1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl ly ngoc tay 070892b

90 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP AN TOÀN TỪ NGUỒN NƯỚC CẤP

LÒ HƠI CỦA CÔNG TY DỆT MAY 7

Sinh viên thực hiện: LÝ NGỌC TÂY

Lớp : 07BH1D

Khoá : 11

Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN THANH CHÁNH

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2012

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP AN TOÀN TỪ NGUỒN NƯỚC CẤP

LÒ HƠI CỦA CÔNG TY DỆT MAY 7

Sinh viên thực hiện: LÝ NGỌC TÂY

Lớp : 07BH1D

Khoá : 11

Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN THANH CHÁNH

Ngày giao nhiệm vụ luận văn :

Ngày hoàn thành luận văn :

…………, ngày tháng năm…

Giảng viên hướng dẫn (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thanh Chánh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

FUG

Trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã

nhận được sự chỉ dẫn tận tình của quý thầy cô trong khoa Môi Trường – Bảo

Hộ Lao Động, trường Đại Học Tôn Đức Thắng Tôi xin gửi lời cám ơn chân

thành đến:

™ Tập thể thầy cô của trường và thầy cô khoa Môi trường và Bảo hộ lao

động trường Đại học Tôn Đức Thắng Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng

dạy cho tôi trong suốt những năm học tập tại trường

™ Thầy Nguyễn Thanh Chánh đã tận tình hướng dẫngiúp đỡ tôi hoàn

thành luận văn này

™ Ban giám đốc công ty TNHH MTV Dệt May 7 và các anh phòng kỹ

thuật đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty Qua

quá trình tìm hiểu thực tế hoạt động BHLĐ tại công ty đã giúp em củng

cố và bổ sung kiến thức chuyên môn, giải quyết được những thắc mắc,

những điều còn chưa hiểu rõ trong thời gian học tập tại trường

™ Tuy nhiên với vốn kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn còn nhiều

hạn chế, rất mong được sự đóng góp ý kiến, truyền đạt kinh nghiệm của

quý thầy cô

™ Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành

công trong công việc

Xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện

Lý Ngọc Tây

 

 

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ

-

CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc -[”\ -

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………TPHCM, ngày ………tháng…………năm 20

Họ và tên, ký tên

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ

-

CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc -[”\ -

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

………TPHCM, ngày ………tháng…………năm 20

Họ và tên, ký tên

Trang 6

CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT

An toàn vệ sinh lao động ATVSLĐ

An toàn lao động ATLĐ

Bảo hộ lao động BHLĐ

Bệnh nghề nghiệp BNN Doanh nghiệp DN

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Nội dung Trang

Bảng 1.5 Danh mục các nguyên phụ liệu phục vụ trong sản xuất 12 Bảng 3.1 Thống kế máy móc thiết bị trong xí nghiệp dệt 20 Bảng 3.2 Xác định nguy cơ của máy móc thiết bị trong xí nghiệp dệt 21 Bảng 3.3 Thống kế máy móc thiết bị trong xí nghiệp nhuộm in 22

Bảng 3.4 Xác định nguy cơ của máy móc thiết bị trong xí nghiệp nhuộm

Bảng 3.5 Thống kế máy móc thiết bị trong xí nghiệp may 24 Bảng 3.6 Xác định nguy cơ của máy móc thiết bị trong xí nghiệp may 25 Bảng 3.7 Thống kế máy móc thiết bị trong xí nghiệp cơ khí 25 Bảng 3.8 Xác định nguy cơ của máy móc thiết bị trong xí nghiệp cơ khí 26

Bảng 3.9 Thống kế máy móc thiết bị co yêu cầu nghiêm ngặt trong công

Bảng 3.10 Thống kê kết quả kiểm tra hệ thu lôi chống sét bảo vệ công trình 33

Bảng 3.11 Kết quả đo đạt môi trường nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió của công

Bảng 3.12 Kết quả đo đạt môi trường bụi, tiếng ồn của công ty 37 Bảng 3.13 Kết quả đo đạt môi trường ánh sáng của công ty 39

Bảng 3.18 Thống kế các loại PTBVCN được trang

Bảng 4.1 Quan hệ giữa tổn thất nhiên liệu và độ dày lớp cáu cặn carbonat 57

Trang 8

Bảng 4.2 Chỉ tiêu nước cấp nồi hơi 58 Bảng 4.3 Một số loại ion thường thấy trong nước cấp chưa xử lý 59

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH STT Nội dung Trang

Hình 3.5 Một số phương tiện chữa cháy của công ty được đặt trước

Hình 4.4 Sơ đồ đường dẫn hơi và đường ống dẫn nước ngưng 71

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

II.MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.2 Phương pháp nghiên cứu 2

2.3 Đối tượng nghiên cứu 3

2.4 Nội dung nghiên cứu 3

2.5 Phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV DỆT MAY 7 4

1.1 Giới thiệu về công ty 4

1.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức, quản lý 7

1.3 Số lượng và chất lượng lao động 8

1.4 Sơ đồ qui trình công nghệ 10

1.5 Nguyên phụ liệu 12

1.6 Các sản phẩm chính của công ty .12

1.7 Sơ đồ mặt bằng công ty 13

CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ CÔNG TÁC BHLĐ TẠI CƠ SỞ 15

2.1 Mức độ đầy đủ của các văn bản pháp luật về BHLĐ 15

2.2 Tổ chức bộ máy ATVSLĐ 16

2.3 Xây dựng kế hoạch ATVSLĐ 18

2.4 Tự kiểm tra ATVSLĐ 19

2.5 Vai trò của tổ chức Công Đoàn 19

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI CƠ SỞ 20

3.1 Thực trạng công tác ATLĐ 20

3.1.1 Thực trạng ATVSLĐ dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị 20

3.1.2 Thực trạng ATVSLĐ máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ 27

3.1.3 Thực trạng ATVSLĐ nhà xưởng, nhà kho 28

3.1.4 Hệ thống và công tác PCCC 29

3.1.5 An toàn điện 32

3.1.6 Hệ thống chống sét 33

Trang 11

3.2.1 Vi khí hậu 34

3.2.2 Tư thế lao động và Ergonomy 40

3.2.3 Tâm sinh lý lao động 42

3.2.4 Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi 42

3.2.5 Quản lý và chăm sóc sức khỏe NLĐ 43

3.2.6 Thực trạng trang cấp PTBVCN 46

3.2.7 Khai báo, điều tra TNLĐ 47

3.2.8 Thực trạng bồi dưỡng độc hại 48

3.2.9 Thực trạng công tác tuyên truyền, huấn luyện về ATVSLĐ 48

3.2.10 Công trình phụ: Nhà ăn, Nhà vệ sinh, Các công trình KTVS 49

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ AN TOÀN VÀ KINH TẾ TRONG VIỆC CẤP NƯỚC CHO LÒ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 7 52

4.1 Tổng quan tài liệu 52

4.1.1 Định nghĩa 52

4.1.2 Ảnh hưởng của tạp chất trong nước đối với lò hơi .53

4.1.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật của nước cấp cho lò hơi tại Việt Nam 58

4.1.4 Sơ lượt các phương pháp xử lý nước cấp cho lò hơi đang được sử dụng phổ biến tại Việt Nam 59

4.2 Hiện trạng sử dụng nguồn nước cấp cho lò hơi tại công ty Dệt may 7 63

4.2.1 Sơ lược tình hình cung cấp và sử dụng hơi tại công ty Dệt may 7 63

4.2.2 Thực trạng tình hình sử dụng nguồn nước cấp tại công ty Dệt May 7 65

4.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục nhầm nâng cao hiệu quả an toàn và kinh tế trong việc cấp nước cho lò hơi 69

4.3.1 Biện pháp về mặt quản lý 69

4.3.2 Biện pháp về mặt kỹ thuật 69

4.3.3 Hiệu quả của các biện pháp 72

4.3.4 Mức độ khả thi của biện pháp 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Việc sản xuất và sử dụng hơi nước đã có từ rất lâu Năm 1680, Dr.Denis Papin chế tạo lò hơi chế tạo lò hơi có áp suất dùng trong việc chế biến thực phẩm Năm 1804, Trevithick đã thiết kế lò hơi có hình dạng như hiện nay: thân hình trụ, đáy cong có

áp suất cao

Ngày nay, đã có hàng trăm triệu lò hơi ra đời với hàng trăm kiểu dáng và công suất khác nhau Có nhiều loại có áp suất nhỏ, lượng hơi tạo ra ít nhưng cũng có nhiều loại lò hơi lớn, mỗi giờ sản xuất đến vài chục tấn hơi, áp suất trên dưới 300 bar, nhiệt độ trên dưới 6000C…

Nước ta đang trên con đường phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và việc gia nhập WTO đã mở rộng thị trường trên toàn thế giới Chúng ta đã áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Việc sản xuất và sử dụng lò hơi đã góp phần quan trọng trong công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, phát triển xã hội và nâng cao đời sống của con người Lò hơi được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành công nghiệp, mỗi ngành công nghiệp đều có nhu cầu sử dụng nhiệt với mức độ và công suất khác nhau Các nhà máy như: nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, nhà máy bánh kẹo, sử dụng nồi hơi để sấy sản phẩm Một số nhà máy sử dụng nồi hơi để đun nấu, thanh trùng như nhà máy nước giải khát, nhà máy nước mắm, tương hay dầu thực vật, ngành dệt, thực phẩm, sản xuất giấy, chế biến cao su; hơi để chạy tuabin máy phát điện …và việc sử dụng hơi còn có cả trong các ngành dịch vụ Và điều đặc biệt của lò hơi mà không thiết bị nào thay thế được là tạo ra nguồn năng lượng an toàn không gây cháy để vận hành các thiết bị hoặc động cơ ở nơi cần cấm lửa và cấm nguồn điện (như các kho xăng, dầu) Tóm lại, trong các nhà máy công nghiệp có sử dụng nhiệt thì người ta sử dụng thiết bị lò hơi để làm nguồn cung cấp nhiệt và dẫn nguồn nhiệt (hơi) đến các máy móc sử dụng nhiệt

Chất lượng nước cấp vào nồi hơi thấp thì tạp chất, hàm lượng oxy tự do chứa trong nước cấp cao sẽ dẫn đến cáu cặn tích tụ trong lò nồi hơi tăng và khả năng ăn mòn lớn Khi mà trong nước cấp có thành phần tạp chất nhiều thì sẽ dẫn đến khả năng truyền nhiệt kém như thế không hiệu quả về kinh tế, đồng thời dễ dẫn đến hiện tượng ứng suất nhiệt làm giảm tuổi thọ của nồi hơi Tóm lại, chất lượng nước cấp vào nồi hơi tốt là một trong những điều kiện tiên quyết để nồi hơi hoạt động an

Trang 13

toàn, hiệu quả, hạn chế cáu cặn và ăn mòn, tránh được những hư hỏng đáng tiếc và góp phần nâng cao tuổi thọ của nồi hơi

Tình hình sử dụng nước cấp cho nồi hơi hiện nay ở Việt Nam được lấy từ các nguồn: nước giếng, nước máy, nước sông ao hồ, các nguồn nước này hầu hết là không đạt tiêu chuẩn để cấp vào nồi hơi Một số doanh nghiệp kém hiểu biết hoăc

sợ tốn chi phí xử lý nước nên đã lấy nước từ những nguồn trên (chưa xử lý) đưa vào nồi hơi sử dụng Ở thành phố Hồ Chí Minh đa số các doanh nghiệp sử dụng nước máy hoặc nước giếng khoan, một vài DN nghiệp sử dụng trực tiếp nước sông Hiện nay, chỉ có rất ít DN nghiệp thu hồi nước ngưng để làm nước cấp cho nồi hơi, như vậy rất lãng phí Nếu thu hồi được nước ngưng (khoảng 70-80%) thì DN sẽ tiết kiệm được rất nhiều Trước hết các DN sẽ giảm được chi phí xử lý nước (bản thân nước ngưng rất sạch, không cứng, không bị nhiễm mặn, không bị nhiễm SiO2, đồng thời nước ngưng có nhiệt độ gần nhiệt độ sôi nên DN sẻ giảm được rất nhiều chi phí cho nhiên liệu Mặt khác, hàm lượng Oxy hòa tan trong nước ngưng nóng sẽ giảm

đi rất nhiều so với nước lạnh, vì thế nồi hơi sẽ ít bị hư hỏng do bị ăn mòn Chính vì thế mà các đơn vị sử dụng lò hơi (sử dụng hơi gián tiếp) nên áp dụng biện pháp trên

để đem lại tính an toàn và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hiện nay, công ty Dệt May 7 đang áp dụng việc thu hồi nước ngưng nhưng còn nhiều sai sót trong quá trình thực hiện Để nâng cao hiệu quả an toàn và kinh tế thì công ty nên áp dụng việc thu hồi nước ngưng nguyên chất đồng thời phải xử lý nguồn nước cấp bổ sung cho đạt tiêu chuẩn Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động và đề xuất biện pháp an toàn từ nguồn nước cấp lò hơi của Cty Dệt May 7”

II.MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn này được tiến hành nghiên cứu để đạt được mục tiêu chính: đánh giá thực trạng công tác BHLĐ và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả an toàn và kinh tế trong việc sử dụng nước cấp cho lò hơi tại công ty Dệt May 7

2 Phương pháp nghiên cứu

- Khảo sát thực tế trực tiếp MTLĐ tại công ty TNHH MTV Dệt May 7

- Phân tích tổng hợp và đánh giá các số liệu thu thập được về các yếu tố ĐKLĐ

- Hồi cứu tài liệu:

Trang 14

Nghiên cứu qua các tài liệu, các công trình nghiên cứu đã có của các cơ quan chuyên môn, chuyên gia và các tài liệu tại công ty như: hồ sơ PCCN, hồ sơ quản lý máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, hồ sơ khám sức khỏe định kỳ, kết quả đo đạc MTLĐ, hồ sơ về việc cấp phát PTBVCN…

- Phương pháp chuyên gia: tác giả đã trực tiếp hay gián tiếp tham khảo hướng dẫn, nhận xét đánh giá của nhiều chuyên gia trong lĩnh vực ATVSLĐ và những lĩnh vực

có liên quan đến nội dung mà luận văn đề cập

3 Đối tượng nghiên cứu

- ĐKLĐ và công tác ATVSLĐ tại công ty TNHH MTV Dệt May 7

- Việc sử dụng nguồn nước cấp cho lò hơi

4 Nội dung nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu vào những nội dung như sau:

- Tổng quan về công ty TNHH MTV Dệt May 7

- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức-quản lý ATVSLĐ tại công ty như: hệ thống các văn bản pháp luật, các nội quy, quy định về công tác ATVSLĐ mà công ty đã

áp dụng, tổ chức bộ máy quản lý ATVSLĐ, việcthực hiện các chế độ chính sách về ATVSLĐ, tình hình sử dụng PTBVCN, chăm sóc sức khỏe NLĐ và chương trình tuyên truyền huấn luyện công tác ATVSLĐ, và các kỹ thuật an toàn như: an toàn máy móc thiết bị, những máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, an toàn điện, an toàn nhà xưởng nhà kho, môi trường lao động, tư thế lao đông, tâm lý lao động…

- Thu thập số liệu, phân tích tình hình sử dụng nguồn nước cấp của công ty và nghiên cứu đề xuất ra giải pháp nâng cao hiệu quả an toàn, kinh tế trong việc cung cấp nước cho lò hơi

5 Phạm vi áp dụng:

Kết quả nghiên cứu được áp dụng vào thực tế sản xuất tại Công ty Dệt may 7 cũng như có thể áp dụng vào các đơn vị có sử dụng hơi gián tiếp

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV

DỆT MAY 7 1.1 Giới thiệu về công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên doanh nghiệp : CÔNG TY DỆT MAY 7

Tên quốc tế : TEXTILE AND GARMENT COMPANPY 7 Viết tắt : TEGACO 7

Địa chỉ : 148 Văn Chung, P 13, Q Tân Bình, Tp Hồ Chí

Trang 16

Công ty Dệt May 7 được thành lập hay giải thể theo quyết định của Thủ tướng chính phủ hoặc của Bộ trưởng bộ quốc phòng (khi được Thủ tướng ủy quyền) Công Ty Dệt May 7 tiền thân trước kia là Xí Nghiệp P7 trực thuộc Cục Hậu cần QK7, được thành lập ngày 17/11/1987, vốn do cổ đông góp vốn, hoạt động theo chỉ thị 54/CTUB và quyết định 181/QĐ của tổ chức chính quyền thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 16/06/1990 Tư lệnh QK7 có Quyết Định 116/QĐ 90 quyết định Xí nghiệp hoạt động theo quỹ đạo trạm xưởng quốc phòng và phương thức đảm bảo hậu cần theo cơ chế mới

Với chủ trương xây dựng hoàn thiện ngành công nghiệp hậu cần để đảm bảo cung cấp đủ cho nhu cầu về quân tư trang của quân đội Xây dựng lực lượng hậu cần tại chỗ trên những địa bàn chiến lược, cũng như kết hợp quốc phòng và kinh tế, ngày 27/07/1991 Bộ quốc phòng đã ra quyết định số 516/QĐQP thông qua luận chứng đầu tư mở rộng nâng cấp xí nghiệp với tên gọi “Xí nghiệp Dệt Nhuộm P7” tên thường dùng trong quân đội là “Xí nghiệp quân trang QK7”

Ngày 27/07/1993 xí nghiệp nâng cấp lên thành doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 392/QĐQP của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng theo tinh thần của nghị định 388/HĐBT ngày 30/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng với mô hình của xí nghiệp là

“Xí nghiệp quốc phòng làm nhiệm vụ kinh tế, hoạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân ”

Ngày 18/04/1996 Xí Nghiệp Dệt Nhuộm P7 được nâng cấp và đổi tên thành Công

Ty Dệt May 7 theo quyết định số 493/QĐ của Bộ quốc phòng và thông báo số 119/ĐMDN ngày 13/03/1996 của Chính phủ

Qua các quá trình trên ta thấy đặc điểm của Công Ty Dệt May 7 là vừa xây dựng vừa tiến hành sản xuất Trong những giai đoạn đầu công ty chủ yếu là hoạt động từng phần Đến năm 1995 hệ thống nhà xưởng, máy móc thiết bị công ty mới tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ đi vào sản xuất ổn định Đó là đặc thù, đặc điểm chi phối hoạt động và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.1.2 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu

Hiện nay công ty sản xuất các mặt hàng kinh doanh sau:

• Xí nghiệp dệt: chuyên sản xuất gia công các loại vải cotton, kaki, visco…;

các loại vải dệt kim thun, dệt kim mùng tuyn… Đặc biệt các loại vải bạt

Trang 17

• Xí nghiệp nhuộm in: chuyên sản xuất gia công nhuộm, in, căng, sấy các loại vải trên dây chuyền thiết bị hiện đại của Nhật Bản, Hàn Quốc, Tây Âu Đặc biệt khâu in trên máy in lưới trục quay 8 màu stork RD4 do Hà Lan sản xuất với chu trình khép kín từ thiết kế đến hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu đầu

ra

• Xí nghiêp may: chuyên sản xuất gia công may đo các sản phẩm quân trang,

quân phục, jacket… phục vụ quốc phòng, dân dụng và xuất khẩu Tất cả sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền thiết bị của Nhật Bản, Hàn Quốc Đặc biệt là các nhà bạt chuyên dùng phục vụ cho hành quân diễn tập, phòng chống thiên tai lũ lụt, bão, tham quan du lịch…

• Xí nghiệp cơ khí: chuyên sản xuất, sơn tĩnh điện các loại khung bạt, mái

che, các sản phẩm cơ khí phục vụ quân sự dân dụng, gia công, sửa chữa, thi công lắp đặt các thiết bị điện, nước, kết cấu cơ khí, xây dựng các công trình nhỏ, vừa theo yêu cầu của khách hàng

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh

Sản xuất kinh doanh – sản xuất (dệt, nhuộm, in hoa, may) các sản phẩm quân trang trong quân đội theo chỉ tiêu, tiêu chuẩn pháp lệnh của tổng cục hậu cần, bộ quốc phòng và Quân Khu 7 giao cho theo kế hoạch hàng năm bằng chỉ lệnh sản xuất thực hiện dưới dạng hợp đồng kinh tế

Sản xuất – kinh doanh theo cơ chế thị trường trên cơ sở bảo toàn lực lượng sản xuất quốc phòng, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước phục vụ nội địa xuất khẩu

Trang 18

1.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức, quản lý

1.2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức

1.2.2 Hệ thống quản lý

Bộ máy quản lý nhân sự tại Công Ty Dệt May 7 được tổ chức theo từng bộ phận có

sự phân công nhiệm vụ rõ ràng và cụ thể cho từng thành viên, người tập trung quyền lực cao nhất là giám đốc

Dưới giám đốc có phó giám đốc chính trị, phó giám đốc kỹ thuật, trưởng phòng kế toán tài chính, trưởng phòng tổ chức hành chính, Kế hoạch-Kinh doanh, kỹ thuật và

5 xí nghiệp, đội sản xuất

Tổ chức bộ phận quản lý: Cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu hỗn hợp trực tuyến

Lãnh đạo chỉ huy trực tiếp

Quan hệ phối hợp

Trang 19

Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới là mối quan hệ lãnh đạo ủy quyền trực tuyến chức năng - cấp dưới sẽ nhận và thực hiện các nhiệm vụ của cấp trên giao, đồng thời tham mưu về việc chuẩn bị các quyền định quản lý về vấn đề nghiệp vụ, kỹ thuật để trình cấp trên xem xét Cấp trên sẽ thực hịên chức năng quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của những người dưới quyền

1.3 Số lượng và chất lượng lao động

1.3.1 Tổng số lượng lao động:

Hiện tại công ty có 472 người lao đông

• Lao động nam :197, chiếm 41,74%

Cấp 1 24 5.08 Cấp 2 138 29.24 Cấp 3 227 48.09

Nhận xét: Số lượng NLĐ trong công ty có trình độ học vấn ở cấp 1 và cấp 2

cũng tương đối cao chiếm 34.32% Vì vậy cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu nhận thức về BHLĐ và nắm bắt công nghệ còn hạn chế

¾ Trình độ tay nghề

Trang 20

Bảng 1.2 Thống kê trình độ tay nghề của NLĐ Bậc thợ Số lượng Tỷ lệ (%)

I 25 5.68

II 86 19.55 III 172 39.09

IV 88 20.00

V 46 10.45

VI 23 5.23

Nhận xét: Trình độ tay nghề bậc 2 và 3 cũng cao vì gần đây công ty chủ yếu

tuyển lao động có tay nghề bậc 2 và 3 Lao động bậc 1 chủ yếu là những người lao động ở các khâu đơn giản như cắt chỉ, may… Còn NLĐ có tay nghề cao chủ yếu là những người làm việc lâu năm với công ty, đồng thời khả năng xảy ra TNLĐ trong công việc cũng hạn chế hơn

¾ Tuổi đời

Bảng 1.3 Thống kê tuổi đời của NLĐ Tuổi Số lượng Tỷ lệ (%) 18-25 132 30.00%

26-35 121 27.50%

36-45 146 33.18%

46-55 38 8.64%

Trên 55 3 0.68%

Nhận xét: Sự phân bố độ tuổi lao động trong công ty phần lớn ở độ tuổi từ 18

đến 35, chiếm 57.50% Đây là độ tuổi có sức khỏe tốt, ham học hỏi… để thực hiện tốt công việc Tuy nhiên, vì là lao động trẻ nên tay nghề chưa cao, khả năng nhận thức chấp hành nội qui và BHLĐ kém

Trang 21

Nhận xét: nhìn chung đa số tuổi nghề lớn hơn 5 năm Đó là những người có

kinh nghiệm nên khả năng làm việc cũng như chấp hành nội qui tương đối tốt

1.4 Sơ đồ qui trình công nghệ

Qui trình sản xuất của xí nghiệp dệt

Qui trình sản xuất của xí nghiệp nhuộm in

Trang 22

Qui trình sản xuất của xí nghiệp may

Trang 23

1.5 Nguyên phụ liệu

Bảng 1.5 Danh mục các nguyên phụ liệu phục vụ trong sản xuất

STT Tên Lượng dùng (kg/năm) Ghi chú

7 Cordesp, Neocrystal 200 4056 Chất đều màu nhuộm

8 Các loại thuốc nhuộm:

Allilon Green GPL

Allilon navy C2G

Allilon Brown SR

Allilon Yellow C5G

Solacion Yellow HE7R

Solacion Red HE7R

Solacion Nauy Blue HER

Trang 24

Nhận xét: hoạt động chủ yếu của công ty là dệt, nhuộm, in, may, sản phẩm đầu ra

do công ty tự điều tiết Nguyên phụ liệu phục vụ cho dệt may của công ty phần lớn

do thị trường nội địa cung cấp, chỉ một phần nhỏ là do nhập khẩu Nhìn chung nguyên phụ liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty tương đối ổn định cả về

số lượng lẫn chất lượng, làm cho quá trình sản xuất của công ty được liên tục và đồng bộ

1.7 Sơ đồ mặt bằng công ty

Trang 26

CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ CÔNG TÁC BHLĐ TẠI CÔNG TY

2.1 Mức độ đầy đủ của các văn bản pháp luật về BHLĐ

2.1.1 Các văn bản pháp luật công ty đã áp dụng

• Bộ luật lao động

• Luật bảo vệ môi trường

• Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân

• Luật PCCC

• Luật Công Đoàn

2.1.2 Các thông tư nghị định của chính phủ

• Nghị định 06/CP - 20/10/1995 và nghị định 110/CP sửa đổi bổ sung nghị định 06/CP – 27/12/2002, nội dung vận dụng vào hướng dẫn chi tiết về ATVSLĐ trong luật lao động

• Nghị định 195/CP- 27/12/2002 thay thế, sửa đổi nghị định 196/CP – 31/12/1994, về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi của NLĐ

• Nghị định 35/CP- 04/04/2003, hướng dẫn chi tiết công tác PCCC tại cơ sở

• Nghị định 169/CP – 24/12/2003 về an toàn điện

• Nghị định 118/2004/NĐ-CP của Chính Phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp

• Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn điện

2.1.3 Các văn bản pháp luật của liên bộ, Bộ Lao đông Thương binh Xã hội

• Thông tư 15/TT – BLĐTBXH – 03/06/2003, nội dung hướng dẫn về giờ làm thêm

• Thông tư số 10/1998/TT - BLĐTBXH ngày 28/05/1998 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị PTBVCN cho NLĐ

• Quyết định 205/2002/QĐ – BLĐTBXH ngày 21/02/2002 về việc bổ sung, sửa đổi danh mục trang bị PTBVCN cho NLĐ làm nghề, công việc có yếu tố độc hại

• TTLT 14/2005- BLĐTBXH- TLĐLĐVN ban hành ngày 11/02/2005, hướng dẫn khai báo điều tra TNLĐ

• Thông tư 37/2005/ TT – BLĐTBXH ngày 29/12/2005, hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

• Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT –BLĐTBXH- BYT ngày 17/03/1999

Trang 27

12/09/2006, bồi dưỡng độc hại

• TT 23/2003 – BLĐTBXH ngày 03/11/2003 được thay thế bằng TT 04/2008 – BLĐTBXH ngay27/02/2008 khai báo kiểm định các máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về BHLĐ

• Quyết định 68/2008/QĐ – BLĐTBXH ngày 29/12/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành danh mục trang bị PTBVCN cho NLĐ làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại

• Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT- BLĐTBXH- BYT ngày 10/01/2011 thay cho thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT - BLĐTBXH-BYT - TLĐLĐVN ban hành ngày 31/10/1998 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ tại cơ sở

Nhận xét: nhìn chung công ty cập nhật khá đầy đủ các văn bản pháp luật BHLĐ theo đúng qui định của pháp luật

2.2 Tổ chức bộ máy ATVSLĐ

2.2.1 Tổ chức hội đồng BHLĐ

Công ty đã thành lập hội đồng BHLĐ do giám đốc làm chủ tịch hội đồng và chủ tịch Công Đoàn tại cơ sỡ làm phó chủ tịch hội đồng Với các thành viên bao gồm cán bộ phụ trách công tác ATVSLĐ làm thư ký, giám đốc xí nghiệp may, dệt, nhuộm – in, cán bộ y tế làm thành viên

Chủ tịch hội đồng (giám đốc công ty)

Phó chủ tịch hội

đồng (chủ tịch Công

(cán bộ an toàn)

ủy viên (GĐ XN nhuộm)

ủy viên (cán bộ

y tế)

ủy viên (GĐ XN dệt)

ủy viên (GĐ XN may)

Trang 28

Với sơ đồ này thì NLĐ nói chung và ATVSV nói riêng không có mặt trong hội đồng, vì vậy, chủ tịch Công Đoàn phải nắm bắt hết nguyện vọng của NLĐ, để có thể kiến nghị, đề xuất giải pháp để lao động có hiệu quả và an toàn

Hội đồng BHLĐ của công ty hoạt động đúng chức năng và nhiệm vụ của mình Định kỳ 6 tháng, hội đồng BHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác BHLĐ ở các phân xưởng sản xuất Tham gia xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của công ty

2.2.2 Tổ chức bộ phận ATVSLĐ

Bộ phận ATVSLĐ ở công ty được phân công cho nhân viên phòng kỹ thuật, dưới

sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng phòng kỹ thuật Như vậy, mô hình quản lý công tác ATVSLĐ tại công ty là mô hình quản lý “xa sản xuất”

Công ty chưa thực hiện đúng với yêu cầu của pháp luật (Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT- BLĐTBXH- BYT ngày 10/01/2011, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ tại cơ sở): cơ sở có số lao động trực tiếp từ 300 đến 1000 người phải bố trí ít nhất 01 cán bộ ATVSLĐ làm việc theo chế độ chuyên trách Mặc dù công ty có số lao động trong phạm vi trên nhưng không có cán bộ chuyên trách BHLĐ mà chỉ có cán bộ BHLĐ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm

Bộ phận ATVSLĐ ở công ty chăm lo cải thiện điều kiện môi trường lao động, phòng ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu TNLĐ và BNN, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe và khả năng lao động của NLĐ trong quá trình sản xuất

2.2.3 Bộ phận y tế

Để đáp ứng yêu cầu lao động liên tục theo ca kíp của công ty và theo pháp luật, công ty đã thành lập bộ phận y tế tại chổ để bảo đảm khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên, thực hiện công tác y tế dự phòng, kiểm tra công tác an toàn vệ sinh thực phẩm

Dụng cụ trong phòng gồm: 1 giường bệnh, một tủ thuốc với các loại thuốc dùng sơ cấp cứu và một vài loại thuốc thông thường, các loại dụng cụ y tế và thuốc Ngoài

ra bộ phận y tế cũng có đầy đủ các loại sổ sách y tế như sổ phát thuốc, sổ xuất nhập thuốc, sổ lưu các trường hợp sơ cấp cứu trong công ty

Trang 29

Bộ phận y tế sẽ quản lý thuốc và các phương tiện y tế, đảm bảo các phương tiện cấp cứu luôn sẵn sàng để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp

Khi khám sức khỏe định kỳ thì bộ phận y tế của công ty sẽ kết hợp với bệnh viện khám sức khỏe cho người lao động và phân chia ra các bệnh nghề nghiệp nếu người lao động ảnh hưởng

2.2.4 Mạng lưới ATVSV

Công ty có thành lập mạng lưới ATVSV và làm việc theo đúng chức năng, quyền hạn, thường xuyên kiểm tra đôn đốc, nhắc nhở mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong công ty

Mạng lưới ATVSV trong công ty gồm 20 người được chia làm 5 tổ do Công Đoàn

cơ sở quản lý và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các biện pháp ATVSLĐ cũng như các nội quy Đồng thời đề xuất các biện pháp đảm bảo đảm ATVSLĐ trong công ty, tham gia vào lực lượng PCCC, sơ cấp cứu người bị nạn, tham gia các đoàn kiểm tra, tự kiểm tra về ATVSLĐ tại tổ

¾ Kiểm tra định kỳ hằng tuần vệ sinh công nghiệp, ATLĐ, bảo trì máy móc thiết bị

¾ Khi khu vực xí nghiệp nào có điều kiện lao động xấu do xuống cấp các máy móc, thiết bị, hệ thống xử lý thì công ty mới lên kế hoạch cải thiện và nâng cấp

¾ Kế hoạch kiểm định các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về BHLĐ

¾ Lên kế hoạch trang bị PTBVCN cho người lao động như: quần áo, giầy dép, khẩu trang, nút tai chống ồn

¾ Công tác chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa BNN cho người lao động

¾ Kế hoạch huấn luyện cho người lao động (tất cả đều phải được huấn luyện) Nhìn chung công ty xây dựng kế hoạch BHLĐ tương đối đầy đủ

Trang 30

2.4 Kiểm tra ATVSLĐ

Kiểm tra ATVSLĐ nhằm pháp hiện kịp thời các thiếu sót, để có các biện pháp khắc phục, ngăn ngừa và tránh TNLĐ

Hằng ngày, hằng tuần cán bộ an toàn thường xuyên đi kiểm tra công tác ATVSLĐ Ngoài ra, công nhân trong đầu mỗi ca làm việc ở các phân xưởng có trách nhiệm tự kiểm tra: quan sát tình hình không an toàn của máy móc thiết bị, điện báo cho người có trách nhiệm để có biện pháp khắc phục kip thời Như công nhân vận hành

lò hơi trước khi vào nhận ca đều tiến hành kiểm tra hệ thống điện, nước, áp kế, xả ống thủy rồi mới tiến hành bàn giao ca (có phiếu bàn giao)

2.5 Vai trò của tổ chức Công Đoàn

Công đoàn thay mặt NLĐ tham gia xây dựng và ký thỏa ước lao động tập thể trong

đó có các điều khoản về ATVSLĐ

Lấy ý kiến tập thể của NLĐ khi tiến hành tham gia trong việc xây dựng quy chế, nội quy quản lý về ATVSLĐ

Giáo dục, tuyên truyền, vận động xây dựng các phong trào “ xanh - sạch - đẹp” đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động

Công đoàn có nhiệm vụ tuyên truyền vận động giáo dục NLĐ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về nhà kho, nhà xưởng, quy định về ATVSLĐ, bảo vệ môi trường

Tổ chức các hoạt động như thể thao, văn nghệ để cho người lao động tham gia Tạo mối quan hệ giữa người lao động với nhau và giao lưu với xã hội được tốt hơn Tham gia trong việc điều tra TNLĐ, phòng ngừa TNLĐ và BNN Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức huấn luyện nghiệp vụ công tác BHLĐ cho cán bộ đoàn viên và mạng lưới ATVSV

Công đoàn kiểm tra việc chấp hành thực hiện các yêu cầu về ATVSLĐ, khi phát hiện nơi làm việc có nguy cơ đe dọa tính mạng NLĐ thì có quyền yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện ngay các biện pháp khắc phục hoặc tạm ngưng sản xuất

Trang 31

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ATVSLĐ

TẠI CÔNG TY DỆT MAY 7 3.1 Thực trạng công tác ATLĐ

3.1.1 Thực trạng an toàn dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị

3.1.1.1 Xí nghiệp dệt

Bảng 3.1 Thống kế máy móc thiết bị trong xí nghiệp dệt

STT Tên thiết bị Số lượng Năm SX Năm đầu tư Tình trạng Nước SX

1 Máy dệt thoi 30 1992 1994 Mới Trung quốc

2 Máy dệt thoi 34 1992 1995 Mới Trung quốc

3 Máy dệt kiếm 20 2001 2008 Mới Hàn quốc

4 Máy dệt kiếm 30 2000 2008 Mới Hàn quốc

5 Máy dệt kiếm 12 1998 2008 Mới Hàn quốc

6 Máy suốt 3 1992 1994 Mới Việt nam

8 Máy hồ sợi 1 2006 2008 Mới Hàn quốc

9 Máy gấp vải 1 1990 1995 Mới Hàn quốc

10 Máy dệt kim

tròn

1 1996 1996 Mới Đài loan

11 Máy đánh ống 1 1992 1992 Mới Hàn quốc

4 2002 2007 Mới Đài loan

(Trích danh mục thiết bị của công ty tính đến 30/05/2011)

Trang 32

Tình trạng máy móc thiết bị hiện nay:

Trong xưởng dệt đa số sử dụng máy có công nghệ cũ, hầu hết 100% máy dệt đều gây ô nhiễm tiếng ồn với mức độ cao

Hình 3.1 Máy dệt kiếm tại công ty Bảng 3.2 Xác định nguy cơ tai nạn của máy móc thiết bị trong xí nghiệp dệt

Vùng nguy hiểm Yếu tố nguy hiểm Hậu quả

Quanh máy dệt thoi Thoi bay, trượt ngã, va

chạm vào máy

Thoi bay gây tổn thương từ phần bụng lên mặt Té ngã vào máy gây chấn thương các bộ phận như: đầu, tay

Các tủ điện Rò rỉ điện, không đóng

ngắt cầu dao máy có sự

cố mà tự sửa chữa

Điện giật

Hiện nay, các máy đều có thiết bị bao che an toàn (ở thoi) Ngoài ra nguy cơ xảy ra

bệnh điếc nghề nghiệp là rất cao vì mức độ tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn rất nhiều

Trang 33

Tình trạng

Nước SX

1 Máy Jigger hạ áp 5 1998 2000 Mới Việt nam

2 Máy nhuộm cao áp Jet 5 2001 2007 Mới Đài loan

3 Máy nhuộm hạ ápWINCH 1 1997 2010 Mới Đài loan

4 Máy căng sấy 1 2009 2009 Mới Đài loan

5 Lò hơi 5 tấn 1 1996 1997 Mới Việt nam

6 Lò hơi 3tấn 1 2000 2003 Mới Việt nam

7 Máy đốt lông vải 1 2010 2011 Mới Trung quốc

8 Máy hấp vải 1 2010 2011 Mới Trung quốc

9 Máy kiểm cuộn 2 2000 2005 Mới Đài loan

10 Máy ly tâm 1 1988 1998 Mới Ba lan

11 Máy in hoa 1 1996 1997 Mới Hà lan

12 Máy khuấy hồ in 3 1998 1998 Mới Việt nam

(Trích danh mục thiết bị của công ty tính đến 30/05/2011)

Tình trạng máy móc thiết bị hiện nay

• Năm 2007, công ty đã thay đổi công nghệ của một số xí nghiệp, nên máy móc trong xí nghiệp nhuộm in đa số là máy mới, có cơ cấu bao che đầy đủ

• Các máy như máy căng sấy, máy đốt lông vải đều tự động hóa và có thiết bị bao che nên nguy cơ xảy ra TNLĐ là rất thấp (chưa có vụ TNLĐ nào)

• Nguy cơ xảy ra TNLĐ thường xảy ra ở máy Jegger, máy in hoa

Hình 3.2 Máy móc tại công ty có thiết bị bao che

Trang 34

Bảng 3.4 Xác định nguy cơ tai nạn của máy móc thiết bị trong xí nghiệp nhuộm in

Tên máy Vùng nguy

Không đập nắp làm văng bắn, bay hơi hóa chất

Bỏng hóa chất, dị ứng

Máy nhuộm

cao áp Jet

Khu vực nắp máy

Không dậy nắp gây văng bắn, bay hơi hóa chất, nhiệt

độ cao ở vỏ thiết bị

Bỏng hóa chất, dị ứng, bỏng nhiệt

Máy in hoa Tại bộ phận

Không cài chốt chắn nắp Đứt tay, dập tay

Máy khuấy

hồ

Xung quanh khu vực máy

an toàn

Lò hơi xuất hiện sự

cố, nổ lò hơi, tăng lớp cặn đáy lò hơi, giảm khả năng truyền nhiệt, giảm

độ bền lớp vỏ lò hơi

→ nổ lò hơi gây chấn thương hoặc tử vong

Trang 35

Tình trạng

Nước SX

1 Máy may 1 kim 125 2000 2003 Mới Nhật

2 Máy may 2kim 16 1998 2000 Mới Nhật

3 Máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ 9 1998 2000 Mới Nhật

4 Máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ 39 2001 2002 Mới Nhật

5 Máy vắt sổ 2 kim 6 chỉ 6 2007 2007 Mới Nhật

6 Máy đánh bông 16 2000 2003 Mới Nhật

7 Bàn ủi 8 2002 2003 Mới Nhật

8 Bàn hút chân không 6 2007 2008 Mới Trung quốc

9 Máy khuy nút 2 2000 2002 Mới Trung quốc

10 Máy dập nút 7 2004 2007 Mới Đài loan

11 Máy cắt vải 4 2002 2003 Mới Trung quốc

(Trích danh mục thiết bị của công ty tính đến 30/05/2011)

Tình trạng máy móc thiết bị hiện nay

• Hầu hết các máy trong xí nghiệp may đều là máy mới có công nghệ hiện đại (công nghệ Nhật), nên mức độ tiếng ồn sinh ra thấp

• Các máy may đều có càng chống kim đâm, các dây cu-roa của các máy đều được bao che, tiếp đất để tránh hiện tượng rò điện Tuy nhiên, ở một số khâu vẫn còn có phát sinh một vài yếu tố nguy hiểm:

Trang 36

Bảng 3.6 Xác định nguy cơ tai nạn của máy móc thiết bị trong xí nghiệp may

Tên máy Vùng nguy

Thiếu tập trung, thao tác sai → máy dập vào tay

Mảnh vỡ của máy móc, thiết bị, nút áo quần

Dập tay, văng bắn gây chấn thương (trầy xước, rách da, tổn thương mắt…)

Máy may Tại vị trí kim

khâu của máy

Thao tác sai, gãy kim Châm thủng tay, dập

tay Mảnh kim gãy văng bắn gây chấn thương mắt, tay…

Máy cắt vải Tại lưỡi cắt Thao tác sai, lưỡi cắt bị

gãy và văng bắn, hở điện

ở tay cầm

Lệch lưỡi cắt làm đứt tay, đứt tay, chấn thương phần mềm ở một số bộ phận trên cơ thể, điện giật

Tình trạng

Nước SX

1 Máy tiện 1 1993 1994 Mới Việt nam

2 Máy hàn điện 2 2002 2005 Mới Việt nam

3 Máy hàn CO2 4 2007 2008 Mới Việt nam

4 Máy cắt kim loại 5 2000 2009 Mới Việt nam

5 Máy khoan bàn 2 2009 2010 Mới Việt nam

6 Máy khoan be tông 1 2007 2007 Mới Đài loan

8 Máy nén khí 3 1998 2009 Mới Hàn quốc

9 Trạm điện 4 1997 1997 Mới Việt nam

10 Hệ thống xử lý nước cấp 1 1994 Mới Việt nam

11 Hệ thống xử lý nước thải 1 1995 Mới Việt nam

(Trích danh mục thiết bị của công ty tính đến 30/05/2011)

Trang 37

Tình trạng máy móc thiết bị hiện nay

Hầu hết các máy đều là máy mới, máy móc trong phân xưởng đều được xếp ngăn nắp Nguy cơ xảy ra TNLĐ cũng rất thấp do chế độ làm việc và nghi ngơi thoải mái, áp lực công việc không cao Do các máy đều hoạt động bằng năng lượng điện nên nguy cơ chủ yếu là do điện giật Các đường dây điện to đủ công suất, được bọc khá dầy, ổ điện kín không phát sinh tia lửa điện nên nguy cơ bị điện giật giảm Trước khi làm việc thì NLĐ phải dùng bút thử điện xem dòng điện có bị rò rỉ ra ngoài không nên trường hợp rò rỉ điện ở các máy gây ra TNLĐ giảm

Bảng 3.8 Xác định nguy cơ tai nạn của máy móc thiết bị trong xí nghiệp cơ khí

Tên máy Vùng nguy

hiểm

Yếu tố nguy hiểm Hậu quả

Máy khoan Đầu khoan Khoan trúng tay, bị vật liêu

khoan cuốn, rò rỉ điện

Điện giật, đứt tay

Máy tiện Đầu máy, đuôi

máy

Cuốn, kẹp, Đứt tay, dập tay,

phôi bay vào mắt

Máy cắt

kim loại

Điểm tiếp xúc giữa đá cắt và kim loại

Rò rỉ điện, văng đá cắt, đá cắt tiếp xúc vào tay

Điện giật, đá văng vào người, thoi bay vào mắt, đứt tay

Trong quá trình hàn cắt khoan kim loại thì hơi kim loại bay ra và đi vào đường hô hấp của NLĐ gây khó chịu và làm tổn thương đường hô hấp Công ty đã trang bị PTBVCN cho NLĐ là khẩu trang hoạt tính, tuy nhiên biện pháp trên không hiệu quả vì số lượng khẩu trang quá ít

Trang 38

3.1.2 Thực trạng ATVSLĐ máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt

Hạn sử dụng

Tất cả các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt đều được mua mới, có hồ sơ lý lịch, hồ

sơ lắp đặt, hồ sơ quản lý của đơn vị sử dụng rõ ràng và đầy đủ Hằng năm công ty thực hiện đăng ký kiểm định cho các thiết bị áp lực

Trong quá trình sử dụng các thiết bị áp lực có thể phát sinh nhiều yếu tố nguy hiểm,

có hại Nếu xảy ra TNLĐ thì mức độ xảy ra trầm trọng Do đó, các thiết bị này đòi hỏi việc thiết kế chế tạo, sử dụng phải cẩn thận, tuân theo các quy định của nhà nước

Trang 39

Công ty đã quản lý các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt như sau:

• Giao trách nhiệm bằng biên bản cho người quản lý

• Ban hành các nội quy, quy trình vận hành kỹ thuật an toàn thiết bị

• Trước khi giao ca phải kiểm tra máy móc, thiết bị rồi bàn giao ca (có ký nhận)

• Thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng định kỳ

• Hằng năm công ty tổ chức huấn luyện cho công nhân vận hành máy móc, thiết

bị, bằng cách đưa đi học ở trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn

• Đăng kiểm đúng thời hạn quy định

3.1.3 Thực trạng ATVSLĐ nhà xưởng, nhà kho

Nhà xưởng và nhà kho được bố trí dọc theo hướng Đông – Tây (hướng gió chủ đạo trong năm), nhà xưởng đặt ở trước, nhà kho đặt phía sau tính từ cổng ra vào

Hầu hết các xưởng, kho được xây bằng gạch, lợp bằng tôn, trần không có la-phông (trừ xưởng may)

Hình 3.3 Nguyên vật liệu được sắp xếp ngay ngắn Nhà kho tương đối nhỏ, nguyên vật liệu được chứa trong kho được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, có lối đi riêng ở giữa kho Điều này có thể giúp cho việc đưa các nguyên vật liệu và sản phẩm đi vào, ra nhà xưởng thuận tiện

Sản phẩm, nguyên vật liệu mới đưa vào trong kho thì được sắp xếp sao cho khi lấy

ra thì dễ dàng, lúc nào cũng lấy các sản phẩm, nguyên vật liệu cũ Các sản phẩm

Trang 40

được sắp xếp trên kệ hàng, không được bỏ dưới đất, vì như thế sẽ ảnh hưởng đến sản phẩm

Hình 3.4 Sản phẩm được sắp xếp trong kho ngăn nắp Xưởng dệt, các kho: do tận dụng lại doanh trại quân đội trước đây nên hầu như không đúng kết cấu quy cách nhà xưởng công nghiệp Hệ thống thông gió kém, không lấy được ánh sáng tự nhiên, chỉ có ánh sáng nhân tạo Hầu hết các kho không

có lối thoát hiểm, chỉ có một cổng đưa nguyên vật liệu, sản phẩm vào, nhưng thế rất nguy hiểm khi có sự cố xảy ra

Xưởng nhuộm in: năm 2010 được thiết kế lại theo kiểu nhà xưởng công nghiệp hiện đại, trần nhà cao, hệ thống thông gió tốt nên rất thoáng mát Ngoài ra còn lấy được ánh sáng tự nhiên Các máy móc thì được bố trí ngăn nắp, sạch sẽ, các máy có cùng công năng hoạt động thì được bố trí làm việc chung để NLĐ có thể giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình lao động

3.1.4 Công tác PCCC

Nguyên nhân gây cháy nổ

Tất cả các vật dụng, sản phẩm, nguyên vật liêu đều là những sản phẩm có khả năng cháy cao Tuy nhiên, công ty đã chú trọng ở những khu vực dễ phát sinh cháy như: khu vực hóa chất, các kho thành phẩm, kho chứa nguyên nhiên liệu

Do vị trí các phân xưởng nằm cách nhau xa nên khả năng cháy lan rất ít xảy ra Nếu trong một xưởng xảy ra cháy thì chỉ cháy tại xưởng đó Các kho chứa sản phẩm, nguyên liêu khác nhau, đặt cách xa nhau nên khả năng cháy lan cũng thấp

Sử dụng các thiết bị điện quá tải, không đúng quy định, ổ cắm, cầu dao, tiếp xúc

Ngày đăng: 30/10/2022, 11:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN