1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le van luan 610208d

55 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM NHÀ THÔNG MINH (5)
    • 1.1 Khái niệm ngôi nhà thông minh (5)
    • 1.2 Tại sao lại là nhà thông minh? (5)
    • 1.3 Các công ghệ nhà thông minh trên thế giới (6)
  • CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG (9)
    • 1.4 Vi điều khiển Pic (9)
      • 1.4.1 Pic là gì? (9)
      • 1.4.2 Tại sao la Pic mà không là các họ vi điều khiển khác? (9)
      • 1.4.3 Kiến trúc Pic (10)
      • 1.4.4 Các dòng Pic và cách lựa chọn vi điều khiển Pic (11)
      • 1.4.5 Ngôn ngữ lập trình cho Pic (12)
      • 1.4.6 Sơ đồ chân vi điều khiển Pic 16F877A (13)
      • 1.4.7 Một vài thông số về vi điều khiển Pic 16F877A (14)
      • 1.4.8 Sơ đồ khối vi điều khiển Pic 16F877A (15)
      • 1.4.9 Cấu trúc bộ nhớ (16)
    • 1.5 REAL TIME DS12C877 (18)
      • 1.5.1 Sơ đồ chân Real time DS12C877 (18)
      • 1.5.2 Sơ đồ khối của Real time DS12C877 (20)
      • 1.5.3 Sơ đồ địa chỉ của Real time DS12C877 (21)
      • 1.5.4 Sơ đồ hoạt động của chế độ đọc kiểu INTEL (22)
      • 1.5.5 Sơ đồ hoạt động của chế độ ghi kiểu INTEL (23)
    • 1.6 ĐẦU BÁO KHÓI 882 (24)
      • 1.6.1 Các thông số kỹ thuật (24)
      • 1.6.2 Cách gắn giá đỡ (24)
      • 1.6.3 Sơ đồ nối dây (25)
  • CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM LẬP TRÌNH VÀ VB (26)
    • 1.7 Lập trình C cho Pic sử dụng chương trinh CCS (26)
      • 1.7.1 Giới thiệu CCS (26)
      • 1.7.2 Sử dụng CCS (27)
      • 1.7.3 CCS tích hợp trong MPLAB-viết mã và mô phỏng (29)
      • 1.7.4 Viết 1 chương trình trong CCS (38)
    • 1.8 GIAO TIẾP MÁY TÍNH BẰNG VISUAL BASIC (40)
      • 1.8.1 Vài nét về visua basic 6 (40)
      • 1.8.2 Sử dụng visuabasic 6 (40)
      • 1.8.3 Tạo giao diện điều khiển tòa nhà bằng VB (49)
      • 1.8.4 Tạo màu cho các commanbutton (50)
      • 1.8.5 Lưu đồ giải thuật ghi dữ liệu vào DS12C877 (51)
      • 1.8.6 Lưu đồ giải thuật đọc dữ liệu trong DS12C877 (52)
      • 1.8.7 Lưu đồ giải thuật đọc nhiệt độ (53)
      • 1.8.8 Tài liệu tham khảo (54)

Nội dung

Một ngôi nhà thông minh hay còn gọi là ngôi nhà số là một giải pháp điều khiển tích hợp cho các căn hộ cao cấp, tích hợp các thiết bị điện tử, nghe nhìn, truyền thông thành một hệ hoàn c

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay tại Việt Nam, nhiều cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, trường học, sân bay, bệnh viện đã và đang được xây dựng

Vấn đề sử dụng và tiết kiệm năng lượng được đặt ra và tòa nhà thông minh là giải pháp hữu hiệu nhất

Khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc đã mang đến nhiều giải pháp ứng dụng thiết thực trong cuộc sống Tòa nhà thông minh (Intelligent Building) là một khái niệm mới nhưng đã nhanh chóng trở thành xu huớng tất yếu cho tất cả các tòa nhà hiện đại trên thế giới

Em xin chân thành cảm ơn:

-Thầy TS Nguyễn Thanh Phương

-Các thầy cô trong khoa Điện-Điện Tử trường Đại Học Tôn Đức Thắng

Đã giúp em hoàn thành đề tài này

Trang 2

Nhận xét

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

Nhận xét

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… ………

………

……… …………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM NHÀ THÔNG MINH 5

1.1 Khái niệm ngôi nhà thông minh: 5

1.2 Tại sao lại là nhà thông minh? 5

1.3 Các công ghệ nhà thông minh trên thế giới: 6

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG 9

1.4 Vi điều khiển Pic: 9

1.4.1 Pic là gì? 9

1.4.2 Tại sao la Pic mà không là các họ vi điều khiển khác? 9

1.4.3 Kiến trúc Pic: 10

1.4.4 Các dòng Pic và cách lựa chọn vi điều khiển Pic: 11

1.4.5 Ngôn ngữ lập trình cho Pic: 12

1.4.6 Sơ đồ chân vi điều khiển Pic 16F877A: 13

1.4.7 Một vài thông số về vi điều khiển Pic 16F877A: 14

1.4.8 Sơ đồ khối vi điều khiển Pic 16F877A: 15

1.4.9 Cấu trúc bộ nhớ: 16

1.5 REAL TIME DS12C877 18

1.5.1 Sơ đồ chân Real time DS12C877: 18

1.5.2 Sơ đồ khối của Real time DS12C877: 20

1.5.3 Sơ đồ địa chỉ của Real time DS12C877: 21

1.5.4 Sơ đồ hoạt động của chế độ đọc kiểu INTEL: 22

1.5.5 Sơ đồ hoạt động của chế độ ghi kiểu INTEL: 23

1.6 ĐẦU BÁO KHÓI 882: 24

1.6.1 Các thông số kỹ thuật: 24

1.6.2 Cách gắn giá đỡ : 24

1.6.3 Sơ đồ nối dây: 25

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM LẬP TRÌNH VÀ VB 26

1.7 Lập trình C cho Pic sử dụng chương trinh CCS: 26

1.7.1 Giới thiệu CCS: 26

1.7.2 Sử dụng CCS: 27

1.7.3 CCS tích hợp trong MPLAB-viết mã và mô phỏng: 29

1.7.4 Viết 1 chương trình trong CCS: 38

1.8 GIAO TIẾP MÁY TÍNH BẰNG VISUAL BASIC 40

1.8.1 Vài nét về visua basic 6: 40

1.8.2 Sử dụng visuabasic 6: 40

1.8.3 Tạo giao diện điều khiển tòa nhà bằng VB: 49

1.8.4 Tạo màu cho các commanbutton: 50

1.8.5 Lưu đồ giải thuật ghi dữ liệu vào DS12C877: 51

1.8.6 Lưu đồ giải thuật đọc dữ liệu trong DS12C877: 52

1.8.7 Lưu đồ giải thuật đọc nhiệt độ: 53

1.8.8 Tài liệu tham khảo: 54

Trang 5

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM NHÀ THÔNG MINH

1.1 Khái niệm ngôi nhà thông minh:

Khái niệm ngôi nhà số thông minh vốn khá phổ biến ở các nước công nghệ cao

và du nhập sang các quốc gia có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đang phát triển Một ngôi nhà thông minh hay còn gọi là ngôi nhà số là một giải pháp điều khiển tích hợp cho các căn hộ cao cấp, tích hợp các thiết bị điện tử, nghe nhìn, truyền thông thành một hệ hoàn chỉnh và thống nhất, có thể tự vận hành tất cả các hệ thống một cách tự động theo chương trình đã cài đặt hoặc theo điều khiển từ xa của người dùng Các hệ thống như chiếu sáng, máy lạnh, an ninh bảo vệ, âm thanh nghe nhìn, chuông hình, cửa tự động hay cả rèm cửa sẽ được phối hợp vận hành thành một hệ thống đồng nhất

Mỗi chức năng của ngôi nhà thông minh đều có khả năng tự vận hành hoặc dưới

sự điều khiển của người dùng, thông qua điện thoại di động sử dụng mạng 3G hay Internet, cung cấp nhiều chế độ sử dụng Người dùng có thể truy cập từ xa vào hệ thống quản lý tại nhà để xem cửa ngõ qua video, tắt hệ thống đèn nếu lỡ quên khi ra khỏi nhà

1.2 Tại sao lại là nhà thông minh?

Nhà thông minh là 1 khái niệm mới,nó có thể hoạt động một cách độc lập nhờ các thiết bị điều khiển tự động hoặc bán tự động

Tại sao lại là nhà thông minh mà không phải là cái khác?

Những lý do để bạn trang bị một hệ thống nhà thông minh :

1 Tăng cường an ninh - an toàn :

* Bạn không bao giờ phải đi trong bóng tối

* Ngôi nhà của bạn có thể tự động xử lý các tình huống xảy ra và thông báo được tới bạn

* Hệ thống tự động bật đèn để xua đuổi kẻ xấu xâm nhập trái phép

2 Tiết kiệm năng lượng :

* Bạn tiết kiệm được tiền điện hàng tháng do sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn năng lượng

* Hệ thống nhà thông minh quản lý năng lượng dựa trên các cảm biến hiện diện và thời gian thực làm tăng hiệu quả sử dụng năng lượng lên rất nhiều

* Điều khiển các thiết bị như bình nóng lạnh, điều hòa không khí theo các thông

số cảm biến nhiệt độ và các thông số cài đặt

* Phối hợp hoạt động các hệ thống một cách hoàn hảo và dễ dàng sử dụng

Trang 6

3 Tăng tính tiện nghi của ngôi nhà :

* Hệ thống nhà thông minh cũng giống như một hệ thống giải trí Hệ thống sẽ đem đến cho bạn những trải nghiệm thú vị mới lạ và cũng rất dễ sử dụng

* Luôn kiểm tra được ngôi nhà của bạn trong những chuyến đi xa nhà

* Tăng tính thẩm mỹ cho ngôi nhà bạn

1.3 Các công ghệ nhà thông minh trên thế giới:

Hiện nay tại các nước phát triển trên thế giới khái niệm nhà thông minh không còn

xa lạ.Tại Singapore Hệ thống lắp đặt tòa nhà thông minh của ABB — ABB i-bus

đã giúp một số tòa nhà lớn ở Singapore cắt giảm năng lượng tiêu thụ và giành được những giải thưởng công nghiệp về hiệu suất năng lượng và ít tác động đến môi trường

giành được những giải

thưởng lớn về hiệu suất

năng lượng và thân

thiện với môi trường từ

chính quyền Singapore

và ASEAN

Những tòa nhà giành

giải thưởng bao gồm trụ

sở Xilinx ở châu Á Thái

Trang 7

cung cấp thiết bị sản xuất tấm đệm cho ngành công nghiệp bán dẫn lớn nhất thế giới và tòa nhà Thư viện quốc gia Singapore

Nổi bật nhất trong số những tính năng của ABB i-bus là cảm biến ánh sáng tự động tắt đèn trong phòng và những khu vực khác sau một giai đoạn kém hoạt động

và cảm biến siêu ánh sáng có khả năng làm sáng hay làm mờ độ sáng theo lượng ánh sáng tự nhiên trong tòa nhà

Các giải pháp của ABB được thiết kế với khả năng tự hoạt động và hầu như không cần sự can thiệp của con người Nhân viên bảo dưỡng có thể giám sát, điều khiển

và sửa chữa toàn bộ hệ thống từ một vị trí duy nhất Cảm biến và phần mềm sẽ tiên đoán khi nào cần thay thế hàng nghìn bóng đèn của tòa nhà

ABB i-bus dựa trên tiêu chuẩn quốc tế về điều khiển các tòa nhà thông minh sử dụng giao thức KNX Nó kết hợp trong một hệ thống đơn phạm vi ứng dụng hoàn chỉnh bao gồm điều khiển chiếu sáng và lá chắn sáng, nhiệt, thông gió và điều hòa nhiệt độ, an ninh, giám sát và quản lý năng lượng

Tòa nhà Thư viện quốc gia Singapore:

Trang 9

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG

1.4 Vi điều khiển Pic:

1.4.1 Pic là gì?

PIC là viết tắt của “Programable Intelligent Computer”, có thể tạm dịch là

“máy tính thông minh khả trình” do hãng Genenral Instrument đặt tên cho vi điều khiển đầu tiên của họ:

PIC1650 được thiết kế để dùng làm các thiết bị ngoại vi cho vi điều khiển CP1600 Vi điều khiển này sau đó được nghiên cứu phát triển thêm và từ đó hình thành nên dòng vi điều khiển PIC ngày nay

1.4.2 Tại sao la Pic mà không là các họ vi điều khiển khác?

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều họ vi điều khiển như 8051, Motorola 68HC, AVR, ARM, Ngoài họ 8051 được hướng dẫn một cách căn bản ở môi trường đại học, bản thân người viết đã chọn họ vi điều khiển PIC để mở rộng vốn kiến thức và phát triển các ứng dụng trên công cụ này vì các

nguyên nhân sau:

Họ vi điều khiển này có thể tìm mua dễ dàng tại thị trường Việt Nam Giá thành không quá đắt

Có đầy đủ các tính năng của một vi điều khiển khi hoạt động độc lập

Là một sự bổ sung rất tốt về kiến thức cũng như về ứng dụng cho họ

vi điều khiển mang tính truyền thống: họ vi điều khiển 8051

Số lượng người sử dụng họ vi điều khiển PIC Hiện nay tại Việt Nam cũng như trên thế giới, họ vi điều khiển này được sử dụng khá rộng rãi Điều này tạo nhiều thuận lợi trong quá trình tìm hiểu và phát triển các ứng dụng như: số lượng tài liệu, số lượng các ứng dụng mở đã được phát triển thành công, dễ dàng trao đổi, học tập, dễ dàng tìm được sự chỉ dẫn khi gặp khó khăn,…

Sự hỗ trợ của nhà sản xuất về trình biên dịch, các công cụ lập trình, nạp chương trình từ đơn giản đến phức tạp,…

Trang 10

không ngừng được phát triển

1.4.3 Kiến trúc Pic:

Cấu trúc phần cứng của một vi điều khiển được thiết kế theo hai dạng kiến trúc: kiến trúc Von Neuman và kiến trúc Havard

Hình 1.1 kiến trúc Von-Neuman và kiến trúc Havard

Tổ chức phần cứng của PIC được thiết kế theo kiến trúc Havard Điểm khác biệt giữa kiến trúc Havard và kiến trúc Von-Neuman là cấu trúc bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình

Đối với kiến trúc Von-Neuman, bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình nằm chung trong một bộ nhớ, do đó ta có thể tổ chức, cân đối một cách linh hoạt

bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu Tuy nhiên điều này chỉ có ý nghĩa khi tốc độ xử lí của CPU phải rất cao, vì với cấu trúc đó, trong cùng một thời điểm CPU chỉ có thể tương tác với bộ nhớ dữ liệu hoặc bộ nhớ chương trình Như vậy có thể nói kiến trúc Von-Neuman không thích hợp với cấu trúc của một vi điều khiển

Đối với kiến trúc Havard, bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình tách ra thành hai bộ nhớ riêng biệt Do đó trong cùng một thời điểm CPU có thể tương tác với cả hai bộ nhớ, như vậy tốc độ xử lí của vi điều khiển được cải thiện đáng kể

Một điểm cần chú ý nữa là tập lệnh trong kiến trúc Havard có thể được tối

ưu tùy theo yêu cầu kiến trúc của vi điều khiển mà không phụ thuộc vào cấu

Trang 11

trúc dữ liệu Ví dụ, đối với vi điều khiển dòng 16F, độ dài lệnh luôn là 14 bit (trong khi dữ liệu được tổ chức thành từng byte), còn đối với kiến trúc Von-Neuman, độ dài lệnh luôn là bội số của 1 byte (do dữ liệu được tổ chức thành từng byte)

1.4.4 Các dòng Pic và cách lựa chọn vi điều khiển Pic:

Các kí hiệu của vi điều khiển PIC:

PIC12xxxx: độ dài lệnh 12 bit

PIC16xxxx: độ dài lệnh 14 bit

PIC18xxxx: độ dài lệnh 16 bit

C: PIC có bộ nhớ EPROM (chỉ có 16C84 là EEPROM)

F: PIC có bộ nhớ flash

LF: PIC có bộ nhớ flash hoạt động ở điện áp thấp

LV: tương tự như LF, đây là kí hiệu cũ

Bên cạnh đó một số vi điệu khiển có kí hiệu xxFxxx là EEPROM, nếu có thêm

chữ Aở cuối là flash (ví dụ PIC16F877 là EEPROM, còn PIC16F877A là flash) Ngoài ra còn có thêm một dòng vi điều khiển PIC mới là dsPIC

Ở Việt Nam phổ biến nhất là các họ vi điều khiển PIC do hãng Microchip sản

xuất

Cách lựa chọn một vi điều khiển PIC phù hợp:

Trước hết cần chú ý đến số chân của vi điều khiển cần thiết cho ứng dụng Có

nhiều vi điều khiển PIC với số lượng chân khác nhau, thậm chí có vi điều khiển chỉ có 8 chân,ngoài ra còn có các vi điều khiển 28, 40, 44, … chân

Cần chọn vi điều khiển PIC có bộ nhớ flash để có thể nạp xóa chương trình được nhiều lần hơn.Tiếp theo cần chú ý đến các khối chức năng được tích hợp sẵn trong

vi điều khiển,các chuẩn giao tiếp bên trong.Sau cùng cần chú ý đến bộ nhớ chương trình mà vi điều khiển cho phép.Ngoài ra mọi thông tin về cách lựa chọn vi điều khiển PIC có thể được tìm thấy trong cuốn sách “Select PIC guide” do nhà sản

xuất Microchip cung cấp

Trang 12

1.4.5 Ngôn ngữ lập trình cho Pic:

Ngôn ngữ lập trình cho PIC rất đa dạng Ngôn ngữ lập trình cấp thấp có MPLAB (được cung cấp miễn phí bởi nhà sản xuất Microchip), các ngôn ngữ lập trình cấp cao hơn bao gồm C,Basic, Pascal, … Ngoài ra còn có một

số ngôn ngữ lập trình được phát triển dành riêng cho PIC như PICBasic, MikroBasic,…

Trang 13

1.4.6 Sơ đồ chân vi điều khiển Pic 16F877A:

Hình 1.2 vi điều khiên Pic 16F877A/16F874A và sơ đồ chân

Trang 14

1.4.7 Một vài thông số về vi điều khiển Pic 16F877A:

Đây là vi điều khiển thuộc họ PIC16Fxxx với tập lệnh gồm 35 lệnh có độ dài 14 bit.Mỗi lệnh đều được thực thi trong một chu kì xung clock Tốc độ hoạt động tối

đa cho phép là 20 MHz với một chu kì lệnh là 200ns Bộ nhớ chương trình 8Kx14 bit, bộ nhớ dữ liệu 368x8 byte RAM và bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dung lượng 256x8 byte Số PORT I/O là 5 với 33 pin I/O

Các đặc tính ngoại vi bao gồm các khối chức năng sau:

Timer0: bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số 8 bit

Timer1: bộ đếm 16 bit với bộ chia tần số, có thể thực hiện chức năng đếm dựa vào xung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độ sleep

Timer2: bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số, bộ postcaler

Hai bộ Capture/so sánh/điều chế độ rông xung

Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP (Synchronous Serial Port), SPI và I2C

Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bit địa chỉ

Cổng giao tiếp song song PSP (Parallel Slave Port) với các chân điều khiển RD, WR, CS ở bên ngoài

Các đặc tính Analog:

8 kênh chuyển đổi ADC 10 bit

Hai bộ so sánh

Bên cạnh đó là một vài đặc tính khác của vi điều khiển như:

Bộ nhớ flash với khả năng ghi xóa được 100.000 lần

Bộ nhớ EEPROM với khả năng ghi xóa được 1.000.000 lần

Dữ liệu bộ nhớ EEPROM có thể lưu trữ trên 40 năm

Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm

Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ICSP (In Circuit Serial Programming) thông qua 2 chân

Watchdog Timer với bộ dao động trong

Chức năng bảo mật mã chương trình

Chế độ Sleep

Có thể hoạt động với nhiều dạng Oscillator khác nhau

Trang 15

1.4.8 Sơ đồ khối vi điều khiển Pic 16F877A:

Hình 1.3 sơ đồ khối Pic 16F877A

Trang 16

1.4.9 Cấu trúc bộ nhớ:

Cấu trúc bộ nhớ của vi điều khiển PIC16F877A bao gồm bộ nhớ chương trình (Program memory) và bộ nhớ dữ liệu (Data Memory)

1.4.9.a Bộ nhớ trương trình:

Bộ nhớ chương trình của vi điều khiển

PIC16F877A là bộ nhớ flash, dung lượng bộ

nhớ 8K word (1 word = 14 bit) và được phân

thành nhiều trang (từ page0 đến page 3)

Như vậy bộ nhớ chương trình có khả năng

dung lượng 13 bit (PC<12:0>)

Khi vi điều khiển được reset, bộ đếm

chương trình sẽ chỉ đến địa chỉ 0000h (Reset

vector) Khi có ngắt xảy ra, bộ đếm chương

trình sẽ chỉ đến địa chỉ 0004h (Interrupt

vector)

Bộ nhớ chương trình không bao gồm

bộ nhớ stack và không được địa chỉ hóa bởi

bộ đếm chương trình

Hình 1.4 bộ nhớ chương trình Pic 16F877A

1.4.9.b Bộ nhớ dữ liệu:

Bộ nhớ dữ liệu của PIC là bộ nhớ EEPROM được chia ra làm nhiều bank

Đối với PIC16F877A bộ nhớ dữ liệu được chia ra làm 4 bank Mỗi bank có dung lượng 128 byte, bao gồm các thanh ghi có chức năng đặc biệt SFG (Special Function Register) nằm ở các vùng địa chỉ thấp và các thanh ghi mục đích chung GPR (General Purpose Register) nằm ở vùng địa chỉ còn lại

Trang 17

trong bank Các thanh ghi SFR thường xuyên được sử dụng (ví dụ như thanh ghi STATUS) sẽ được đặt ở tất cà các bank của bộ nhớ dữ liệu giúp thuận tiện trong quá trình truy xuất và làm giảm bớt lệnh của chương trình Sơ đồ

cụ thể của bộ nhớ dữ liệu PIC16F877A như sau:

Hình 1.5 sơ đồ bộ nhớ dữ liệu Pic 16F877A

Trang 18

1.5 REAL TIME DS12C877

1.5.1 Sơ đồ chân Real time DS12C877:

Hình 2.1 sơ đồ chân real time ds12c877

-VCC,GND:

Chân VCC được nối lên +5V và GND nối mát thì real time hoạt động,có thể đọc

và ghi dữ liệu.khi VCC dưới 4.25V đọc và ghi dữ liệu sẽ bị chặn lại.tuy nhiên khi điện áp dưới 3V thì bộ đếm thời gian và bộ nhớ được nối đến nguồn năng lượng bên trong đảm bảo cho real time đếm đúng thời gian

-MOT:

Chân MOT cho phép chúng ta chọn lưa giữa hai kiểu Intel và Motorola Khi MOT đươc nối đến VCC thì kiểu Motorola đươc chọn khi MOT kéo xuống mát thì kiểu Intel được chọn chân này có điện trở nội khoảng 20KΩ

-SQW:

Các chân SQW có thể tạo ra một tín hiệu trong 13 đường cung cấp bởi 15 công đoạn chia nội bộ của bộ đếm thời gian.tin hiêu SQW có thể được bật và tắt bằng cách sử dung bit SQWE trong thanh ghi B tín hiêu SQW không hoạt động khi điện áp xuống dưới 4.25V

Trang 19

Chân này có 2 chế độ đọc và ghi dữ liệu tùy theo chế độ được chọn lựa là

Motorola hay Intel

_

-IRQ:

Chân IRQ là 1 đầu ra thấp tích cực của real time DS12C877.Sử dụng như một xung ngắt cho bộ xử lý.để xóa tích cực của chân IRQ bộ xử lý chương trình bình thường được đọc trong thanh ghi C.các chân RESET cũng làm sạch các ngắt đang gởi đi

Trang 20

1.5.2 Sơ đồ khối của Real time DS12C877:

Hình 2.1 sơ đồ khối của real time DS12C877

Trang 21

1.5.3 Sơ đồ địa chỉ của Real time DS12C877:

Hình 2.2 sơ đồ địa chỉ của REAL TIME DS12C877

Trang 22

1.5.4 Sơ đồ hoạt động của chế độ đọc kiểu INTEL:

Hinh 2.3 sơ đồ hoạt động của real time ở chế độ đọc kiểu intel

Trang 23

1.5.5 Sơ đồ hoạt động của chế độ ghi kiểu INTEL:

Hình 2.4 sơ đồ hoạt động của chế độ ghi kiểu intel

Trang 24

1.6 ĐẦU BÁO KHÓI 882:

1.6.1 Các thông số kỹ thuật:

Hình 3.1 các thông số kỹ thuật của đầu báo khói 882

Là sản phẩm thuộc series 800 của USA

1.6.2 Cách gắn giá đỡ :

Hinh 3.2 cách gắn giá đỡ cho đầu báo khói 882

Trang 25

1.6.3 Sơ đồ nối dây:

Hình 3.3 sơ đồ nối dây đầu báo khói 882

Trang 26

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM LẬP TRÌNH VÀ VB

1.7 Lập trình C cho Pic sử dụng chương trinh CCS:

1.7.1 Giới thiệu CCS:

_CCS là trình biên dịch dùng ngôn ngữ C lập trình cho VĐK

Đây là ngôn ngữ lập trình đầy sức mạnh , giúp bạn nhanh

chóng trong việc viết chương trình hơn so với ngôn ngữ

Assembly

_Mã lệnh được tối ưu khi biên dịch

_Tuy nhiên C không phải là vạn năng , có thể thực hiện mọi thứ như ý muốn Trong 1 số trường hợp , nó có thể sinh mã chạy sai (tham khảo các cải tiến ở các version CCS trên web : info.CCS.com hoặc trang web đi kèm )

_CCS chứa rất nhiều hàm phục vụ cho mọi mục đích và có rất nhiều cách lập trình mã cho cùng 1 vấn đề dẫn đến khác nhau tốc độ thực thi mã , độ dài chương trình Sự tối ưu là do kỹ năng lập trình C của bạn

_CCS C có đủ khả năng để bạn không cần phải chèn thêm bất kỳ

dòng lệnh ASSEMBLY nào , và mặc dù vẫn cho phép bạn phối

hợp ASSEMBLY cùnh với C , tuy nhiên CCS sẽ không bảo đảm

chương trình chạy chính xác

_CCS cung cấp các công cụ tiện ích giám sát hoạt động chương trình như : C/ASM list : cho phép xem mã ASM của file bạn biên dịch , giúp bạn quản lý mã và nắm được các thức mã sinh ra và nó chạy như thế nào , là công cụ rất quan trọng , bạn có thể gỡ rối chương trình và nắm được hoạt động của nó ; SYMBOL hiển thị bộ nhớ cấp phát cho từng biến , giúp quản

lý bộ nhớ các biến chương trình , CallTree hiển thị phân bổ bộ nhớ _ Có nhiều tiện ích trong mục Tools , nhưng do bản crack nên nhiều cái không xài được

_Chương trình CCS dùng cho tài liệu này là PCW COMPILER bản mới nhất version 3.235 , bao gồm : PCB , PCM và PCH , lập trình cho các họ PIC 10 bit ,12 bit , 14 bit và PIC 18 , chưa có DsPIC

Trang 27

1.7.2 Sử dụng CCS:

Để viết 1 chương trình C mới : chạy CCS , vào New để tạo 1 file

C mới Trên thanh toolbar : Chọn “Microchip 12 bit” để viết chương

trình cho PIC 12 bit “Microchip 14 bit” để viết chương trình cho PIC

14 bit “Microchip PIC18” để viết chương trình cho PIC18

_Chọn “Compiler” để biên dịch chương trình bạn đang viết

Ngày đăng: 30/10/2022, 10:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN