2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo tài chính tại công ty
2.2.5.5 Phân tích chỉ số DUPONT
BẢNG PHÂN TÍCH CHỈ SỐ DUPONT
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2002 Chênh lệch Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu % 0.035 0.026 0.009
Số vòng quay tài sản (vòng) 0.59 0.52 0.07
Tỷ lệ vốn sở hữu trên tài sản 57.10 58.49 -1.40
Tỳ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu 0.04 0.02 0.02
Trang 54 (0,035% - 0,026%) x 0,52 x ( 1/ 58,49%) = 0,01%
Anh hưởng thay đổi của số vòng quay tài sản:
0,035% x(0,59-0,52) x(1/58,49%) =0.0042%
Anh hưởng thay đổi tỷ lệ vốn sở hữu trên tài sản:
0,035% x 0,59 x {1/ 57,1% - 1/ 58,49%} = 0.001%
Như vậy so với năm 2002 tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu tăng 0,02 % trong đó tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu 0,01%, do tăng vòng quay luân chuyển tài sản làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu 0,0042%, do tăng tỷ lệ vốn sở hữu trên tài sản làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu 0.001%. như vậy năm 2003 tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu không nhựng dương mà còn tăng điều này không gây thiệt hại cho chủ sở hữu vốn.
CHƯƠNG 3 :
NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ
3.1.Nhận xét:
3.1.1.Nhận xét về thông tin trên báo cáo tài chính của công ty Điện lực TPHCM:
Công ty Điện lực TPHCM lập đầy đủ 4 bảng trên BCTC bao gồm:bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ,thuyết minh báo cáo tài chính nên đầy đủ thông tin thích hợp để ra quyết định kinh tế và nhằm giúp cho người sử dụng hiểu được tác động của các chỉ tiêu đến tình hình tài chính,tình hình sản xuất và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,cũng như giúp cung cấp thông tin phù hợp,đáng tin cậy,so sánh được và dễ hiểu.
Công ty đã tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nước.
3.1.2.Nhận xét về tình hình tài chính tại công ty Điện lực TPHCM:
a.Nhận xét về nguồn vốn:
NGUỒN VỐN Năm 2003 Năm 2002
Giá trị Tỷ lệ % Giá trị Tỷ lệ % A. NỢ PHẢI TRẢ 1,523,948,458,196 42.901,342,096,605,379 41.51 I. Nợ ngắn hạn 1,427,507,638,956 40.191,333,026,718,531 41.23
II. Nợ dài hạn - ####### - ######
III. Nợ khác 96,440,819,240 2.71 9,069,886,848 0.28
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 2,028,252,233,882 57.101,891,390,304,476 58.49 I. Nguồn vốn, quỹ 2,030,623,201,499 57.171,852,794,040,621 57.30 II. Nguồn kinh phí (641) -2,370,967,617 -0.07 38,596,263,855 1.19 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 3,552,200,692,078 100.003,233,486,909,855 100.00
Qua bảng tóm tắt nguồn vốn trên cho thấy tổng nguồn vốn của công ty năm 2003 tăng đáng kể so với năm 2002 chứng tỏ quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng.Hơn nữa 2 năm qua khoản mục nợ phải trả và nguồn vốn chủ sỡ hữu luôn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng nguồn vốn.
Với những đặc điểm về nguồn vốn trên chúng ta rút ra những mặt tích cực và tiêu cực sau:
* Mặt tích cực:
Trang 56
_ Năm 2002 công ty hoạt động có hiệu quả nên sang năm 2003 công ty đã tăng được tỷ trọng nợ phải trả và nguồn vốn chủ sỡ hữu.
* Mặt tiêu cực:
_ Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn tương đối lớn sẽ dẫn đến hiệu quả trong trường hợp công ty làm ăn tốt (lãi ).
_ Với cơ cấu vốn chủ yếu sử dụngnguồn vốn chủ sở hữu cho thấy công ty tự chủ về vốn để phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
b.Nhận xét về tình hình sử dụng nguồn vốn:
Qua phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn,ta thấy DN ta thấy doanh nghiệp đã giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn , giữa tài sản dài hạn với nợ dài hạn,thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.Tuy nhiên năm 2003 doanh nghiệp lại để mất cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn , giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn,thể hiện doanh nghiệp dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho cả tài sản dài hạn và nguồn vốn dài hạn không đảm bảo cho tài sản dài hạn.Nguyên nhân là do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thu nhập không đủ bù đắp chi phí,cụ thể là chi phí nợ khó đòi quá cao.
c.Nhận xét về hiệu quả sử dụng vốn:
Theo tài liệu của công ty Điện lực TPHCM ta có bảng tổng hợp các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2002 Chênh lệch Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) 0.035 0.026 0.009 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn (%) 0.05 0.03 0.02 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn (%) 0.04 0.02 0.02 Tỳ suất lợi nhuận trên tài sản (%) 0.02 0.01 0.01 Tỳ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu (%) 0.04 0.02 0.02
Qua bảng tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trên cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả do năm 2003 công ty hoạt động kinh doanh có lãi. Vì vậy cần phải phát huy ưu thế đó và không nên lơ là mà phải chú trọng, xem xét hiệu quả sử dụng vốn trong từng hoạt động để có biện pháp khắc phục kịp thời.
3.2.Kiến nghị:
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại công ty Điện lực TPHCM:
_ Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp luôn là động lực kích thích các doanh nghiệp tìm mọi cách để phát huy tối đa tiềm năng của mình nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao và điều đó dẫn đến sự phát đạt của một số doanh nghiệp và không tránh khỏi những thất bại trong kinh doanh , dẫn đến phá sản của một số doanh nghiệp khác.
_ Quan sát tình hình tài chính tại công ty Điện lực TPHCM qua 2 năm 2002 và 2003 hoat động sản xuất kinh doanh chức năng của công ty lãi . Cho thấy công ty đã thành công trong kinh doanh.
Trong thời gian thực tập được tiếp cận thực tế hoạt động của công ty cũng như kiến thức được học tại nhà trường em xin được phép đưa ra một số ý kiến cùng công ty Điện lực TPHCM nhằm tăng hoạt động tài chính của công ty.
3.2.1.Những ý kiến nhằm nâng cao tính hữu ích trên báo cáo tài chính:
_ Để thông tin trên báo cáo tài chính trung thực , hợp lý phải đầy đủ 4 loại như công ty đã và đang áp dụng như trên.
_ Có những vấn đề tác động đến tình hình tài chính của công ty cần được trình bày rõ ràng trong thuyết minh báo cáo tài chính.
_ Thông tin trên bảng cân đối kế toán cũng cần kịp thời thay đổi để phù hợp với chuẩn mực 21.Bảng cân đối kế toán phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau:
1.Tiền và các khoản tương đương tiền 2.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3.Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác 4.Hàng tồn kho
5.Tài sản ngắn hạn khác 6.Tài sản cố định hữu hình
7. Tài sản cố định vô hình
8.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 10.Tài sản dài hạn khác
11.Vay ngắn hạn
12.Các khoản phải trả thong mại và phải trả ngắn hạn khác 13.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
14.Các khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài hạn khác 15.Các khoản dự phòng
16.Phần sỡ hữu của cổ đông thiểu số 17.Vốn góp
18.Các khoản dự trữ
19.Lợi nhuận chưa phân phối
Công ty Điện lực TPHCM sau khi lập báo cáo tài chính thì báo cáo tài chính này sẽ được hợp nhất với báo cáo tài chính của Tổng công ty Điện lực Việt Nam.Khi đó báo cáo tài chính sẽ được hợp nhất theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản tương đương tài sản , nợ phải trả , vốn sở hữu , doanh thu , thu nhập và chi phí khác.
3.2.2.Những ý kiến về nguồn vốn:
Công ty hoạt động trong ngành điện vấn đề cơ bản là nâng cao sản lượng và chất lượng điện. Tình hình đầu tư cải tạo lưới vẫn còn là chuyện phải đương đầu vì công ty tự tìm nguồn vốn cho các hoạt động đầu tư này. Trong khi mùa khô sản
Trang 58
tư mua sắm thiết bị mới, hiện đại để cải tạo lưới hiện hữu và trang bị thêm cho các lưới mới, nhằm giải quyết vấn đề tổn thất điện trên đường dây vì giảm lượng điện tổn thất là tăng thêm lợi nhuận.
3.2.3. Những ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Do những nguyên nhân chủ quan và khách quan như đã trình bày ở trên, em xin đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn như sau:
a. Giải pháp tăng doanh thu:
Trước hết công ty cần tìm các nguồn vốn ưu đãi như vốn ODA vốn của WB cho vay dài hạn để đầu tư công nghệ mới sử dụng các nguồn này cho có hiệu quả cũng là một kế hoạch dài hạn đối với công ty, khi phát triển công ty cần chú ý đến cơ cấu tài sản lưu động và tài sản cố định cân đối với nguồn vốn.
Doanh thu chính của công ty Điện lực TPHCM là doanh thu bán điện thương phẩm. Thông thường có những cách để doanh nghiệp tăng doanh thu,đó là tăng giá bán cùng với những chính sách kích thích tiêu dùng, tăng số lượng sản phẩm hoặc thực hiện cả hai. Đối với công ty Điện lực TPHCM không thể tăng doanh thu bằng cách tăng giá bán điện, bởi vì công ty phải bán điện theo giá qui định của Chính phủ. Song công ty có một số biện pháp tăng doanh thu như sau:
_ Giảm tối đa các sự cố mất điện, đặc biệt là các sự cố mất điện do chủ quan. Khi sự cố xảy ra phải có kế hoạch sửa chũa để có thể cung cấp điện trở lại bình thường trong thời gian ngắn nhất.
_ Ưu tiên cung cấp điện cho sản xuất, dich vụ, một mặt giảm thiệt hại trong sản xuất (thiệt hại do mất điện trong sản xuất lớn hơn trong sinh hoạt của dân cư), mặt khác giá điện của những đối tượng này cao hơn giá điện sinh hoạt.
_ Khi có kế hoạch cúp điện (do thiếu điện vào mùa khô), công ty nên cúp điện vào những giờ bình thường hay giờ thấp điểm và nên duy trì cung cấp điện vào giờ cao điểm, vì giá điện vào giờ cao điểm thường cao gần gấp 3 lần giờ thấp điểm và gần gấp 2 lần giờ bình thường.
_ Giảm tỷ lệ tổn thất điện trong khâu truyền tải. Biện pháp giảm tổn that là sửa chữa, cải tạo mạng lưới phân phối điện cũ, bị hư cháy và tăng cường công tác kiểm tra, tránh tình trạng câu điện trái phép của khách hàng.
b. Giảm giá vốn hàng bán:
Để tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả sử dụng vốn thì ngoài biện pháp tăng doanh thu còn có biện pháp giảm giá vốn hàng bán. Nhìn chung giá cả phụ thuộc vào tình hình thị trường và mang tính cạnh tranh, vấn đề là doanh nghiệp cần tìm nguồn cung cấp hợp lý và sử dụng nguồn này sao cho có hiệu quả. Như vậy song song với giám sát giá vốn thì cũng cần kết hợp mô hình quản lý hiện đại về chất lượng đã trình bày ở trên.
c. Quản lý chi phí:
_ Gía thành sản phẩm điện cao hơn năm trước trong khi Tổng công ty giảm giá bán điện nội bộ cho thấy công ty cần chú ý quản lý chặt chẽ hơn các chi phí sản xuất, không cho giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn doanh thu để đảm bảo sự tăng trưởng lâu dài của mình.
_ Chi phí lãi vay dài hạn trong năm qua tăng nhanh đột biến ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận. Để tránh tình trạng này tiếp diễn, công ty cần có phương pháp hạch toán
như chi phí trả trước để chia đều chi phí này cho các năm. Việc này công ty không tự làm được mà cần có sự hỗ trợ từ Tổng công ty trong việc điều chỉnh quy định chế độ kế toán. Vấn đề này rất quan trọng vì mọi sự biến động lớn về chi phí đều làm tăng tỷ lệ rủi ro cho tất cả các doanh nghiệp.
_ Chi phí quản lý luôn là vấn đề mà các doanh nghiệp có quy mô lớn thường gặp phải. Về vấn đề này công ty đã có phương án giải quyết là nối mạng thông tin quản lý toàn bộ công ty và các đơn vị trực thuộc để giảm chi phí đi lại. Chắc rằng trong tương lai việc này sẽ mang lại hiệu quả to lớn cho công tác quản lý.
_ Giải quyết tốt các vấn đề chi phí, lợi nhuận của công ty nhờ đó sẽ được duy trì ổn định, các chỉ tiêu doanh lợi sẽ được cải thiện nhanh chóng, tình hình tài chính của công ty Điện lực TPHCM sẽ hấp dẫn hơn đối với các nhà tài trợ.
d. Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn lưu định:
Một trong những biện pháp làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tăng cường vòng quay vốn, tránh tình trạng ứ đọng vốn. Như vậy công ty cần giải quyết đồng loạt 2 vấn đề doanh thu (biện pháp tăng doanh thu đã trình bày ở trên) và ứ đọng vốn. Để tăng vòng quay vốn công ty cần thực hiện các biện pháp sau:
_ Giảm tình hình tồn đọng hàng tồn kho
_ Tăng cường chính sách thu tiền liền bằng việc thực hiện chiết khấu khi khách hàng thanh toán tiền điện.
_ Trường hợp mất mát tài sản, thiết bị về điện làm giảm vốn lưu động do trách nhiệm cá nhân thì phải truy cứu trách nhiệm và kịp thời thu hối vốn cho công ty, cụ thể khoản tạm ứng,phải thu nội bộ khác… bằng cách trừ lương, nộp phạt, cách chức.
e. Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn cố định:
_ Có những tài sản mà công ty sử dụng không hiệu quả hay sử dụng không hết công ty nên thanh lý bớt để tránh tình trạng chi phí bảo quản và chi phí khấu hao cao.
_ Cần triệt để sử dụng hết năng lực tài sản hiện có, định kỳ tiến hành đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định cho phù hợp.
_ Thực hiện chế độ bảo dưỡng,sửa chữa thường xuyên để duy trì năng lực bình thường, đảm bảo tài sản cố định không hư hỏng trước thời hạn sử dụng.
Trang 60
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế của nước ta hiện nay, môi trường hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng. Đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp thì việc phân tích tình hình tài chính ở trên phần nào cho thấy những thách thức mà nền kinh tế thị trường hiện nay đặt ra cho công tác tài chính ở công ty Điện lực TPHCM.
Sản xuất kinh doanh điện là một lĩnh vực hoạt động đặc biệt vì sản phẩm điện có tầm quan trọng vừa mang tính chất chiến lược đối với sự phát triển của xã hội vừa có ý nghĩa sống còn trong vấn đề an ninh quốc phòng. Nhiệm vụ nặng nề trên đặt lên vai công ty Điện lực TPHCM trong tình hình môi trường kinh tế ngày càng có nhiều thách thức phức tạp đã gây nhiều khó khăn cho công ty. Mặc dù vậy, công ty Điện lực TPHCM đã không ngừng cố gắng nâng cao năng suất, đổi mới trang thiết bị máy móc và cải tạo lưới điện TPHCM đáp ứng ngang tầm nhiệm vụ. Ban lãnh đạo cùng toàn thể phòng ban cán bộ công nhân viên, trong đó có các cán bộ phòng tài chính đã nỗ lực hết mình và góp phần to lớn vào sự thành công của công ty. Với nội lực mạnh mẽ, chắc chắn rằng trong tương lai công ty Điện lực TPHCM sẽ đạt được những thành công to lớn xứng đáng với tầm vóc của mình.
Thời gian thực tập tại công ty với đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty Điện lực TPHCM năm 2003” đã giúp em tiếp cận trực tiếp với tình hình thực tế đấy mới mẻ và phức tạp của công tác quản lý tài chính. Nhờ đó em có cơ hội áp dụng kiến thức đã lĩnh hội ở giảng đường, đồng thời so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn.
Đây là cơ sở quan trọng cho ngành nghề mà em đã chọn cho tương lai của mình.
Trải qua môi trường làm việc thân thiện nhưng kỷ luật và khẩn trương, em cảm nhận sâu sắc giá trị kiến thức mà Thầy Cô đã dạy bảo vun đắp cho em. Nhờ vận dụng kiến thức quý giá cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại phòng Tài Chính Kế Toán công ty Điện lực TPHCM em đã hoàn thành được khoá luận của mình.
Trong những dòng cuối cùng của khoá luận này, em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành với thầy Huỳnh Lợi _thầy giáo hướng dẫn của em _và các cô chú, anh chị phòng Tài Chính Kế Toán trong công ty đã quan tâm dìu dắt em trong thời gian qua.