Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của DN trong kỳ và chỉ ra rằng, các hoạt động đó đem lại lợi nhuận hay gây ra tình hình lỗ vốn,
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thực tiễn nhiều năm cho thấy khi các doanh nghiệp VN càng đi sâu vào nền kinh tế thị trường thì càng nhận ra 1 môi trường kimh tế bao la phức tạp & biến động không ngừng Trong quá trình hoạt động của các DN phải thường xuyên khắc phục nhiều khó khăn nảy sinh có những khó khăn trơ’ ngại mà người ta có thể dễ dàng đề ra biện pháp giải quyết nhưng cũng có những vấn đề tìm tàng , phức tạp
mà nếu không có sự phân tích , giải quyết một cách có hệ thống thì sẽ trở thành căn bệnh mãn tính của DN Nhiệm vụ của nhà quản trị là phải phát hiện một cách sớm nhất những khó khăn sau khi nó vừa nảy sinh & có biện pháp giải quyết nhanh chóng
Nhà quản trị làm điều đó như thế nào? Họ đã có trong tay nguồn thông tin kế toán và việc phải làm còn lại là phân tích các thông tin ấy để có những thông tin tài chính có giá trị Với những thông tin tài chính có giá giá này thì nhà quản trị đã có
cơ sở khoa học xác đáng để đưa ra các quyết định quản trị của mình trong mọi tình huống Công việc đó gọi là phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
nền kinh tế thị trường tuy còn chịu sự quản lý và chi phối nhiều mặt của nhà nước như giá bán điện và sản lượng điện nhưng vẫn phải tự mình đương đầu với những khó khăn riêng để đạt mục tiêu lợi nhuận như các doanh nghiệp khác
Từ nhận thức trên cộng với việc tiếp xúc tình hình thực tế tại công ty Điện lực TPHCM,em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty Điện Lực TPHCM năm 2003” cho khoá luận tốt nghiệp của mình
Với kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn , việc thực hiện khoá luận của em không tránh khỏi những sai xót ,hẵn sẽ có những vấn đề to lớn của thực
tế em không nắm bắt được hết Vì vậy em rất mong nhận được nhiều ý kiến chỉ bảo, uốn nắn của thầy hướng dẫn thực tập cùng toàn thể các cô chú ,anh chị ở công ty Điện lực TPHCM để giúp em nâng cao kiến thức ,hoàn thiện khoá luận này
Trang 2MỤC LỤC CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm – Ý nghĩa của báo cáo tài chính: 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2Ý nghĩa 1
1.2 Nguồn số liệu và phương pháp phân tích báo cáo TC: 2
1.2.1 Nguồn số liệu cơ bản 2
1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán 2
1.2.1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 3
1.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3
1.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 3
1.2.1.5 Các tài liệu khác 3
1.2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 4
1.2.2.1 Phương pháp so sánh 4
1.2.2.2 Phương pháp cân đối 4
1.2.2.3 Các phương pháp khác 5
1.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính 5
1.3.1 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo TC 5
1.3.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản 5
1.3.1.2 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn 6
1.3.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản & nguồn vốn 7
1.3.1.4 Phân tích khái quát thu nhập, chi phí, lợi nhuận 7
1.3.2 Phân tích tình hình tài chính qua một số tỷ số TC 8
1.3.2.1 Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn 8
1.3.2.2 Phân tích các tỷ lệ thanh toán 9
a Tỷ lệ thanh toán hiện hành 9
b Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn 10
c Tỷ lệ thanh toán bằng tiền 10
1.3.2.3 Phân tích các tỷ số luân chuyển vốn 10
a Luân chuyển hàng tồn kho 11
b Luân chuỵển nợ phải thu 11
c Luân chuyển tài sản ngắn hạn 12
d Luân chuyển tài sản dài hạn 12
e Luân chuyển tài sản 13
f Luân chuyển vốn chủ sở hữu 13
1.3.2.4 Phân tích các tỷ số sinh lời 13
a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 14
b Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn 14
c Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn 14
d Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 15
e Tỷ xuất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 15
1.3.2.5 Phân tích chỉ số DUPONT 15
CHƯƠNG 2:
Trang 3PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN
LỰC QUA BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM
2002-2003
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty điện lực TPHCM 17
2.1.1 Lịch sử hình thành & phát triển 17
2.1.2 Chức năng,nhiệm vụ và phương hướng phát triển 18
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty 21
2.1.4 Đặc điểm tài chính 23
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán 23
2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo tài chính tại công ty 27
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản 27
2.2.1.1 Phân tích theo chiều ngang 27
2.2.1.2 Phân tích theo chiều dọc 31
2.2.2 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn 31
2.2.2.1 Phân tích theo chiều ngang 31
2.2.2.2 Phân tích theo chiều dọc 32
2.2.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản nguồn vốn 35
2.2.4 Phân tích khái quát tình hình thu nhập ,chi phí ,lợi nhuận 36
2.2.4.1 Phân tích theo chiều ngang 38
2.2.4.2 Phân tích theo chiều dọc 39
2.2.5 Phân tích tình hình tài chính qua một số tỷ số TC 40
2.2.5.1 Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn 40
2.2.5.2 Phân tích các tỷ lệ thanh toán 42
a Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn 42
b Tỷ lệ thanh toán bằng tiền 42
2.2.5.3 Phân tích các hệ số luân chuyển vốn 43
a Luân chuyển hàng tồn kho 43
b Luân chuyển nợ phải thu 44
c Luân chuyển tài sản ngắn hạn 44
d Luân chuyển tài sàn dài hạn 45
e Luân chuyển tài sản 45
f Luân chuyển vốn chủ sở hữu 46
2.2.5.4 Phân tích các tỷ số sinh lời 46
a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 46
b Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn 47
c Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn 47
d Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 47
e Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 48
2.2.5.5 Phân tích chỉ số DUPONT 48
CHƯƠNG 3:NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 3.1 Nhận xét 50
Trang 43.2.2 Kiến nghị về tài chính 53 Kết luận 56 Tài liệu phân tích 57 Phụ lục
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Với vốn kiến thức quý báu được truyền đạt từ các thầy cô ở trường nhưng em thực sự bỡ ngỡ trước thực tế Qua thời gian thực tập tại công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh tuy thời gian có hạn nhưng với sự quan tâm giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công ty và các cô chú, anh chị phòng tài chính kế toán đã phần nào giúp em thu thập được những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho hành trang sau này
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:
Tập thể thầy cô giáo Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng
Thầy Huỳnh Lợi _ Giáo viên trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Ban lãnh đạo Công ty Điện lực TP.HCM
Các cô chú, anh chị phòng tài chính kế toán
Đặc biệt:
Ông Lê Minh Hoàng – Giám đốc công ty Điện lực TP.Hồ Chí Minh
Bà Trà Thị Hồng – Trưởng phòng tổ chức cán bộ đào tạo
Chú Phạm Kim Hưng – Kế toán trưởng
Anh Việt, anh Huy, anh Tài phòng tài chính kế toán
Đã cung cấp số liệu thực tế, tận tình hướng dẫn giúp đỡ em thu thập kiến thức
và hoàn thành khoá luận tốt ngiệp này
Kiến thức còn hạn hẹp nên không khỏi thiếu sót, em rất mong sự thông cảm của quý Công ty và Thầy cô
Trang 6Trang 6
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 KHÁI NIỆM – Ý NGHĨA CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm:
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung, kết cấu, thực trạng các chỉ tiêu tài chính trên BCTC; từ đó so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính trên BCTC với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lai
ở tại DN, ở các DN khác, ở phạm vi ngành, địa phương…nhằm xác định thực trạng, đặc điểm , xu hướng, tiềm năng tài chính của DN để cung cấp thông tin tài chính phục vụ thiết lập các giải pháp quản trị tài chính thích hợp, hiệu quả
1.1.2 Ý nghĩa
Hoạt động tài chính trong các DN bao gồm những nội dung cơ bản: xác định nhu cầu về vốn của các DN, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu và sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi DN và có ý nghĩa nhất định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của DN Bởi vậy, phân tích tình hình TC có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN, ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến nhiều đối tượng, mỗi đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính của DN để phục vụ cho những mục đích của mình
+ Đối với nhà quản trị DN: Mối quan tâm của nó là điều hành quá trình sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả, tìm được lợi nhuận tối đa và khả năng trả
nợ Trên cơ sở phân tích TC nhà quản trị can định hướng hoạt động lập kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động sao cho có lợi nhất
+ Đối với chủ sở hữu: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả
nợ, sự an toàn của đồng vốn bỏ ra, thông qua phân tích giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình SXKD, khả năng điều hành hoạt động của nhà phân phối để quyết định sử dụng hay bãi miễn nhà quản trị, cũng như quy định việc phân phối kết quả kinh doanh
+ Đối với chủ nợ( ngân hàng, nhà cho vay, nhà cung cấp,……)họ quan tâm về tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không trước khi quyết định cho vay bán chịu sản phẩm cho đơn vị
Trang 7+ Đối với các cơ quan chức năng như cơ quan thuế, tài chính, chủ quản: phân tích tài chính cho thấy thực trạng về tài chính của DN Trên cơ sở để cơ quan thuế sẽ tính toán chính xác mức thuế mà công ty phải nộp các cơ quan chủ quản, tài chính có biện pháp quản lý hiệu quả hơn
1.2 NGUỒN SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
1.2.1 Nguồn số liệu cơ bản:
1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và người hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
DN theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu vốn hình thành tài sản đó
Về kết cấu, bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn
+ Phần tài sản: Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có tới thời điểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của DN Căn cứ vào nguồn số liệu này có thể đánh giá được 1 cách tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của DN Xét về mặt pháp lý số liệu các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền sử dụng của DN
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của DN tại thời điểm lập báo cáo Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn hiện có phản ánh 1 cách khái quát khả năng và mức độ chủ động về tài chính của DN Về pháp lý, số liệu ở phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của
DN đối với người cho vay về các khoản nợ phải trả, đối với khách hàng về các khoản phải thanh toán, đối với nhà nước về các khoản phải nộp……
Trang 8Trang 8
1.2.1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một BCTC tổng hợp phản ánh
1 cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của DN trong kỳ và chỉ ra rằng, các hoạt động đó đem lại lợi nhuận hay gây
ra tình hình lỗ vốn, đồng thời nó phản ánh tình trạng sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động , kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của DN Đây là một bản BCTC được các nhà tài chính rất quan tâm, vì nó cung cấp các số liệu về hoạt động kinh doanh mà DN đã thực hiện trong kỳ Nó còn được sử dụng như một bản hướng dẫn dự tính xem DN sẽ hoạt động ra sao trong tương lai
1.2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh sự hình thành và
sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động KD
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp con người phân tích thấy được khả năng tạo tiền để đảm bảo việc thanh toán, chi trả, dự trữ cho các hoạt động của doanh nghiệp
1.2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh BCTC thực chất là 1 tài liệu giải thích một số đặc điểm kinh tế
kỹ thuật tại DN, chi tiết 1 số chỉ tiêu tài chính trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và chính sách kế toán áp dụng tại DN Từ đó giúp nhà phân tích có cách nhìn xuyên suốt hơn bức tranh tài chính của DN
1.2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính:
Phân tích BCTC có thể thực hiện bằng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau như phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp cân đối……
1.2.2.1 Phương pháp so sánh:
Trang 9Đây là phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu trong phân tích các BCTC Được dùng để xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ hoàn thành kế hoạch
- So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của
DN, thấy được tình hình tài chính của DN được cải thiện hay xấu đi như thế nào nhằm có biện pháp khắc phục kịp thời
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng số ở mỗi báo cáo
- So sánh kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính của DN đang ở hiện trạng tốt hay xấu, được hay chưa được với những DN cùng loại Tuy nhiên trong điều kiện nước ta hiện nay, khi các chỉ tiêu trung bình tài chính của ngành chưa được thống kê thì khi phân tích tài chính các nhà phân tích
có thể đưa ra những chỉ tiêu tài chính mà theo mình là tốt để so sánh hoặc chọn một doanh nghiệp cùng loại được cho là hoạt động KD có hiệu quả và tình hình tài chính là mạnh để từ đó chọn các chỉ tiêu tài chính của DN này là thước đo, là tiêu chuẩn để so sánh
1.2.2.2 Phương pháp cân đối:
Trong quá trình hoạt động của DN hình thành nhiều mối quan hệ cân đối như : Cân đối giữa thu và chi, cân đối giữa vốn và nguồn vốn, cân đối giữa nhu cầu và khả năng thanh toán Để phân tích xem xét nhựng quan hệ này cần lập bản cân đối Nội dung của bản cân đối thể hiện các mối quan hệ cân đối trong hoạt động SXKD của DN ở một khía cạnh, 1 phạm vi
Phương pháp cân đối được sử dụng rộng rãi trong công tác lập kế hoạch và ngay trong cả công tác hạch toán để nghiên cứu mối quan hệ cân đối chung , cân đối giữa các mặt, cân đối trongtừng các mặt đó để phát hiện mất sự cân đối cần giải quyết, những hiện tượng vi phạm chính sách, những khả năng tiềm năng có thể khai thác……
1.2.2.3 Các phương pháp khác:
Ngoài những phương pháp trên, trong phân tích BCTC còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp phân tích tỷ số, phương pháp phân tích dãy số
Trang 10Trang 10
1.3.1 Phân tích tình hình tài chính qua BCTC:
1.3.2 Phân tích khái quát tình hình tài sản:
Kiểm tra tính trung thực, chính xác, đầy đủ và hợp lý của các mục tài sản nhằm đánh giá năng lực tài sản thực tại của doanh nghiệp
So sánh theo chiều ngang, tìm hiể mức tăng giảm từng mục tài sản là bao nhiêu, có phù hợp với nhu cầu từng loại tài sản, khả năng luân chuyển vốn tính linh hoạt và hiệu quả sử dụng vốn
So sánh tổng số tài sản giữa cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến động
về quy mô của DN, đồng thời so sánh giá trị và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài sản giữa cuối năm và đầu năm để thấy nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên
Nội dung phân tich tình hình tài sản bao gồm: phân tích tình hình tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, phân tích tình hình tài sản cố định và đầu tư dài hạn Ngoài ra khi phân tích tài sản,cần phải đi sâu vào khảo sát một số chỉ tiêu cơ cấu tài sản sau:
- Chỉ tiêu tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn:
Trang 11- Chỉ tiêu cơ cấu tài sản
1.3.1.2 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn
Phân tích nguồn vốn trước hết phải xem xét thực trạng nguồn vốn doanh nghiệp để nhận định về nguồn tài trợ,trách nhiệm của doanh nghiệp.Sau đó so sánh
tổng nguồn vốn giữa cuối năm và đầu năm để đánh giá mức độ huy động vốn đảm bảo cho quá trình SXKD, đồng thời so sánh giá trị và tỷ trọng của bộ phận cấu thành nguồn vốn giữa cuối năm và đầu năm để phát hiện nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên
Khi phân tích cần xác định sự biến động của từng loại sự biến động của từng loại nguồn vốn có phù hợp với tình hình nhiệm vụ của DN hay không? Nên chú trọng phân tích nguồn vốn chủ sỡ hữu, nếu nguồn vốn này tăng cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng thì được đánh giá là tích cực và ngược lại nếu giảm thì tình hình tài chính DN gặp khó khăn
Tỷ suất đầu tư tài
=
Trang 12Trang 12
Xem xét và đánh giá tình trạng và tính tự chủ tài chính của DN có đảm bảo phù hợp với cơ cấu cho phép đối với DN trong chế độ quản lý kinh tế tài chính
1.3.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:
Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động sử dụng các loại vốn đảm bảo cho nhiệm vụ SXKD
Phân tích mối quan hệ này người ta sử dụng chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán thông qua việc quan sát mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn
và nợ ngắn hạn,mối quan hệ giữa tài sản dài hạn và nợ dài hạn.Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện qua công thức sau:
Tài sản = Nguồn vốn
Mối quan hệ cân đối này giúp người phân tích nhận thức được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư,mua sắm,dự trữ,sử dụng có hợp lý,hiệu quả hay không
1.3.1.4 Phân tích khái quát thu nhập, chi phí, lợi nhuận:
Phân tích biến động thu nhập, chi phí lợi nhuận, của DN là tiềm hiểu nguồn gốc, thực trạng và xu hướng của thu nhập, chi phí, lợi nhuận
Việc xem xét này cần phải kết hợp so sánh theo chiều ngang và so sánh theo chiều dọc các mục trên báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở am hiểu những chính sách kế toán, những đặc điểm SXKD, những phương hướng SXKD của DN
So sánh theo chiều ngang nhằm tìm hiểu tổng quát mức tăng giảm từng loại thu nhập , chi phí, lợi nhuận và sự tăng giảm có phù hợp với chức năng, phương hướng hoạt động SXKD , khả năng luân chuyển vốn khả năng sinh lời
Sự gia tăng về mặt giá trị, tỷ trọng thu nhập, chi phí, lợi nhuận thể hiện phương hướng sản xuất kinh doanh phù hợp, ổn định, tính chủa động SXKD gia tăng Ngược lại nếu giá trị, tỷ trọng thu nhập, chi phí, lợi nhuận gia tăng ở hoạt động tài chính, hoạt động bất thường thể hiện sự sai lệch, bất ổn và giảm sút tính tự chủ trong hoạt động SXKD
1.3.2 Phân tích tình hình tài chính qua một số tỷ số tài chính:
1.3.2.1 Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn:
Hệ số nguồn vốn
chủ cơ sở
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
=
Trang 13Cơ cấu công nợ ngắn hạn thể hiện qua hệ số cán cân thanh toán và tình trạng chiếm dụng hay bị chiếm dụng vốn ngắn hạn của DN trong hoạt động SXKD
Cơ cấu nợ ngắn hạn được thể hiện qua bản cân đối sau:
Phải trả người bán Người mua trả trước Các khoản phải nộp ngân sách Nhà Nước Phải trả công nhân viên
Phải trả nội bộ Các khoản phải trả trước Chi phí phải trả
Tài sản thừa chờ xử lýTình hình công nợ phản ánh quan hệ chiếm dụng trong thanh toán, khi nguồn
bù đắp cho tài sản dự trử thiếu , DN đi chiếm dụng nguồn vốn, ngược lại khi nguồn
bù đắp cho tài sản dư thừa DN bị chiếm dụng Nếu phần vốn đi chiếm dụng lớn hơn phần vốn đi chiếm dụng lớn hơn phần vốn bị chiếm dụng thì DN có thêm một phần vào quá trình SXKD Ngược lại DN sẽ giảm bớt vốn
Trang 14Trang 14
Bảng phân tích:
Các khoản
phải thu
Năm nay
Năm trước
Chênh lệch
Các khoản phải thu
Năm nay
Năm trước
Chênh lệch Giá
trị
Ty trọng
Gía trị
Tỷ trọng
Tổng cộng
Sau khi hình thành tài chính của DN tốt, DN sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn và cũng ít bị chiếm dụng vốn Điều đó tạo cho DN chủ động về vốn đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuận lợi Ngược lại, tình hình tài chính gặp khó khăn dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, đơn vị mất đi tínhchủ động trong kinh doanh và không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn dẫn đến phá sản Để đánh giá rõ hơn về công nợ cần phải so sánh các khoản phải thu, phải trả biến động qua các năm Tuy nhiên nếu dựa vào bảng cân đối kế toán để đánh giá công nợ thì chưa đủ cần xác định tính chất, thời hạn và nguyên nhân phát sinh khoản nợ phải thu, phải trả cũng như biện pháp mà doanh thu đã và đang áp dụng để thu hồi và thanh toán khoản nợ thì mới đánh giá khách quan và chính xác hơn
1.3.2.2 Phân tích các tỷ lệ thanh toán
a Tỷ lệ thanh toán hiện hành:
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ hiện tại của DN chi các khoản nợ, nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản trong thời kỳ phù hợp
Nếu tỷ lệ thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra
Nếu tỷ lệ thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa là DN luôn sẳn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên nếu tỷ lệ thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm hiệu quả sử dụng vốn thấp vì doanh nghiệp đã đầu tư vào tài sản lưu động Hay nói cách khách việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả ví như một doanh nghiệp
Tổng số nợ phải thu Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ các khoản phải thu
So với các khoản phải trả =
Tổng tài sản
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
Nợ phải trả
=
Trang 15nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì tỷ lệ thanh toán hiện hành không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp
b Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn:
Tỷ lệ này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Tỷ lệ này tăng lên có thể tình hìnn tài chính được cải thiện hơn hoặc có thể do hàng tồn kho ứ đọng Vì vậy để phân tích chính xác cần nghiên cứu tỉ mỉ các khoản mục riêng biệt của tài sản lưu động và ngắn hạn
Nguyên tắc cơ bản cho rằng tỷ lệ này là 2:1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính là bình thường, tuy nhiên tỷ lệ này còn phụ thuộc vào loại hình KD và chu kỳ hoạt động của từng đơn vị thị trường tài chính tiền tệ
c Tỷ lệ thanh toán bằng tiền:
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn.Tỷ lệ thanh toán bằng tiền càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tin tưởng và ngược lại tỷ lệ thanh toán càng thấp thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp khó
mà tin tưởng được.Tỷ lệ thanh toán bằng tiền thường được chấp nhận xấp xỉ 0.5
1.3.2.3 Phân tích các hệ số luân chuyển vốn:
Tình hình TC của DN thể hiện qua khả năng luân chuyển vốn của DN Khả năng này chưa thể hiện được tình hình sử dụng vốn kết quả, hiệu quả SXKD nhưng thể hiện khả năng chuyển đổi tài sản, vốn thành thu nhập và ngược lại từ thu nhập bù đắp CP, tạo vốn, tích luỹ vốn cho SXKD
Có nhiều chỉ tiêu đo lường & đánh giá nhưng các chỉ tiêu cơ bản sau thường được nhà phân tích sử dụng
a Luân chuyển hàng tồn kho:được thể hiện qua 1 trong 2 chỉ tiêu sau:
Trong đó:
Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn
Tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn (TSNH)
Trang 16Trang 16
Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh,hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại
Sự luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh sẽ giúp doang nghiệp giảm bớt được vốn dự trữ nhưng vẫn đảm bảo vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh ngược lại
sự luân chuyển vốn chậm thì doanh nghiệp sẽ phải mất nhiều vốn dự trữ hơn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
b Luân chuyển nợ phải thu:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của khoản nợ phải thu, số vòng quay này càng tăng chứng tỏ DN thu hồi nhanh chóng các khoản nợ ,khả năng phải đổi thành tiền của các khoản nợ phải thụ càng nhanh ,ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh toán của DN đã áp dụng một chính sách quá khắc khe sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ ,giảm doanh thu bởi vì khách hàng luôn mong muốn kéo dài thời gian trả tiền
c Luân chuyển tài sản ngắn hạn:
Số vòng quay càng lớn hoặc số ngày 1 vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh góp phần tiết kiệm được vốn cho sản xuất kinh doanh ,hạn chế sự đọng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn và ngược lại số vòng quay
Giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ
Giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ
tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
Số ngày trong kỳ(360 ngày)
Số dư nợ phải thu bình quân trong kỳ
Tổng doanh thu bán chịu trong kỳ
=
Số ngày cùa môt
vòng quay nợ
phải thu = Số vòng quay nợ phải thu
Số ngày trong kỳ(360 ngày)
Trang 17càng nhỏ hoặc số ngày 1 vòng quay lớn thì tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn chậm dẫn đến ứ đọng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn
d Luân chuyển tài sản dài hạn:
Số vòng quay càng lớn hoặc số ngày 1 vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển tài sản dài hạn nhanh góp phần tiết kiệm được vốn cho sản xuất kinh doanh ,hạn chế sự đọng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn và ngược lại số vòng quay càng nhỏ hoặc số ngày 1 vòng quay lớn thì tốc độ luân chuyển tài sản dài hạn chậm dẫn đến ứ đọng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn
Số ngày của vòng
quay tài sản dài
hạn Số vòng quay tài sản dài hạn
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
=
Trang 18Trang 18
e Luân chuyển tài sản: tốc độ luân chuyển tài sản thể hiện qua chỉ tiêu sau:
Số vòng quay tài sản càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh hơn từ đó tạo điều kiện hạn chế bớt vốn dữ trữ, bị chiếm dụng, tích luỹ, tái đầu tư và tài sản mới đảm bảo tiết kiệm vốn, nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất Ngược lại, số vòng quay tài sản càng nhỏ và số ngày một vòng quay càng lớn thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp chậm dễ dẫn đến tăng vốn dữ trữ, bị chiếm dụng, khó thu hồi vốn, khó có điều kiện tích luỹ, tái đầu tư tài sản mới đảm bảo tiết kiệm vốn, nâng cao và cải thiện tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất cho DN
f Luân chuyển vốn chủ sở hữu:
Số vòng quay càng lớn & số ngày 1 vòng quay càng nhỏ thể hiện DN sử dụng hiệu quả vốn sở hữu trong kinh doanh và số vòng quay càng nhỏ & số ngày một vòng quay càng lớn thể hiện DN sử dụng không hiệu quả vốn sở hữu, ứ đọng vốn trong SXKD ,đồng vốn không tham gia tạo nhiều doanh thu
1.3.2.4 Phân tích các tỷ số sinh lời
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động SXKD Lợi nhuận càng cao,
DN càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường Nhưng nếu chỉ thông qua lợi nhuận mà DN thu được để đánh giá chất lượng tốt hay xấu ,đưa chúng ta có kết quả sai lầm Để khắc phục khiếm khắc này ,nhà phân tích bổ sung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào SXKD
a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Số vòng quay vốn
sở hữu Số dư vốn sở hữu bình quân trong kỳ
Tổng thu nhập thuần trong kỳ
Trang 19
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp.Tổng mức doanh thu,tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn thì vai trò,hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn
b Tỷ suất LN trên tài sản ngắn hạn:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn DN sử dụng tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại DN Nếu chỉ tiêu này càng cao thì trình độ sử dụng ngắn hạn của DN càng cao và ngược lại Đặc biệt tỷ
suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn được xem là hợp lý khi ít nhất phải lớn hơn
hoặc bằng lãi suất cho vay ngắn hạn trên thị trường trong kỳ
c Tỷ suất LN trên tài sản dài hạn:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản dài hạn DN sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng LN thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tại DN Nếu chỉ tiêu này càng cao thì tình hình sử dụng tài sản dài hạn của DN càng cao & ngược lại Đặc biệt tỷsuất LN tài sản dài hạn được xem là hợp lý khi ít nhất phải lớn hơn hoặc bằng lãi suất cho vay dài hạn trên thị trường trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận
trên tài sản dài hạn
Giá vốn tài sản dài hạn sử dụng bình quân trong kỳ
LN trước thuế thu nhập
DN và lãi vay
=
Trang 20Trang 20
d Tỷ suất LN trên tài sản :
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản chung toàn doanh nghiệp.Chỉ tiêu này càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao
và ngược lại.Thông thường tỷ suất này được xem la hợp lý khi ít nhất phải lớn hơn
hoặc bằng lãi suất cho vay vốn bình quân trên thị trường trong kỳ
e Tỷ suất LN trên vốn chủ sỡ hữu :
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn sở hữu của doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thể hiện hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp,những cam kết về hiệu qủa DN với các chủ sở hữu vốn.Chỉ tiêu này càng cao thì trình độ sử dụng vốn sở hữu của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.Thông thường tỷ suất này được xem là hợp lý khi ít nhất phải lớn hơn hoặc bằng lãi suất cho vay vốn dài hạn trên thị trường trong kỳ hoặc đạt được tiêu chẩn mong muốn của chủ sở hữu vốn
quả,mong muốn của cổ đông bằng cách thay lợi nhuận trước thuế TNDN và lãi vay bằng lợi nhuận sau thuế TNDN và lãi vay
1.3.2.5: Phân tích chỉ số DUPONT:
chính, nghĩa là phản ánh mối quan hệ lợi nhuận- luân chuyển vốn-cơ cấu vốn người
Doanh thu Tổng tài sản
Tổng tài sản Vốn sở hữu
Số vòng quay tài sản
Tỷ suất lợi nhuận
Trang 21Chỉ số trên cho thấy tỷ suất sinh lời của cổ đông có mối quan hệ tỷ lệ với tỷ suất sinh lời trên doanh thu-luân chuyển vốn-cơ cấu vốn.Chính mối quan hệ này giúp nhà quản lý nhận thức được để tăng khả năng sinh lời cho cổ đông thì thực hiện giải pháp gì liên quan đến với tỷ suất sinh lời trên doanh thu-luân chuyển vốn-
cơ cấu vốn
Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính cho thấy tình hình tài chính của một doanh nghiệp,những điểm mạnh và điểm yếu về mặt tài chính của doanh nghiệp.Còn phương pháp phân tích Dupont lại cho thấy nguyên nhân của tình trạng tài chính đó
Trang 22Trang 22
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN
LỰC TP.HỒ CHÍ MINH
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HCM
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Điện lực TPHCM
Muốn phát triển kinh tế 1 trong những nhân tố phải đi đầu đó là điện Có thể nói sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân gắn liền với sự phát triển điện năng không những phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của cá nhân trong gia đình ,nhu cầu SXKD của DN mà còn phục vụ có hiệu quả có nhiệm vụ kinh tế, chính trị xã hội,bất cứ ở đâu hay bất kỳ lúc nào điện cũng trở nên cần thiết &không ngừng nâng cao đời sống nhân dân ,cải hiện bộ mặt nông thôn,góp phần thực hiện công nghiệp hoá – hiện đại hoá
Vấn đề phát triển nguồn điện rất được Nhà Nước quan tâm hàng đầu, nước ta với tiềm năng đầu tư và phát triển các nguồn nhiệt điện trong tương lai xây dựng điện nguyên tử sẽ đáp ứng một phần nào nguồn cung cấp điện Để vận hành và chuyển tải điện từ các nguồn đến phụ tải cần có1 hệ thống phân phối, đó là hệ thống đường dây tải và trạm biến thế phải xây dựng đồng thời với nguồn cung cấp
Tại khu vực phía Nam một vùng kinh tế năng động của cả nước với thành phố Hồ Chí Minh 1 trung tâm công nghiệp 1 đầu mối lưu thông quan trọng của khu vực thì việc thành lập 1 chuyên ngành để kinh doanh và phân phối điện cho khu vực
và cả nước là một điều rất cần thiết
Ngày 7/8/1976 theo quyết định số 1096/TCC của Bộ Điện và Than cho phép thành lập sở quản lý khu phân phối điện TPHCM trực thuộc công ty điện lực 2, trên
cơ sở tiếp quản Nha thương vụ của Tổng cục Điện lực Việt Nam của chế độ cũ Ngay sau khi thành lập Sở điện lực thành phố Hồ Chí Minh đã được giao nhiệm vụ khá nặng nề là phân phối và xây dựng điện trên 1 địa bàn rộng lớn gồm 12 quận nội thành và 8 huyện ngoại thành trong tình hình mạng lưới điện không đồng bộ do chế
độ cũ để lại
Ngày 1/4/1995 Sở điện lực TPHCM từ một đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc công ty Điện lực 2 đã được Bộ năng lượng ra quyết định số 129 NL/TCCB –LĐ chuyển thành Công ty Điện lực TPHCM là một doanh nghiệp Nhà nước,thành viên trong Tổng công ty Điện lựcViệt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập ,được mở tài khoản và tín dụng với ngân hàng, công ty có các doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc hoạt động trong phạm vi TPHCM chuyên kinh doanh ngành điện năng
Kể từ đó đến nay ,công ty Điện lực TPHCM đã chính thức hoạt động theo hình thức doanh nghiệp nhà nước
Công ty có :
Tên giao dịch quốc tế :HO CHI MINH CITY POWER COMPANY
Trang 23 KD điện năng và vận hành ổn định, an toàn, liên tục, bảo đảm chất lượng chất lượng lưới điện phân phối
Khảo sát và thiết kế lưới điện
Thí nghiệm và sửa chữa điện
Xây lắp lưới điện đường dây, trạm trung hạ thế
Sản xuất 1 số phụ kiện và một số thiết bị điện
Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị điện
Các dịch vụ khác có liên quan đến ngành điện
được huy động các nguồn vốn khác Công ty có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vấn đề giao và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước, với Tổng Công ty theo luật định
và phân cấp của công ty , không ngừng phát triển cải tiến, đổi mới thiết bị điện, công nghệ thực hiện việc giảm giá thành sản phẩm điện , giảm tổn thất điện quang
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
Công ty là thành viên hoạch toán độc lập của Tổng Cty, chịu sự ràng buột về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng Cty và có quyền tự chủ trong hoạt động tài chính cụ thể về các mặt sau:
- Về đầu tư và phát triển:
+ Công ty được Tổng Cty hoặc được uỷ quyền tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch của tổng Cty
+ Lập và trình Tổng Cty kế hoạch chuẩn bị đầu tư các công trình nhóm C và các công trình khác tổng công ty duyệt
+ Lập và trình tổng Cty kế hoạch xây dựng các công trình thuộc phạm vi đơn
vị quản lý của các nguồn vốn, trừ nguồn vốn tự bổ sung
+ Cty có quyền đầu tư những công trình, dự án phát triển không thuộc trong các
Trang 24Trang 24
+ Cty xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trong hạn và dài hạn
+ Căn cứ vào kế hoạch được duyệt, cty phân bổ và lập kế hoạch toàn diện hàng năm toàn công ty trình tổng công ty
+ Cty chỉ đạo lập, duyệt và bàn giao kế hoạch năm, quý cho các đơn vị trực thuộc,
tổ chức trực thực hiện các kế hoạch trên
- Về kế hoạch xây dựng:
+ Lập kế hoạch xây dựng các công trình trong phạm vi lưới điện quản lý
+ Cty được uỷ nhiệm duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án
- Về tài chính hoạch toán kế toán:
+ Cty được tổng Cty giao vốn và nguồn lực
+ Cty nộp ngân sách Nhà nước các loại thuế: thuế doanh thu, thuế lợi tức thuế đất, thuế tài nguyên (nếu có) Nộp lợi nhuận cho tổng Cty theo quy định
+ Cty thực hiện hoạch toán kế hoạch thống kê theo chế độ hoạch toán kế toán thống
kê của Nhà nước, của tổng Cty
+ Công ty được mua điện của tổng Cty theo giá bán nội bộ
+ Xây dựng nhu cầu điện năng của các phụ tải từng thời kỳ, trong phạm vi lưới điện thành phố Hồ Chí Minh
+ Ký kết hợp đồng mua bán điện và giải quyết tranh chấp hợp đồng với khách hàng mua điện
+ Quản lý chặt chẽ khách hàng, điện năng thương phẩm mua và bán, giảm dư nợ tiền điện, thực hiện giá bán điện đúng đối tượng của Nhà nước quy định
+ Lập chương trình, biện pháp và tổ chức thực hiện giảm tổn thất điệ năng kỹ thuật
và thương mại
+ Xây dựng và thực hiện quy chế giao tiếp KD văn minh, lịch sự, chống mọi thực hiện tiêu cực cửa quyền phiền hà
+ Không ngừng đổi mới thiết bị, công nghệ trong công tác kinh doanh
-Về tổ chức cán bộ, lao động đào tạo:
+ Trên cơ sở xác định yêu cầu của nhiệm vụ SXKD và tiêu chuẩn theo chức danh viên chức, công ty tiến hành quy hoạch đào tạo lựa chọn, bố trí sử dụng cán bộ phù hợp với quy định của nhà nước
+ Trình tổng công ty xem xét, ra quyết định thành lập, giải thể các xí nghiệp trực thuộc
+ Xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn: định mức, định biên lao động, huấn luyện và
tổ chức thực hiện các nội quy, quy chế và kỹ thuật lao động, quy trình an toàn, quy định sản xuất kinh doanh, các tiêu chuẩn quy chế khăn thưởng, tổ chức thi đua, tổ chức các hình thức phát huy sáng biến cải tiến hợp lý hoá SXKD
- Về quản lý kỹ thuật an toàn:
Trang 25Thực hiện công tác kỹ thuật vận hành an toàn, liên hệ bản chất lượng điện của hệ thống lưới điện
+ Xây dựng chương trình nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật áp dụng vào SXKD
+ Thực hiện chế độ thanh tra, điều tra a toàn lao động, an toàn thiết bị lao động, an toàn thiệt bị lưới điện và các mặt SXKD khác
- Về vật tư thiết bị :
trong và ngoài nước phục vụ cho nhiệm vụ của mình, được nhận uỷ thác XNK vật
tư thiết bị cho các đơn vị trong ngành theo đúng kỹ thuật đúng chính sách Nhà nước
và quy định phân cấp của tổng công ty, phù hợp với thị trường Được quyền mua và bán vật tư thiết bị nhiên liệu trong nước đảm bảo chất lượng, chủng loại theo nguyên tắc đấu thầu, chọn thầu theo phân cấp của tổng công ty
2.1.2.3 Phương hướng phát triển :
Đảm bảo công suất nguồn điện nhằm đáp ứng nhu cầu, tiêu thụ điện của Thành phố Nâng cao khả năng tiếp nhận và chuyển tải linh hoạt của lưới phân phối điện đảm bảo công suất tiếp nhận của lưới điện đạt 2000MW đảm bảo đáp ứng sản lượng tối đa 35 triệu KWh/ngày
Giảm tình trạng mất điện do quá tải của các trạm trung gian và lưới truyền tải, giảm số lần và thời gian xảy ra sự cố Khắc phục đến mức thấp nhất tình trạng thiếu hụt công suất vào giờ cao điểm giảm tỷ lệ Pmax/Pmin thông qua các biện pháp như vận động tiết kiệm điện ,Lắp điện kế điện tử ba giá, lắp tụ bù, thực hiện chế độ ngày nghỉ phiên, quản lý điều hoà phụ tải
Phấn đấu đạt chỉ tiêu tổn thất toàn bộ hệ thống năm 2002 không lớn hơn 13,5%
Không kể xảy ra tai nạn lao động và đảm bảo an toàn trong cung cấp và sử dụng điện
Quán triệt mục tiêu chiến lược của Tổng công ty là “không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ quý khách hàng “ Trong năm 2004 công ty tiếp tục việc cải tiến thủ tục hành chánh trên cơ sở đơn giản hoá tối đa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sử dụng điện thông qua việc xây dựng và thực hiện các quy trình mới trong công tác kinh doanh như quy định về lắp điện kế, trạm biến thế khách hàng , các thủ tục về ghi chữ thu tiền điện …
Thực hiện phân cấp mạnh trên mọi mặt công tác cho các đơn vị trực thuộc nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực của từng đơn vị
Triển khai thực hiện các chủ trương chính sách mới của Nhà nước ,cụ thể trong năm
1999 thực hiện luật TGTGT & và thế thu nhập DN
Trang 26Trang 26
- Theo quyết đinh 84/ĐVN/HĐQT do chủ tịch Hội đồng quản trị Thái Phụng
Nê, ngày 27/3/1995 bộ máy quản lý của công ty Điện lực TPHCM được tổ chức theo cơ cấu sau :
- Đứng đầu công ty là giám đốc để quản lý SXKD ,bên cạnh còn có các phó giám đốc, các phòng chuyên môn nghiệp vụ Giám đốc có nhiệm vụ điều hành toàn
bộ hoạt động SXKD của công ty, chịu trách nhiệm trước tổng công ty, đồng thời đại diện cho công ty trong các quan hệ với những đơn vị ngoài công ty Phó giám đốc hỗ trợ cho giám đốc trong việc điều hành và quản lý công ty
Những xí nghiệp hoạch toán độc lập trong nội bộ công ty :
+ Xí nghiệp xây lắp
+ Xí nghiệp cơ điện
+ Trung tâm thí nghiệm điện
+ Các xí nghiệp có hoạt động SX khác không thu6ộc lĩnh vực kinh doanh điện năng
Trang 27Những xí nghiệp hoạch lĩnh vực SXKD điện năng của công ty :
+ 11 điện lực các quận huyện
+ Xí nghiệp vật tư vận tải
+ Trung tâm điện toán
- Những đơn vị quản lý chi theo chế độ công ty giao: + Các điện lực là đơn vị SXKD điện năng thuộc các lĩnh vực SXKD điện
năng Các hoạt động sản xuất khác được tổ chức hoạch toán lấy thu bù chi ,chịu
trách nhiệm về kết quả tài chính
+Các xí nghiệp như : xí nghiệp vật tư vận tải ,trung tâm điều độ ,trung tâm
điện toán là các đơn vị quản lý chi theo kế hoạch riêng Riêng xí nghiệp vật tư vận
tải hạnh toán lấy thu bù chi phần vận tải
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Điện Lực TPHCM được biểu
diễn trong sơ đồ sau :
Trang 28KINH DOANH
P GIÁM ĐỐC AN TOÀN BHLĐ
PHÒNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG
PHÒNG VẬT TƯ
PHÒNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
- XNK
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG NHÂN
SỰ
VĂN PHÒNG CÔNG
TY
PHÒN TTBV PHÁP CHẾ
Trang 292.1.4 Đặc điểm tài chính:
Phòng tài chính kế toán là một bộ phận tham mưu giúp Ban giám đốc về công tác quản lý kinh tế tài chính tổ chức hoạch toán kế hoạch và phân tích kết quả hoạt động SXKD toàn công ty
Trong công tác tài chính :
trách nhiệm thực hiện việc bảo toàn phát triển vốn & các nguồn lực khác được huy động các nguồn vốn (kể cả vốn vay ) để thực hiện nhiệm vụ SXKD tạo ra lợi nhuận
-Trên cơ sở kế hoạch SX của công ty, lập kế hoạch tài chính tín dụng của công ty Hướng dẫn các đơn vị thuộc xây dựng kế hoạch tài chính và tổ chức xét duyệt
- Phòng tài chính kế toán thực hiện biện pháp đảm bảo cân bằng thu chi, ổn định nguồn tài chính cho hoạt động toàn công ty
Tổ chức việc quản lý & sử dụng nguồn quỹ, vốn có hiệu quả
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, cấp phát cho các đơn vị trong công ty thu nộp các khoản phải thu cho ngân sách Nhà nước và với tổng công ty
- Hướng dẫn kiểm tra cải tạo xây dựng mới đối tượng cơ bản đã được công
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán trong công ty:
a.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Tổ Kiểm Tra
Tổ Kế Toán tổng Hợp
Tổ Kế Toán Thu
Trang 30Trang 30
tài sản của công ty cũng như ra văn bản người hướng dẫn chế độ tài chính và lập báo cáo kế toán thống nhất trong toàn bộ công ty theo quy định hiện hành của bộ tài chính
- Tổ kế toán chi: Hạch toán chi tiết toàn bộ chi phí SXKD của đơn vị
Quản lý và hạch toán công nợ đối với người cung cấp hoặc người nhận thầu theo dõi các khoản công nợ thanh toán tạm ứng
- Tổ kế toán thu: hạch toán chi tiết toàn bộ doanh thu bán điện và doanh
thu khác, chi tiết các khoản tiền thu bán điện qua ngân hàng cũng như các khoản tiền đang chuyển của các đơn vị
- Tổ kiểm tra: Đây là hệ thống kiểm soát nội bộ, định kỳ hoặc đột xuất
kiểm tra tình hình thu tiền và tồn thu Kiểm tra sổ sách kế toán phát hiện kịp thời các sai sót do không tuân thủ theo quy định của KD
-Tổ tài chính: Lập kế hoạch về tài chính của đơn vị Đây cũng là bộphận
tham mưu về mặt tài chính trong quyết định đầu tư dài hạn, các kế hoạch thu chi tài chính và các tiêu phản ánh tình hình tài chính của DN
Trang 31* Trình tự ghi sổ như sau:
Hằng ngày nhân viên kế toán từng phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra, lập nhật ký chung.Sau khi lập xong, nhật ký chung và chứng từ gốc được chuyển đến kế toán trưởng duyệt Kế đó, chuyển cho bộ phận kế toán có liên quan kèm đầy đủ chứng từ gốc để bộ phận này tiến hành nhập vào máy để xử lý Cuối tháng, kế toán tổng hợp tiến hành kết chuyển sổ cái, sau đó in báo cáo và các sổ kế toán cần thiết
* Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Ghi chú:
Đối chiếu hàng tháng d3)Hệ thống sổ đang được áp dụng tại công ty bao gồm:
_ Sổ cái tổng hợp:là loại sổ kế toán tổng hợp ,ghi theo hệ thống tài khoản kế toán trong đó mỗi tài khoản được bố trí ở một hoặc một vài trang sổ,Số liệu ở sổ cái là cơ
sở để lập bảng cân đối số phát sinh
_ Sổ chi tiết: được sử dụng trong những trường hợp :các đối tượng cần được theo dõi chi tiết như:TSCĐ, các khoản phải thu,phải trả khách hàng…
Nhật ký chung
Bảng cân đối số
phát sinh
Nhập vào máy
Sổ cái chi tiết
Báo cáo tài chính
Chứng từ
Sổ,thẻ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết