Các hệ thống được sử dụng trong động cơ như hệthống điều khiển van biến thiên thông minh kép Dual VVT-i, hệ thống phunnhiên liệu trực tiếp Direct Ignition System – DIS, hệ thống điều khi
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ 1UR-FE 3
I.1 Giới thiệu về động cơ 1UR-FE 5
I.2 Phân tích kết cấu động cơ 1UR-FE 6
I.2.1 Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền 7
I.2.2 Cơ cấu phối khí 15
I.2.3 Hệ thống bôi trơn 18
I.2.4 Hệ thống làm mát 21
I.2.5 Hệ thống nạp và thải 24
I.2.6 Hệ thống cung cấp nhiên liệu 29
I.2.7 Hệ thống đánh lửa 30
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ Nemax 33
II.1 Tính toán chu trình công tác của động cơ 33
II.1.1 Chọn các số liệu ban đầu 33
II.1.2 Quá trình tính toán nhiệt 35
II.1.3 Các thông số đánh giá chu trình công tác và sự làm việc của động cơ 41
II.1.4 Dựng đường công chỉ thị của chu trình công tác 44
II.1.5 Dựng đường đặc tính ngoài của động cơ 46
II.2 Tính toán động lực học 49
II.2.1 Triển khai đồ thị công chỉ thị p -v thành đồ thị công lực khí thể P k tác dụng lên piston, theo góc quay 49
II.2.2 Quy dẫn khối lượng chuyển động 52
II.2.3 Lực quán tính và tổng lực, lực tiếp tuyến và lực pháp tuyến 53
II.2.4 Đồ thị véc tơ phụ tải tác dụng lên bề mặt cổ khuỷu 58
II.2.5 Đồ thị mài mòn cổ khuỷu 59
II.2.6 Đồ thị tổng lực tiếp tuyến và mômen tổng 61
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ Memax 63
III.1 Tính toán chu trình công tác 63
III.1.1 Chọn các số liệu ban đầu 63
III.1.2 Quá trình tính toán nhiệt 64
III.1.3 Các thông số đánh giá chu trình công tác và sự làm việc của động cơ 69
III.1.4 Dựng đường công chỉ thị của chu trình công tác 72
Trang 2III.1.5 Dựng đường đặc tính ngoài của động cơ 74
III.2 Tính toán động lực học 78
III.2.1 Triển khai đồ thị công chỉ thị p – V thành đồ thị lực khí thể P k tác dụng lên Piston, theo góc quay 78
III.2.2 Quy dẫn khối lượng chuyển động 79
III.2.3 Lực quán tính và tổng lực, lực tiếp tuyến và lực pháp tuyến 80
III.2.4 Đồ thị véc tơ phụ tải tác dụng lên bề mặt cổ khuỷu 85
III.2.5 Đồ thị mài mòn cổ khuỷu 87
III.2.6 Đồ thị tổng lực tiếp tuyến và momen tổng 93
Trang 3CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ 1UR-FE
Xe LX 570 hay còn được gọi là Land Cruiser J200 được ra mắt vào ngày4/4/2007 ở triển lãm ô tô quốc tế tại New York LX570 là một thiết kế lại hoànchỉnh của dòng xe LX, và là phiên bản đầu tiên của chiếc SUV lớn nhất củaLexus ra mắt, mẫu xe LX570 được thiết kế bởi Shinichi Hiranaka LX570 là thế
hệ thứ ba của dòng xe LX, được tăng đáng kể về hiệu suất và tính năng an toàn
so với phiên bản LX 470 nó thay thế Điểm đặc biệt của LX570 là chứng nhậnULEV II cho động cơ 4,6L 1UR-FE V8 với công suất 310HP và momen xoắncực đại 443N.m giúp cho xe có thể mang tải tới 3900kg Động cơ được nối vớihộp số tự động 6 cấp với hệ thống dẫn động 4 bánh sử dụng vi sai điện tửTorsen kiểu trung tâm
Hình 1.1 Hình ảnh bên ngoài xe LX 570
Về hệ thống treo, LX570 được trang bị một hệ thống điện – thủy lực điềukhiển linh hoạt chiều cao của 4 bánh (Active High Control – AHC) và hệ thốngtreo biến thiên (Adaptive Variable Suspension – AVS) phản ứng nhanh hơn, cóphạm vi thay đổi lớn hơn so với hệ thống nó thay thế Sự nâng cấp này cho hệthống treo đã nâng cao sự thoải mái và hiệu quả của xe khi đi trên đường cao tốchay đường bình thường Hệ thống AHC được nâng cấp với 6 cấp điều khiển cóthể nâng chiều cao xe lên 76mm hoặc hạ xuống 51mm so với chiều cao bìnhthường bằng cách sử dụng một núm nằm ở giữa cần điều khiển
Trang 4Bảng 1.1 Các thông số cơ bản của xe LX570
Dung tích thùng nhiên liệu 93L
Ngoài ra LX570 còn được trang bị một hệ thống rađa linh hoạt, LX570 làdòng xe đầu tiên Lexus cung cấp khả năng quan sát rộng ở đằng trước và 2 bên
để sử dụng trong môi trường đô thị như nhà để xe Với các camera được gắn ởlưới tản nhiệt và dưới gương phía người lái, người lái có thể kiểm tra các điểm
mù một cách đơn giản khi chỉ việc bấm nút trên bảng điều khiển và xem hìnhảnh trên màn hình hệ thống định vị chuẩn Các tính năng hữu hiệu khác như hệthống thu thập thông tin (Crawl Control) sẽ giúp người lái ít kinh nghiệm trênđường off-road vượt qua dễ dàng các trở ngại ở cả phía trước và phía sau ở tốc
độ thấp bằng cách tự động cung cấp lượng ga và phanh cần thiết Hệ thốngchống bó cứng phanh đa địa hình cho phép dừng xe với quãng đường ngắn hơntrên các bề mặt như cát và sỏi
Hình 1.2 Nội thất xe LX570
Trang 5Hệ thống điều khiển HAC (Hill-start Assist Control) ngăn xe lăn về phíasau khi ở trên đồi hay các bề mặt trơn trượt Thiết kế nội thất của xe LX570 baogồm các tiện nghi sang trọng tiêu chuẩn như ghế ngồi bọc da, 4 vùng kiểm soátkhí hậu độc lập tốt nhất, hệ thống kích hoạt ổ cứng bằng giọng nói Điều đặcbiệt của LX570 là hệ thống điều hòa trên xe được thiết kể để có thể làm mátngay cả ở thời tiết khắc nghiệt Với tổng cộng 28 cửa làm mát, hệ thống điềuhòa khiến cho người ngồi có cảm giác thoải mái như được chìm trong không khímát mẻ chứ không chỉ đơn giản là thổi luồng không khí vào họ.
I.1 Giới thiệu về động cơ 1UR-FE
Hình 1.3 Mặt cắt dọc và mặt cắt ngang động cơ 1UR-FE
Động cơ 1UR-FE là động cơ V8 với thể tích buồng cháy là 4,6L, trục cam
bố trí kiểu treo với 32 xupáp Các hệ thống được sử dụng trong động cơ như hệthống điều khiển van biến thiên thông minh kép (Dual VVT-i), hệ thống phunnhiên liệu trực tiếp (Direct Ignition System – DIS), hệ thống điều khiển biếnthiên chiều dài đường ống nạp (ACIS), hệ thống điều khiển bướm ga điện tử -thông minh (ETCS-i), hệ thống bơm khí (air injection system) và hệ thống tuầnhoàn khí thải (EGR) Các hệ thống trên giúp tăng hiệu suất của động cơ, tăngtính kinh tế nhiên liệu và làm sạch khí thải
Trang 6Động cơ 1UR-FE ngoài được sử dụng trên xe LX570 còn được sử dụngtrên các xe Lexus LS460 và LS460L (2007 đến nay), xe Lexus GS460 (2005-2011), xe Lexus GX460 (2010 đến nay), xe Toyota Land Cruiser (năm 2012), xeToyota Sequoia (2010 đến nay), xe Toyota Tundra (2010 đến nay).
Bảng 1.2 Thông số kỹ thuật động cơ 1UR-FE
Số xy lanh và cách bố trí 8 xy lanh, kiểu chữ V
Cơ cấu phối khí 32 xupáp DOHC, dẫn động trục cam bằng xíchvới cơ cấu Dual VVT-iKiểu buồng đốt Buồng cháy kiểu vát nghiêng (pentroof type)Buồng cháy kiểu vát nghiêng
(pentroof type) Dòng ngang (Cross-flow)
Công suất tối đa 231 kW tại 5600v/ph
Momen xoắn tối đa 443 N.m tại 3400v/ph
Thời
điểm
phối khí
Nạp MởĐóng 223000 trước ĐCT đến 18 đến 700 sau ĐCD 0 sau ĐCT
Xả MởĐóng 3080 trước ĐCT đến 240 đến 620 trước ĐCD0 sau ĐCT
Thứ tự đánh lửa 1 – 8 – 7 – 3 – 6 – 5 – 4 – 2
Quy định khí thải ống xả LEVII-ULEV, SFTP
Quy định khí thải bay hơi LEVII, ORVR
Khối lượng động cơ, [kg] 216,1
I.2 Phân tích kết cấu động cơ 1UR-FE
Trong chương 2, các cơ cấu, hệ thống lắp trên động cơ sẽ được trình bàykhái quát về công dụng, kết cấu chi tiết và nguyên lý hoạt động của chúng
Các cơ cấu chính của động cơ gồm có:
- Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền;
- Cơ cấu phối khí
Các hệ thống của động cơ bao gồm:
- Hệ thống bôi trơn;
Trang 7- Hệ thống làm mát;
- Hệ thống nạp và thải;
- Hệ thống nhiên liệu;
- Hệ thống đánh lửa
I.2.1 Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền
Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền là cơ cấu chính trong động cơ có nhiệm
vụ tiếp nhận và biến đổi lực khí thể do đốt cháy nhiên liệu trong buồng đốtthành momen quay của trục khuỷu Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền gồm hainhóm chi tiết chính là nhóm chi tiết cố định và nhóm chi tiết chuyển động.Nhóm chi tiết cố định gồm có nắp xy lanh, thân máy và các te dầu Nhóm chitiết chuyển động gồm có nhóm pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà
I.2.1.1 Nắp che
Hình 2.1 Nắp che
Nắp che có công dụng làm kín, bao phủ bên ngoài nắp xy lanh Nắp checủa động cơ 1UR-FE được làm bằng nhôm chịu lực để vừa đảm bảo độ bền lạigiảm được khối lượng
Một đường dẫn dầu được đặt trong nắp che nhằm bôi trơn cho các chi tiếtcủa cơ cấu phối khí để giảm mài mòn, tăng độ tin cậy và độ chính xác khi làm
Nắp che bên phảiỐng dẫn
Nắp che bên trái
Trang 8của dòng khí thoát (khí sót còn lại sau quá trình đốt cháy thoát ra từ buồng đốtlọt vào các te chứa dầu qua khe hở giữa pít tông và xy lanh) ra ngoài, qua đógiảm được lượng dầu thoát ra bởi dòng khí này.
I.2.1.2 Đệm (gioăng) nắp máy
Hình 2.2 Đệm nắp máy
Đệm nắp máy có công dụng làm kín buồng cháy của động cơ và ngănkhông cho nước làm mát hay dầu bôi trơn vào xy lanh Như một phần của buồngcháy, đệm nắp máy cũng cần phải có độ bền như các bộ phận khác của buồngcháy
Đệm nắp máy của động cơ 1UR-FE được cấu tạo bởi 3 lớp thép cánmỏng Ở mỗi tấm đệm nắp máy, có một miếng đệm mỏng bao quanh đườngkính các xy lanh để tăng khả năng làm kín và tuổi thọ của đệm nắp máy Phủtrên bề mặt của đệm nắp máy là lớp cao su tổng hợp chứa nguyên tử flo có độbền và khả năng chịu nhiệt cao
I.2.1.3 Nắp máy
Nắp máy được đặt trên khối xy lanh, mặt dưới nắp máy cùng với ống lót xy lanh
và pít tông tạo nên buồng đốt Cấu trúc của nắp máy được đơn giản hóa bằngcách tách các phần cổ trục cam ra khỏi nắp máy
Đệm nắp máy bên
Đệm nắp máy bên
Phía
trước
Vòng đệm
Mặt cắt
A – A
Trang 9Nắp máy của động cơ 1UR-FE được làm từ nhôm, có kết cấu buồng đốtkiểu vát nghiêng Các bugi đánh lửa được đặt ở trung tâm các buồng đốt để tăngkhả năng chống va đập của động cơ.
Kết cấu của các cửa nạp-xả được thiết kế dạng dòng ngang mang lại hiệuquả cao, các cửa nạp hướng vào phía trong của khối động cơ trong khi các cửa
xả hướng ra phía bên ngoài Các cửa bơm không khí được thiết kế cho hệ thốngbơm không khí
Hình 2.3 Nắp máy
Trang 10Hình 2.4 Dạng cửa nạp I.2.1.4 Thân máy
a Tổng quan
Thân máy của động cơ 1UR-FE được làm từ hợp kim nhôm Thân máydạng chữ V, góc nhị diện 900, độ lệch tâm 2 xy lanh ở 2 phía là 21mm, khoảngcách giữa 2 tâm xy lanh ở cùng dãy là 105,5mm Với cách bố trí xy lanh này đãlàm giảm đáng kể chiều dài và chiều rộng của thân máy
Động cơ sử dụng ống lót xy lanh kiểu khô có gai nhám ở mặt lưng để tăngkhả năng bám giữa bề mặt ống lót và khối xy lanh Đường dẫn nước làm mátcho động cơ được được đặt giữa 2 dãy xylanh Nước làm mát được bơm quađường dẫn tới nắp máy và các áo nước làm mát bao quanh các xy lanh Đườngdẫn nước làm mát cũng đồng thời làm mát dầu bôi trơn động cơ trong đườngống dẫn dầu chính đặt ngay dưới đường dẫn nước
Trang 11Hình 2.5 Thân máy
Ở vách ngăn giữa 2 xy lanh có một ống dẫn nước ngầm để dẫn nước làmmát vào Cấu trúc này đảm bảo giữ được nhiệt độ đều ở thành xy lanh Các vòngđệm bằng plastic được đặt trong các áo nước làm mát Chúng điều chỉnh dòngchảy của nước làm mát để luôn giữ được nhiệt độ đồng nhất quanh buồng đốt
Việc lắp các cảm biến kích nổ ở phía trong của các dãy xy lanh cũng làmtăng thêm độ chính xác của các cảm biến Trên vách ngăn giữa các xy lanh cócác lỗ thông khí, chế tạo như vậy giúp cho không khí ở dưới đáy các xy lanh dichuyển một cách nhẹ nhàng, tổn thất khi chuyển động lên của pit tông sẽ đượcgiảm để tăng công suất của động cơ
b Ống lót xy lanh
Trang 12Hình 2.6 Ống lót xy lanh
Ống lót xy lanh là kiểu ống lót khô khi đúc người ta chế tạo mặt ngoài có
độ nhám cao để nâng cao khả năng bám giữa bề mặt ống lót và khối xy lanhbằng nhôm Làm như vậy sẽ trợ giúp cho việc hấp thụ nhiệt, giảm nhiệt độ và sựbiến dạng do nhiệt ở thành các xy lanh Bề mặt của ống lót xy lanh có khía nhámnhằm tăng khả năng lưu lại của dầu trên bề mặt ống lót để làm giảm ma sát
c Vòng đệm ở các áo nước làm mát
Nhiệt độ ở bên nạp của thành xy lanh thường có xu hướng thấp hơn domột miếng đệm rộng đã bao lấy thành xy lanh để chặn dòng chảy của nước làmmát và ngăn không cho giảm nhiệt độ quá mức Mặt khác, nhiệt độ ở bên xả củathành xy lanh thường cao hơn, miếng đệm bao quanh phần dưới của thành xylanh để dẫn nước làm mát lên khu vực phía trên của thành xy lanh có nhiệt độcao hơn Với các tấm đệm này, nhiệt độ xung quanh thành xy lanh được đồngđều hơn Do vậy mà chỉ số độ nhớt của dầu động cơ giảm nên làm giảm ma sátgiữa thành xy lanh và pit tông
Trang 13Hình 2.7 Áo nước làm mát I.2.1.5 Pit tông
Pit tông cùng với xy lanh và nắp máy tạo thành buồng đốt Pit tông ởđộng cơ 1UR-FE được làm từ hợp kim nhôm Đỉnh pit tông có cấu tạo kiểu lõmnhằm đạt được sự cháy ổn định Cùng với kết cấu buồng đốt kiểu vát nghiêngcủa nắp máy và đỉnh pit tông dạng lõm đã nâng cao được tỷ số nén và tăng cả vềhiệu suất lẫn tính kinh tế nhiên liệu của động cơ
Trang 14Phần thân dưới của pit tông được phủ bởi lớp nhựa dẻo để giảm sự mấtmát do ma sát Áp dụng phương pháp bay hơi lắng đọng vật lý (PVD) để phủ lên
bề mặt của các xéc măng khí thứ nhất và xéc măng dầu nhằm tăng khả năngchống mài mòn Nhờ việc tăng độ chính xác khi lắp ráp nên khi chế tạo chỉ yêucầu duy nhất một kích thước của pit tông
I.2.1.6 Thanh truyền
Thanh truyền là bộ phận trung gian liên kết pit tông với trục khuỷu và chophép biến chuyển động tính tiến của pit tông thành chuyển động quay của trụckhuỷu Thanh truyền của động cơ 1UR-FE làm từ thép tốt, được chế tạo bằngphương pháp rèn vừa có độ bền cao lại có thể giảm được tải trọng
Hình 2.9 Thanh truyền
Thanh truyền có cấu tạo gồm 3 phần: đầu nhỏ, thân và đầu to Đầu nhỏ,thân và nửa trên của đầu to thanh truyền được rèn liền thành một chi tiết Nửadưới của đầu to được liên kết với nửa trên bởi các bulông Để hạn chế sự dịchchuyển của bạc biên khi lắp vào đầu to thanh truyền, người ta dùng chốt định vị
ở bề mặt ăn khớp giữa bạc biên và thanh truyền
Bulông thanh truyền có đầu bọc nhựa được dùng để ghép 2 nửa của đầu tothanh truyền Bạc lót của thanh truyền được làm từ nhôm và được phủ lớp nhựađặc biệt lên bề mặt, chiều rộng của bạc lót được giảm đi để hạn chế ma sát
Bulong có đầu bọc nhựa
Trang 15I.2.1.7 Trục khuỷu
Hình 2.10 Trục khuỷu
Trục khuỷu có công dụng nhận lực từ pit tông để tạo ra momen quay sinhcông đưa ra các bộ phận công tác và nhận năng lượng từ bánh đà truyền lại chopit tông để thực hiện các quá trình sinh công Trong quá trình làm việc, trụckhuỷu chịu tác động của các lực khí thể, lực quán tính và lực ly tâm
Trục khuỷu của động cơ 1UR-FE được chế tạo từ thép bằng phương pháprèn để tăng độ cứng vững và khả năng chống mài mòn cho trục khuỷu Trụckhuỷu của động cơ có 5 cổ trục chính, 4 cổ biên và 6 đối trọng
I.2.1.8 Các te dầu
Các te là có công dụng bảo vệ và chứa dầu bôi trơn động cơ Phần các tedầu số 1 của động cơ 1UR-FE được chế tạo bằng hợp kim nhôm, được gắn cốđịnh với khối xy lanh và hộp số để tăng độ bền vững
Tấm ngăn giữa các te và thân máy được tối ưu hóa để đảm bảo khoảngcách chính xác giữa trục khuỷu và bề mặt dầu bôi trơn Qua đó nâng cao được
sự tách biệt của dòng chảy dầu bôi trơn và sự thông hơi khí ga, giảm được masát và tăng cường hiệu quả bôi trơn
Đối trọng
Cổ trục chính số 1
Mặt trước
động cơ
Đối trọng
Cổ trục chính số 2
Cổ trục chính số 3 Cổ trục
chính số 4
Cổ trục chính số 5
Trang 16Hình 2.11 Các te I.2.2 Cơ cấu phối khí
Cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ điều khiển quá trình đóng mở của cácxupap nạp và thải trong quá trình động cơ làm việc Cơ cấu phân phối khí phảichịu tải trọng cơ học cao, nhiệt độ cao, tải trọng va đập lớn trong quá trình làmviệc Các yêu cầu đối với cơ cấu phân phối khí: đóng mở đúng quy luật và thờiđiểm; độ mở lớn; đóng kín, xupáp thải không tự mở trong quá trình nạp; ít mòn,tiếng ồn nhỏ, dễ dàng điều chỉnh, sửa chữa, giá thành chế tạo thấp
Trang 17I.2.2.1 Tổng quát về cơ cấu phối khí của động cơ 1UR-FE
Hình 2.12 Cơ cấu phân phối khí
Mỗi xy lanh của động cơ đều có 2 xupáp nạp và 2 xupáp thải, qua đó hiệuquả của quá trình nạp và thải đều được tăng lên Động cơ sử dụng cò mổ kiểucon lăn có gắn với ổ đũa kim Qua đó giảm được ma sát xảy ra giữa các vấu cam
và cò mổ, tăng tính kinh tế nhiên liệu Để điều chỉnh khe hở giữa vấu cam và cò
mổ, người ta sử dụng một con đội thủy lực hoạt động thông qua áp lực của dầu
và lò xo ép
Để đảm bảo thời gian đóng mở van có độ chính xác cao, các trục cam nạp
ở 2 phía của động cơ được dẫn động bởi 2 xích cam riêng biệt Trục cam xảđược dẫn động qua trục cam nạp tương ứng bởi xích cam phụ Động cơ sử dụng
hệ thống điều khiển van biến thiên thông minh kép (Dual VVT-i) để điều khiểncác trục cam nạp và xả để tối ưu thời gian đóng mở các xupáp nạp, xả cho phùhợp với điều kiện xe vận hành Sử dụng hệ thống Dual VVT-i giúp giảm lượngtiêu hao nhiên liệu, tăng hiệu suất của động cơ và giảm lượng phát xạ khí thải
Trang 18Hình 2.13 Trục cam
Trục cam của động cơ 1UR-FE được làm từ hợp kim gang Trong các trụccam nạp và xả đều có các đường dẫn dầu để cung cấp dầu bôi trơn tới hệ thốngVVT-i Cơ cấu điều khiển VVT-i được đặt trước mỗi trục cam nạp và xả để thayđổi thời gian đóng và mở của các xupap
Cùng với việc sử dụng cò mổ kiểu con lăn, kết cấu của vấu cam cũngđược cải tiến Vấu cam được thiết kế để tăng được thời gian khi xupap bắt đầu
mở và đóng hoàn toàn giúp nâng cao công suất đầu ra của động cơ
I.2.2.3 Cơ cấu điều chỉnh khe hở giữa vấu cam và cò mổ
Con đội thủy lực được đặt ở điểm tựa của cò mổ, bao gồm các chi tiếtchính là chốt đẩy, lò xo chốt đẩy, bi điều chỉnh và lò xo bi điều chỉnh
Trang 19Hình 2.14 Con đội thủy lực
Con đội thủy lực hoạt động nhờ dầu bôi trơn cung cấp từ nắp máy và các
lò xo gắn bên trong Áp lực của dầu và lực đẩy từ lò xo đã tác động lên chốt đẩy,
ép cò mổ luôn tiếp xúc với vấu cam, qua đó điều chỉnh khe hở giữa vấu cam và
cò mổ Nhờ vậy mà giảm được tiếng ồn phát ra trong quá trình xupáp đóng và
mở, dẫn tới giảm được tiếng ồn của động cơ
I.2.3 Hệ thống bôi trơn
Hệ thống bôi trơn của động cơ có chức năng lọc sạch rồi đưa dầu bôi trơnđến các bề mặt cần bôi trơn
I.2.3.1 Tổng quát về hệ thống bôi trơn động cơ 1UR-FE
Dầu bôi trơn cung cấp tới động cơ theo một chu kỳ hoàn toàn khép kín vàqua bộ lọc dầu Bơm dầu sử dụng rôto dạng xicloit, bộ lọc dầu có thể thay thếđược phần tử lọc Bộ làm mát dầu bằng nước được lắp đặt theo sự lựa chọn củakhách hàng
I.2.3.2 Bơm dầu
Bơm dầu sử dụng rôto dạng xicloit, được dẫn động trực tiếp từ trục khuỷucủa động cơ Bơm dầu sử dụng phương pháp tự bổ sung dầu với vòng tuần hoàncủa dầu thông qua một đường hút dầu ở trong bơm Điều này giúp hạn chế sựthay đổi mức dầu ở các te, giảm ma sát và giảm tỉ lệ không khí lẫn ở trong dầu
Trang 20Hình 2.15 Hệ thống bôi trơn
Hình 2.16 Bơm dầu
Trang 21I.2.3.3 Vòi phun dầu
Hình 2.17 Vòi phun dầu
Ở giữa 2 dãy xy lanh của thân máy có đặt 4 vòi phun dầu có nhiệm vụ làmmát và bôi trơn các pit tông Trong mỗi vòi phun có van một chiều để ngănkhông cho dầu cung cấp thêm khi áp suất của dầu thấp Điều này giữ cho áp suấtcủa toàn bộ dầu trong động cơ không bị tụt xuống quá thấp
I.2.3.4 Lọc dầu
Trang 22Với công nghệ mới, bộ lọc dầu sử dụng một phần tử lọc có thể thay thếđược Phần tử lọc này là một loại giấy lọc có khả năng lọc cao để cải thiện chấtlượng lọc dầu Loại giấy lọc này cũng có thể đốt được để bảo vệ môi trường saukhi thay thế.
Nắp bộ lọc dầu được làm từ nhựa để giảm khối lượng Bộ lọc dầu này cócấu trúc để có thể rút được toàn bộ dầu còn lại bên trong Qua đó ngăn việc dầu
bị văng tung tóe ra ngoài khi thay thế phần tử lọc và giúp các kỹ thuật viênkhông phải tiếp xúc với dầu nóng
Hình 2.19 Vòng tuần hoàn của dầu bôi trơn I.2.4 Hệ thống làm mát
Hệ thống làm mát có chức năng giải nhiệt từ các chi tiết nóng (pít tông,
xy lanh, nắp xy lanh, xupap, …) để chúng không bị quá tải nhiệt Ngoài ra làmmát động cơ còn có tác dụng duy trì nhiệt độ dầu bôi trơn trong một phạm vinhất định để duy trì các chỉ tiêu kỹ thuật của chất bôi trơn
I.2.4.1 Tổng quát về hệ thống làm mát của động cơ 1UR-FE
Hệ thống làm mát của động cơ 1UR-FE là một hệ thống tuần hoàn cưỡngbức và có bình chứa phụ thông với két nước làm mát Đường phân phối nướclàm mát cho động cơ được đặt giữa hai dãy xy lanh ở thân máy
Trang 23Van hằng nhiệt cùng với van thông được đặt ở đầu vào của bơm nước cótác dụng duy trì sự phân bố nhiệt độ thích hợp trong hệ thống làm mát.
Lõi của bộ tản nhiệt được làm bằng nhôm để giảm khối lượng Quạt làmmát có 2 chế độ tùy theo nhiệt độ nước làm mát, có gắn với khớp chất lỏng Khinhiệt độ thấp quạt sẽ quay ở tốc độ thấp để giảm tiếng ồn của quạt
Dung dịch làm mát cho động cơ là dung dịch làm mát có tuổi thọ cao củaToyota sản xuất, dung dịch này có màu đỏ
Hình 2.20 Hệ thống làm mát
Trang 24I.2.4.2 Bơm nước
Hình 2.22 Bơm nước
Rôto của bơm nước được làm từ thép không gỉ Bơm nước có nhiệm vụluân chuyển nước làm mát tới đường phân phối nước làm mát cho động cơ ởgiữa hai dãy xy lanh của thân máy
I.2.4.3 Đường phân phối nước làm mát cho động cơ
Hình 2.23 Đường phân phối nước làm mát cho động cơ
Trang 25Bơm nước luân chuyển nước làm mát qua đường phân phối nước làm mátcho động cơ nằm ở giữa 2 dãy xy lanh Từ đây, nước làm mát được phân bố đềutới từng xy lanh, và cũng trực tiếp cung cấp nước tới các nắp xy lanh Qua đóhiệu quả làm mát của nắp xy lanh được đảm bảo và tính an toàn được cải thiện.
độ hoạt động
Hệ thống nạp có chiều dài hiệu dụng thay đổi (ACIS) được sử dụng nhằmtăng hiệu suất của động cơ ở mọi khoảng tốc độ Ống góp khí nạp được làmbằng chất dẻo Ống xả và các ống góp khí thải được làm bằng thép không gỉ.Van tuần hoàn khí thải sử dụng động cơ bước và cơ cấu làm mát khí thải tuầnhoàn để tăng tính kinh tế nhiên liệu
Trang 26I.2.5.2 Bộ lọc khí
Hình 2.25 Bộ lọc khí
Phần tử lọc khí được làm từ vải không dệt Tấm lọc cacbon được đặttrong bộ lọc khí thải có tác dụng hấp thụ các hydro cacbon tích tụ ở hệ thốngnạp khi động cơ dừng lại để giảm lượng khí thải thoát ra
I.2.5.3 Cổ họng gió
Hình 2.26 Cổ họng gió
Trang 27Cảm biến vị trí bướm ga và môtơ điều khiển bướm ga được hợp nhất lạivới nhau, qua đó đạt được hiệu quả điều khiển bướm ga một cách cao nhất.Môtơ điều khiển bướm ga là loại môtơ điện một chiều với độ nhạy cao và tiêuhao điện năng ở mức nhỏ nhất Động cơ chuyển mạch bằng điện tử (ECM) thựchiện chu trình biến dòng xoay chiều thành một chiều và điều chỉnh cưởng độdòng điện của dòng cung cấp tới motơ điều khiển bướm ga để điều chỉnh góc
mở của bướm ga
I.2.5.5 Hệ thống tuần hoàn khí thải
Van tuần hoàn khí thải được lắp đặt một động cơ bước để điều khiển sựđóng mở của van Nước làm mát tuần hoàn qua van để đảm bảo van không bị
Trang 28quá nóng Cơ cấu làm mát khí thải tuần hoàn được bố trí trên đường đi của khíthải từ nắp xy lanh tới van tuần hoàn khí thải Trong cơ cấu làm mát, nước làmmát chảy theo bốn tầng ngang qua các dòng khí thải để làm giảm nhiệt độ khíthải.
Hình 2.28 Van tuần hoàn khí thải
Hình 2.29 Cơ cấu làm mát khí thải tuần hoàn I.2.5.6 Ống góp khí xả
Ống góp khí xả được làm từ thép không gỉ để giảm được khối lượng cũngnhư không bị gỉ Tấm cách nhiệt ở các ống góp khí xả làm từ nhôm được dập
Trang 29sóng Qua đó đảm bảo độ bền cũng như tăng được diện tích bề mặt để tăngcường khả năng phân tán sức nóng Ngoài ra, một kết cấu di động được sử dụng
ở các nơi lắp bulông để giảm sự truyền nhiệt và dao động tới tấm cách nhiệt vàtăng cường độ bền
Cùng với việc sử dụng hệ thống bơm khí, các đường ống bơm khí đượcđặt trên các ống gom khí xả của mỗi dãy xy lanh
Hình 2.30 Ống góp khí xả I.2.5.7 Ống xả
Trang 30Hình 2.31 Ống xả
Ống xả được làm từ thép không gỉ để giảm trọng lượng và tăng khả năngchống gỉ Mỗi bên ống xả trước có các bộ lọc khí thải 3 thành phần bằng sứ Qua
đó chất lượng khí thải phát ra của động cơ được tăng lên
I.2.6 Hệ thống cung cấp nhiên liệu
I.2.6.1 Tổng quát
Hệ thống nhiên liệu của động cơ 1UR-FE có cơ cấu điều khiển dừng bơmnhiên liệu khi các túi khí phía trước hay phía bên bung ra Vòi phun có 12 lỗ nhỏ
để tăng khả năng phun tơi nhiên liệu
Bộ đầu nối nhanh được sử dụng để liên kết các ống dẫn nhiên liệu để tạođiều kiện thuận lợi cho việc sửa chữa, bảo dưỡng
Bình nhiên liệu được sử dụng có nhiều lớp Ngoài ra còn có hệ thốngkiểm soát sự bay hơi nhiên liệu
Trang 31Hình 2.32 Hệ thống cung cấp nhiên liệu I.2.6.2 Vòi phun và ống dẫn nhiên liệu
Vòi phun có 12 lỗ nhỏ giúp cho quá trình phun nhiên liệu vào xy lanhđược tơi hơn
Hình 2.33 Vòi phun
Trang 32I.2.7.1 Tổng quát về hệ thống đánh lửa động cơ 1UR-FE
Động cơ 1UR-FE sử dụng hệ thống đánh lửa trực tiếp (DIS) Sử dụng hệthống này giúp cải thiện thời gian đánh lửa chính xác hơn, giảm mất mát củadòng điện cao áp, và nâng cao độ tin cậy của hệ thống đánh lửa bằng cách không
sử dụng bộ chia điện
Hệ thống đánh lửa trực tiếp là một hệ thống đánh lửa độc lập, bởi mỗi xylanh đều có một bô bin điện tích hợp với một IC đánh lửa
Trang 33Hình 2.34 Sơ đồ hệ thống đánh lửa I.2.7.2 Bô bin
Hình 2.35 Bô bin
Hệ thống đánh lửa trực tiếp bao gồm 8 bộ bô bin chia đều cho 8 xy lanh.Nắp chụp bugi được hợp nhất với bô bin Ngoài ra, IC đánh lửa được bao bọcbên trong bô bin để đơn giản hóa hệ thống
I.2.7.3 Bugi
Trang 34Hình 2.36 Bugi
Phần ren của bugi được thiết kế dài hơn, qua đó cho phép phần nắp xylanh bao quanh bugi dày hơn Vì vậy nước làm mát có thể tiếp xúc gần hơn vớibuồng đốt để tăng hiệu quả hệ thống làm mát
Bugi có cực trung tâm bằng Iridium có thể sử đạt được thời hạn sử dụngtới 200000km Việc sử dụng điện cực trung tâm bằng Iridium đã nâng cao hiệuquả đánh lửa hơn so với sử dụng điện cực bằng bạch kim và cũng nâng cao độbền cho điện cực
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ Nemax II.1 Tính toán chu trình công tác của động cơ
II.1.1 Chọn các số liệu ban đầu.
Trang 351 Công suất lớn nhất của động cơ Nemax = 231 kW
2 Tốc độ vòng quay trục khủy ở chế độ Nemax là nNemax = 5600 v/ph
3 Số kỳ của động cơ τ = 4
4 Số xy lanh của động cơ i = 8
5 Tốc độ trung bình của pít tông C TB = Sn30= 83.1030−3.5600=15,49[m/s]
6 Tỷ số giữa hành trình của pít tông và đường kính xy lanh: a = S/D = 83/94
7 Hệ số kết cấu λ= 1/5,1÷1/3,2 Chọn λ = 0,3
8 Tỷ số nén = 10,2
tốc độ lớn nên cản trở khí động lớn nên với α = 0,85 ÷ 0,90, chọn α = 0,85
10 Nhiệt độ môi trường: Chọn nhiệt độ trung bình của moi chất ở nước ta là T =
24o C vậy T0= 273 + T = 273+24 = 297 o C
11 Áp suất môi trường: Giá trị ấp suất khí quyển ở độ cao mực nước biển là p
= 0.103 MN/m2 Để tiện trong tính toán lấy p0 = 0,103 MN/m2
12 Hệ số nạp η v : Động cơ có cơ cấu phân phối khí xu pap treo nên hệ số nạp ởchế độ Nemax thường trong khoảng η v= 0,75 0,82 Ở chế độ Nemax tốc độ quaylớn nên thời gian nạp ngắn và cản trở khí động lớn, chọn η v= 0,82
13 Áp suất cuối quá trình thải pr: Ở chế độ Nemax tốc độ quay của động cơ caovận tốc dòng khí thải lớn, sức cản trên đường thải tăng : pr = ( 1,1 1,2) 105
N/m2 Chọn pr = 0,12 MN/m2
14 Nhiệt độ cuối quá trình thải Tr : Ở chế độ Nemax , tốc độ quay lớn thời giantạo hỗn hợp giảm, cháy rớt nhiều Tr tăng T r = 900 11000 K chọn T r=1100 oK
tốc dòng khí nạp lớn, thời gian tiếp xúc giữa khía nạp và các chi tiết nóng giảm.Với ΔT = 10 300K chọn ΔT = 150K
16 Chỉ số nén đa biến trung bình n1: Với n1 = 1,34 1,37 chọn n1 = 1,37
Trang 3617 Hệ số sử dụng nhiệt z: Ở chế độ Nemax thời gian cấp nhiệt nước làm mátngắn, lọt khí giảm, lọt khí giảm Nhiên liệu cháy tốt nhiệt tỏa ra nhiều do đóchọn ξ z = 0,92
18 Nhiệt trị thấp của nhiên liệu Q t Nhiệt trị thấp của xăng là Q t= 44.103
KN/kgnl
19 Chỉ số dãn nở đa biến trung bình n2 : ở chế độ Nemax hiện tượng cháy rớt kéodài n2 giảm Với n2 = 1,231,27 chọn n2 = 1,23
20 Trọng lượng phân tử nhiên liệu nl = 114 kg/kmol
21 Áp suất tăng áp pk: Động cơ xăng tăng áp thấp pk = 0,15 Mpa
22 Hệ số nạp phụ Δ = 1,02÷1,07 chọn Δ = 1.05
23 Hệ số quét buồng cháy ηr= 1,05÷ 1,15 chọn ηr = 1,08
24 Chỉ số nén đoạn nhiệt của không khí: k = 1,41
25 Hằng số khí của không khí R = 0,288 KJ/kgđộ
26 Nhiệt rung riêng đẳng áp của không khí: C p=1,003 KJ Kgđộ
27 Áp suất của khí thải trước cửa vào tua bin khí dùng để dẫn động bơm tăng
6 Tỉ số giữa hành trình pít tông và đường kính xy lanh a 0,883
Trang 3711 Áp suất môi trường p0 0,103 MN/m2
13 Áp suất khí thể cuối quá trình thải cưỡng bức pr 0,12 MN/m2
18 Nhiệt trị thấp của nhiên liệu QT 44.103 KJ/kgnl
19 Chỉ số dãn nở đa biến trung bình n2 1,23
24 Chỉ số nén đoạn nhiệt của không khí k 1,41
26 Nhiệt dung riêng đẳng áp của không khí Cp 1,003 KJ/kgđộ
27 Áp suất của khí thải trước cửa vào tuabin khí dùng để dẫn động bơm tăng
2
II.1.2 Tính toán các quá trình của chu tình công tác
II.1.2.1 Tính toán quá trình trao đổi khí
- Mục đích: Xác định các thông số cuối quá trình nạp như áp suất pa vànhiệt độ Ta.
- Hệ số khí sót r:
Hệ số được xác định theo công thức:
γ r= p r T0(ε−1)p0T r η v
Thay số vào ta được:
( 10.2−1 ) 0,103 1100 0,82=0,042
- Nhiệt độ cuối quá trình nạp T:
Trang 38Giá trị của Ta được xác định theo công thức sau:
- Áp suất cuối quá trình nạp pa:
Giá trị của pa được xác định theo công thức sau
p a = ε−1 ε . η v p0(1+γ r)T a
T0 =¿ [MN/m2]Thay số vào ta được:
p a= 10,2−110,2 .( 1+0,042 ).0,82.0,103 343,762297 =0,092 [MN/m2]
II.1.2.2 Tính toán quá trình nén.
- Mục đích: Xác định các thông số như áp suất pc và nhiệt độ Tc cuối quátrình nén
- Áp suất cuối quá trình nén pc:
Giá trị của pc được xác định theo công thức sau:
pc = pa .ε n1 [MN/m2]Thay số vào ta được:
p c = p a .ε n1 =0,092.10,2 1,37 =2,22 [MN/m2]
- Nhiệt độ cuối quá trình nén Tc:
Giá trị của Tc được xác định theo công thức sau:
Tc = Ta .ε n1 −1 [K]
Thay số vào ta được:
T c=343,762.10,2 1,37−1 =811,78 [0K]
II.1.2.3 Tính toán quá trình cháy.
- Mục đích: Xác định các thông số như áp suất pz và nhiệt độ Tz cuối quátrình cháy
Trang 39- Tính toán tương quan nhiệt hóa: Mục đích tính toán tương quan nhiệthóa là xác định những đại lượng đặc trưng cho quá trình cháy về mặt nhiệt hóa
để làm cơ sở cho việc tính toán nhiệt động
Lượng không khí lý thuyết để đốt cháy hoàn toàn một kg nhiên liệu ở thể lỏng là:
Trang 40Thay số vào ta được:
M2=0,79.0,4352+ 0,855
12 + 0,1452 =0,488 [ Kmol / kgnl]
Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết: β0
Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết được xác định theo công thức sau:
β0=M2
M1 = ¿
Thay số vào ta được:
β0= 0,488 0,444=1,10
Hệ số thay đổi phân tử thực tế:
Hệ số thay đổi phân tử thực tế được xác định theo công thức sau:
β= β0+γ r 1+γ r = ¿
Thay số vào ta được:
β= 1,10+0,0421+0,042 =1,096
- Tính toán tương quan nhiệt động:
Xác định nhiệt độ cuối quá trình cháy Tz: Để xác định Tz ta sử dụngphương trình nhiệt động
(Q T −ΔQ T).ξ Z
M1.(1+γ r) +μ cvc T C =β μ cvz .T Z (*)Trong đó:
+ cvc nhiệt dung mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp công tác ở cuốiquá trình nén
+ cvz nhiệt dung mol đẳng tích trung bình của khí thể tại điểm z
+ QT là tổn thất nhiệt do nhiên liệu cháy không hoàn toàn
Nhiệt dung mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp công tác ở cuối quátrình nén