1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VIỆT bắc tác PHẨM (bức TRANH tứ BÌNH)

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 11,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation 1 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP Dòng nào sau đây nói đúng nội dung phần đầu bài thơ “Việt Bắc” ( đoạn trích SGK)? Tái hiện một thời gian khổ, vẻ vang của.

Trang 1

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG

QUÝ THẦY CÔ ĐẾN

DỰ GIỜ THĂM LỚP

Trang 2

Dòng nào sau đây nói đúng nội dung phần đầu bài thơ “Việt Bắc” ( đoạn trích SGK)?

Tái hiện một thời gian khổ, vẻ vang của CM và k/chiến ở chiến khu VB nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người

Phản ánh chân thực diễn biến cuộc k/chiến chống thực dân Pháp gian khổ mà hào hùng

Thể hiện niềm tin, hi vọng vào một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của Đất nước

1

HỎI NHANH – ĐÁP GỌN

Trang 3

Bài thơ “Việt Bắc” ra đời nhân sự kiện nào?

Đất nước bắt đầu bước vào cuộc kháng chiến

Trang 4

8 câu đầu là lời của ai? Nội dung đoạn thơ nói về điều gì?

Lời của người ở lại khơi gợi kỉ niệm về

một giai đoạn đã qua

Tiếng lòng của người về xuôi bâng khuâng, lưu luyến

Lời của người đi và kẻ ở gợi khung cảnh chia tay

và nghĩa tình yêu thương gắn bó sâu nặng giữa

người dân Việt Bắc với cán bộ cách mạng về xuôi

3

HỎI NHANH – ĐÁP GỌN

Trang 5

Hình ảnh nào không xuất hiện trong lời hỏi của người ở lại (Từ câu 9 đến

câu 20)

Mưa nguồn, suối lũ, mây mù, miếng cớm chấm muối

trám bùi, măng mai, lau xám

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa

Sông Mã,, rừng núi, sương lấp, hoa về, đêm hơi, Dốc khúc khuỷu, cồn mây, mưa xa khơi…

4

HỎI NHANH – ĐÁP GỌN

Trang 6

Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh

với:

Nhớ người yêu

Nhớ cha mẹ

Nhớ bạn bè 5

HỎI NHANH – ĐÁP GỌN

Trang 8

I TÌM HIỂU CHUNG

1.Tác giả

2 Tác phẩm

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 8 câu đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của nhân vật trữ tình

2 82 câu tiếp: Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm

2.1.12 câu đầu (câu 9 đến 20): Lời người ở lại hỏi người ra đi

2.2 22 câu tiếp (câu 21 đến câu 42: Nỗi nhớ về những kĩ niệm kháng

chiến của người về xuôi.

2.3 10 câu tiếp (Từ câu 43 đến câu 52):

Trang 9

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

2.3 10 câu tiếp (Từ câu 43 đến câu 52): Nhớ cảnh và người Việt Bắc trong 4 mùa ( Bức tranh tứ bình đầy màu sắc trong 4 mùa)

Đây là đoạn thơ được xem là đặc sắc nhất trong bài thơ Việt Bắc, 10 câu lục bát thu gom sắc màu bốn mùa, cả âm thanh cuộc sống, cả thiên nhiên và con người Việt Bắc

Trang 10

a Hai câu đầu: Khái quát chung nỗi nhớ

“Hoa” và “Người” trong câu thơ biểu trưng cho điều gì?

Trang 11

a Hai câu đầu: Khái quát chung nỗi nhớ

+ Câu hỏi tu từ "Ta về mình có nhớ ta?"

Bộc lộ niềm băn khoăn về tình cảm của người ở lại dành cho mình Đồng thời nhắc nhớ và là cái cớ để

người ra đi bày tỏ tấm lòng nhớ thương của mình trong giây phút chia xa: "Ta về ta nhớ những cùng

người”

+ Hình ảnh "hoa cùng người"

-“Hoa” (Vẻ đẹp tinh tuý của thiên nhiên) – biểu tượng cho vẻ đẹp thiên nhiên Việt Bắc.

-“Người” (sản phẩm kì diệu nhất của tạo hóa): Con người Việt Bắc

 “Hoa” và “ người” ở đây đồng hiện soi chiếu vào nhau gợi lên sự hòa quyện gắn bó thắm thiết giữa thiên nhiên và con người.

Trang 12

b.8 câu sau: Bức tranh tứ bình

- Nghệ thuật tứ bình là loại hình nghệ thuật phổ biến ở thời trung đại Nó tạo nên vẻ đẹp cân đối và hài hòa Góp phần khắc họa vẻ

đẹp toàn diện của đối tượng.

-.Ta gặp nhiều bộ tứ bình trong âm nhạc, hội họa và trong thơ ca

+ Tứ linh: Long, Li, Quy, Phụng

+ Tứ nghệ: Ngư, tiều, canh, mục

+ Tứ mùa: Xuân – hạ - thu –đông

+ Tứ quý: Tùng – cúc – trúc - mai

+ Cầm –kì – thi - họa

Trang 13

b.8 câu sau: Bức tranh tứ bình

-.Trong thơ ca chương trình THCS ta đã bắt gặp 2 bộ tranh tứ bình:

+ Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)

Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác, biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

Trang 14

b.8 câu sau: Bức tranh tứ bình

-.Trong thơ ca chương trình THCS ta đã bắt gặp 2 bộ tranh tứ bình:

+ Bài “Nhớ rừng” (Thế Lữ)

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng.

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Trang 15

b 8 câu tiếp theo: Bức tranh tứ bình

Tìm hiểu bức tranh mùa xuân:

- Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với hình ảnh, gam màu gì? Hình

ảnh ấy có quen thuộc trong thơ Tố Hữu không?

- Con người hiện lên trong công việc gì? Từ công việc ấy ta thấy

được phẩm chất gì của họ?

02

Tìm hiểu bức tranh mùa hạ:

- Bức tranh thiên nhiên Việt Bắc được cảm nhận bằng hình ảnh, âm thanh gì? Em có nhận xét gì cách miêu tả bức tranh ấy của Tố Hữu?

- Con người hiện lên qua hình ảnh nào? E có cảm nhận gì về hình ảnh ấy?

03

Tìm hiểu bức tranh mùa thu:

- Tại sao bức tranh tứ bình lại kết thúc vào mùa thu? Bức tranh thiên nhiên được miêu tả vào thời gian nào, với hình ảnh gì?

- Con người hiện lên trong qua điều gì? Qua đó người dân Việt Bắc muốn gửi gắm điều gì?

04

Tìm hiểu bức tranh mùa đông:

- Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với hình ảnh, gam màu gì?

Trang 16

+ Cảnh và người: có sự hòa quyện bởi cách sắp xếp độc đáo theo lối xen kẽ: câu lục tả cảnh, câu bát tả người

+ Thiên nhiên Việt Bắc: được miêu tả diễn biến theo bốn mùa, mỗi mùa có nét đặc trưng riêng, tạo nên một bức tranh tứ bình rất đẹp:

b 8 câu sau: Bức tranh tứ bình

Trang 17

- Nổi bật trên nền xanh xanh xẫm bạt ngàn của những cánh rừng già bát ngát « rừng xanh » Gợi

vẻ thâm u, trầm mặc, lãnh lẽo là màu hoa chuối đỏ tươi đang nở rộ lung linh dưới ánh nắng mặt trời-> làm ta liên tưởng đến những ngọn đuốc đang cháy rừng rực Gam màu nóng của bông chuối nổi lên giữa màu xanh bát ngát của núi rừng, làm cho thiên nhiên Việt Bắc trở nên tươi sáng, ấm áp và như tiềm ẩn một sức sống, xua đi cái hoang sơ lạnh giá hiu hắt vốn có của núi rừng

Trang 18

+ Con người :

- Con người đã xuất hiện ở một vị trí, một tư thế đẹp nhất “đèo cao” Con người đang chiếm lĩnh đỉnh cao, chiếm lĩnh núi rừng Đây

là tư thể làm chủ thiên nhiên, chế ngự thiên nhiên đầy vững chãi, tự tin, kiêu hãnh, hiên ngang.

-“Hình ảnh “dao gài thắt lưng” là vẻ đẹp của con người trong tư thế đang đứng trên đỉnh đèo ánh sáng mặt trời chiếu vào lưỡi dao lóe sáng khiến con người trở thành tụ điểm của ánh sáng, trở thành linh hồn của bức tranh mùa đông Việt Bắc Góp phần tạo bức

tranh hài hòa, hữu tình biết bao!

* Mùa đông:

Trang 19

Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

+ Thiên nhiên:

- Xuân về, rừng Việt Bắc bừng sáng khoác lên tấm áo trắng

tinh khôi đến thơ mộng của hoa mơ "nở trắng rừng" .

* Mùa xuân:

Trang 20

Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

+ Thiên nhiên:

- Xuân về, rừng Việt Bắc bừng sáng khoác lên tấm áo trắng

tinh khôi đến thơ mộng của hoa mơ "nở trắng rừng" .

- Cụm từ “trắng rừng” được viết theo phép đảo ngữ và từ

“trắng” được dùng như động từ có tác dụng nhấn mạnh vào

màu sắc, màu trắng ở đây dường như lấn át tất cả mọi màu

xanh của lá và làm bừng sáng cả khu rừng bởi sắc trắng mơ

màng, bâng khuâng, dịu mát của hoa mơ Động từ “nở” làm sức

sống mùa xuân lan tỏa và tràn trề nhựa sống

* Mùa xuân:

Không gian mùa xuân bừng sáng trong sắc hoa mơ Sức sống mùa xuân lan tỏa khắp núi rừng Việt

Bắc

Trang 21

Đây không phải là lần đầu tiên Tố Hữu viết về màu trắng ấy, năm 1941 Việt Bắc cũng đón bác Hồ trong màu sắc hoa mơ:

Ôi sáng xuân nay xuân bốn mốt

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Bác về im lặng con chim hót

Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ

(“Theo chân Bác”)

Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam

Hoa mơ lại trắng, vườn cam lại vàng

(Hoan hô chiến sĩ Điện Biên”)

* Mùa xuân:

Trang 22

+ Con người:

- Nhớ người thợ đan nón "chuốt từng sợi giang”

Động từ "chuốt": gợi lên sự cần mẫn, tỉ mẩn, khéo léo, tài hoa, nhanh nhẹn, chăm chút

Đó cũng chính là phẩm chất tần tảo của con người Việt Bắc.

Phẩm chất ấy làm ta nhớ đến câu thơ của Nguyễn Đình Thi:

“ Tay người như có phép tiên Trên tre nứa đã dệt nghìn bài thơ”

* Mùa xuân:

Người dân Việt Bắc đã trở thành người nghệ sĩ tài hoa trong công việc của mình

Trang 23

vị khi “ve kêu” (thính giác) thì ngay lập tức rừng phách

“đổ vàng” (thị giác), giữa âm thanh và màu sắc có sự tương quan Ý thơ gợi nhớ một câu thơ của Khương Hữu

Dụng: “một tiếng chim kêu sáng cả rừng”.

* Mùa hạ:

Trang 24

- Với từ “đổ”: diễn tả tốc độ chuyển màu rất nhanh, đồng loạt phù hợp với sự chuyển đổi màu sắc của rừng phách khi sang hè Câu thơ làm ta liên tưởng đến câu thơ của Xuân Diệu trong bài “Thơ duyên”: “Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá"

 Cái hay ở đây là nhà thơ đã dùng âm thanh để miêu tả màu sắc, thời gian Nhờ vậy cảnh thực mà vô cùng huyền ảo.

* Mùa hạ:

Trang 26

Phá lệ với trình tự thông thường của 4 mùa,

Tố Hữu diễn tả bức tranh tứ bình bắt đầu bằng

mùa đông, kết thúc bằng mùa thu Nó cũng

song hành với thời điểm bắt đầu và kết thúc

của 9 năm kháng chiến Chiến dịch bắt đầu

bằng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh vào mùa đông năm 1946 và kết thúc bằng chiến công mùa thu tháng

10/1954.

* Mùa Thu:

Trang 27

+Thiên nhiên

- Nếu 3 bức tranh trên là cảnh đẹp ban ngày thì đến bức tranh mùa thu

là cảnh đẹp ban đêm với hình ảnh thơ mộng:

“Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

Thu sang, khung cảnh núi rừng chiến khu như được tắm trong ánh trăng xanh huyền ảo lung linh, dịu mát Từ

“rọi” gợi không gian bao la tràn ngập ánh trăng, đó là ánh trăng của tự do, của hòa bình rọi sáng niềm vui lên từng núi rừng, từng bản làng Việt Bắc  gợi lên cảnh sống yên ả, "hoà bình”, nên thơ

* Mùa Thu:

Trang 28

+ Con người

Không phải con người lao động mà là con người đang cất tiếng hát trong giây phút lưu luyến, xúc động, bâng khuâng

Tác giả sử dụng từ “ai” gợi sự tình tứ, gợi phút giây chia tay của lứa đôi làm cho câu chuyện đậm màu sắc chính trị trở

thành câu chuyện muôn đời của thơ ca, câu chuyện của lứa đôi, làm ta lưu luyến, vương vấn mãi không thôi

“Tiếng hát” nhắc nhở sự thủy chung, ân tình trong lòng người về xuôi trong tình yêu quê hương, đất nước.

* Mùa Thu:

Trang 29

=> Thành công của đoạn thơ là nhờ sd thể thơ lục bát với âm điệu sâu lắng, ngọt ngào, cách miêu tả giàu hình ảnh, điệp từ “nhớ” biến hóa linh hoạt đã để lại trong lòng người đọc bao dư vị khó quên Tất cả làm nổi bật vẻ đẹp hài hòa giữa thiên nhiên và con người:

+ Thiên nhiên Việt Bắc: tươi đẹp, con người Việt Bắc: bình dị, chịu thương chịu khó, đầy nghĩa tình.

+ Bằng những việc làm tưởng chừng nhỏ bé của mình, những con người Việt Bắc đã góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của

cuộc kháng chiến.

Trang 30

2.4 Nhớ về VB trong những ngày kháng chiến (10 câu tiêp: câu 53- 62)

a 6 câu đầu:

? Trong nỗi nhớ về những ngày kháng chiến gian khổ, thiên nhiên hiện lên với những hình ảnh nào? Vai trò của thiên nhiên trong cuộc kháng chiến vĩ đại được cảm nhận qua biện pháp tu từ gì?

Trang 31

2.4 Nhớ về VB trong những ngày kháng chiến (10 câu tiêp: câu 53- 62)

Trang 32

2.4 Nhớ về VB trong những ngày kháng chiến (10 câu tiêp: câu 53- 62)

b 4 câu tiếp:

sử dụng trong đoạn thơ?

Trang 33

2.4 Nhớ về VB trong những ngày kháng chiến (10 câu tiêp: câu 53- 62)

b 4 câu tiếp:

Góp phần khơi gợi nỗi nhớ về những địa danh gắn liền với những cuộc chiến đấu oanh liệt, vang dội đầy tự hào của quân và dân ta.

- Nhịp thơ dồn dập mô phỏng khí thế thần tốc, hào hùng của quân và dân ta trong những ngày kháng chiến của dân tộc.

- Những từ “nhớ” liên tiếp điệp lại trong các dòng thơ cho thấy nỗi nhớ hòa quện với niềm vui phấn khích của chiến thắng ào ạt trào dâng trong dòng hoài niệm đầy tự hào của người về xuôi.

Trang 34

Đối tượng của nỗi nhớ trong bức tranh tứ bình là:

“Hoa” (Thiên nhiên Việt Bắc)

“Người” (Con người Việt Bắc)

Cả “Hoa” và “Người”

1

Củng cố

Trang 35

Mối quan hệ độc lập, tách rời

“Hoa” và “ người” ở đây đồng hiện soi chiếu vào nhau

hòa quyện gắn bó thắm thiết với nhau.

Mối quan hệ phụ thuộc nhau Mối quan hệ giữa “hoa” và “ người” trong bức tranh tứ bình là:

Củng cố:

Trang 36

Xuân - Hạ - Thu - Đông

Đông - Xuân - Hạ - Thu.

Đông - Thu - Hạ – Xuân

Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người ở Việt Bắc được sắp xếp theo trình tự nào

sau đây?

Củng cố:

Trang 37

Con người Việt Bắc hiện lên trong bức tranh tứ bình mang phẩm chất gì?

Trang 38

Cám ơn

các em

đã tham gia

tiết học.

Ngày đăng: 30/10/2022, 11:15

w