thống thiết bị chữa cháy tự động, nửa tự động phải tính toán thời gian thoát nạn, bảo đảm cho người cuối cùng ra khỏi căn phòng hoặc vùng cần bảo vệ trước khi hệ thống cần làm việc
Lối thoát nạn trong các cơ sở được trang bị hệ thống chữa cháy tụ động phải phù hợp với yêu cầu quy định trong TCVN 1622-78
Các phòng cơ sở sản xuất có mức dộ cháy nổ, nguy hiểm thuộc hạng A-B Những công trình công cộng lớn chứa nhiều người như rạp hát, câu lạc bộ… được lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động nửa tự động ( chữa cháy bằng CO2, hơi nước bọt khô, bột hòa không khí ) cần phải co ít nhất hai cửa ra vào, lắp đặt hệ thống tín hiệu báo động khẩn cấp
Tín hiệu báo động có thể dùng chuông, còi, đèn hoặc kết hợp cả hai thứ chuông đèn