Tính chất của bông sợi

Một phần của tài liệu TÔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC PCCC (Trang 42 - 56)

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PCCC TẠI XÍ NGHIỆP

1.2. Tính chất của bông sợi

Sợi được làm thành từ bông có đường kính 0,025mm.

Bảng 11 : Thành phần hóa học của sợi bông

STT Các chất Thành phần %

1 Xenlulô 94,5

2 Prôtít 1,2

3 Chất sáp 0,6

4 Chất khoáng 1,14

5 Các chất khác 2,56

Bông sợi khi cháy xuất hiện rất nhiều khói có mùi khét, nhiệt lượng tỏa ra Q=4150 kcal/kg. Nếu nung nóng trên 1000C thì bông sợi chuyển màu xám hoặc màu da lươn, còn nhiệt độ 1800C chúng sẽ chuyển sang màu nâu và bị cacbon hóa, thoát ra nhiều khí độc. Như vậy, dưới tác động của nhiệt độ cao, khi sợi bông cháy sẽ tạo ra một số sản phẩm cháy gồm các chất rắn, lỏng, khí : Bảng 12 : Sản phẩm cháy của sợi bông

Stt Chất lỏng Chất khí Chất rắn

Các chất Thành

phần % Các chất Thành

phần % Các chất Thành phần %

1 Axit 1,39 CO2 10,35 Than 38,52

2 Axêton 0,07 CO 4,15

3 Dầu chưng 4,18 CH4 0,27

4 Nước 34,52 Oxít khác 0,15

Bông và sợi có tính chất hết sức nguy hiểm đó là cháy âm ỉ, việc phát hiện ra nơi phát cháy, gốc lửa là hết sức khó khăn. Mặt khác do chúng được xếp thành từng lô với kích thước lớn nên thời gian cháy âm ỉ kéo dài dẫn tới việc dập đám cháy sẽ rất bất lợi. Nhiệt độ cháy thành ngọn lửa của chúng là :6500C- 10000C.

Với những tính chất đó khi cháy bông, sợi sẽ tạo ra một khối lượng lớn khói khí độc gây nguy hiểm cho tính mạng, sức khỏe con người, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác cứu nạn, chữa cháy.

Nếu mật độ khói đạt tới 15g/m3 thì tầm nhìn của mắt người bị rút ngắn xuống còn 3m. Chính vì vậy công tác cứu người bị nạn, dập tắt đám cháy hết sức khó khăn.

Một tính chất khác khá nguy hiểm của bông, sợi là có vân tốc cháy khá cao.

Khả năng này phụ thuộc chủ vào độ ầm, tính chất và trạng thái tập trung của chúng. Vân tốc cháy trung bình theo khối lượng là 0,84kg/m3,

vận tốc cháy theo bề mặt là 0,48m/phút. Vì vậy ngọn lửa nhanh chóng lan truyền theo hướng phân bố chất cháy. Nếu khôn ngăn chặn kịp thời đám cháy sẽ lan truyền trong một thời gian rất ngắn đến các khu vực khác. Do vậy công tác chửa cháy ban đầu lả rất quan trọng, góp phần không nhỏ cho công tác dập tắt đám cháy đạt hiệu quả cao.

Vị trí hình thành môi trường cháy trong công ty

1.3. Bụi trong qua trình sản xuất

Trong sản xuất sợi bông bụi thường xuất hiện ở mọi khâu. Ở đây bông bụi có kích thước rất là nhỏ, khả năng hấp thụ nhiệt và bắt cháy nhanh, tốc độ bắt cháy có thể đạt tới 0,32m/s. Mặt khác bụi bay lơ lửng, bám trên bề mặt tất cả các máy móc thiết bị, chui vào nhiều nơi phức tạp dễ tạo thành hỗn hợp nguy hiểm cháy nổ. Nổ của hỗn hợp bụi với oxy của không khí gây ra một áp lực mạnh, tốc độ cháy lan của ngọn lửa nhanh và sóng va đập lớn. Dưới tác dụng của sóng va đập bụi lắng đọng có thể chuyển thành trạng thái lơ lửng và tạo thành hỗn hợp nguy hiểm nổ mới.

Căn cứ vào giới hạn nồng độ bốc cháy của bụi có thể chia ra làm hai loại:

- Nguy hiểm nổ loại 1: khi giới hạn nồng độ bốc cháy thấp của bụi nhỏ hơn 15.10-3 g/m3

- Nguy hiểm nổ loại 2 : khi giới hạn nồng độ bốc cháy thấp của bụi từ 15.10-

3 g/m3 đến 65.10-3g/m3.

Bảng 13: Trung bình số lượng bụi qua các giai đoạn sản xuất Nơi sản xuất Số lượng bụi ( mg/m3 )

Máy bật bông 13-25

Làm sạch bông 5-10

Chải bông 10-20

Kéo sợi to 3-5

Kéo sợi nhỏ 2-3

Máy khử bụi 50-100

Trong thành phần của bụi ngoài bụi sợi còn có bụi silic ( SiO2 ) bụi vôi CaO.

Bảng14 : Tỷ lệ chất vôi và Silic trong bụi ở xí nghiệp

Bộ phận sản xuất Số lượng ( mg trong % bụi ) Vôi ( CaO ) Silic ( SiO2 )

Bộ phận hỗn hợp bông 54,3 18,9

Làm sạch bông 60,4 13,6

Chải bông 21,9 3,1

Kéo sợi to 20,8 5,1

Kéo sợi nhỏ 33,3 8,8

1.4. Vị trí giao thông và lối thoát hiểm :

- Vị trí : Công ty 28 nằm ở ngay trung tâm quận Gò Vấp, cách trung tâm PCCC quận khoảng 2km. Mặt tiền giáp 2 tuyến đường lớn:

o Đường Nguyễn Oanh nối liền với các đường : Nguyễn Kiệm→

Phan Đình Phùng→ Hai Bà Trưng.

o Đường Phan Văn Trị

Giao trông bên ngoài công ty khá thuận lợi gần trung tâm PCCC và các trục đường lớn nên các loại xe cơ giới hoạt động dễ dàng và thuận tiện cho công tác chữa cháy

Xí nghiệp sợi nằm trong khuôn viên công ty 28 giáp với xí nghiệp dệt, xí nghiệp nhuộm, công ty may 28.

Giao thông bên trong công ty:

Công ty có 2 cổng lớn, cổng 1 nằm trên đường Nguyễn Oanh, cổng 2 nằm trên đường Phan Văn Trị . Ngoài ra còn có các cổng phụ, 2 cổng qua công ty may 28. Đường chính trong công ty rộng khoảng 10m, đường phụ rộng từ 4- 5m. Khoảng cách giữa các xí nghiệp hợp lí tránh cháy lan rộng

- Lối thoát hiểm :

Khu nhà xí nghiệp gồm khu nhà khách, khu dự trữ kiện bông, khu sản xuất chính, nhà hồi ẩm sợi . Với 7 lối thoát hiểm chính.

1. 5. Đặc điểm kiến trúc : Kết cấu xây dựng gồm 2 phần:

Xưởng sản xuất : có kết cấu khung kèo thép tiền chế Butler, mái tôn có lớp cách nhiệt trần thạch cao, tường xung quanh xây gạch ống, gạch thẻ dày 200, nền bê tông cốt thép Mác 200 sơn EPOXY kẻ JOINT (5×35) chén silicon.

Khu phụ trợ sản xuất ( kho, văn phòng, biến thế, điều không ) có kết cấu khung bê tông cốt thép, mái bằng bê tông & bê tông cốt thép. Khu điều không được chống thấm cách nhiệt

Tường trong dùng sơn nước trắng, ngoài sơn nuớc Thái Lan màu xanh nhạt.

Cửa đi, cửa sổ dùng thép 5li màu trắng. Đèn được bố trí áp trần treo cách trần 2,5m.

1.6. Đặc điểm về nguồn nước chữa cháy:

Xí nghiệp có một tháp chứa nước khoảng 10m3 để phục vụ cho sản xuất và chữa cháy. Ngoài ra ở gần nhà ăn có một hồ nước phục vu cho sinh hoạt và hoạt động diễn tập PCCC. Xí nghiệp nằm trong khuôn viên của công ty có trang bị hệ thống cấp nước chữa cháy cho tất cả xí nghiệp. Ước tính nguồn nước trong công ty có thể phục vụ cho chữa cháy khoảng 300m3.

Bên ngoài xí nghiệp là đường Nguyễn Oanh có các trụ nước chữa cháy công cộng. Có thể nói nguồn nước chữa cháy của xí nghiệp rất phong phú, khi đám cháy lớn xảy ra có thể đám ứng đầy đủ.

1. 7.Các nguyên nhân phát sinh cháy nổ tại xí nghiệp:

Do tính chất sản xuất xí nghiệp sử dụng nhiều thiết bị điện nên khả năng cháy về điện có nguy cơ xảy ra. Tia lửa điện thường xuất hiện khi ngắn mạch, khi lớp vỏ cách điện bị bong, đóng mở cầu dao, bật công tắc, mối lối dây dẫn điện không chặt.

Cháy do thiết bị áp lực (máy khí nén) : rò rỉ áp lực vượt quá áp suất cho phép.

Nguồn nhiệt do tĩnh địện : các máy móc thiết bị hầu hết đều là tự động . Trong quá trình hoạt động ở các vị trí như bánh răng, trục truyền chuyển động thường phát sinh tĩnh điện

Do ma sát giữa kim loại, va chạm giữa các vật rắn…đặc biệt trong các ống dẫn bông khi có kim loại thì sẽ ma sát với thành ống gây ra tia lửa.

Công nhân vi phạm nội quy: hút thuốc, mang các vật liệu dễ cháy nổ như quẹt ga.

Cháy do các loại dung môi, hóa chất, phản ứng hóa học.

Cháy do tác dụng của năng lượng nhiệt : do không thực hiện cách ly tốt giữa các máy móc thiết bị với môi trường dễ cháy nổ hay do việc vi phạm các quy tắc vận hành an toàn thiết bị này.

Hình 2 : Đường ống dẫn bông nơi dễ xảy ra cháy

1.8. Nguyên nhân và điều kiện gây khó khăn cho việc sơ tán cúu hộ và dập tắt đám cháy khi xảy ra cháy:

Xí nghiệp chứa đựng một khối lượng vật chất rất dễ cháy, do đó nếu xảy ra cháy trong xí nghiệp sẽ rất nguy hiểm gây tổn hại lớn về vật chất và con người.

Khi cháy bông sợi sinh ra nhiều khói , khí độc làm giảm tầm nhìn của con người, mất phương hướng, gây nguy hiểm trực tiếp đến người tham gia chữa cháy và cứu nạn. trong khói có nhiều loại khí có khả năng hấp thụ nhiệt làm cho đám khói có nhiệt độ cao gián tiếp làm chất truyền nhiệt độ.

Tâm lý hoảng loạn của con người khi xảy ra cháy, đám đông chen lấn giẫm đạp lên nhau, xô đẩy gây khó khăn cho công tác sơ tán. Hiện tượng này có thể gây thương tích hoặc chết người.

Có một số cửa chính là cửa kéo thường xuyên khóa, vì vậy khi cháy sẽ mất nhiều thời gian cho việc tìm khóa mở cửa.

Hệ thống thông tin liên lạc, chỉ có văn phòng có còn khu vực sản xuất không có.

Chưa xây dựng phương án cứu hộ thích hợp cũng như chưa luyện tập phương án này từ trước.

Do vậy việc tiếp cận đám cháy khi vừa mới phát sinh là vô cùng quan trọng.

Hình 3 : Khu kiện bông nơi dễ xảy ra cháy nổ

2.CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ PCCC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC PCCC CỦA XƯỞNG SỢI :

LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY (Luật số 27/2001/QH10 ) Điều 14. Biện pháp cơ bản trong phòng cháy

1. Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn những chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt;

bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy.

2. Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời.

Điều 31. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy

2. Phương án chữa cháy phải được tổ chức thực tập định kỳ theo phương án được duyệt. Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ.

Điều 32. Thông tin báo cháy và chữa cháy

Thông tin báo cháy bằng hiệu lệnh hoặc điện thoại.

Số điện thoại báo cháy được quy định thống nhất trong cả nước. Phương tiện thông tin liên lạc phải được ưu tiên để phục vụ báo cháy, chữa cháy.

Điều 33. Trách nhiệm chữa cháy và tham gia chữa cháy

1. Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy nhanh nhất và chữa cháy; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân gần nơi cháy phải nhanh chóng thông tin và tham gia chữa cháy.

2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy khi nhận được tin báo cháy trong địa

bàn được phân công quản lý hoặc nhận được lệnh điều động phải lập tức đến chữa cháy; trường hợp nhận được thông tin báo cháy ngoài địa bàn được phân công quản lý thì phải báo ngay cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy nơi xảy ra cháy đồng thời phải báo cáo cấp trên của mình.

vệ khu vực chữa cháy và tham gia chữa cháy.

Điều 34. Huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy

1. Khi có cháy, người và phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đều có thể được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy; khi nhận được lệnh huy động phải chấp hành ngay. Phương tiện, tài sản được huy động bị thiệt hại hoặc nhà, công trình bị phá dỡ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này được bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Việc huy động xe ưu tiên, người và phương tiện của quân đội, của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam để tham gia chữa cháy được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 35. Nguồn nước và các vật liệu chữa cháy

Khi có cháy, mọi nguồn nước và các vật liệu chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.

Điều 37. Người chỉ huy chữa cháy:

1. Trong mọi trường hợp, người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy.

2. Trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến kịp thời thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau:

a. Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy;

Điều 38: Quyền và trách nhiệm của người chỉ huy chữa cháy

1. Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng phòng cháy và chữa cháy có các quyền sau đây:

a. Huy động ngay lực lượng và phương tiện của lực lượng phòng cháy và chữa cháy để chữa cháy;

b. Quyết định khu vực chữa cháy, các biện pháp chữa cháy, sử dụng địa hình, địa vật lân cận để chữa cháy;

c. Cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ qua lại khu vực chữa cháy;

huy động người và phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để chữa cháy;

d. Quyết định phá dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản trong tình thế cấp thiết để cứu người, ngăn chặn nguy cơ cháy lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng.

3. Mọi người phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy. Người chỉ huy chữa cháy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Điều 40. Khắc phục hậu quả vụ cháy

1. Khắc phục hậu quả vụ cháy gồm những việc sau đây:

a. Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; cứu trợ, giúp đỡ người bị thiệt hại ổn định đời sống;

b. Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự an toàn xã hội;

c. Nhanh chóng phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác.

Nghị định số 220-CP của hội đồng chính phủ ngày 28-12-1961

Điều 2: Trong các cơ quan, xí nghiệp, kho tàng ….việc phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ, công nhân viên chức và trước hết là trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị ấy.

Thủ trưởng đơn vị phải tổ chức và chỉ đạo công tác phòng cháy và chữa cháy với sự cộng tác chặt chẽ của các đoàn thể quần chúng trong đơn vị mình, phải làm đầy đủ mọi việc sau đây:

-Dựa vào các quy định về phòng cháy và chữa cháy của Nhà nước và chính quyền địa phương, đề ra nội quy, biện pháp phòng cháy và chữa cháy cho đơn vị mình.

-Giáo dục cán bộ, công nhân viên chức thực hiện các nội quy biện pháp ấy.

-Tổ chức đội phòng cháy chữa cháy có tính chất nghiệp vụ, ở những xí nghiệp, kho tàng, mỏ, lâm trường quan trọng thì tổ chức đội chữa cháy chuyên nghiệp;

trang bị phương tiện, dụng cụ, sắp xếp thì giờ tập luyện cho các đội này.

-Kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng cháy chữa cháy, việc bảo quản phương tiện dụng cụ chữa cháy trong đơn vị.

-Có kế hoạch và phân công rõ ràng để khi xảy ra cháy ở đơn vị, có thể huy động mọi người trong đơn vị dập tắt lửa đồng thời báo ngay cho đội phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp hoặc đội phòng cháy chữa cháy nghiệp vụ đến giúp đỡ.

-Cán bộ công nhân viên chức phải triệt để chấp hành nội quy về phòng cháy chữa cháy ; những người có sức khỏe phải tham gia đội phòng cháy chữa cháy có tính chất nghiệp vụ của đơn vị mình và tập dượt thành thạo công tác chữa cháy ; khi xảy ra cháy tùy theo sự phân công, phải tich cực chữa cháy, bảo vệ tài sản của cơ quan, xí nghiệp, bảo vệ tài sản của nhà nước.

-Quân đội nhân dân, công an nhân dân vũ trang, ngoài nghĩa vụ phòng cháy và chữa cháy trong đơn vị mình, phải tích cực chữa cháy giúp nhân dân và các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước

3.NHỮNG YÊU CẦU VỀ AN TOÀN CHÁY NỔ ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP SỢI:

- Để đảm bảo an toàn cháy nổ đối với các thiết bị và quá trình sản xuất phải:

Thực hiện các giải pháp thiết kế theo tiêu chuẩn an toàn cháy, nổ của các thiết bị và quá trình sản xuất.

Áp dụng các phương pháp, phương tiện ngăn ngừa sự phát sinh cháy nổ.

Áp dụng các hệ thống chống cháy và chống nổ nhằm giảm mức độ tác động của các yếu tố nguy hiểm cháy đối` với người làm việc.

Áp dụng các biện pháp tổ chức, kỹ thuật nhằm duy trì đúng chế độ vận hành hoặc các trình tự thao tác đã được quy định trong các tài liệu pháp quy, kỹ thuật.

Khi thiết kế sản xuất phải tuân theo các điều kiện sau :

Các mày và thiết bị phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 2289-78,TCVN 2290- 78,TCVN 3254-89.

Các máy và thiết bị phải được bố trí hợp lý để các yếu tố nguy hiểm do cháy và nổ ít ảnh hưởng đến người làm việc.

Lựa chọn phương pháp cần thiết chống cháy và chống nổ.

-Các phương pháp và phương tiện ngăn ngừa xuất hiện cháy, nổ phải loại trừ được sự hình thành môi trường nguy hiểm cháy ở bên trong các máy và thiết bị hoặc sự xuất hiện nguồn gây cháy trong môi trường nguy hiểm cháy.

-Hệ thống chống cháy và chống nổ phải :

Bảo toàn được các máy và thiết bị khi xảy ra ở bên trong chúng.

Giảm được áp xuất ra nơi an toàn khi cháy xảy ra ở bên trong các máy và thiết bị Dập nổ ở bên trong các máy và thiết bị.

Hạn chế cháy lan và chữa cháy kịp thời.

-Việc tính toán máy và thiết bị theo dộ bền nổ cần phải tính đến áp suất lớn nhất khi nổ bụi cháy.

4.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PCCC TẠI XÍ NGHIỆP SỢI:

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác phòng cháy chữa cháy xí nghiệp thành lập lực lượng PCCC .

 Lực lượng PCCC gồm : 62 người , phân công nhiệm vụ

+ Hướng dẫn những người khác thoát khỏi nơi xảy ra sự cố.

+ Phối hợp với các nhóm cứu hộ khác tham gia khắc phục sự cố như chữa cháy, cấp cứu người bị nạn, vận chuyện sơ tán hàng hóa, tài sản tới nơi an toàn…

Lực lượng PCCC được đào tạo bài bản, đã từng tham gia các đợt thi chữa cháy thành phố và đạt giải cao, hoạt động hiệu quả khi cháy xảy ra .

 Kế hoạch huấn luyện PCCN năm 2006

Bảng 15 : Kế hoạch huấn luyện PCCN năm 2006

Đối tượng Nội dung Giáo viên

Người lao động, nhân viên kho

Huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy

Công an PCCC Lao động mới Huấn luyện nghiệp

vụ chữa cháy Công an PCCC

Toàn thể CB-CNV

trong xí nghiệp sợi Diễn tập ứng cứu

khẩn cấp về PCCN Chỉ huy, ban điều hành môi trường các xí nghiệp

Một phần của tài liệu TÔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC PCCC (Trang 42 - 56)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(69 trang)