2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo tài chính tại công ty
2.2.4 Phân tích khái quát tình hình thu nhập ,chi phí ,lợi nhuận
Tình hình thu nhập chi phí lợi nhuận công ty Điện Lực TP.HCM qua hai năm như sau:
Theo số liệu trên trong năm 2003 hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng có doanh thu là 8.048.344.634.033 chiếm tỷ lệ 89,57 % trên tổng thu nhập công ty là 8.615.295.515.002 đ , chi phí 7.806.893.113.733 đ chiếm tỷ lệ 99.76% trên tổng chi phí công ty là 7.826.063.163.070 đ, lợi nhuận 209.548.191.819đ chiếm 74,55%
trên tổng lợi nhuận công ty là 281.080.991.932 .Kết quả này thể hiện tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của công ty đựoc hình thành chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng, chứng tỏ được tính chủ động, hợp lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng mà công ty đang tiến hành
Theo số liệu trên trong năm 2003 hoạt động sản xuất kinh doanh chứcc năng có doanh thu là 8.048.344.634.033 chiếm tỷ lệ 89,57 % trên tổng thu nhập công ty là 8.615.295.515.002 đ , chi phí 7.806.893.113.733 đ chiếm tỷ lệ 99.76% trên tổng chi phí công ty là 7.826.063.163.070 đ, lợi nhuận 209.548.191.819đ chiếm 74,55%
trên tổng lợi nhuận công ty là 281.080.991.932 .Kết quả này thể hiện tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của công ty đựoc hình thành chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng, chứng tỏ được tính chủ động, hợp lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng mà công ty đang tiến hành.
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2002 Chênh lệch Giá trị Tỷ trọng % Giá tri Tỷ trọng% Mức tăng Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 8,048,344,634,033 98.57 6,537,748,956,386 99.29 1,510,595,677,647
Các khoản giảm trừ
-Chiết khấu thương mại 8,165,295,515,002 6,584,419,888,856
- Giảm giá hàng bán
-Hàng bán trả lại
-Thuế TTĐB, Thuế XK
1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV 8,048,344,634,033 98.57 6,537,748,956,386 99.29 1,510,595,677,647
2. Giá vốn hàng bán 7,523,551,667,612 92.14 6,154,278,417,468 93.47 1,369,273,250,144
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV 524,792,966,421 6.43 383,470,538,918 5.82 141,322,427,503
4. Doanh thu hoạt động tài chính 32,709,284,409 0.40 27,954,916,723 0.42 4,754,367,686
5. Chi phí tài chính 6,461,262,890 0.08 26,684,981,377 0.41 -20,223,718,487
Trong đó:Lãi vay phải trả
6. Chi phí bán hàng 87,017,940,979 1.07 62,748,328,492 0.95 24,269,612,487
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 196,323,505,142 2.40 158,946,370,765 2.41 37,377,134,377
8. Lợi nhuận thuần tù hoạt động kinh doanh 209,548,181,819 2.57 161,775,839,661 2.46 47,772,342,158
9. Thu nhập khác 84,241,596,560 1.03 18,716,015,747 0.28 65,525,580,813
10. Chi phí khác 12,708,786,447 0.16 13,809,172,562 0.21 -1,100,386,115
11. Lợi nhuận khác 71,532,810,113 0.88 4,906,843,185 0.07 66,625,966,928
Trang 44 2.2.4.1. Phân tích theo chiều ngang:
BẢNG KÊ PHÂN TÍCH THEO CHIỀU NGANG THU NHẬP, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN HĐKD
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2002 Chênh lệch
(Đồng) (Đồng) Mức tăng Tỷ lệ tăng
% Doanh thu bán hàng và cung cấp dv 8,048,344,634,033 6,537,748,956,386 1,510,595,677,647 23.11
Các khoản giảm trừ
-Chiết khấu thương mại #REF! #REF!
- Giảm giá hàng bán
-Hàng bán trả lại
-Thuế TTĐB, Thuế XK
1. Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp DV 8,048,344,634,0336,537,748,956,386 1,510,595,677,647 23.11 2. Giá vốn hàng bán 7,523,551,667,612 6,154,278,417,468 1,369,273,250,144 22.25 3. Lợi nhuận gộp 524,792,966,421 383,470,538,918 141,322,427,503 36.85 6. Chi phí bán hàng 87,017,940,979 62,748,328,492 24,269,612,487 38.68 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 196,323,505,142 158,946,370,765 37,377,134,377 23.52 8. Lợi nhuận thuần tư HĐKD 241,451,520,300 161,775,839,661 79,675,680,639 49.25 9. Chênh lệch thu nhập HĐTC -37,665,051,148 5,137,841,571 -42,802,892,719 -833.09
Xét hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của công ty,doanh thu tăng 1.510.595.677.647đ tương ứng tỷ lệ tăng 23,11% chiếm tỷ trọng 102,92% trên tổng mức tăng doanh thu toàn doanh nghiệp là 8.048.344.634.033đ, chi phí tăng 99,76%,lợi nhuận tăng 79.675.680.639đ tương ứng tỷ lệ tăng49.25% .Như vậy mức tăng doanh thu,chi phí,lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng qua 2 năm chi phối và quyết định đến mức tăng doanh thu,chi phí,lợi nhuận của công ty.
Doanh thu có tốc độ tăng 23,11% nhanh hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán (22,25%) nhưng chậm hơn chi phí bán hàng(38,68%).Tuy nhiên,mức chênh lệch về tốc độ này không đáng kể và mức tăng doanh thu vẫn đảm bảo bù đắp được mức tăng chi phí.Đây là điều hợp ly bởi lẽ sự gia tăng quy mô hoạt động SXKD nhưng công ty vẫn đảm bảo cân đối giữa doanh thu với chi phí,giữa mức tăng doanh thu lớn hơn mức tăng chi phí và giữ vững được mức tăng lợi nhuận cho công ty.
2.2.4.2.Phân tích theo chiều dọc:
BẢNG KÊ PHÂN TÍCH THEO CHIỀU DỌC THU NHẬP, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN HĐKD
Chỉ tiêu Tỷ lệ năm
2003 Tỷ lệ năm
2002 Chênh lệch Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 100.00 100.00 -
Các khoản giảm trừ
-Chiết khấu thương mại
- Giảm giá hàng bán
-Hàng bán trả lại
-Thuế TTĐB, Thuế XK
1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV 100.00 100.00 -
2. Giá vốn hàng bán 93.48 94.13 -0.65
3. Lợi nhuận gộp 6.52 5.87 0.65
6. Chi phí bán hàng 1.08 0.96 0.12
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.44 2.43 0.01
8. Lợi nhuận thuần tư HĐKD 3.00 2.47 0.53
9. Chênh lệch thu nhập HĐTC -0.47 0.08 -0.55
Xét hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng,tỷ trọng doanh thu trên tổng doanh thu toàn công ty gỉam 0,72%
Tỷ lệ trên doanh thu của khoản giảm trừ không,của giá vốn hàng bán giảm 0,65%,của chi phí bán hàng tăng 0,12%,của chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 0,01%.Như vậy,tỷ trọng các khoản mục chi phí trên doanh thu(ngoại trừ giá vốn hàng bán)đều gia tăng bất lợi.Mức gia tăng không đáng kể và mức giảm,tỷ lệ giảm giá vốn hàng bán vẫn giữ được cân đối cho sự gia tăng bất lợi của tỷ lệ các khoản mục chi phí trên.
Xét về hoạt động bất thường
Chỉ tiêu Tỷ lệ năm
2003 Tỷ lệ năm
2002 Chênh lệch
Thu nhập bất thường 100.00 100.00 0.00
Chi phí bất thường 0.15 0.74 -0.59
Lợi nhuận bất thường 0.85 0.26 0.59
Tỷ trọng chi phí trên doanh thu của hoạt động bất thường tăng khá nhanh về cơ cấu với tỷ lệ tăng 0.59%.Nhưng do doanh thu của hoạt động bất thường không
Trang 46
Như vậy,cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng có sự thay đổi tốt nhất,vừa giữ vững được tốc độ tăng chủ đạo trong các hoạt động kinh doanh tại công ty vừa giữ vững mối quan hệ tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc đo tăng chi phí.Đây là một biểu hiện khá tốt bởi lẽ sự phát triển về quy mô thường rất khó duy trì mối quan hệ tốc độ hữu hiệu,tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng doanh thu,lớn hơn tốc độ tăng chi phí nhưng công ty vẫn đạt được sự cân đối khá hiệu quả này.