Đó là lý do em chọn đề tài “Tổng quan về trường chuyển mạch thông tin trong việc kết nối tín hiệu thông tin từ Việt Nam ra Thế giới và ngược lại.” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mìn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
RA THẾ GIỚI VÀ NGƯỢC LẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, công nghệ thông tin và viễn thông đã và đang phát triển như vũ bão trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Nó là yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh chóng, đồng thời góp phần nâng cao đời sống của mọi người, của từng quốc gia và của từng châu lục Tất cả những sản phẩm mà con người tạo ra, kể cả sản phẩm con người sẽ không thể tồn tại và phát triển đến ngày hôm nay nếu không có thông tin, tất cả các quốc gia trên thế giới khó
có thể hòa nhập cùng nhau để có được tiếng nói chung nếu không có thông tin…
Để tín hiệu thông tin được truyền đi một cách chính xác với tốc độ cao và dung lượng lớn thì việc biến đổi, mã hóa thông tin là rất cần thiết Hai bộ phận chính cấu thành nên mạng thông tin là hệ thống chuyển mạch và hệ thống truyền dẫn Cùng với sự phát triển của kỹ thuật ghép kênh theo bước sóng, trong một sợi quang đã có thể truyền dẫn thông tin số từ vài trăm Gbit/s đến Tbit/s Sự tăng trưởng nhanh chóng dung lượng của hệ thống truyền dẫn là sức ép và động lực cho
sự phát triển của hệ thống chuyển mạch
Vì vậy, để hiểu rõ hơn về quy trình chuyển mạch chúng ta cần phải nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận trong trường chuyển mạch
thông tin Đó là lý do em chọn đề tài “Tổng quan về trường chuyển mạch thông tin trong việc kết nối tín hiệu thông tin từ Việt Nam ra Thế giới và ngược lại.”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình Với điều kiện và thời gian cho phép nên
em chỉ tiến hành nghiên cứu tại tổng đài cửa quốc tế AXE105 ĐNG
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về trường chuyển mạch thông tin trong việc kết nối tín hiệu thông tin Qua đó cho thấy sự cần thiết của việc chuyển mạch thông tin
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trường chuyển mạch thông tin trong việc kết nối tín hiệu thông tin từ Việt Nam ra Thế Giới và ngược lại
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tại tổng đài AXE105 DNG – TTVTQTKV3
Trang 34 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu về trường chuyển mạch thông tin trong việc kêt nối tín hiệu thông tin: chuyển mạch thời gian, chuyển mạch không gian, sự lưu trữ và truyền thoại, các đồng hồ trong trường chuyển mạch…
Khảo sát khả năng vận hành của trường chuyển mạch thông tin tại tổng đài
AXE105DNG
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
5.2 Phương pháp thực nghiệm
5.3 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu
5.4 Phương pháp chuyên gia
7 Cấu trúc và nội dung của đề tài
Mở đầu
Nội dung
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về trường chuyển mạch thông tin trong việc
kết nối tín hiệu thông tin từ Việt Nam ra Thế Giới và ngược lại
Chương 1: Khái quát trường chuyển mạch TDM Chương 2: Công nghệ chuyển mạch sử dụng tại tổng đài
AXE105DNG
Phần 2: Thực nghiệm – Kết nối thực tế cuộc gọi qua tổng đài
AXE105DNG chiều đi và chiều về
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 4NỘI DUNG
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về trường chuyển mạch thông tin trong việc kết nối tín
hiệu thông tin từ Việt Nam ra Thế Giới và ngược lại
Chương 1: Khái quát trường chuyển mạch TDM
1.1 Lý thuyết luồng PCM (Điều chế xung mã)
Kỹ thuật điều chế xung mã PCM là quá trình gồm nhiều bước nhằm chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số
PCM được đặc trưng bởi ba quá trình Đó là lấy mẫu, lượng tử hóa và mã hóa Ba quá trình này gọi là chuyển đổi A/D Muốn khôi phục lại tín hiệu analog từ
tín hiệu số phải trải qua quá trình: giãi mã và lọc Hai quá trình này gọi là chuyển
đổi D/A
Sơ đồ khối của các quá trình chuyển đổi A/D và D/A như hình sau:
Tín hiệu vào là tín hiệu tương tự biến đổi liên tục theo thời gian Tín hiệu này được đưa vào bộ lấy mẫu để rời rạc hóa tín hiệu Đầu ra bộ lấy mẫu là một dãy xung
có biên độ thay đổi theo quy luật của tín hiệu tương tự
Bộ mã hóa-nén số Tín hiệu
analog
Bộ giải mã-dãn số
Bộ lọc thấp
Tín hiệu analog
Đường truyền
Hình 1.1 Sơ đồ khối quá trình chuyển đổi A/D và D/A trong
hệ thống PCM
Trang 5Do tín hiệu tương tự là bất kỳ nên các mức lấy xung cũng là bất kỳ (vô hạn mức)
Bộ lượng tử hóa có nhiệm vụ làm tròn tín hiệu xung có mức bất kỳ thành xung có mức tương ứng với 2n mức Như vậy sai số đầu tiên mà chúng ta gặp phải khi chuyển đổi tương tự - số là do bộ lượng tử hóa gây nên
Tín hiệu ra khỏi bộ lượng tử sẽ đưa vào bộ mã hóa và tạo ra các khối nhị phân SD (n bit)
1.1.1 Chuyển đổi A/D
1.1.1.1 Nguyên tắc làm việc của ADC
Nguyên tắc làm việc của ADC được minh họa theo sơ đồ sau:
Trước hết, tín hiệu tương tự UA được đưa đến mạch lấy mẫu Mạh này có hai nhiệm vụ:
- Lấy tín hiệu tương tự tại những thời điểm khác nhau và cách đều nhau (rời rạc hóa tín hiệu về mặt thời gian)
- Giữ cho biên độ điện áp tại các thời điểm lấy mẫu không đổi trong quá trình chuyển đổi tiếp theo (tức là trong quá trình lượng tử hóa cà mã hóa)
Tín hiệu ra của mạch lấy mẫu được đưa đến mạch lượng tử hóa để thực hiện làm tròn với độ chính xác bằng ±Q/2
Vậy quá trình lượng tử hóa thực chất là quá trình làm tròn số Lượng tử hóa được thực hiện theo nguyên tắc so sánh, tín hiệu cần chuyển đổi được so sánh với một loạt các đơn vị chuẩn Q
Mạch lấy mẫu
ADC Lượng tử hóa Mã hóa
Hình 1.3 Sơ đồ biểu thị nguyên tắc làm việc
của ADC
Trang 61.1.1.2 Các phương pháp chuyển đổi tương tự - số
Chuyển đổi AD theo phương pháp song song
Chuyển đổi AD theo phương pháp nối tiếp
Chuyển đổi AD theo phương pháp kết hợp
Chuyển đổi AD nối tiếp dùng vòng hồi tiếp
Chuyển đổi AD theo phương pháp tích phân đơn giản
Chuyển đổi AD theo phương pháp tích phân hai sườn dốc
Chuyển đổi AD theo phương pháp chuyển đổi nối tiếp theo mã nhị phân
1.1.2 Chuyển đổi D/A
1.1.2.1 Nguyên tắc làm việc của DAC
Chuyển đổi số - tương tự là quá trình tìm lại tín hiệu tương tự từ N số hạng (N bit) đã biết của tín hiệu số với độ chính xác là một mức lượng tử
ơ
Tín hiệu đầu ra là tín hiệu rời rạc theo thời gian Tín hiêụ này được đưa qua
bộ lọc thông thấp lý tưởng LTT Trên đầu ra của LTT có tín hiệu UA biến thiên liên tục theo thời gian là tín hiệu nội suy của UM
1.1.2.2 Các phương pháp biến đổi số - tương tự
Chuyển đổi DA bằng phương pháp điện trở bậc thang
Chuyển đổi DA bằng phương pháp mạng điện trở
Chuyển đổi DA bằng phương pháp Shannon – Rack
1.2 Lý thuyết trường chuyển mạch TDM
Ghép kênh phân chia theo thời gian là kỹ thuật xử lý số, có thể ứng dụng khi tốc độ truyền dữ liệu trung bình lớn hơn tốc độ truyền dữ liệu yêu cầu bởi thiết bị gửi và nhận Trong trường hợp này, nhiều truyền dẫn phức tạp có thể chiếm lĩnh một liên kết vật lý bằng cách chia nhỏ chúng và chèn vào các khe khác nhau
Các từ mã PCM của những người sử dụng khác nhau, vào các khe thời gian không chồng lẫn lên nhau Mỗi kênh của người sử dụng dùng một băng tần lớn
Trang 7nhưng chỉ trong khoảng nhỏ thời gian, gọi là khe thời gian Thông tin của mỗi người sử dụng sẽ chiếm một khe thời gian của một khung và nguyên lý phân chia thời gian cho phép nhiều người sử dụng truy nhập mạng tại cùng một thời điểm và
sử dụng cùng một tần số sóng mang
Chương 2: Công nghệ chuyển mạch sử dụng tại tổng đài AXE105 – DNG
2.1 Giới thiệu về tổng đài AXE105 – DNG
2.1.1 Giới thiệu chung
Tổng đài AXE là tổng đài kỹ thuật số, được sản xuất bởi hãng Ericsson - Thụy Điển Tổng đài AXE - 105 có phần điều khiển APZ 212 Tổng đài AXE - 105
là hệ thống điều khiển số - SPC (Store Program Control), có cấu trúc tập trung nên
Trang 8Hệ thống tổng đài chuyển mạch cổng quốc tế gồm 3 tổng đài tiên tiến đặt tại các Trung tâm Viễn thông Quốc tế khu vực có trụ sở tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh
Với dung lượng hướng quốc tế trên 5000 mạch thoại, hệ thống chuyển mạch
là các cửa ngõ kết nối mạng điện thoại của Việt Nam với mạng điện thoại quốc tế, cung cấp phương tiện liên lạc chất lượng cao đi tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Hệ thống chuyển mạch IP
Hệ thống chuyển mạch IP hiện đang cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP gọi
171 và 1717 quốc tế sử dụng công nghệ của Cisco Hệ thống gồm 3 POP đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh, kết nối trực tiếp với mạng VoIP của các đối tác quốc tế với tổng cộng 20 trung kế 2Mb/s tương đương 2400 kênh thoại trực tiếp đi tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
2.2.1 Giới thiệu về trường chuyển mạch
Hệ thống con của trường chuyển mạch (GSS) là một phần chuyển mạch trung tâm trong mọi tổng đài AXE Nó làm việc với các hệ thống con khác trong những loại chuyển mạch khác nhau cuộc gọi từ thuê bao này đến thuê bao khác Nó thành lập, giám sát và ngắt kết nối giữa các thiết bị truyền thoại trong AXE
GSS thực hiện chuyển mạch bằng bộ chuyển mạch thời gian (TSM) và chuyển mạch không gian (SPM) Bởi vì kết cấu modun (nó gồm một số khác nhau của TSMs kết nối đến SPM) nên bộ chuyển mạch có thể phục vụ cho số thuê bao khác nhau
Trang 9GSS là hệ thống con quan trọng khi tất cả các cuộc gọi mà tổng đài xử lý đi qua nó GSS gồm phần cứng và phần mềm
Để có thể tiến hành những chức năng của nó, GSS cần tương tác với các hệ thống con khác Như là SSS (hệ thống con chuyển mạch thuê bao), TSS (hệ thống con trung kế và báo hiệu)
2.2.1.1 GSS, SSS và TSS
GSS làm việc với SSS và TSS trong việc định tuyến của những cuộc gọi thông qua tổng đài:
- Cuộc gọi nội bộ
- Cuộc gọi đến/cuộc gọi đi
- Cuộc gọi chuyển tiếp
a) Cuộc gọi nội bộ
Với RSS: Hệ thống thuê bao từ xa
Ví dụ về cuộc gọi nội bộ: Trong ví dụ này, Pat được kết nối đến 1 vị trí trung tâm (SSS – D) tại Paris Joe được kết nối đến một RSS ( hệ thống thuê bao từ xa) cùng được xử lý bởi tổng đài chính tại Paris Đường dẫn thoại giữa Pat và Joe đi qua GSS
Trang 10b) Cuộc gọi đi/ cuộc gọi đến
Trong ví dụ này, sự kết nối cuộc thoại được thành lập qua GSS và TSS tại Paris và Munich Trên quan điểm:
(a) Đối với GSS tại Munich, đó là cuộc gọi đến
(b) Đối với GSS tại Paris, đó là cuộc gọi đi
.c) Cuộc gọi chuyển tiếp
Cuộc gọi của Pat từ Cork đến Bengt tại Stockholm đi qua tổng đài quốc tế tại Dulbin
Hình 2.2 Ví dụ về cuộc gọi đi/cuộc gọi đến
Trang 112.2.1.2 GSS và OMS
Hình 2.3 Ví dụ về cuộc gọi chuyển tiếp
Trang 12GSS làm việc với hệ thống con vận hành và bảo dưỡng (OMS) GSS kết nối thiết bị kiểm tra đến các tuyến và các thiết bị
2.2.1.3 GSS, SSS và MTS
Làm việc với hệ thống con chuyển mạch thuê bao (SSS) và hệ thống con truyền thoại di động (MTS), GSS kết nối kênh thoại của thuê bao A đến một đài gốc trong mạng điện thoại di động
2.2.1.4 Khối chức năng GSS
Hình 2.5 GSS làm việc với SSS và MTS
Hình 2.6 Hệ thống con chuyển mạch GSS
Trang 13 Khối chức năng trường chuyển mạch số (GS – D) gồm:
Phần cứng: modun chuyển mạch thời gian (TSMs) và modun chuyển mạch không gian (SPMs)
Khối chức năng bộ nối đa kênh số (DMJ) gồm:
Phần cứng, mạch nối đa điểm
Phần mềm trung tâm và phần mềm vùng
Khối này được dùng để thiết lập cuộc gọi tay ba (hội nghị) và kiểm tra các cuộc gọi qua GSS
2.2.2 Nguyên lý chuyển mạch thời gian
2.2.2.1 Sự cần thiết cho chuyển mạch thời gian
Một đường truyền PCM có thể chia sẻ một cách đồng thời bằng một số của những kênh thoại
Trang 14
Lấy ví dụ một cách đơn giản hóa, sự kết nối thoại có thể được thiết lập theo một chiều, qua 4 kênh, giữa A và E, B và F, C và G, D và H Bằng cách đặt những mẫu thoại trên những kênh trong một thứ tự cố định (A, B, C, D) và đưa những mẫu thoại đó từ đường truyền đó đến một thứ tự cố định (E, F, G, H)
Chúng ta cần một hệ thống mà sẽ cho phép thuê bao bên tay trái kết nối đến bất kỳ thuê bao nào bên tay phải
F (B)
G (C)
H (D)
4th
Connected Subscribers
The order in which the samples are put on the
Channel
Hình 2.7 Thiết lập kết nối thoại không cần sự chuyển mạch
Trang 15Sự kết nối này đạt được bởi sự thay đổi thứ tự kênh gọi đến được đọc ra Cái này xảy ra trong modun chuyển mạch thời gian (TSM)
2.2.2.2 Modun chuyển mạch thời gian
Trong modun chuyển mạch thời gian (TSM) có một bộ nhớ, gọi là lưu trữ thoại, lưu trữ tạm thời những mẫu thoại, những mẫu này được đọc vào trong bộ nhớ lưu trữ này trên một thứ tự cố định Nhưng chúng sẽ được đọc ra theo trình tự xác định bởi một bộ lưu trữ khác, gọi là điều khiển lưu trữ
Bằng cách đổi chiều những giá trị trong bộ lưu trữ, chúng ta có thể đạt được
sự chuyển mạch, vì thế một thuê bao bên tay trái có thể kết nối đến bất kỳ thuê bao nào bên tay phải
Trang 162.2.3 Chuyển mạch thời gian – không gian – thời gian trong GSS
2.2.3.1 Lưu trữ thoại và điều khiển lưu trữ (CSAB)
GS-D được cấu tạo như modun chuyển mạch thời gian (TSMs), cái mà các thuê bao được kết nối
TSM có 2 bộ lưu trữ thoại:
Hình 2.9 Modun chuyển mạch thời gian chứa lưu trữ thoại
Hình 2.10 Việc đọc ra của những mẫu thoại trong thứ tự được
yêu cầu bởi điều khiển lưu trữ (sau khi sự chuyển mạch được xảy ra)
Trang 17- Một là cho dữ liệu vào được gọi là lưu trữ thoại A (SSA)
- Một là cho dữ liệu ra được gọi là lưu trữ thoại B (SSB)
Mẫu thoại vào được lưu trữ trong SSA và mẫu thoại ra được lưu trữ trong SSB Một điều khiển lưu trữ được dung để điều khiển sự đọc ra và ghi trong SSA và SSB Bộ điều khiển này được gọi là điều khiển lưu trữ AB hay CSAB
2.2.3.2 Modun chuyển mạch không gian (SPM) và điều khiển lưu trữ (CSC)
Trong một TSM không kết nối trực tiếp giữa kênh thuê bao vào và ra Để có thể kết nối một kênh thuê bao vào đến một kênh thuê bao ra thì modun chuyển
mạch không gian hay SPM được yêu cầu
Chú ý rằng kênh thuê bao có thể được kết nối đến những TSM khác hoặc có thể được kết nối đến cùng TSM
Hình 2.11 TSM với những lưu trữ thoại và điều khiển lưu trữ AB
Trang 18Trong mỗi TSM, một điều khiển lưu trữ (CSC) được dùng để điều khiển kết nối trong SPM
Hình 2.12 Sự kết nối TSM qua SPM
Trang 19512 MUP này cho phép đến 16 kênh đường truyền PCM theo 2 chiều, 32 kênh để kết nối mỗi TSM (16 x 32 = 512) Sự kết nối này của đường truyền xảy ra taị những điểm kết cuối của mạng chuyển mạch (SNTP 0-15)
MUP MUP MUP MUP MUP MUP
MUP MUP
Trang 21Bằng cách liên kết một số của SPM, chúng ta có thể tạo thành một ma trận chuyển mạch không gian Trường chuyển mạch có thể lớn nhất là 64k, gồm 16 SPM
và 128 TSM đưa cho tổng dung lượng nhớ của 65536 tín hiệu vào/ra hay 64k (128 x 512)
Hình 2.15 32 TSM kết nối đến bộ chuyển mạch SPM-16K
Trang 222.2.5 Lưu trữ thoại
2.2.5.1 Những thiết bị và phần cứng GSS
SPM SPM
SPM SPM
SPM SPM
SPM SPM
SPM SPM
SPM SPM
SPACE SWITCHING MATRIX
Trang 23Chúng ta đã biết rằng đạt đến 16 đường truyền PCM 32 kênh có thể được kết nối đến mỗi TSM tại SNTP Những thiết bị số được kết nối đến trường chuyển mạch qua 1 giao diện phần mềm gọi là SNT:
- Mạch thiết bị đầu cuối của tổng đài (ETC) như là một giao diện giữa đường PCM và TSM
- Thiết bị điều chế xung mã (PCD) là một bộ đổi tương tự-số
- Mạch đa chuyển tiếp (MJC), cái mà được dùng để thiết lập cuộc gọi tay ba
Hình 2.17 Những thiết bị và phần cứng GSS
Trang 242.2.5.2 Đánh số MUP
Như chúng ta biết, mỗi TSM có 512 MUP kết nối đến 16, 32 kênh tín hiệu số
Số MUP trong TSM có thể là địa phương hoặc tổng thể và được căn cứ trên:
- Số TSM (0-127)
- Số liên kết (0-15) dùng trong trường hợp chỉ có số MUP địa phương
- Số kênh (0-32)
MUP địa phương (local) Ví dụ: GSD-0-1-2
- Số TSM trong trường hợp này là TSM-0
- Số liên kết tín hiệu số, trong trường hợp này là 1 được kết nối đến TSM-0
Số kênh trong SNT, trong trường hợp này kênh 2 trong đường dẫn số 1
MUP tổng thể (global) Ví dụ: GSD-0-34
- Số TSM trong trường hợp này là TSM-0
- Số MUP trong trường hợp này là 34 (32 + 2 kênh trong liên kết số 1)
Hình 2.18 Sự kết nối của thiết bị số đến một Modun
chuyển mạch thời gian
Trang 25Hình 2.19 Số MUP địa phương và toàn cầu
Chú ý: Những số trong cả 2 ví dụ là tương đương Tuy nhiên trong trường hợp
của MUP tổng thể thì số liên kết tín hiệu số (kết nối đến 32 MUP) thì không được đưa ra
2.2.5.3 Sự nhân bản GSS và đường dẫn thoại
a) Sự nhân bản GSS
Mặt A và B: vì lý do của sự tin cậy, GSS được nhân bản trong 2 mặt là mặt
A và mặt B Vì thế, yêu cầu hai bộ đồng nhất của TSM và SPM Một kết nối được thiết lập cho 1 cuộc gọi trong cả 2 mặt nhưng dữ liệu thoại thì chỉ xảy ra mặt A, giả
Trang 26Những tên của TSM trong ví dụ trên: A-0; A-1; B-0; B-1 có một chữ cái trong mã của chúng, chỉ ra mặt mà chúng ta kết nối, như mặt A hay B Mỗi cuộc gọi thông qua trường chuyển mạch được thiết lập song song qua cả hai mặt này Hình trên minh họa cho 2 đường truyền thoại từ thuê bao A (kết nối đến đường dẫn tín hiệu số tại Dublin) đến thuê bao B (kết nối đến đường dẫn tín hiệu số tại Stockholm) Dòng của mẫu thoại nhận bởi thiết bị số ETC, trong trường hợp này đường dẫn tín hiệu số tại Dublin được gởi đến cả hai mặt A và B Mỗi mẫu gồm 10 bit, có 8 bit thoại, 1 bit chẵn lẻ và 1 bit chọn mặt Sau khi nối thông cả hai mặt, những dòng bit xử lý đến đầu ra của trường chuyển mạch và đến ETC trong đường dẫn tín hiệu số ở Stockholm
TSM-Chức năng của bảng chọn mặt thời gian và không gian (TPLU)
Hình 2.20 Sự kết nối cuộc gọi thông qua mặt
A và mặt B
Trang 27Một bảng trong thiết bị số (ETC) trong đường dẫn số Stockholm, gọi là bộ chọn mặt thời gian và không gian (TPLU), sau đó thực hiện việc chọn mặt bằng cách kiểm tra giá trị bit chọn trong mỗi mặt
Khi không có sự cố xảy ra trong TSM hoặc SPM trong mặt A, TPLU sẽ chọn mẫu thoại từ mặt A, gởi đến thuê bao B Nếu có sự cố xảy ra thì bit chọn mặt sẽ lật
và TPLU sẽ chọn mẫu thoại từ mặt B
b) Bảng dùng trong đường dẫn thoại
Bộ nhân kênh
Khi dữ liệu thoại được nhận từ đường dẫn số bởi TSM, nó sẽ đi qua 1 trong 2
bộ nhân kênh (LMU) nơi nó được biến đổi từ nối tiếp đến song song
Sau đó, nó được viết lại trong MUPs trong bộ lưu trữ thoại SSA theo thứ tự, cái mà nó đã được nhận
Hình 2.21 Bộ nhân kênh
Trang 28 Bộ điều khiển đường đi thời gian (THU) và không gian (HSU)
Dữ liệu thoại được đọc ra sau đó từ SSA và qua suốt bộ điều khiển đường đi thời gian (THU) và không gian (HSU) Những bộ này dùng để điều khiển mạch giữa các chuyển mạch thời gian TSM và không gian SPM
Khi sự chuyển mạch xảy ra, dữ liệu đi qua suốt các bảng HSU và THU và nó được viết trong SSB Sau đó nó được đọc ra từ SSB trong lệnh liên tiếp và gởi đến bảng LMU khi biến đổi xảy ra từ song song đến nối tiếp
Hình 2.22 Thứ tự đọc ra bên trong MUP trong SSA
Trang 29c) Tốc độ bit trong đường dẫn thoại
Tần số đọc vào
Mỗi đường dẫn số gồm 32 thứ tự đầu tiên đa kênh hay khe thời gian Mỗi kênh này mang 8 bit thoại đến TSM và được lấy mẫu với tốc độ 8000 lần/s Vì thế, tốc độ bit vào trên đường dẫn số là 2,048 Mbit/s (32 x 8 x 8000 bit/s)
Từ khi có 16 đường dẫn tín hiệu số, mỗi bit tốc độ 2,048 Mb/s, tổng là 32,768 Mb/s trong TSM Nhưng tốc độ bit là giảm xuống 8 lần bởi sự chuyển đổi từ nối tiếp đến song song, đến nổi tần số trong bộ lưu trữ thoại lên thành 4,096 MHz
Hình 2.23 Đường dẫn thoại
Trang 312.2.6 Điều khiển lưu trữ
2.2.6.1 Điều khiển lưu trữ AB hay CSAB
Dữ liệu thoại được đọc ra từ SSA trong thứ tự được xác định bởi điều khiển lưu trữ Bộ lưu trữ này có 512 vị trí tương tự với MUP trong bộ lưu trữ thoại Mỗi
vị trí bộ điều khiển lưu trữ này chứa 1 địa chỉ đến 1 MUP trong SSA
Hình 2.25 Đọc ra của dữ liệu thoại từ SSB
Trang 32Ví dụ, số 3 tại vị trí 0 của điều khiển lưu trữ chỉ ra rằng MUP 3 trong SSA sẽ được đọc ra đầu tiên
Để có được thời gian đọc ra của dữ liệu, 1 bộ đếm (khe đếm thời gian) chứa bộ giao diện và thời gian (TIU) Vị trí của mỗi địa chỉ của bộ điều khiển lưu trữ này (0-511), thực hiện 1 chu kỳ trong 125µs
Sau mỗi mẫu thì được chuyển từ SSA qua SPM, nó được viết trong SSB Cái này cũng được làm dưới sự điều khiển của bộ điều khiển dữ liệu mà chứa những địa chỉ của MUP trong SSB, nơi mà mẫu thoại sẽ được viết
2.2.6.2 Điều khiển lưu trữ C hay CSC
a) Sự kết nối qua SPM
Trong cuộc gọi thiết lập đường dẫn thoại giữa thuê bao được kết nối trong SPU (đơn vị chuyển mạch không gian) trong SPM Những cái này được sử dụng để kết nối đến TSM khác
Cho chuyển mạch song song của mẫu thoại chúng ta cần bảng 10 SPU
Hình 2.26 CSAB và TIU
Trang 33- 8 bảng cho thoại thực sự
- 1 bảng cho bit chẵn lẻ
- 1 bảng cho bit chọn mặt
Trong kết nối SPM đến SSA và SSB như sau:
- Mỗi SSA được kết nối đến 1 hàng riêng trong SPM qua 1 bus riêng
- Mỗi SSB được kết nối đến 1 cột riêng trong SPM qua 1 bus riêng
Trong suốt kết nối bit thoại được gởi từ hàng đến cột trong 1 SPU Ví dụ từ SSA đến SSB
b) Điều khiển lưu trữ
Trong TSM, CSC chứa địa chỉ để chỉ ra hàng, 1 giao điểm được vận hành
TSM-3
0 1 2 127
Hình 2.27 Sự gởi bit thoại đến SSB qua SPU
Trang 352.2.6.3 Chuyển mạch thời gian – không gian – thời gian
Như một ví dụ của nguyên tắc chuyển mạch thời gian – không gian – thời gian (dùng TSM và SPM) Chúng ta sẽ xem lại đường dẫn thoại từ TSM-0 đến TSM-7 theo 1 chiều