1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU VỀ MODULE ANALOG EM 231 CỦA PLC S7-200

78 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CẢM ƠN

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • MỤC LỤC

  • PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    • Chương I: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

      • 1.1. Giới thiệu chung.

      • 1.2. Ý tưởng.

      • 1.3. Tổng quan đề tài chiết rót định lượng dung dịch:

      • 1.4. Sơ lược về hệ thống:

    • Chương II: SƠ LƯỢC CẤU TRÚC VÀ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT PLC

      • 2.1 Giới thiệu sơ lược về PLC S7_200:

      • 2.2 Cấu trúc chương trình của S7-200:

      • 2.3. Hoạt động của một PLC:

      • 2.4. Giới thiệu các lệnh PLC dùng trong chương trình:

    • Chương III: GIỚI THIỆU VỀ MODULE ANALOG

      • 3.1. Đặc tính chung:

      • 3.2. Đầu vào:

    • Chương IV: GIỚI THIỆU VỀ GIAO THỨC MẠNG MODBUS

      • 4.1. Giao thức mạng Modbus:

      • 4.2. Cơ chế giao tiếp:

      • 4.3. Sử dụng giao thức Modbus:

      • 4.4. Những điều cần khi dùng Modbus:

      • 4.5. Địa chỉ ModBus trong S7-200:

      • 4.6. Định cấu hình cho bảng biểu tượng:

    • Chương V: TÌM HIỂU PHẦN MỀM WINCC

      • 5.1 Giới thiệu phần mềm WinCC:

      • 5.2 Các thành phần trong một dự án WinCC:

      • 5.3 Các công cụ soạn thảo của WinCC

      • 5.4 Mạng truyền thông trong WinCC:

      • 5.5. Trình tự tạo một Project trong WinCC:

  • PHẦN II: THI CÔNG MÔ HÌNH

    • I. Tổng quan mô hình:

    • II. Giới thiệu về các thiết bị sử dụng cho mô hình:

    • III. SƠ ĐỒ ĐI DÂY TỦ ĐIỆN:

    • IV. Giới thiệu về giao diện sử dụng:

    • V. GIẢI THUẬT ĐIỀU KHIỂN:

    • VI. Kết quả đạt được:

    • VII. Chương trình điều khiển:

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Nội dung

o Vùng dữ liệu được sử dụng để cất các dữ liệu của chương trình bao gồm các kết quả bằng phép tính, hằng số được định nghĩa trong chương trình, bộ đệm truyền thông…... Riêng đối với các

Giới thiệu chung

Ngày nay các thiết bị điều khiển lập trình PLC (Programmable Logic Controller) được thay thế dần cho các thiết bị điều khiển cũ để thực hiện tự động hóa hoàn toàn quá trình công nghệ, thực hiện việc tích hợp mạng công nghiệp (Industrial Ethernet) Trên thế giới các hãng lớn về tự động hóa như Omron, Allen Bradly, Siemens… không ngừng phấn đấu để đưa ra những sản phẩm trong lĩnh vực này với những tính năng của các PLC ngày càng mạnh, tốc độ xử lý nhanh đáp ứng được các yêu cầu trong nền công nghiệp với các bài toán khó, độ phức tạp cao Hiện nay trên thị trường Việt Nam PLC của hãng Siemenes được xử dụng khá nhiều Từ đó nảy sinh ra vấn đề về giao diện người-máy HMI (Human Machina Interface) rất quan trọng trong việc điều khiển và giám sát quá trình sản xuất Hãng Siemens đã đưa ra một phần mềm để xây dựng giao diện người và máy là WinCC có tính linh hoạt cao.

Ý Tưởng

Trước những ứng dụng rộng rãi của PLC trong các hệ thống công nghiệp, và sự đòi hỏi về vấn đề giao diện người-máy nên em chọn đề tài “hệ thống chiết rót định lượng dung dịch” một hệ thống được điều khiển bằng PLC và giao tiếp với máy tính thông qua phần mềm WinCC

1.3 Tổng quan đề tài chiết rót định lượng dung dịch:

Thiết kế và thi công mô hình hệ thống chiết rót định lượng dung dịch dùng PLC S7-

 Tìm hiểu tổng thể đề tài

 Thiết kế thi công mô hình

 Thiết kế bộ điều khiển dung PLC

 Chỉnh sửa chương trình và viết báo cáo

1.4 Sơ lược về hệ thống:

Hệ thống sử dụng PLC S7-200 dùng để điều khiển quá trình, module EM231 dùng để đọc tín hiệu analog từ cảm biến đưa về, sử dụng phần mềm giao diện WinCC của hãng SIEMENS để giám sát hệ thống, và cảm biến lưu lượng dùng để định lượng dung dịch

 Chức năng của hệ thống: định lượng dung dịch vô chai

 Hệ thống có khả năng chiết rót và gạt chai ra khỏi băng chuyền

Chương II: SƠ LƯỢC CẤU TRÚC VÀ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG

2.1 Giới thiệu sơ lược về PLC S7_200:

- PLC: Programmable Logic Controller: bộ điều khiển lập trình, PLC được xếp vào trong họ máy tính, được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp và thương mại

- PLC đặt biệt sử dụng trong các ứng dụng hoạt động logic điều khiển chuổi sự kiện, duy trì biến số theo giá trị không đổi hoặc theo hàm cho trước

- PLC có đầy đủ chức năng và tính toán như vi xử lý Ngoài ra, PLC có tích hợp thêm một số hàm chuyên dùng như bộ điều khiển PID, dịch chuyển khối dữ liệu, khối truyền thông,…

- PLC có những ưu điểm:

 Có kích thước nhỏ, được thiết kế và tăng bền để chịu được rung động, nhiệt, ẩm và tiếng ồn, đáng tin cậy

 Rẻ tiền đối với các ứng dụng điều khiển cho hệ thống phức tạp

 Dễ dàng và nhanh chóng thay đổi cấu trúc của mạch điều khiển

 PLC có các chức năng kiểm tra lỗi, chẩn đoán lỗi

 Có thể nhân đôi các ứng dụng nhanh và ít tốn kém

- Một PLC gồm có những phần cơ bản sau:

 Bộ nguồn: cung cấp nguồn thiết bị và các module mở rộng được kết nối vào

 CPU: thực hiện chương trình và dữ liệu để điều khiển tự động các tác vụ hoặc quá trình

 Các ngõ vào/ra: gồm có các ngõ vào/ra số, vào/ra tương tự Các ngõ vào dùng để quan sát tín hiệu từ bên ngoài đưa vào (cảm biến, công tắc), ngõ ra dùng để điều khiển các thiết bị ngoại vi trong quá trình

 Các cổng/module truyền thông (CP: Communication Professor): dùng để nối CPU với các thiết bị khác để kết nối thành mạng, xử lý thực hiện truyền thông giữa các trạm trong mạng

 Các loại module chức năng (FM: Function Module) ví dụ các module điều khiển vòng kín, các module thực hiện logic mờ…

- Phân loại: PLC thường được phân làm hai loại theo cấu trúc phần cứng:

 PLC kiểu hộp đơn o Thường sử dụng trong các thiết bị lập trình cỡ nhỏ o Được cung cấp dưới dạng nguyên chiếc bao gồm cả bộ nguồn, bộ xử lý, bộ nhớ và các thiết bị nhập xuất

 PLC kiểu module o Kiểu module gồm các module riêng cho bộ nguồn, bộ xử lý,… o Các module thường được lập trên các rãnh bên trong hộp kim loại o Sự phối hợp các module cần thiết tuỳ theo công dụng do ngừơi dùng xác định khá linh hoạt

 Bộ thuật toán và logic: xử lý dữ liệu, thực hiện các phép toán số học (cộng, trừ) và các phép toán logic

 Bộ nhớ (thanh ghi): dùng để lưu trữ thông tin

 Bộ điều khiển: chuẩn thời gian của các phép toán

- Tín hiệu nhập từ các bộ cảm biến có thể là:

 Tín hiệu analog: từ các bộ cảm biến nhiệt độ, áp suất,…

 Tín hiệu rời rạc: từ các công tắc trực tiếp, gián tiếp (công tắc điện từ, công tắc kiểu điện dung…)

- Tín hiệu xuất ra có thể dưới dạng:

 Tín hiệu analog: điều khiển động cơ…

 Tín hiệu số: điều khiển contactor, van điều khiển hướng trong các van solenoid…

 Thiết bị xuất dạng số: 3 loại o Kiểu role: cho phép đóng các dòng điện lớn, chịu được sự gia tăng đột ngột đòng điện và điện áp trong thời gian ngắn Khuyết điểm: là vận hành chậm o Kiểu transistor: Ưu điểm: tốc độ chuyển mạch nhanh

Khuyết điểm: chỉ dùng điện dc, dễ hư hỏng, thiết bị phải sử dụng cầu chì hay mạch điện tử bảo vệ Các bộ ghép quang được dùng để cách điện o Kiểu triac: Ưu điểm: điều khiển tải bên ngoài với nguồn công suất ac

Khuyết điểm: dễ hư hỏng do quá dòng Luôn có cầu chì bảo vệ trong khi qua role, trasistor hay triac, tín hiệu từ kênh suất có thể là tín hiệu 24v, 100ma, 110v, la; 240vac,la;

- Thiết bị nhập dạng số: khi có tín hiệu vào, diode quang sẽ phát quang, tạo ra xung hồng ngoại, xung này được transistor quang tiếp nhận và đưa vào bộ xử lý Nhờ có thiết bị này mà tín hiệu nhập dải rộng có thể được cung cấp cho bộ vi xử lý (5v): tín hiệu 5v, 24v,110v,220v

- Bộ nhớ của S7-200 được chia thành 4 vùng với 1 tụ có nhiệm vụ duy trì dữ liệu trong một khoản thời gian nhất định khi mất nguồn

- Bộ nhớ của S7-200 có tính năng động cao, đọc và ghi được trong toàn vùng, loại trừ phần các bit nhớ đặc biệt được kí hiệu bởi SM (Special Memory) chỉ có thể truy cập để đọc

- Các vùng nhớ của S7-200: o Vùng chương trình: là miền bộ nhớ được sử dụng để lưu giữ các lệnh chương trình o Vùng tham số: là miền lưu giữa các tham số mhư từ khóa, địa chỉ trạm o Vùng dữ liệu được sử dụng để cất các dữ liệu của chương trình bao gồm các kết quả bằng phép tính, hằng số được định nghĩa trong chương trình, bộ đệm truyền thông…

Vùng dữ liệu có các miền nhớ sau:

 Q: Output: ngõ ra rời rạc

 M: internal Memory: vùng nhớ nội

 SM: Special Memory: vùng nhớ đặc biệt

 V: Variable Memory: vùng nhớ biến

Vùng đối tượng: timer, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao và các cổng vào/ra tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng

2.1.3 Nguyên tắc thực hiện chương trình

- PLC thực hiện chương trình theo chu trình vòng lặp Mõi vòng lặp được gọi là vòng quét Trong từng vòng quét, chương trình được thực hiện tư lệnh đầu tiên và kết thúc tại lệnh kết thúc (MEND)

- Mỗi vòng quét trải qua 4 giai đoạn:

- Có thể lập trình cho PLC S7-200 bằng cách sử dụng phần mềm sau STEP7- Micro/WIN

Tổng quan về mô hình chiết rót nước và đóng nắp chai tự động

SƠ LƯỢC CẤU TRÚC VÀ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT PLC

GIỚI THIỆU VỀ MODULE ANALOG

TÌM HIỂU PHẦN MỀM WINCC

Ngày đăng: 30/10/2022, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w