1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Đại học: Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trang trại Lê Văn Tuấn, xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải

63 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Quy Trình Nuôi Dưỡng, Chăm Sóc Và Phòng Trị Bệnh Cho Lợn NáI Sinh Sản Tại Trang Trại Lê Văn Tuấn, Xã Bình Xuyên, Huyện Bình Giang, Tỉnh Hải Dương
Tác giả Trần Thị Thảo
Người hướng dẫn TS. Phùng Đức Hoàn
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Đặt vấn đề (9)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu (10)
      • 1.2.2. Yêu cầu (10)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (10)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (10)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (10)
  • Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (11)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (11)
      • 2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng của cơ sở thực tập (12)
      • 2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của trại (16)
    • 2.2. Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện (16)
      • 2.2.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái (16)
      • 2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái (20)
      • 2.2.3. Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái (24)
      • 2.2.4. Một số bệnh thường gặp ở lợn con (29)
      • 2.2.5. Một số thuốc phòng và trị bệnh thường dùng (32)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (33)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (33)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (34)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28 3.1. Đối tượng (36)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (36)
    • 3.3. Nội dung tiến hành (36)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (36)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (36)
      • 3.4.2. Phương pháp theo dõi (36)
      • 3.4.3. Một số công thức tính toán các chỉ tiêu (44)
  • Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (45)
    • 4.1. Cơ cấu đàn lợn nái nuôi tại cơ sở trong 3 năm gần đây (45)
    • 4.2. Công tác chăn nuôi và chăm sóc, nuôi dưỡng (46)
      • 4.2.1. Công tác chăn nuôi (46)
      • 4.2.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng (47)
    • 4.3. Công tác thú y (48)
      • 4.3.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi (48)
      • 4.3.2. Kết quả phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho lợn (51)
    • 4.4. Kết quả công tác theo dõi tình hình mắc bệnh của lợn nái (52)
      • 4.4.1. Kết quả công tác phát hiện bệnh trên đàn lợn nái (52)
      • 4.4.2. Kết quả công tác phát hiện bệnh trên đàn lợn con (53)
    • 4.5. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nuôi tại trại (54)
      • 4.5.1. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái (54)
      • 4.5.2. Kết quả điều trị bệnh cho lợn con (55)
    • 4.6. Kết quả thực hiện một số công tác khác (56)
  • Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (57)
    • 5.1. Kết luận (57)
    • 5.2. Kiến nghị (57)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là nắm được quy trình, nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái tại trại Lê Văn Tuấn - Xã Bình Xuyên - Huyện Bình Giang - Tỉnh Hải Dương. Theo dõi một số bệnh bệnh thường gặp ở đàn lợn nái nuôi tại trại. Mời các bạn tham khảo!

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28 3.1 Đối tượng

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trại chăn nuôi Lê Văn Tuấn - Xã Bình Xuyên - Huyện Bình Giang - Tỉnh Hải Dương

- Thời gian tiến hành: Từ ngày 18 tháng 11 năm 2017 đến ngày 18 tháng 05 năm 2018

Nội dung tiến hành

- Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi Lê Văn Tuấn - Xã Bình Xuyên - Huyện Bình Giang - Tỉnh Hải Dương

- Thực hiện các công tác chẩn đoán, phòng và trị một số bệnh thường gặp cho lợn tại trại

- Thực hiện một số công tác khác

Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Khối lượng công việc về chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn

- Thực hiện vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn

- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái mắc bệnh

- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con mắc bệnh

Để đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại, chúng tôi thu thập thông tin từ trại và kết hợp với kết quả điều tra, theo dõi của chính mình.

- Phương pháp áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái và lợn con nuôi tại trại

Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái tại trại được thực hiện theo đúng quy định, chia thành ba giai đoạn cụ thể.

+ Giai đoạn lợn nái hậu bị

+ Giai đoạn lợn nái chửa

+ Giai đoạn lợn nái đẻ

Kết hợp với cán bộ kỹ thuật, chỉ đạo công nhân thực hiện chăn nuôi hợp lý và khoa học theo từng giai đoạn, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đã được xác định.

+ Giai đoạn lợn nái hậu bị

Lợn ở giai đoạn này được chọn lọc kỹ lưỡng và tỉ mỉ từ các con giống của trại

Chuồng nuôi lợn cần đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ và mát mẻ Nền chuồng phải bằng phẳng, không bị đọng nước, đồng thời cung cấp đủ nước cho lợn uống tự do qua núm van thẳng.

Mức cho ăn: 2,2 kg/con/ngày, loại cám 567SF, kết hợp thường xuyên kiểm tra ngoại hình để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp

Chăm sóc lợn mẹ trong giai đoạn mang thai là rất quan trọng để đảm bảo lợn con sinh ra có khối lượng cao và sức khỏe tốt.

Nái mang thai chia làm 2 giai đoạn:

- Nái chửa kỳ 1 (từ tuần 1 đến tuần 13) Đây là giai đoạn trứng được thụ tinh, phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm

Chuồng trại nuôi lợn nái chửa kỳ 1 phải đảm bảo luôn thoáng mát, nhốt riêng mỗi con 1 ô chuồng

Thức ăn cho lợn là cám 566SF Mỗi con cho ăn 1,6 – 2.5kg/con/ngày

Giai đoạn cuối cùng của thai kỳ, từ tuần 15 đến khi sinh, là thời điểm quan trọng khi bào thai phát triển nhanh chóng Trong giai đoạn này, khối lượng sơ sinh của lợn con chủ yếu được hình thành, đóng vai trò quyết định cho sự phát triển khỏe mạnh của chúng.

Thức ăn của lợn là cám 567SF Lượng thức ăn cho ăn: 2,2kg/con/ngày

Bảng 3.1 quy định khối lượng thức ăn cho lợn nái có chửa, trong đó lợn đực hậu bị 567SF cần tiêu chuẩn thức ăn 2.5 kg/con/ngày, còn lợn đực khai thác 567SF cần 3.0 kg/con/ngày.

Nái hậu bị chờ phối 567SF 2.4

Nái mang thai Từ 1-4 tuần

Từ 13 tuần Từ 15 tuần Nái hậu bị mang thai 566SF 2.2 1.6 2.2 2.2- 567SF Nái dạ mang thai 566SF 2.2 1.6 2.5 2.5- 567SF Lưu ý: Ngoài quy định tiêu chuẩn thì có thể điều chỉnh khối lượng và loại cám tùy theo thể trạng lợn

Thức ăn cho nái mang thai cần được kiểm soát chặt chẽ về độc tố nấm mốc và đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, tránh gây táo bón và nứt móng Chất lượng thức ăn phải ổn định liên tục để đảm bảo sức khỏe của nái.

Thường xuyên vệ sinh máng ăn để hạn chế nấm mốc phát triển

- Công tác chăm sóc lợn nái chửa

Trước khi đẻ 10 ngày cần tẩy nội ngoại ký sinh trùng bằng trộn thuốc BMD vào cám cho lợn nái ăn

Bố trí chuồng trại cho nái mang thai cần đảm bảo yên tĩnh và ít bị kích động bởi các hoạt động khác trong trại Thiết kế chuồng phải thông thoáng để nái có thể nghỉ ngơi nhiều, đặc biệt trong giai đoạn gần đẻ Nền chuồng cần khô ráo, có độ nhám phù hợp để tránh trơn trượt Ngoài ra, cần cung cấp đủ nước sạch và mát cho nái, khoảng 11 lít/con/ngày, và thường xuyên theo dõi tình trạng vôi trong nước tiểu cũng như mủ từ âm hộ để có biện pháp can thiệp kịp thời.

+ Giai đoạn lợn nái đẻ

Trước khi lợn đẻ từ 7 đến 10 ngày, cần đưa lợn chửa lên chuồng đẻ để chuẩn bị Căn cứ vào ngày dự kiến sinh, lợn cần được sắp xếp theo từng ô chuồng Trước khi chuyển lợn lên, chuồng phải được dọn dẹp và vệ sinh sạch sẽ Thông tin đầy đủ về lợn cần được ghi lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng.

Phân công trực đẻ, theo dõi đỡ đẻ cho lợn và can thiệp kịp thời khi cần thiết, tránh những thiệt hại đáng tiếc xảy ra

Nước uống cho lợn nái luôn được cung cấp đảm bảo, nước sạch, mát và đủ Thức ăn cho lợn nái trước khi đẻ và sau đẻ

Bảng 3.2 Quy định khối lượng thức ăn chuồng đẻ

Trước/sau ngày đẻ Đối với nái dạ Đối với nái hậu bị Khẩu phần

Khẩu phần (kg/con/ngày) Sáng Chiều Tổng Sáng Chiều Tổng

Lưu ý: Lợn nái bỏ ăn thì giảm 50% khẩu phần ăn so với tiêu chuẩn

Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn con tại trại được thực hiện theo các quy định nghiêm ngặt, chia thành ba giai đoạn chính để đảm bảo sức khỏe và phát triển tối ưu cho đàn lợn con.

+ Lợn con từ 1 - 4 ngày tuổi

+ Lợn con từ 5 - 21 ngày tuổi

+ Lợn con cai sữa (21 ngày tuổi)

Cần hợp tác chặt chẽ với cán bộ kỹ thuật của trại để hướng dẫn công nhân thực hiện chăn nuôi một cách hợp lý và khoa học, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cụ thể trong từng giai đoạn.

+ Lợn con từ 1 - 4 ngày tuổi

Sau 24 giờ cho lợn con uống kháng sinh amoxicillin pha với nước muối sinh lý, nếu có cá thể nào xuất hiện triệu chứng tiêu chảy, cần bổ sung Oserol pha với nước muối sinh lý để hỗ trợ điều trị.

Lợn được cho uống thuốc phòng đến hết 3 ngày tuổi

4 ngày sau đẻ lợn con được cho uống cầu trùng

Sau đẻ 24h tiến hành mài nanh, tiêm sắt - cắt đuôi, bấm tai lợn con + Lợn con từ 5 – 21 ngày tuổi

Lợn con nên được cho tập ăn sớm bằng cách đặt máng ăn trong ô chuồng và cho một ít thức ăn để chúng làm quen Sau khi lợn con đã ăn được, lượng thức ăn sẽ được tăng dần Tại trang trại, cám 550 và 550P được sử dụng để hỗ trợ quá trình tập ăn cho lợn con.

Lợn con được 6 ngày tuổi ta bắt đầu thiến lợn đực

Lợn con sau khi được 14 ngày tuổi, tiến hành làm vắc xin Myco + Circo Lợn con được 21 ngày tuổi, tiến hành làm vắc xin dịch tả

Trong thời gian này hàng ngày lợn được điều trị hội chứng tiêu chảy và các bệnh khác ( thiếu sắt, xù lông , khớp …)

+ Lợn con cai sữa ( 21 ngày tuổi)

Khi lợn đã được 21 ngày tuổi sau khi làm vắc xin, tiến hành cai sữa đối với những cá thể đạt khối lượng từ 5 kg đến 7 kg

Bảng 3.3 Lịch phòng bệnh áp dụng tại trại

Loại lợn Tuổi Vắc-xin Phương

Pháp Liều/con Công ty

Lợn hậu bị và lợn đực thay thế

Sau khi nhập về 0 - 7 ngày PRRS(1) Tiêm bắp 2ml Boehringer

Sau khi nhập về 7 - 14 ngày Pavo(1)

Sau khi nhập về 14 - 21 ngày CS.F Tiêm bắp 2ml Ceva/Choong ang

Sau khi nhập về 21 - 28 ngày

AD Tiêm bắp 2ml MSD

FMD(1) Tiêm bắp 2ml Merial

Sau khi nhập về 28 - 35 ngày PRRS(2) Tiêm bắp 2ml Boehringer

Sau khi nhập về 35 - 42 ngày sau khi tiêm vắc xin PRRS mũi 2 ít nhất

Pavo(2) Tiêm bắp 2ml MSD

FMD (2) Tiêm bắp 2ml Merial

Mang thai tuần thứ 10 CS.F Tiêm bắp 2ml Ceva/Choong ang Mang thai tuần thứ 12 FMD Tiêm bắp 2ml Merial Tổng đàn tháng 3,7,11 PRRS Tiêm bắp 2ml Boehringer

Tổng đàn tháng 4,8,12 AD Tiêm bắp 2ml MSD

21 ngày SVF1 Tiêm bắp 2ml

Lịch sát trùng tại trại được trình bày ở bảng 3.4

Bảng 3.4 Lịch sát trùng áp dụng tại trại Thứ

Ngoài khu vực chăn nuôi

Chuồng nái chửa Chuồng đẻ Chuồng cách ly

Quét dọn và rắc vôi Quét dọn Quét dọn và rắc vôi

Quét dọn và rắc vôi Đổ vôi nền chuồng Phun sát trùng Phun sát trùng

Phun sát trùng toàn bộ khu vực Thứ

Quét hoặc rắc vôi đường đi

Quét dọn và rắc vôi Thứ

Xả vôi nền gầm Quét dọn Quét dọn và rắc vôi Rắc vôi Thứ

Quét dọn và rắc vôi Đổ vôi nền chuồng Quét dọn Quét dọn và rắc vôi

Ngày đăng: 08/07/2021, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản lợn nái và sinh lý lợn con, Nxb Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản lợn nái và sinh lý lợn con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
3. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
5. Dixensivi Ridep (1997), Điều trị bệnh sản khoa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Điều trị bệnh sản khoa
Tác giả: Dixensivi Ridep
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
6. Duy Hùng (2011), “Bệnh viêm vú ở lợn nái”, Báo nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm vú ở lợn nái
Tác giả: Duy Hùng
Năm: 2011
7. Trần Đức Hạnh (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn nái tại 3 tình phía Bắc và biện pháp phòng trị, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh" của "Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringens" gây tiêu chảy ở lợn nái tại 3 tình phía Bắc và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
8. Nguyễn Huy Hoàng (2014), Tự điều trị bệnh cho heo, Nxb Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự điều trị bệnh cho heo
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng
Nhà XB: Nxb Phương Đông
Năm: 2014
9. Hội chăn nuôi Việt Nam (2002), Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
10. Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng (2004), Kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
11. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2001), Bệnh sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
12. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2003), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
13. Nguyễn Như Pho (2002), “Ảnh hưởng của việc tăng cường điều kiện về sinh đến hội chứng MMA và năng suất sinh sản của heo nái”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc tăng cường điều kiện về sinh đến hội chứng MMA và năng suất sinh sản của heo nái”
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Năm: 2002
14. Piere Branillet, Bernand Faralt (2003), Điều trị viêm vú lâm sàng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị viêm vú lâm sàng
Tác giả: Piere Branillet, Bernand Faralt
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
15. Trekaxova A.V., Daninko L. M., Ponomareva M. I., Gladon N. P. (1983), Bệnh của lợn đực và lợn nái sinh sản, Nguyễn Đình Chi dịch, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của lợn đực và lợn nái sinh sản
Tác giả: Trekaxova A.V., Daninko L. M., Ponomareva M. I., Gladon N. P
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1983
17. Lê Thị Tài, Đoàn Thị Kim Dung, Phương Song Liên (2002), Phòng và trị một số bệnh thường gặp trong thú y bằng thuốc Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị một số bệnh thường gặp trong thú y bằng thuốc Nam
Tác giả: Lê Thị Tài, Đoàn Thị Kim Dung, Phương Song Liên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
18. Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006), Giáo trình sinh lý học vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học vật nuôi
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
19. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XIV (số 3), tr. 38 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên lợn nái ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
20. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Khảo sát tỷ lệ và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đông bằng Bắc bộ”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, XIV(số 3), tr 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đông bằng Bắc bộ”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
21. Christensen R. V., Aalbaek B., Jensen H. E. (2007), “Pathology of udder lesions in sows”, J. Vet. Med. A Physiol. Patho.l Clin. Med. 2007 Nov., 54(9), tr. 491 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathology of udder lesions in sows”, "J. Vet. Med. A Physiol. Patho.l Clin. Med
Tác giả: Christensen R. V., Aalbaek B., Jensen H. E
Năm: 2007
22. Clifton - Hadley F.A., Alexander, Enright M.R. (1986), “A Diaglosis of Streptococcus suis infection”, Inproc Am Assoc swine Pract, pp.473 – 491 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Diaglosis of "Streptococcus suis" infection”, "Inproc Am Assoc swine Pract
Tác giả: Clifton - Hadley F.A., Alexander, Enright M.R
Năm: 1986
28. Muirhead M., Alexander T. (2010), Reproductive System, Managing Pig Health and the Treat of Disease, http://www.thepigsite.com Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w