1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HUONG DAN HOC TIN HOC LOP 5 SGV

83 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn học Tin học lớp 5 SGV
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Sách hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 554,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1. Khám phá Computer (11)
  • Bài 2. Luyện tập (14)
  • Bài 3. Thư điện tử (email) (16)
  • Bài 4. Thư điện tử (tiếp theo) (19)
  • Bài 1. Những gì em đã biết (22)
  • Bài 2. Kĩ thuật điều chỉnh một đoạn văn bản (25)
  • Bài 3. Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản (28)
  • Bài 4. Định dạng trang văn bản, đánh số trang trong văn bản (31)
  • Bài 5. Thực hành tổng hợp (33)
  • Bài 2. Mở rộng hiệu ứng chuyển động (38)
  • Bài 3. Chèn âm thanh vào bài trình chiếu (42)
  • Bài 4. Chèn đoạn video vào bài trình chiếu (44)
  • Bài 5. Đặt thông số chung cho các trang trình chiếu (46)
  • Bài 6. Thực hành tổng hợp (49)
  • Bài 2. Câu lệnh lặp lồng nhau (56)
  • Bài 3. Thủ tục trong Logo (59)
  • Bài 4. Thủ tục trong Logo (tiếp theo) (62)
  • Bài 5. Luyện tập về thủ tục (65)
  • Bài 6. Thay đổi màu và nét vẽ bằng câu lệnh (67)
  • Bài 1. Làm quen với phần mềm MuseScore (70)
  • Bài 2. Bước đầu tạo bản nhạc với phần mềm MuseScore (72)
  • Bài 3. Ghi lời bản nhạc, thay đổi nốt nhạc, thêm ô nhịp (75)
  • Bài 4. Chèn ô nhịp và thay đổi thông tin về bản nhạc (78)
  • Bài 5. Thiết lập trang giấy và xuất bài nhạc (80)

Nội dung

Vì vậy, giáo viên cần linh hoạt trong việc tổ chức và hỗ trợ hoạt động học tập của học sinh.Trong trường hợp lớp có nhiều học sinh khá, giáo viên tổ chức các nhómhọc tập với nòng cốt là

Khám phá Computer

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Làm quen với cửa sổ chương trình quản lí tệp và thư mục;

Thực hiện được các thao tác điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ;

Thực hiện được các thao tác như: tạo, mở, sao chép, xoá đối với thư mục/tệp trong chương trình quản lí tệp và thư mục.

SGK Hướng dẫn học Tin học lớp 5.

Phòng thực hành có đủ máy tính cho học sinh (tối thiểu 2 học sinh/ máy).

* Hoạt động dẫn nhập trước khi vào bài:

Giáo viên yêu cầu học sinh khởi động máy tính, mở chương trình Quản lí tệp và thư mục, rồi trả lời câu hỏi:

“Trong máy tính của em có những ổ đĩa nào?”.

Sau khi học sinh khởi động chương trình Quản lý tệp và thư mục để quan sát và trả lời câu hỏi, giáo viên tiến hành nhận xét kết quả quan sát và đưa ra định hướng ngắn gọn Dựa trên những gì học sinh đã quan sát được, giáo viên nêu rõ các bước cần làm và gợi ý các lưu ý quan trọng trước khi bắt đầu hoạt động 1 Cuối cùng, giáo viên hướng dẫn học sinh bắt đầu thực hiện hoạt động 1, đảm bảo mọi em hiểu mục tiêu và các yêu cầu cần hoàn thành.

(Giáo viên có thể gợi ý cho học sinh cách nhận biết các ổ đĩa trong máy tính).

Giáo viên yêu cầu học sinh làm các bài tập 1a, 1b, 1c trên trang 7–8 theo cặp, sau đó trao đổi bài làm với bạn bên cạnh để nhận xét và đóng góp ý kiến nhằm cải thiện bài làm của chính mình.

Giáo viên cần lưu ý học sinh: Cửa sổ Computer được mở là do chương trình quản lí tệp và thư mục đã được khởi động.

Hoạt động này giúp học sinh nhận diện các thành phần của cửa sổ Quản lý tệp và thư mục, bao gồm tên mục, các nút điều khiển, ngăn trái, ngăn phải và con trỏ chuột hình mũi tên hai chiều Việc làm quen với giao diện này cho phép học sinh hiểu rõ chức năng của từng khu vực, từ tiêu đề và tên tệp đến các phần điều khiển và các ngăn phân tách trong cửa sổ Nhờ đó, người dùng có thể thao tác nhanh hơn, tổ chức và quản lý tệp tin hiệu quả trên máy tính.

Trong giờ thực hành trên máy tính, giáo viên quan sát học sinh thực hiện bài 1 trang 10; ở bài thực hành 2, 3 trang 10, 11, hai bài này mang tính khám phá, giúp học sinh vừa thao tác vừa nhận diện nguyên lý làm việc của cửa sổ chương trình Vì vậy, giáo viên cần yêu cầu học sinh thực hiện đúng các thao tác và trả lời các câu hỏi liên quan Tuỳ điều kiện số lượng máy tính trong phòng học, học sinh có thể thực hành cá nhân hoặc theo cặp để đảm bảo quá trình học tập hiệu quả.

Yêu cầu khi kết thúc 3 hoạt động trên, học sinh sẽ:

Biết thực hiện các thao tác: mở một thư mục trong ngăn trái, ngăn phải của cửa sổ;

Phân biệt được ý nghĩa các nút lệnh đặt trước các thư mục trong ngăn trái.

C Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Trong hai hoạt động a) và b), học sinh được hướng dẫn lựa chọn các cách hiển thị biểu tượng ở ngăn phải của cửa sổ, nhằm nhận diện và so sánh các phương thức hiển thị khác nhau Hoạt động này giúp học sinh tránh bỡ ngỡ khi gặp phải các cách trình bày biểu tượng đa dạng trên giao diện.

Giáo viên có thể yêu cầu học sinh:

Mô tả lại các thành phần của cửa sổ Computer.

Nêu điểm khác nhau trong cách mở thư mục ở ngăn trái, ngăn phải của cửa sổ.

Luyện tập

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Rèn luyện kĩ năng điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ;

Luyện tập phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện các thao tác: tạo, mở, sao chép, xoá thư mục.

SGK Hướng dẫn học Tin học lớp 5.

Phòng thực hành được trang bị đầy đủ máy tính, mỗi máy tính phục vụ tối thiểu 2 học sinh Giáo viên cần nghiên cứu kỹ bài học để chuẩn bị hệ thống thư mục và tệp tin đầy đủ, nhằm phục vụ tốt cho quá trình giảng dạy và hoạt động thực hành trên máy tính trong lớp.

Giáo viên có thể tổ chức thực hành theo nhóm hoặc theo cặp để học sinh lần lượt thực hiện các hoạt động được giao; sau khi hoàn tất phần thực hành, giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét và cùng nhau đánh giá kết quả của bản thân và của bạn bè, từ đó rút ra bài học, nhận diện điểm mạnh - điểm yếu và điều chỉnh cách làm việc nhóm để nâng cao hiệu quả học tập.

Hoạt động 2 trang 15 có hai phần: ở hoạt động a, giáo viên hướng dẫn học sinh chỉ sử dụng ngăn trái cửa sổ để thực hiện thao tác sao chép thư mục; ở hoạt động b, giáo viên cần quan sát và yêu cầu học sinh thực hiện đúng các thao tác.

Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Hoạt động 1 trang 15 yêu cầu học sinh phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện thao tác sao chép nhiều tệp trong một thư mục.

Giáo viên cần giúp học sinh hiểu được tại sao phải sử dụng phím Shift khi nháy chọn hai tệp Bai1Soan thao.docx và Bai2SoanThao.docx.

Giáo viên cũng có thể giới thiệu cho học sinh cách sử dụng phím Ctrl để lựa chọn từng tệp.

Sau khi hoàn thành hoạt động 1, giáo viên cần giúp học sinh phân biệt rõ sự khác nhau khi nhấn phím Shift/phím Ctrl.

Hoạt động 2 trang 17 mô tả cách giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận để nhận ra rằng có thể xóa thư mục LOP4A sau khi các tệp trong thư mục này đã được sao chép (lưu trữ) sang thư mục LOP5A.

Giáo viên có thể yêu cầu học sinh trả lời: Nội dung hiển thị ở ngăn phải của cửa sổ là thư mục nào và làm sao nhận biết? Trong trình quản lý tệp, ngăn phải thường thể hiện nội dung của thư mục đang được chọn ở ngăn trái; để biết thư mục đó bạn có thể xem đường dẫn ở thanh địa chỉ hoặc tiêu đề cửa sổ Các thao tác như tạo, mở, sao chép và xoá thư mục hoặc tệp sẽ không bị ảnh hưởng bất kể bạn thực hiện ở ngăn trái hay ngăn phải của cửa sổ.

Thư điện tử (email)

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Biết được cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử;

Hiểu được lợi ích của dịch vụ thư điện tử và biết sử dụng dịch vụ thư điện tử để gửi và nhận thư điện tử.

SGK Hướng dẫn học Tin học lớp 5.

Phòng thực hành được trang bị đầy đủ máy tính cho học sinh, mỗi máy tính phục vụ tối thiểu hai học sinh Các máy tính được kết nối Internet và cài đặt ít nhất một trình duyệt web, tiêu biểu là Google Chrome, đảm bảo mọi học sinh có thể truy cập tài liệu và công cụ trực tuyến một cách thuận tiện.

* Hoạt động dẫn nhập trước khi vào bài:

Giáo viên cho học sinh đọc trên lớp bài đọc thêm “Dịch vụ chuyển phát thư xưa và nay” ở SGK trang 35.

Sau khi học sinh đọc xong, giáo viên đặt câu hỏi về việc các em đã biết hoặc từng sử dụng dịch vụ thư điện tử Nếu có, giáo viên yêu cầu các em nêu lên một số hiểu biết về dịch vụ thư điện tử hoặc chia sẻ cách các em đã sử dụng thư điện tử như thế nào.

- Giáo viên bắt đầu vào bài giảng bằng việc giới thiệu khái quát về thư điện tử.

Giáo viên nêu rõ: để gửi và nhận thư giấy, cần ghi đầy đủ tên và địa chỉ của người gửi và người nhận; đối với thư điện tử, quá trình gửi nhận cũng đòi hỏi có địa chỉ thư điện tử của người gửi và của người nhận, đồng thời hiểu rõ cấu trúc thư điện tử là gì sẽ giúp soạn thảo dễ dàng và hiệu quả hơn Cấu trúc thư điện tử bao gồm các phần chính như tiêu đề (subject), lời chào (greeting), nội dung (body) và chữ ký (signature), với cách sắp xếp rõ ràng từ phần nhập liệu đến phần kết thúc giúp người nhận dễ nắm bắt và tăng khả năng phản hồi nhanh.

Trong bài học, giáo viên đưa ra một ví dụ về địa chỉ email bất kỳ và sau đó phân tích cấu trúc của địa chỉ này để làm rõ hai thành phần chính: tên người dùng ở phía trước ký hiệu @ và tên nhà cung cấp dịch vụ ở phía sau, tức là phần domain Việc phân tích chi tiết giúp người học hiểu cách nhận diện người gửi và quản lý địa chỉ liên hệ, đồng thời cung cấp cơ sở để viết nội dung chuẩn SEO về cấu trúc địa chỉ email và các yếu tố tên người dùng, tên nhà cung cấp dịch vụ.

Giáo viên giúp học sinh lựa chọn một dễ nhớ để làm địa chỉ email học sinh, sau đó hướng dẫn đăng ký tài khoản Gmail miễn phí cho học sinh Quy trình này giúp mỗi học sinh có địa chỉ email dễ nhận diện, an toàn và thuận tiện cho giao tiếp, nộp bài và tham gia các hoạt động trên lớp, đồng thời tận dụng lợi ích của Gmail cho giáo dục và quản lý thư điện tử trường học.

Giáo viên lưu ý học sinh ghi nhớ và bảo vệ mật khẩu tài khoản thư điện tử của mình.

Giáo viên tổ chức cho học sinh thành nhóm hoặc thành cặp để thực hiện hai nhiệm vụ trên hộp thư điện tử lần lượt: trước tiên các em vào hộp thư, xem thư và đăng xuất; sau đó các em vào hộp thư, soạn thư và gửi thư cho bạn Hoạt động này giúp rèn luyện kỹ năng quản lý email, làm việc nhóm và tăng khả năng tập trung, đồng thời nắm vững quy trình thao tác với hộp thư điện tử.

Giáo viên lưu ý các bạn trong nhóm/cặp thực hiện gửi thư cho nhau.

Tiếp theo giáo viên cho học sinh vào lại hộp thư để đọc thư của bạn gửi đến, sau đó học sinh đăng xuất khỏi hộp thư của mình.

Học sinh làm bài thực hành 1, 2 trên trang 23 sách giáo khoa Với các bài thực hành còn lại, giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm hoặc theo cặp để thuận tiện thảo luận kết quả thực hành và cùng nhau rút ra bài học, từ đó tăng cường hiểu biết và kỹ năng vận dụng kiến thức đã học.

C Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Hoạt động này giúp học sinh nắm được cách trả lời thư gửi đến hộp thư của mình, đồng thời rèn kỹ năng viết và trình bày ý kiến một cách lịch sự, rõ ràng Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm hoặc cặp để thảo luận, thực hành và nhận xét lẫn nhau, từ đó tăng tính tương tác và hiệu quả học tập Thông qua hình thức làm việc nhóm hoặc làm việc theo cặp, học sinh sẽ luyện tập soạn thảo câu chữ, chỉnh sửa ngữ pháp và phong cách giao tiếp phù hợp với thư tín.

Giáo viên có thể yêu cầu học sinh nhắc lại:

Các điều kiện để gửi và nhận được thư điện tử.

Một tài khoản thư điện tử gồm có bao nhiêu thành phần?

Thư điện tử (tiếp theo)

THƯ ĐIỆN TỬ (tiếp theo)

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Biết cách sử dụng dịch vụ thư điện tử để gửi và nhận thư có đính kèm tệp tin, đồng thời nắm vững quy trình xem lại thư đã gửi và quản lý thư nháp; khi cần, có thể tìm kiếm thư nhanh chóng để xem lại nội dung.

SGK Hướng dẫn học Tin học lớp 5.

Phòng thực hành được trang bị đầy đủ máy tính cho học sinh, với tỷ lệ tối thiểu hai học sinh trên một máy Mỗi máy tính được kết nối Internet và cài đặt ít nhất một trình duyệt web, ví dụ Google Chrome, nhằm bảo đảm thuận tiện cho hoạt động thực hành và truy cập tài liệu trực tuyến.

* Hoạt động dẫn nhập trước khi vào bài:

Trong tình huống do giáo viên nêu, nếu em đã vẽ một bức tranh bằng phần mềm Paint và muốn gửi cho bạn xem qua bằng thư điện tử, việc gửi ảnh qua email hoàn toàn khả thi Em chỉ cần lưu bức tranh ở định dạng phổ biến như PNG hoặc JPEG, đính kèm vào email và gửi cho người nhận Cần chú ý kích thước tệp và chất lượng hình ảnh để đảm bảo người nhận xem được chi tiết; nếu cần, có thể nén hoặc điều chỉnh kích thước trước khi gửi Đây là bài tập thực hành về gửi tác phẩm kỹ thuật số từ Paint qua email, giúp người học nắm được quy trình và các lưu ý cơ bản.

Giáo viên cần lưu ý với học sinh rằng các bước được nêu trong sách chỉ là quy trình để đính kèm tệp tin khi gửi email; các thao tác như đăng nhập hộp thư và soạn thư là những bước mà học sinh phải thực hiện trước đó, để việc gửi email có đính kèm diễn ra suôn sẻ.

Giáo viên tổ chức các hoạt động theo cặp cho học sinh thực hiện gửi thư cho bạn đồng hành và đồng thời quan sát, nhận xét, góp ý, giúp đỡ nhau trong suốt quá trình, nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp, nhận thức đồng đội và làm việc nhóm.

Giáo viên hướng dẫn học sinh phối hợp hoạt động 2 và hoạt động 3 Ban đầu, bạn thứ nhất gửi thư có tệp đính kèm; bạn thứ hai nhận thư, mở và tải tệp đính kèm về thư mục trên máy tính Sau đó, bạn thứ hai gửi thư trả lời có tệp đính kèm cho bạn thứ nhất; khi nhận được thư này, bạn thứ nhất tải tệp đính kèm về thư mục trên máy tính.

Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động theo cặp.

Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành theo cặp để rèn kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng viết thư Giáo viên có thể cho học sinh tự soạn thảo nội dung hoặc chuẩn bị trước một tệp văn bản (.docx) có nội dung như mô tả trong thư, nhằm học sinh thực hiện đính kèm khi gửi thư điện tử Việc chuẩn bị tệp văn bản sẵn giúp đảm bảo sự nhất quán và tiết kiệm thời gian cho bài tập, đồng thời tăng tính chuyên nghiệp và hiệu quả của quá trình gửi thư có đính kèm.

Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Thao tác tìm kiếm thư điện tử có rất nhiều tuỳ chọn Ở đây chỉ giới thiệu tìm kiếm với tuỳ chọn địa chỉ người gửi/nhận.

Giáo viên có thể gợi ý để học sinh tự tìm hiểu cách tìm kiếm sử dụng các tuỳ chọn khác.

Giáo viên có thể yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Dịch vụ thư điện tử cho phép em gửi và nhận những gì?

HỌC VÀ CHƠI CÙNG MÁY TÍNH

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ hiểu được một số khái niệm về thiên văn học và không gian xung quanh em.

Các máy tính được cài đặt phần mềm Stellarium; Đặt biểu tượng phần mềm Stellarium trên màn hình nền.

Giáo viên giới thiệu sơ lược về phần mềm Stellarium, cách khởi động và giao diện phần mềm sau khi khởi động.

Trong phần tiếp theo, bài viết giới thiệu thông tin cơ bản về tên gọi và hình dáng của các chòm sao, đồng thời trình bày tên gọi và hình ảnh của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời cùng với hình ảnh đặc trưng của một số thành phố lớn trên thế giới Ở phần hướng dẫn sử dụng, giáo viên cho học sinh đọc trước bài để hình dung và làm quen với các công cụ của phần mềm, từ đó nắm bắt cách thao tác và vận dụng hiệu quả trong quá trình học tập.

Giáo viên hướng dẫn cách chọn địa điểm quan sát phù hợp và gợi ý cách tìm hành tinh hoặc ngôi sao trước khi yêu cầu học sinh thực hành quan sát thiên văn Trong phần thực hành, giáo viên có thể phân chia lớp thành các nhóm nhỏ để tăng sự tương tác, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên và đảm bảo mọi học sinh đều tham gia Việc tổ chức nhóm giúp học sinh luyện tập kỹ năng quan sát, ghi nhận dữ liệu và trao đổi kết quả một cách có hệ thống Đây là cách triển khai bài học thiên văn hiệu quả, kết nối giữa lý thuyết và thực hành ngoài trời hoặc tại phòng học, tùy theo điều kiện và nguồn lực của trường.

(3 học sinh), thi đua xem nhóm nào tìm ra một ngôi sao nào đó (do giáo viên chỉ định) một cách nhanh nhất.

Sau khi hoàn tất bài thực hành, giáo viên có thể đặt thêm một số câu hỏi và bài tập để học sinh tự tìm hiểu và trả lời ở tiết học tiếp theo, nhằm củng cố kiến thức, phát triển tư duy phản biện và tăng khả năng áp dụng bài học vào thực tế Các câu hỏi nên tập trung vào liên hệ giữa lý thuyết và thực hành, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, và gợi ý cho học sinh tự khám phá bằng cách làm bài tập mở, phân tích dữ liệu, tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn hoặc thực hiện dự án ngắn Ví dụ, giáo viên có thể giao nhiệm vụ tự học với các bài tập tự luận, câu hỏi mở hoặc bài tập thuyết trình ngắn, kèm theo yêu cầu tự đánh giá tiến độ và kết quả ở tiết học sau.

Ngôi sao đó có hình dạng là gì? Ý nghĩa của ngôi sao đó? Em thích ngôi sao nào nhất?

Tự quan sát địa điểm của một quốc gia nào đó mà em thích.

Những gì em đã biết

NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Củng cố các thao tác về gõ văn bản tiếng Việt, chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, chèn tranh, ảnh vào văn bản.

Luyện tập các thao tác sao chép, cắt dán, di chuyển một đoạn văn bản hoặc hình/tranh ảnh tới vị trí khác của văn bản;

Sử dụng phím Tab khi soạn thảo văn bản;

Biết thêm được thao tác định dạng đoạn văn bản.

Giáo viên cài sẵn phần mềm Microsoft Office Word 2007 trên máy tính cho học sinh.

Giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ tranh ảnh minh hoạ, một số đoạn văn bản và tư liệu tham khảo để tạo điều kiện cho học sinh tìm kiếm hình ảnh minh hoạ và thông tin bổ sung cho bài học Việc cung cấp nguồn tài nguyên đa dạng sẽ giúp học sinh dễ tra cứu, tăng cường kỹ năng tìm kiếm thông tin và hiểu sâu nội dung bài giảng Thêm vào đó, việc gắn nhãn, chú thích và từ khóa liên quan cho các tài nguyên sẽ cải thiện khả năng nhận diện và truy cập trên các công cụ tìm kiếm, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và sự chủ động của học sinh.

* Hoạt động 1 trang 37: Giáo viên ôn lại các kiểu gõ tiếng Việt cho học sinh.

Hoạt động 2 trên trang 37 yêu cầu học sinh làm bài 2 ở trang 37; khi cần thiết, học sinh có thể thử lại trên máy tính để kiểm tra và đối chiếu các câu trả lời của mình, từ đó nắm vững kiến thức và đảm bảo đáp án chính xác.

Hoạt động 3 trang 38 hướng dẫn học sinh thảo luận cách di chuyển một phần văn bản đến vị trí mới trong tài liệu, và nhận diện ưu nhược điểm của từng cách để áp dụng vào các tình huống khác nhau Học sinh so sánh các phương pháp như cắt và dán, sao chép và dán, kéo thả bằng chuột hoặc bằng phím tắt, đánh giá độ chính xác, khả năng bảo toàn định dạng và tính dễ đảo ngược Các trường hợp sử dụng được làm rõ: giữ nguyên định dạng khi cần, di chuyển khối văn bản lớn, hay làm việc với tài liệu nhạy cảm Giáo viên cùng học sinh xây dựng quy trình thực hành gồm xác định phần cần di chuyển, chọn vị trí mới, áp dụng phương pháp tối ưu và kiểm tra lại định dạng sau khi di chuyển, nhằm nâng cao kỹ năng chỉnh sửa và tổ chức nội dung, đồng thời tăng hiệu quả làm việc với văn bản số và tối ưu cho SEO.

Để di chuyển văn bản một cách nhanh chóng, bôi đen phần văn bản cần di chuyển và nhấn giữ chuột trái để kéo thả đến vị trí mới Khi thả chuột ở vị trí mong muốn, văn bản sẽ được di chuyển tới vị trí đó và cập nhật ngay lập tức Lưu ý áp dụng cách này khi vị trí mới nằm gần vị trí hiện tại để thao tác kéo thả diễn ra mượt mà và chính xác.

Để di chuyển một đoạn văn bản, bôi đen phần cần di chuyển và nhấn Ctrl+X để cắt Di chuyển con trỏ đến vị trí đích và nhấn Ctrl+V để dán nội dung ở chỗ mới Đây là cách cắt và dán văn bản nhanh chóng và hiệu quả cho việc sắp xếp nội dung; lưu ý kiểm tra lại định dạng và vị trí sau khi dán để đảm bảo sự nhất quán cho bài viết.

Sử dụng cách này khi vị trí mới nằm khác trang so với vị trí cũ.

Giáo viên mở rộng hoạt động 3 bằng cách hướng dẫn cho học sinh thực hành di chuyển bảng, di chuyển tranh/ảnh trên máy tính của mình.

Hoạt động 4 trang 38 đề xuất giáo viên có thể phân chia lớp thành các nhóm khoảng 4 học sinh để làm bài tập trên trang 38 Nhiệm vụ của các bạn được xác định như sau: bạn thứ nhất sẽ gõ nội dung hai đoạn đầu của đề bài, nhằm thiết lập khung bài làm và chỉ dẫn cho cả nhóm Việc làm việc theo nhóm giúp tăng tương tác, phân chia công việc và đảm bảo tiến độ, đồng thời cho phép lớp cùng nhau thảo luận, chỉnh sửa và hoàn thiện bài tập một cách hiệu quả.

Bạn thứ hai nên tìm kiếm hình ảnh minh họa phù hợp với nội dung đoạn văn để tăng tính trực quan và tối ưu hóa SEO cho bài viết Có thể tìm hình ảnh trên Internet hoặc trong thư mục hình ảnh của máy tính (nếu có); hãy chọn những hình ảnh liên quan, có chất lượng tốt và phù hợp với ngữ cảnh, đảm bảo sự nhất quán giữa hình ảnh và nội dung chữ, đồng thời bổ sung thẻ ALT mô tả ngắn gọn và chứa từ khóa liên quan để cải thiện khả năng nhận diện từ khóa của bài viết.

Bạn thứ ba: Gõ nội dung hai đoạn còn lại.

Bạn thứ tư: Chèn hình ảnh vào vị trí thích hợp rồi trình bày lại bố cục (căn lề đoạn văn bản) cho hợp lí.

Giáo viên đánh giá hoạt động của từng nhóm, và các nhóm có thể trao đổi sản phẩm, đồng thời góp ý cho nhau về cách trình bày văn bản cũng như các tranh minh hoạ, từ đó tăng cường sự phối hợp và nâng cao chất lượng bài làm.

Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chức năng của nút lệnh Format Painter trong Word, cho phép sao chép nhanh định dạng từ một đoạn văn sang đoạn văn khác, sau đó các em vận dụng ngay để trình bày lại đoạn văn về Hang Sơn Đoòng sao cho có bố cục và phong cách đồng nhất Học sinh chọn tiêu đề, in đậm và căn giữa cho phần mở đầu, định dạng thân bài với cỡ chữ, màu chữ và căn lề phù hợp, rồi dùng Format Painter để duy trì định dạng trên toàn văn bản, từ đó làm nổi bật đặc điểm của Hang Sơn Đoòng — hang động lớn nhất thế giới ở Quảng Bình với vẻ đẹp kỳ vĩ và sự khám phá bởi nhà thám hiểm người Anh Howard Limbert Việc áp dụng Format Painter mang lại tiết kiệm thời gian và tăng tính chuyên nghiệp cho bài viết, đồng thời hỗ trợ SEO nhờ sự nhất quán về định dạng và các từ khóa liên quan đến Hang Sơn Đoòng.

Giáo viên chốt lại những điểm sau:

Các thao tác cơ bản khi soạn thảo và trình bày văn bản.

Chức năng của phím Tab.

Kĩ thuật điều chỉnh một đoạn văn bản

KĨ THUẬT ĐIỀU CHỈNH MỘT ĐOẠN VĂN BẢN

Sau khi hoàn thành bài học này, học sinh sẽ có thể thiết lập độ rộng lề trái, lề phải, lề trên và lề dưới theo ý muốn và điều chỉnh được khoảng cách giữa các dòng trong một đoạn, cũng như khoảng cách giữa hai đoạn, để văn bản trông cân đối và dễ đọc.

Biết cách thụt lề đoạn văn bản.

Giáo viên nên chuẩn bị sẵn các tranh ảnh minh hoạ, kèm theo một số đoạn văn bản và tư liệu tham khảo, nhằm tạo điều kiện cho học sinh tìm kiếm và tra cứu thông tin bổ sung Việc có nguồn tranh ảnh minh hoạ phong phú cùng tài liệu tham khảo đáng tin cậy giúp học sinh dễ dàng nhận diện nội dung, mở rộng vốn từ và nâng cao kỹ năng tìm kiếm thông tin Qua đó, học sinh được tiếp cận dữ liệu trực quan, tự tin khám phá bài học và phát triển khả năng tổng hợp thông tin.

* Hoạt động dẫn nhập trước khi vào bài:

Giáo viên hướng dẫn học sinh mở một văn bản có sẵn (có thể lấy bài soạn thảo về Hang Sơn Đoòng) Sau đó đặt vấn đề:

Làm sao để thụt lề đoạn văn bản mà không sử dụng phím Space hoặc Tab?

Giáo viên bôi đen đoạn văn bản cần thụt lề, sau đó lần lượt nháy vào nút lệnh để tăng/ giảm kích thước thụt lề.

- Giáo viên chia nhóm học sinh trao đổi với nhau về chức năng các nút lệnh

- Học sinh đọc trước hướng dẫn trong SGK trang 41, sau đó giáo viên làm mẫu định dạng lề trên, lề dưới theo các kích thước khác nhau

Giáo viên gọi học sinh nêu nhận xét của mình về chức năng của từng nút lệnh được lựa chọn.

Hoạt động 1 trang 42: Giáo viên cho học sinh làm bài 1 trang 42 Sau đó yêu cầu học sinh kiểm tra chéo kết quả làm bài của nhau.

Hoạt động 2, 3 trang 42, 43: Giáo viên cho học sinh làm bài 2, 3 trang 42,

43 theo nhóm, học sinh thảo luận về các yêu cầu điều chỉnh văn bản.

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách kiểm tra kết quả điều chỉnh của mình, giúp các em nhận diện tác động của từng chỉnh sửa và cải thiện văn bản dựa trên đánh giá có căn cứ Học sinh có thể đề xuất thêm các phương pháp điều chỉnh khác, thử nghiệm trên văn bản của mình và tự nhận xét kết quả để nâng cao chất lượng viết.

Hoạt động ứng dụng và mở rộng giúp học sinh hiểu cách chọn màu nền cho toàn bộ đoạn văn bản Giáo viên có thể yêu cầu học sinh kết hợp các yếu tố màu sắc như màu chữ, màu nền của chữ và màu nền của đoạn văn bản để tạo sự tương phản và dễ đọc Việc kết hợp các lựa chọn này giúp học sinh nhận diện cách thiết kế văn bản sao cho bắt mắt, phù hợp với nội dung và mục tiêu truyền đạt, đồng thời nâng cao khả năng trình bày và nhận diện thông tin.

Giáo viên cho học sinh nhắc lại:

Những kĩ thuật dãn dòng trong đoạn, căn lề phải/trái, di chuyển cả đoạn sang trái, sang phải, điều chỉnh khoảng cách trên đoạn, khoảng cách dưới đoạn…

Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản

CHỌN KIỂU TRÌNH BÀY CÓ SẴN CHO ĐOẠN VĂN BẢN

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản;

Biết cách trình bày văn bản theo nhiều kiểu khác nhau.

Giáo viên cần chuẩn bị trước một số đoạn văn bản.

Giáo viên yêu cầu học sinh mở một văn bản có sẵn và quan sát các biểu tượng trên thanh công cụ, sau đó nhận xét khái quát về các kiểu trình bày Việc nhận diện từng biểu tượng giúp học sinh hiểu cách định dạng nội dung, từ tiêu đề, đoạn văn cho tới căn lề, phông chữ và màu sắc, từ đó so sánh và đánh giá cách trình bày của các văn bản khác nhau Hoạt động này củng cố kỹ năng đọc hiểu và nắm bắt cấu trúc thông tin, đồng thời giúp người học nêu ra nhận xét về sự phù hợp của cách trình bày với mục đích truyền đạt của văn bản.

Khi một học sinh chọn nút Heading 1, cả lớp sẽ thảo luận về phông chữ, cỡ chữ và kiểu chữ của tiêu đề, đồng thời chỉ ra sự thay đổi về bố cục và định dạng của đoạn văn bản khi áp dụng Heading 1 so với các đoạn văn bản còn lại.

Giáo viên cho học sinh lần lượt thử chọn các heading tiếp theo rồi nhận xét về việc thay đổi kiểu chữ của đoạn văn bản.

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách thay đổi kiểu của:

Học sinh thảo luận trong nhóm, thử trên máy và nêu ý kiến của mình.

Hoạt động 1 trang 45: Giáo viên yêu cầu học sinh mở một văn bản có sẵn để thực hành Chọn kiểu trình bày khác nhau cho mỗi đoạn văn bản.

Học sinh có thể khám phá các kiểu trình bày có sẵn bằng cách chọn trong thẻ Styles Danh mục các kiểu này cho phép người dùng chọn và nhanh chóng chuyển đổi kiểu trình bày của đoạn văn, từ đó tăng tính nhất quán và dễ đọc cho toàn bộ văn bản.

Hoạt động 2 trang 45 yêu cầu học sinh trước khi thực hiện thảo luận với bạn về cách điều chỉnh nhiều đoạn văn bản liên tiếp theo một kiểu trình bày đã định, bằng cách đánh dấu các đoạn cần trình bày theo đúng kiểu để đảm bảo tính nhất quán và dễ hiểu cho người đọc.

Hoạt động 3 trang 45: Giáo viên cho học sinh làm việc theo từng nhóm, phân chia nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm như sau:

Bạn thứ nhất: Soạn thảo một văn bản với nội dung tự chọn gồm 4 đoạn. Bạn thứ hai: Thực hiện theo yêu cầu của bài 3a trang 45.

Bạn thứ ba: Thực hiện theo yêu cầu của bài 3b trang 45.

Bạn thứ tư: Thực hiện theo yêu cầu của bài 3c trang 45.

Các nhóm trao đổi và kiểm tra kết quả đã thực hiện trên máy.

Sau đó giáo viên chọn ra một nhóm bất kì, trình bày lại các thao tác đã làm trong bài thực hành.

Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Soạn văn bản với nội dung về Quê hương em theo các gợi ý trong SGK trang 46.

Lựa chọn hình ảnh minh hoạ thích hợp (có thể tìm kiếm trên Internet hoặc tự vẽ bằng cách sử dụng phần mềm Paint).

Sau khi văn bản được soạn thảo và chèn hình ảnh xong, học sinh tự điều chỉnh kiểu trình bày của các đoạn văn sao cho hợp lý, đảm bảo sự nhất quán về font chữ, kích thước và căn lề Việc áp dụng các thao tác chỉnh sửa đã học giúp bài viết có bố cục rõ ràng, dễ đọc và cân đối giữa chữ và hình ảnh, từ đó nâng cao tính chuyên nghiệp và thuận tiện cho người đọc.

Giáo viên giúp học sinh nắm được cách đánh dấu và chọn phông chữ phù hợp, cỡ chữ tối ưu và màu chữ dễ đọc Đồng thời hướng dẫn cách điều chỉnh khoảng cách các dòng trong một đoạn và khoảng cách giữa các đoạn văn để văn bản trình bày rõ ràng, nhất quán và dễ tiếp cận.

Chọn kiểu trình bày có sẵn trong danh mục.

Định dạng trang văn bản, đánh số trang trong văn bản

ĐỊNH DẠNG TRANG VĂN BẢN, ĐÁNH SỐ TRANG TRONG VĂN BẢN

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Biết cách định dạng trang văn bản;

Biết cách đánh số trang trong văn bản.

Giáo viên cần chuẩn bị trước một văn bản gồm nhiều trang.

* Hoạt động dẫn nhập trước khi vào bài:

Giáo viên đặt vấn đề về văn bản có nhiều trang, ví dụ khi ta lập tạp chí của câu lạc bộ hoặc kỉ yếu lớp, tài liệu sẽ được phân ra thành nhiều trang và cần trình bày thống nhất cùng đánh số trang hợp lý Do đó, cần chú ý đến bố cục trang, định dạng chữ, lề và khoảng cách giữa các đoạn để đảm bảo tính nhất quán; thiết kế hệ thống đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, sử dụng header và footer để hiển thị số trang và tiêu đề chương, đồng thời xây dựng mục lục rõ ràng giúp người đọc theo dõi dễ dàng Bên cạnh đó, xác định các phần và tiêu đề con, đánh dấu bằng các kiểu chữ khác nhau và đảm bảo đồng bộ với nội dung, nhằm tối ưu hóa trải nghiệm đọc và hiệu quả SEO cho các tài liệu như tạp chí câu lạc bộ hay kỉ yếu lớp.

Giáo viên chuẩn bị sẵn một văn bản gồm nhiều trang để hướng dẫn học sinh trình bày nội dung trên từng trang Hoặc cho học sinh tự tạo một văn bản có nhiều trang theo hướng dẫn ở hoạt động 1, với nội dung tuỳ ý trên các trang trắng liên tiếp Mục đích là giúp học sinh nắm được cấu trúc văn bản, cách bố trí trang và tổ chức thông tin một cách rõ ràng và mạch lạc, đồng thời phát triển kỹ năng viết và trình bày bài học.

Hoạt động trên trang 47 diễn ra sau khi đã có nội dung văn bản: giáo viên lần lượt chọn các nút lệnh và sau đó hướng dẫn mẫu cách làm để học sinh nắm được bài học một cách rõ ràng và dễ áp dụng.

Hoạt động 3 trang 48: Học sinh đọc trước hướng dẫn mục 3 trang 48 SGK, sau đó giáo viên làm mẫu để học sinh quan sát.

Giáo viên chia học sinh theo nhóm, mỗi nhóm có 3 bạn, thực hiện các công việc sau:

Đầu tiên, hãy tạo một văn bản mới gồm 4 trang trắng và tự chọn tiêu đề phù hợp với nội dung bạn muốn trình bày Sau đó, ở trang thứ hai, chèn một bảng trống theo định dạng cho sẵn (câu c) để đảm bảo bố cục đúng yêu cầu và dễ theo dõi Quá trình này giúp căn chỉnh tài liệu một cách rõ ràng và thuận tiện cho việc bổ sung nội dung ở các trang tiếp theo, đồng thời tối ưu hóa khả năng hiển thị và tìm kiếm (SEO) khi người đọc tìm kiếm các bước thao tác soạn thảo văn bản liên quan đến yêu cầu trên.

Phần thứ hai trình bày cách đặt các trang ở hướng nằm ngang và cách đánh số trang theo vị trí tùy chọn Bạn có thể đặt số trang ở trên đầu trang hoặc ở dưới mỗi trang để tạo bố cục rõ ràng và dễ theo dõi Việc kết hợp chế độ nằm ngang với vị trí số trang phù hợp giúp cải thiện trải nghiệm người đọc, tối ưu hóa cấu trúc tài liệu và duy trì sự nhất quán cho toàn bộ bài viết.

Bạn thứ ba: Tìm hình ảnh phù hợp với tiêu đề tự chọn, sau đó chèn vào trang thứ ba.

Các nhóm trao đổi và kiểm tra kết quả đã thực hiện trên máy.

Giáo viên gọi đại diện một nhóm lên trình bày cách làm, sau đó nhận xét và góp ý cho bài làm của nhóm.

Hoạt động ứng dụng và mở rộng nhằm giúp học sinh biết cách chèn tiêu đề và bổ sung thông tin vào trang văn bản Giáo viên trình diễn mẫu thao tác trên máy tính để học sinh quan sát và nắm bắt các bước thực hiện, sau đó yêu cầu học sinh thực hành lại để luyện kỹ năng Ở mục gõ tên người soạn, học sinh nhập tên họ của mình vào để hoàn thiện văn bản và thực hành các thao tác chỉnh sửa cần thiết.

Trong giờ học, giáo viên yêu cầu một học sinh đứng lên nêu tóm tắt cách trình bày các trang văn bản, nhấn mạnh việc bổ sung tên tác giả vào từng trang và đánh số trang để đảm bảo tính nhất quán và dễ tra cứu Quy trình trình bày bao gồm bố trí trang, ghi thông tin tác giả ở mỗi trang, và quy ước đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp của bản thảo.

Thực hành tổng hợp

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ: Ôn lại toàn bộ các thao tác đã học khi soạn thảo văn bản;

Tìm hiểu một số chức năng khác khi soạn thảo văn bản.

Phòng thực hành có đủ máy tính cho học sinh (tối thiểu 2 học sinh/máy). Máy tính có kết nối Internet.

Hoạt động 1 trang 51: Giúp học sinh tự đánh giá về các kĩ năng soạn thảo văn bản của mình.

Trong bảng tự đánh giá, các mức độ: chưa thành thạo, khá thành thạo, thành thạo chỉ mang tính tương đối.

Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh, nhiệm vụ của các bạn trong nhóm như sau:

Bạn thứ nhất và bạn thứ hai cần viết ra giấy tên các thành phố để giới thiệu Chuẩn bị nội dung để đưa vào văn bản theo yêu cầu 2b) trang 52; bạn có thể tìm kiếm thông tin trên mạng Internet rồi ghi ra giấy để có dữ liệu trước khi biên soạn Việc này giúp xác định danh sách thành phố phù hợp và tổng hợp các thông tin cần thiết, nhằm viết phần giới thiệu rõ ràng, mạch lạc và tối ưu cho SEO.

Bạn thứ ba: Tìm kiếm hình ảnh minh hoạ phù hợp với nội dung.

Bạn thứ tư: Thực hiện soạn thảo nội dung văn bản.

Bạn thứ nhất: Thực hiện chèn ảnh minh hoạ và trình bày lại văn bản cho hợp lí.

Hoạt động 4 trang 52: Học sinh lưu bài làm Các nhóm báo cáo kết quả và trao đổi sản phẩm với nhau.

Hoạt động 5 trang 52: Giáo viên quan sát học sinh thực hành rồi cho nhận xét.

Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Giáo viên cho học sinh thử vận dụng chèn kí hiệu toán học, gõ phân số vào văn bản, sử dụng phần mềm Microsoft Equation 3.0.

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các thao tác soạn thảo đã học:

Mở phần mềm soạn thảo Microsoft Office Word;

Gõ kí tự bằng 10 ngón; gõ chữ tiếng Việt ; chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ; Lưu văn bản vào máy; mở tệp văn bản có sẵn trên máy;

Chèn hình/tranh ảnh, chèn và điều chỉnh bảng, di chuyển tranh/ảnh và các đoạn văn bản hoặc bảng trong văn bản, đồng thời sao chép, cắt dán và xoá một đoạn văn bản hay hình ảnh bất kỳ trong tài liệu Bài viết tổng hợp các thao tác cơ bản giúp người dùng quản lý nội dung dễ dàng: chèn hình ảnh với vị trí và kích thước phù hợp, chèn bảng và điều chỉnh kích thước cột – hàng, di chuyển các đối tượng trong văn bản để bố cục rõ ràng, sao chép và dán nội dung giữa các vị trí khác nhau, và thực hiện cắt dán hoặc xoá bỏ phần văn bản hoặc hình ảnh khi cần, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc với tài liệu.

Trình bày một đoạn văn bản;

Trình bày trang văn bản; in văn bản ra giấy.

HỌC VÀ CHƠI CÙNG MÁY TÍNH

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Biết lập bản đồ tư duy;

Sử dụng phần mềm để tạo và quản lí bản đồ tư duy.

Các máy tính được cài đặt phần mềm Xmind. Đặt biểu tượng phần mềm XMind trên màn hình nền.

Một sơ đồ tư duy đơn giản được in trên giấy A4.

Trong bài giảng, giảng viên giới thiệu ý nghĩa của phần mềm Xmind thông qua một sơ đồ tư duy mẫu được in trên giấy A4, giúp người học hình dung cách tổ chức thông tin và ý tưởng một cách trực quan Giảng viên trình bày tóm tắt các chức năng chính của Xmind, các nhánh và liên kết trong sơ đồ tư duy, đồng thời nhấn mạnh lợi ích của việc ghi chú và phân loại ý tưởng Bên cạnh đó, bài giảng chỉ dẫn cách khởi động phần mềm Xmind và mô tả giao diện sau khi khởi động, giúp người dùng làm quen nhanh với các công cụ như chế độ bố trí, màu sắc nhánh, và các tùy chọn lưu trữ Thông qua hình ảnh sơ đồ tư duy in trên giấy A4 và phần hướng dẫn khởi động, người học có thể áp dụng Xmind để tổ chức dự án, lên kế hoạch học tập hoặc làm việc nhóm một cách có cấu trúc và hiệu quả.

Đầu tiên, giáo viên cần giới thiệu cho học sinh các kiểu bản đồ mà phần mềm cung cấp, nêu rõ chức năng và ứng dụng của từng kiểu bản đồ trong các tình huống cụ thể để học sinh dễ hình dung Ở phần hướng dẫn sử dụng, giáo viên cho học sinh đọc trước bài để hình dung ra các công cụ của phần mềm và cách vận dụng chúng vào bài tập, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

Giáo viên mẫu phần lập bản đồ trên bảng với ba bước cơ bản: chọn chủ đề chính, xác định các chủ đề con và chọn kiểu bản đồ phù hợp với chủ đề; trước khi yêu cầu học sinh thực hành, giáo viên nêu rõ quy trình và mục đích của từng bước Ở phần học sinh thực hành, giáo viên có thể đưa ra một chủ đề để học sinh thực hành, chẳng hạn một chủ đề do giáo viên đề xuất.

“Những việc em cần làm trước khi đến trường”.

Sau khi hoàn tất bài thực hành, giáo viên mở rộng, giao cho học sinh bài tập cá nhân để học sinh thực hành tại nhà, chẳng hạn:

Vẽ sơ đồ tư duy về “Một ngày của em” rồi trình bày bằng phần mềm XMind.

3 THIẾT KẾ BÀI TRÌNH CHIẾU

NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ ôn tập lại các kiến thức đã học về thiết kế bài trình chiếu.

Giáo viên cài sẵn phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2007 cho học sinh. Máy tính đã được kết nối Internet.

Hoạt động 1 trang 60: học sinh trao đổi với bạn trước khi trả lời câu hỏi Giáo viên quan sát và kiểm tra kết quả học sinh đã thực hiện.

Hoạt động 2 trang 60 nhấn mạnh: trước khi thực hành, giáo viên lưu ý học sinh bằng cách yêu cầu liệt kê trên giấy nháp những nội dung chính cần được giới thiệu về quê hương em, theo gợi ý ở phần 2a trang 60 SGK Việc liệt kê này giúp học sinh xây dựng một bài giới thiệu quê hương mạch lạc, tập trung vào các yếu tố như vị trí địa lý, đặc điểm nổi bật, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa, ẩm thực và hoạt động của địa phương.

Tìm kiếm hình ảnh có nội dung liên quan đến bài trình chiếu;

Hình ảnh về quê hương em

B Hoạt động ứng dụng, mở rộng: Đối với hoạt động này, giáo viên có thể tổ chức học sinh thực hành theo nhóm nhằm tăng tính thực tiễn và hợp tác Hoạt động giúp học sinh ôn lại cách chèn nội dung và hình ảnh vào bài trình chiếu mà các em đã được học ở lớp 4, đồng thời nâng cao kỹ năng trình bày và quản lý nội dung trên slide.

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các thao tác khi soạn bài trình chiếu:

Mở phần mềm trình chiếu;

Soạn văn bản trên trang trình chiếu;

Chèn hình/tranh ảnh vào trang trình chiếu;

Tạo các hiệu ứng thích hợp;

Tạo trang mới; Đánh số trang;

Lưu bài trình chiếu thành tệp.

Mở rộng hiệu ứng chuyển động

MỞ RỘNG HIỆU ỨNG CHUYỂN ĐỘNG

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Tạo hiệu ứng chuyển động theo đường cong trên trang trình chiếu;

Rèn luyện cách sử dụng hiệu ứng trên trang trình chiếu.

CHUẨN BỊ Để dạy bài học này, giáo viên sử dụng lại hình ảnh của bài trình chiếu “Quê hương em”.

* Hoạt động chuẩn bị trước khi vào bài:

Trước khi bắt đầu các thao tác tạo hiệu ứng chuyển động cho đối tượng trên bài trình diễn, giáo viên sẽ hướng dẫn cách tìm hình ảnh chiếc ô tô trong ClipArt và cách chèn ảnh này vào bài trình chiếu, từ việc chọn hình phù hợp đến cách căn chỉnh, phóng to thu nhỏ và lưu slide, nhằm đảm bảo quá trình trình chiếu diễn ra suôn sẻ và nội dung được tối ưu cho công cụ tìm kiếm.

Mở bài trình chiếu “Quê hương em”.

Tìm trang trình chiếu có hình ảnh ngôi nhà như trong SGK Để chèn hình ảnh chiếc ô tô, giáo viên hướng dẫn học sinh hai cách sau:

Cách chèn hình ảnh ô tô từ ClipArt: nhấn vào thẻ Insert, chọn ClipArt Cửa sổ ClipArt hiện ra; trong ô Search for, gõ từ khóa Car và nhấn Go để xem danh sách hình ảnh ô tô Giáo viên hướng dẫn học sinh nháy chọn một chiếc xe bất kỳ và chèn nó vào hình ảnh ngôi nhà, giúp bài tập trở nên sinh động và dễ nhận diện.

Cách 2 Học sinh có thể tìm kiếm hình ảnh trên mạng Internet, sau đó lưu vào máy tính Các thao tác chèn hình ảnh vào trang trình chiếu, học sinh thực hiện như đã học ở chương trình lớp 4.

Hoạt động 1 trang 64: Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt lựa chọn một trong các tuỳ chọn như trong hình để tạo chuyển động cho ô tô.

Sau mỗi lựa chọn, giáo viên lưu ý học sinh quan sát kĩ đường đi của ô tô để phân biệt chức năng của các kiểu hiệu ứng.

Hoạt động 2 trang 65: Học sinh bổ sung thêm đối tượng thứ hai vào bài trình chiếu Để tạo đường chuyển động từ dưới lên trên, giáo viên hướng dẫn học sinh chọn hiệu ứng Diagonal Up Right cho đối tượng.

C Hoạt động ứng dụng và mở rộng: Đối với hoạt động này, giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện trên máy tính để dễ dàng quan sát sự thay đổi khi lựa chọn hiệu ứng Freeform hoặc Scribble Hoạt động này nhằm phát triển kỹ năng công nghệ và sự sáng tạo của học sinh, đồng thời cho phép giáo viên theo dõi tiến trình và đánh giá nhanh sự biến đổi hình ảnh khi thao tác với các hiệu ứng vẽ trên màn hình Qua đó, học sinh được rèn luyện kỹ năng quan sát, thử nghiệm và so sánh sự khác biệt giữa các hiệu ứng, từ đó tăng tính tương tác và hiệu quả của bài học.

Sau khi thực hành, giáo viên đưa ba học sinh lên bảng để ghi lại sự giống nhau và khác nhau của hai hiệu ứng đã thực hiện, sau đó tiến hành nhận xét và bổ sung nếu còn thiếu Quá trình so sánh giúp làm nổi bật các đặc điểm chung và khác biệt giữa hai hiệu ứng, đồng thời củng cố kiến thức cho học sinh Giáo viên có thể tổng kết toàn bộ nội dung bằng một bảng tổng hợp ở cuối bài, nhằm hệ thống hóa kết quả và tăng tính trực quan cho giờ học.

So sánh Hiệu ứng Freeform, Scribble Hiệu ứng Curve

- Đều nằm trong nhóm Draw Custom Path.

Giống nhau - Dùng để tạo chuyển động của đối tượng theo đường tự do.

- Nhấn Esc để kết thúc vẽ đường di chuyển.

Sau khi chọn hiệu ứng, con trỏ chuột sẽ biến thành hình bút chì, nhấn và kéo chuột trái để vẽ đường đi cho đối tượng theo ý muốn (có thể tạo đường cong, xoắn ốc hoặc các đường đi khác) Nhả chuột trái để áp dụng đường đi đã vẽ cho chuyển động của đối tượng, giúp kiểm soát động học và hình dạng hoạt hình một cách linh hoạt; nhấn chuột phải để chỉnh sửa hoặc chuyển sang chế độ điều khiển khác trong quá trình thiết kế hoạt hình.

Ngoài việc chốt lại hai vấn đề cơ bản của trang trình chiếu:

Có thể tạo hiệu ứng chuyển động theo nhiều cách và theo nhiều hướng khác nhau.

Có thể tạo hiệu ứng chuyển động theo nhiều đối tượng khác nhau.

Giáo viên nên cung cấp thêm thông tin cho học sinh về ý nghĩa của hiệu ứng di chuyển đối tượng để làm cho trình chiếu sinh động và dễ hiểu hơn Hiệu ứng di chuyển đối tượng có thể tăng sự chú ý và giúp học sinh hình dung nội dung một cách trực quan Tuy nhiên, lạm dụng hiệu ứng di chuyển có thể khiến người xem mất tập trung khỏi nội dung chính của bài trình chiếu Để đạt hiệu quả giảng dạy, giáo viên cần cân nhắc thời lượng, mức độ và mục tiêu của mỗi động tác, đồng thời liên kết các hiệu ứng với các ý quan trọng của bài giảng Việc kết hợp hợp lý giữa hình ảnh động và văn bản giúp bài trình chiếu rõ ràng, dễ ghi nhớ và tối ưu cho người xem.

Chèn âm thanh vào bài trình chiếu

CHÈN ÂM THANH VÀO BÀI TRÌNH CHIẾU

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ chèn được đoạn âm thanh vào bài trình chiếu.

Để chuẩn bị cho bài học này, giáo viên sẽ sử dụng lại bài trình chiếu có tiêu đề Quê hương em nhằm trình bày các nội dung chính một cách trực quan và dễ hiểu Đồng thời, giáo viên bổ sung bằng một số tệp âm thanh phù hợp, bao gồm các bài hát và thơ liên quan, giúp tăng tính sinh động và nâng cao khả năng tiếp nhận kiến thức của học sinh Việc kết hợp hiệu quả giữa bài trình chiếu và các nguồn âm thanh phù hợp sẽ tạo nền tảng cho một buổi học chất lượng, đồng thời giúp học sinh cảm nhận sâu sắc về quê hương và văn hóa Việt Nam.

Hoạt động cơ bản Đối với phần này, giáo viên cần hướng dẫn thêm cho học sinh các cách tìm kiếm tệp âm thanh:

Cách 1 Từ thư mục trên máy tính (nếu đã có sẵn).

Cách 2 Từ mạng Internet, rồi lưu vào máy tính.

Giáo viên cần lưu ý học sinh phần đuôi của tệp âm thanh gồm một trong các định dạng sau

Bên cạnh đó, giáo viên cần lưu ý học sinh nội dung, thời lượng của tệp âm thanh phải phù hợp với nội dung trình chiếu.

B Hoạt động thực hành Đối với hoạt động này, giáo viên tổ chức học sinh thực hành theo cặp Nhiệm vụ của mỗi em như sau:

Bạn thứ nhất: Tìm kiếm lời bài hát “Em yêu trường em” Sau đó chèn lời bài hát đã tìm được vào trang trình chiếu.

Bạn thứ hai: Tìm kiếm tệp âm thanh bài hát “Em yêu trường em” Sau đó chèn tệp âm thanh vào trang trình chiếu.

Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Giáo viên tổng kết lại các điểm cần lưu ý của chức năng Slide Show Volume cho học sinh:

Chức năng Slide Show Volume có mặc định là Medium, tức âm lượng ở mức trung bình cho trình chiếu Bạn có thể điều chỉnh xuống Low để giảm âm thanh hoặc lên High để tăng âm lượng cho tệp âm thanh trong trang trình chiếu Nếu muốn tắt âm thanh hoàn toàn, hãy chọn Mute để vô hiệu hóa âm thanh trình diễn.

Bạn có thể chèn tệp âm thanh vào một trang trình chiếu bằng cách vào thẻ Insert và chọn Sound, hoặc chèn âm thanh cho toàn bộ trình chiếu bằng cách chèn vào một trang trình chiếu và sao chép âm thanh từ trang đó sang các trang còn lại bằng cách nhấp vào biểu tượng âm thanh, nhấn Ctrl+C để sao chép và Ctrl+V để dán vào các trang trình chiếu còn lại.

Ngoài việc nhắc lại cách chèn tệp âm thanh vào bài trình chiếu, bài viết cần giải thích cho học sinh về dữ liệu đa phương tiện gồm các thành phần chính là âm thanh, văn bản, hình ảnh tĩnh và hình ảnh động Hiểu rõ sự khác biệt và cách kết hợp từng thành phần giúp học sinh biết cách xây dựng một bài trình chiếu sinh động, dễ hiểu và tăng cường trải nghiệm người xem Khi soạn nội dung, việc đồng bộ hóa âm thanh với văn bản, hình ảnh tĩnh và hình ảnh động sẽ cải thiện hiệu quả truyền đạt và tạo sự nhất quán cho bài giảng, đồng thời từ khóa liên quan đến dữ liệu đa phương tiện nên được sử dụng hợp lý để tối ưu hóa SEO cho nội dung.

Chèn đoạn video vào bài trình chiếu

CHÈN ĐOẠN VIDEO VÀO BÀI TRÌNH CHIẾU

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ chèn được đoạn video vào bài trình chiếu.

Để chuẩn bị cho bài học này, giáo viên sẽ tận dụng lại bài trình chiếu mang tên “Quê hương em” nhằm bảo đảm sự liên kết nội dung và tiết kiệm thời gian soạn giảng Đồng thời, một số đoạn phim ngắn có nội dung phù hợp với bài trình chiếu được chọn lọc để tăng tính trực quan và hỗ trợ học sinh hình dung, liên hệ với chủ đề quê hương và di sản địa phương Các tài liệu trực quan này giúp tăng cường tính tương tác và thuận tiện cho việc triển khai các hoạt động học tập trên lớp.

A Hoạt động cơ bản Đối với phần này, giáo viên cần hướng dẫn thêm cho học sinh các cách tìm kiếm đoạn video:

Cách 1 Từ thư mục trên máy tính (nếu đã có sẵn).

Cách 2 Từ mạng Internet, rồi lưu vào máy tính.

Giáo viên cần lưu ý học sinh phần đuôi của tệp video gồm một trong các định dạng sau

Bên cạnh đó, giáo viên cần lưu ý học sinh nội dung, thời lượng của tệp video phải phù hợp với nội dung trình chiếu.

Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh, nhiệm vụ của các bạn trong nhóm như sau:

Đầu tiên, soạn trang trình chiếu mở đầu bằng cách chọn tiêu đề cho tỉnh/thành phố bạn trình bày, và ở trang cuối viết phần kết luận và lời cảm ơn để tổng kết nội dung; đồng thời tìm kiếm và chèn các tệp âm thanh có nội dung phù hợp với tiêu đề để tăng tính minh hoạ và sự tương tác cho người xem Để tối ưu SEO cho bài thuyết trình, hãy đưa từ khóa địa phương (tên tỉnh/thành phố và các từ khóa liên quan) vào tiêu đề và mô tả, cấu trúc slide rõ ràng với các tiêu đề phù hợp và mô tả ngắn gọn cho các tệp âm thanh để cải thiện khả năng hiển thị trên công cụ tìm kiếm.

Trang trình chiếu thứ hai sẽ giới thiệu một cách ngắn gọn và rõ nét các đặc điểm địa lý và khí hậu của vùng được trình bày, tập trung vào vị trí địa lý, địa hình, nguồn nước và các điều kiện thời tiết điển hình; đồng thời tìm kiếm và chèn hình ảnh minh họa có nội dung phù hợp với tiêu đề để tăng tính trực quan và thu hút người xem, đồng bộ với nội dung bài viết; đảm bảo các hình ảnh được tối ưu cho SEO bằng cách dùng mô tả ALT ngắn gọn, tiêu đề ảnh có từ khoá và chú thích liên quan, đồng thời kiểm tra chất lượng, kích thước và nguồn gốc hợp lệ của hình ảnh.

Trang trình chiếu thứ ba sẽ tập trung giới thiệu những đặc điểm kinh tế và xã hội liên quan đến chủ đề, trình bày ngắn gọn các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành, mức sống và phân phối thu nhập, đồng thời nêu lên tác động xã hội như đô thị hóa, giáo dục và y tế Nội dung nên được tổ chức logic, có số liệu minh họa và đồ họa trực quan, đồng thời tối ưu cho SEO với các từ khóa liên quan như "đặc điểm kinh tế", "khía cạnh xã hội", "phân tích thị trường" để tăng khả năng tìm kiếm và sự tiếp cận của người xem Đồng thời, hãy tìm một đoạn video ngắn phù hợp với tiêu đề, có nội dung liên quan và nguồn tin cậy, nhằm bổ sung bài thuyết trình bằng hình ảnh động và tăng tính tương tác cho người nghe.

Bạn thứ tư: Soạn trang trình chiếu thứ tư (giới thiệu một số địa danh du lịch, văn hoá nổi bật).

Sau khi các nhóm hoàn tất phần trình bày, giáo viên sẽ gọi đại diện từng nhóm lên trình chiếu trước lớp, sau đó chọn ra nhóm có bài trình chiếu thuyết phục nhất.

Đối với hoạt động ứng dụng và mở rộng, để tiết kiệm thời gian, giáo viên nên gợi ý học sinh tìm hiểu danh lam thắng cảnh nổi tiếng theo vùng miền, ví dụ miền Bắc có Tràng An ở Ninh Bình và Vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh Đồng thời nên giới hạn số lượng trang trình chiếu (slide) để học sinh có thể trình bày một cách rõ ràng và dễ hiểu.

Giáo viên có thể giới thiệu thêm các cách chèn đoạn video từ các thiết bị khác như USB hoặc điện thoại, và cân nhắc sử dụng hình động có đuôi GIF (*.gif) để thay thế video khi cần, giúp tiết kiệm thời gian tải và tăng tính tương thích với bài giảng Việc đa dạng nguồn media và định dạng media sẽ hỗ trợ giảng dạy linh hoạt hơn cho học sinh ở mọi điều kiện kết nối hoặc nền tảng trình chiếu, đặc biệt cho các hình thức học từ xa hoặc lớp học kết hợp.

Trước khi tổng kết bài học, giáo viên cần giải thích thêm cho học sinh mục đích của việc chèn tệp video vào bài trình chiếu.

Đặt thông số chung cho các trang trình chiếu

ĐẶT THÔNG SỐ CHUNG CHO CÁC TRANG TRÌNH CHIẾU

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Lựa chọn được phông chữ thích hợp trong các trang trình chiếu;

Lựa chọn được màu nền cho các trang trình chiếu; Đặt hình thức chung cho các trang trình chiếu, như hình minh hoạ, số trang,…

Một trang mẫu (Slide Master) gồm tiêu đề, nội dung, số trang, màu nền trang mẫu.

Trong lĩnh vực trình chiếu, các khái niệm về thông số chung đối với trang trình chiếu bao gồm kích thước khung hình, định dạng chữ, mức độ tương phản màu sắc và bố cục dữ liệu để đảm bảo tính nhất quán và khả năng hiển thị trên mọi thiết bị; đặc biệt, cần trang bị cho học sinh các nguyên tắc chung khi làm bài trình chiếu như xác định mục tiêu bài thuyết trình, trình bày luồng ý tưởng một cách logic, tối giản hóa nội dung, dùng tiêu đề và gạch đầu dòng ngắn gọn, chọn font chữ dễ đọc và có kích thước phù hợp, áp dụng màu sắc có độ tương phản cao và hình ảnh chất lượng, duy trì bố cục đồng nhất giữa các slide, hạn chế số lượng slide để tăng sự tập trung, và tối ưu hóa nội dung để người nghe dễ nắm bắt và ghi nhớ, đồng thời áp dụng các nguyên tắc tối ưu hóa nội dung cho SEO như tích hợp từ khóa tự nhiên vào tiêu đề, mô tả slide và chú thích hình ảnh để nâng cao khả năng tìm kiếm và sự nhất quán trong toàn bộ bài trình chiếu.

Trong một bài trình chiếu chuyên nghiệp, các yếu tố thiết kế và trình bày nội dung cần được cân nhắc kỹ: số trang để thể hiện thứ tự và dễ theo dõi; ghi chú trên trang cho phần thuyết trình; ngày tháng trình chiếu được hiển thị rõ ràng; phông chữ và khuôn dạng của các hộp văn bản được chuẩn hóa để bảo đảm sự nhất quán; màu sắc và kiểu nền của trang trình chiếu được phối hợp hài hòa với bố cục tổng thể; và tuân thủ chuẩn mực về trang mở đầu và trang kết thúc để tạo ấn tượng chuyên nghiệp và dễ nhận diện.

Hoạt động 1 trang 71 gợi ý giáo viên trước khi định nghĩa về Slide Master nên trình chiếu một trang mẫu có thiết kế đầy đủ từ tiêu đề, số trang, nội dung cho đến màu nền để học sinh hình dung rõ Slide Master là gì Việc này giúp học sinh nhận thức Slide Master như công cụ quản lý bố cục chung cho toàn bộ slide trong PowerPoint hoặc các phần mềm trình chiếu, từ đó dễ dàng nhận biết cách áp dụng thiết kế đồng bộ và tiết kiệm thời gian khi soạn bài.

Hoạt động 2 ở trang 71: Giáo viên cho học sinh đọc mục 2 trang 71 sách giáo khoa, sau đó yêu cầu học sinh gấp sách lại và trả lời câu hỏi: "Muốn hiển thị Slide Master, em cần nháy chuột vào thẻ nào?" nhằm củng cố kiến thức về PowerPoint và thao tác trên giao diện chỉnh sửa Câu hỏi giúp học sinh nhận diện vị trí và chức năng của thẻ Slide Master, từ đó biết cách hiển thị Slide Master trên màn hình Nội dung này kết nối giữa nội dung sách giáo khoa và kỹ năng thực hành, tăng cường sự tương tác và ghi nhớ về cách quản lý bố cục và thiết kế trình chiếu.

Hoạt động 3 trang 71: Giáo viên lần lượt thao tác từng thông số như bên dưới để học sinh dễ quan sát cách làm:

Tiêu đề: điều chỉnh phông chữ, cỡ chữ, màu nền tuỳ ý;

Nội dung: điều chỉnh phông chữ, cỡ chữ, màu chữ tuỳ ý.

Số trang, ngày, tháng thực hiện bài trình chiếu: điều chỉnh phông chữ, cỡ chữ, màu tuỳ ý.

Hoạt động 1 trang 72: Giáo viên chia lớp thành các cặp để thực hành Yêu cầu học sinh tạo bài trình chiếu gồm 5 trang, nội dung mỗi trang như sau:

Trang 1: Tiêu đề bài trình chiếu, tên người thực hiện, ngày giờ thực hiện (Trang 1 sử dụng Slide Master).

Trang 2, 3, 4: Mỗi trang chèn một câu ca dao, tục ngữ mà em thích.

Sau khi đã tạo bài trình chiếu, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện đánh số trang bài trình chiếu theo như từng bước trong SGK.

Hoạt động 2 trang 73: Giáo viên yêu cầu học sinh tạo ra các định dạng khác nhau ở các trang 2, 3, 4 như sau:

Thay đổi màu nền khác nhau ở mỗi trang;

Thay đổi phông chữ cho từng trang để phù hợp với nội dung;

Thêm hình vẽ minh hoạ cho phù hợp với nội dung;

Giữ nguyên thông số về số trang.

C Hoạt động ứng dụng, mở rộng Để tạo bài trình chiếu sử dụng các Themes có sẵn trong thẻ Design như hình sau.

Giáo viên có thể giúp học sinh chọn các mẫu khác ở mục Installed Themes như hình dưới.

Mẫu được chọn sau khi nháy Creator sẽ được hiển thị trong thẻ Design.

Ngoài việc xác định hai yếu tố cơ bản trong thiết lập thông số cho trang trình chiếu, việc quy định thống nhất về hình thức trình chiếu, phông chữ và các tham số định dạng khác sẽ giúp bài trình chiếu thể hiện sự nhất quán và có phong cách riêng Chuẩn hóa kiểu chữ, kích thước chữ, màu sắc chủ đạo và bố cục trên toàn bộ các slide sẽ cải thiện khả năng nắm bắt thông tin của người xem và tăng tính chuyên nghiệp cho bài trình chiếu Việc duy trì một hệ thống định dạng đồng bộ còn hỗ trợ tối ưu hóa khả năng trình chiếu trên nhiều nền tảng và giúp nội dung dễ được tìm thấy hơn khi tối ưu SEO cho nội dung trình chiếu online.

Trong một số trang trình chiếu, các tham số đặc biệt có thể được xác định riêng để tinh chỉnh giao diện và chức năng của bài trình bày Để mở rộng bài học, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh cách tải các theme có sẵn trên Internet ngoài các theme được tích hợp sẵn trong phần mềm trình chiếu, từ đó đa dạng hóa giao diện, tăng tính trực quan và sự nhất quán cho bài thuyết trình.

Sử dụng thông số chung đối với các trang trình chiếu cho phép thiết lập các thông số nhất quán đối với tất cả các trang trình chiếu.

Thực hành tổng hợp

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ: Ôn lại các kiến thức đã học về thiết kế bài trình chiếu;

Sử dụng bài trình chiếu để giới thiệu về đất nước, quê hương em.

Cung cấp cho các nhóm một số hình ảnh về đất nước, con người Việt Nam để học sinh lựa chọn.

Đây là bài tập thực hành lớn đòi hỏi thời gian tìm kiếm tư liệu và chuẩn bị nội dung trước khi lên lớp thực hành; để tổ chức hiệu quả, giáo viên chia lớp thành các nhóm năm người, mỗi nhóm có một trưởng nhóm, nhằm đảm bảo công việc được phân công và tiến độ hợp lý Nhiệm vụ của các thành viên trong mỗi nhóm được phân công rõ ràng: bạn thứ nhất chịu trách nhiệm lựa chọn hình ảnh phù hợp với nội dung trình bày trên trang 1, 2 và 3.

Bài viết này tóm lược những nội dung chính về ba khu vực nổi bật của Việt Nam: thủ đô Hà Nội, thành phố Huế và biển đảo Việt Nam Ở Hà Nội, nội dung tập trung giới thiệu vai trò của thủ đô ngàn năm văn hiến, các di tích nổi tiếng như Hồ Hoàn Kiếm, Văn Miếu - Quốc Tử Giám và Phố cổ Hà Nội, cùng với ẩm thực và nhịp sống hiện đại đặc trưng Với Huế, độc giả được khám phá cố đô Huế qua các di tích như Đại Nội, Ngọ Môn và sông Hương, cùng giá trị văn hóa cung đình và ẩm thực cung đình đặc sắc Cuối cùng, phần biển đảo Việt Nam giới thiệu vẻ đẹp thiên nhiên của bờ biển dài, hệ sinh thái đa dạng và tiềm năng du lịch biển đảo phong phú.

Bạn thứ năm: Lựa chọn một số nội dung chính để giới thiệu về các tỉnh, thành phố khác.

(Sau khi thu thập nội dung, giáo viên cho học sinh soạn thảo trước phần trình bày trong Word để sao chép vào PowerPoint).

Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Giáo viên cần giải thích rõ cho học sinh chế độ Notes Page dùng để làm gì.

Khi xây dựng bài trình chiếu, cần đưa các ý chính vào mỗi slide để tránh lan man và quá tải chữ; các ý phụ được dùng để minh hoạ và làm rõ ý chính, và học sinh sẽ trình bày các ý đó trong phần thuyết trình PowerPoint cung cấp chức năng Notes Page để hỗ trợ người dùng ghi chú và trình bày những ý phụ một cách chủ động và tự tin.

Ghi các ý phụ để minh hoạ ý chính vào đây Phầ n này sẽ không xuất hiện trên màn hình trình chiếu.

Trong thẻ Slide Show, đánh dấu chọn ô Use Presenter View để kích hoạt chế độ trình chiếu dành cho người thuyết trình Chế độ này hiển thị màn hình riêng cho người thuyết trình, bao gồm nội dung đang trình chiếu và các ý phụ đã liệt kê, giúp bạn theo dõi slide và điều phối bài thuyết trình một cách hiệu quả.

Sau khi các nhóm trưởng đại diện trình bày nội dung của bài thực hành trang 75, giáo viên nhận xét kĩ năng thuyết trình trước lớp của các nhóm.

Giáo viên chốt lại các vấn đề quan trọng để thiết kế bài trình chiếu: + Chọn chủ đề trình chiếu;

Chọn nội dung từng trang trình chiếu là bước quyết định để tăng hiệu quả thuyết trình, vì nội dung chính là yếu tố cốt lõi Nội dung cần đi sâu vào trọng tâm vấn đề, không bị ngắt quãng và được trình bày một cách logic với sự liên kết chặt chẽ giữa các phần Đảm bảo nội dung rõ ràng và dễ hiểu giúp người nghe nắm bắt thông điệp một cách nhanh chóng và chính xác, từ đó tăng tính thuyết phục của bài nói.

Soạn nội dung từng trang, chèn hình ảnh, âm thanh, tạo hiệu ứng,…

Bên cạnh đó, giáo viên cần trang bị cho học sinh các kĩ năng cần có để trình bày:

Tư thế đứng thẳng, hướng mắt về dưới lớp, tránh tình trạng khúm núm, mất tự tin.

Giọng nói rõ ràng, mạch lạc.

Có hiểu biết nhất định về chủ đề cần trình bày.

HỌC VÀ CHƠI CÙNG MÁY TÍNH

Kết thúc bài học này, học sinh sẽ biết cách khai thác và phối hợp dữ liệu văn bản, hình ảnh, âm thanh và video để xây dựng một đoạn phim ngắn hoặc làm album ảnh, từ đó phát triển kỹ năng kể chuyện bằng đa phương tiện và biên tập nội dung số một cách có tổ chức.

Các máy tính được cài đặt phần mềm Windows Movie Maker 2.6; Đặt biểu tượng phần mềm Windows Movie Maker 2.6 trên màn hình nền;

Một số hình ảnh có nội dung về các em bé vùng cao được lưu trong thư mục máy tính;

Tệp nhạc có nội dung phù hợp với hình ảnh cần trình chiếu; Đoạn video có ghép hiệu ứng sử dụng phần mềm.

Giáo viên giới thiệu khái quát ý nghĩa của Windows Movie Maker 2.6 qua một đoạn video đã chuẩn bị sẵn, đồng thời hướng dẫn cách khởi động và nhận diện giao diện sau khi mở phần mềm Trong phần hướng dẫn sử dụng, giáo viên tập trung trình bày các thành phần cơ bản như giao diện làm việc, thanh công cụ và khu vực chỉnh sửa, đồng thời chỉ ra cách tạo hiệu ứng cho các tệp tin Phần chèn hình ảnh và nhạc để trình chiếu được đề cập và hướng dẫn chi tiết trong SGK trang 79, 80, học sinh đọc sách và làm theo hướng dẫn Nhờ đó học sinh nắm được quy trình thực hành và tự tin thực hiện dự án video với Windows Movie Maker 2.6.

Sau khi hoàn tất bài thực hành, giáo viên tổ chức bằng cách chia học sinh thành các nhóm 5-6 em Mỗi nhóm sẽ chuẩn bị sản phẩm tại nhà với nội dung ngắn và có thời lượng 4-5 phút cho một đoạn video, sau đó các nhóm sẽ thuyết trình trước lớp để trình bày kết quả và quá trình thực hiện.

Các em sẽ phân công nhiệm vụ để thực hiện sản phẩm với chủ đề tự chọn, chẳng hạn:

Một bạn trưởng nhóm, phụ trách chung;

Một bạn viết kịch bản của sản phẩm;

Một bạn phụ trách về tìm kiếm hình ảnh;

Một bạn phụ trách phần trình bày video trước lớp;

Một bạn phụ trách về tìm kiếm âm thanh.

Khi sản phẩm nhóm đã hoàn thành, giáo viên có thể hướng dẫn thêm cho các em cách tải đoạn video vừa tạo lên trang http://www.youtube.com.

Chú ý: Trong trường hợp giáo viên thấy tổ chức học sinh làm việc với

Movie Maker được xem như một trò chơi trong quá trình giảng dạy, nhưng khi gặp khó khăn giáo viên có thể lựa chọn các trò chơi học tập phù hợp hơn để đạt hiệu quả Để tham khảo thêm, giáo viên có thể xem danh sách các trò chơi được gợi ý trên trang xuatbangiaoduc.vn, nơi tổng hợp nhiều lựa chọn học tập phù hợp với nhiều mục tiêu giáo dục khác nhau.

4 THẾ GIỚI LOGO CỦA EM

NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT

Rèn luyện kĩ năng sử dụng các câu lệnh đơn và câu lệnh lặp;

Luyện tập sử dụng câu lệnh lặp điều khiển Rùa vẽ được các hình tam giác, hình vuông, đa giác năm cạnh, đa giác sáu cạnh.

Các máy tính được cài đặt sẵn phần mềm Logo.

Hoạt động 1 trang 84, 85: Giáo viên nên cho học sinh nhắc lại cấu trúc, ý nghĩa của câu lệnh FD, RT, Repeat, Wait.

Hoạt động 2 trang 85 nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức về việc sử dụng câu lệnh lặp để vẽ các đa giác đều n cạnh Các câu lệnh và giá trị số trong bài tập theo một quy luật hình thức nhất định, vì vậy giáo viên cần kiểm tra để đảm bảo học sinh nắm vững bài thực hành Đối với mỗi hình vẽ, giáo viên gọi một học sinh lên bảng vừa vẽ vừa diễn tả đường đi của Rùa, giúp rèn luyện tư duy lập trình và nhận diện đường đi đúng của chu trình lặp Bài tập nhấn mạnh sự chính xác trong xác định cạnh và góc của đa giác đều, từ đó tăng cường khả năng vận dụng câu lệnh lặp để vẽ hình học trên máy tính.

Hoạt động 3 trang 86 yêu cầu sau khi học sinh hoàn thành, giáo viên có thể gợi ý nhằm giúp học sinh phân biệt cách dùng lệnh LT 90 trong câu lệnh lặp Repeat 4 [FD 40 LT 90 Wait 10] so với cách sử dụng lệnh RT 90 mà học sinh hay áp dụng Lệnh LT 90 làm cho hình vuông được vẽ theo hướng sang bên trái so với vị trí xuất phát của Rùa, khác với lệnh RT 90 thường cho hình vuông quay hướng ngược lại về phía bên phải Nhờ đó học sinh nắm được sự khác biệt về hướng quay và cách kết hợp các lệnh FD, LT và Wait trong vòng lặp để tạo hình vuông.

Hoạt động 4 trang 86 cho thấy có nhiều cách viết câu lệnh để vẽ hình theo yêu cầu Tuy nhiên, giáo viên nên gợi ý cho học sinh nhận xét về tính đối xứng của hình vẽ và sử dụng câu lệnh lặp để thực hiện Việc nhận diện và phân tích tính đối xứng giúp học sinh nắm vững cách bố trí các yếu tố hình học và làm nền tảng cho việc lặp lại các câu lệnh nhằm tái hiện hình một cách nhất quán Chẳng hạn, có thể áp dụng chuỗi lệnh lặp để vẽ các cạnh và trục đối xứng, từ đó tối ưu hóa quá trình vẽ và đảm bảo hình vẽ đúng yêu cầu bài tập.

Repeat 4 [FD 40 RT 90] * Vẽ hình vuông thứ nhất

RT 180 * Rùa quay phải 180 độ

Repeat 4 [FD 40 RT 90] * Vẽ hình vuông thứ hai

Repeat 2 [Repeat 4 [FD 50 RT 90 ] RT 180 ]

Sau đó thêm lệnh Wait để học sinh quan sát

Repeat 2 [Repeat 4 [FD 50 Wait 30 RT 90 ] Wait 30 RT 180 Wait 30]

Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Hoạt động 1 trên trang 86, câu a) và b) yêu cầu giáo viên cho học sinh phán đoán hình Rùa sẽ vẽ trước khi kiểm tra trên máy tính Đối với câu c) và d), giáo viên có thể cho học sinh luyện tập trên máy tính và ghi nhớ các lệnh vẽ vòng tròn và hình ngôi sao để có thể dùng cho các lần sau.

Hoạt động 2 trên trang 86 gợi ý giáo viên có thể yêu cầu học sinh thêm một hoặc nhiều lệnh Wait để quan sát rõ ràng hành động của Rùa khi thực hiện từng câu lệnh Việc bổ sung lệnh Wait giúp làm chậm nhịp thực thi, cho phép phân tích chi tiết từng bước di chuyển của Rùa và kết quả của mỗi lệnh đối với quá trình thực hiện nhiệm vụ Đây là cách tăng sự trực quan và hỗ trợ học sinh nắm vững cách lập trình theo chuỗi lệnh, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa từng lệnh và hành động được thể hiện bởi Rùa.

Giáo viên có thể kiểm tra học sinh:

Cấu trúc câu lệnh lặp để vẽ hình đa giác đều n cạnh, mỗi cạnh dài d bước Repeat n [FD d RT 360/n]

Viết câu lệnh lặp để vẽ hình ngôi sao năm cánh.

Câu lệnh lặp lồng nhau

CÂU LỆNH LẶP LỒNG NHAU

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Biết cách sử dụng các câu lệnh lặp lồng nhau;

Sử dụng được câu lệnh lặp lồng nhau để vẽ các hình trang trí.

Các máy tính được cài đặt sẵn phần mềm Logo.

Giáo viên sử dụng câu lệnh

CS REPEAT 5 [REPEAT 6 [FD 50 RT 60 WAIT 30] RT 72] để trình diễn cho học sinh xem Rùa vẽ một hình trang trí như hình sau:

Sau đó đặt câu hỏi: Rùa đã vẽ hình đó như thế nào?

(Giáo viên gợi ý để học sinh tìm câu trả lời: Rùa lặp lại 5 lần, mỗi lần vẽ một hình lục giác đều, vẽ xong một hình quay một góc).

Hoạt động 1 và Hoạt động 2 trên trang 87 yêu cầu học sinh xác định đường đi của Rùa Để giải bài tập này, giáo viên cần hướng dẫn học sinh xác định đường đi của Rùa trên giấy nháp dựa vào câu lệnh FD 50 RT 60, từ đó hình thành các bước di chuyển thẳng 50 đơn vị và quay 60 độ phải để vẽ nên đường đi mong muốn Quá trình này giúp học sinh nắm vững nguyên lý điều khiển Rùa bằng lệnh FD và RT, rèn tư duy không gian và kỹ năng lập trình đồ họa.

Trước khi cho học sinh làm bài kiểm tra trên máy tính, giáo viên yêu cầu các em giải thích lý do lựa chọn phương án nhằm rèn kỹ năng đọc hiểu câu lệnh và vận dụng lệnh điều khiển rùa Bài tập yêu cầu rùa lặp lại năm lần, mỗi lần vẽ một hình lục giác và sau khi vẽ xong quay một góc 72 độ Hoạt động được chốt bằng cấu trúc lặp REPEAT n [ REPEAT 6 [FD 50 RT 72] ], thể hiện cách xây dựng vòng lặp để vẽ hình học và cách kết hợp các vòng lặp để điều khiển hướng đi của rùa.

Trong lập trình đồ họa, cấu trúc câu lệnh lặp lồng nhau cho phép điều khiển nhiều vòng lặp chồng lên nhau N đại diện cho số lần lặp và phần ( ) chứa câu lệnh xác định hướng vẽ hoặc vị trí hình vẽ cho từng vòng lặp Cách tiếp cận này cho phép kiểm soát hướng di chuyển và tọa độ của đối tượng ở mỗi cấp lặp, từ đó có thể tạo ra các mẫu đồ họa phức tạp chỉ với việc điều chỉnh n và nội dung trong ( ).

- Hoạt động 3, hoạt động 4 trang 87:

Tương tự hoạt động 2, giáo viên yêu cầu học sinh đọc được ý nghĩa của câu lệnh:

Repeat 6 [FD 50 RT 60] RT 45 (Mỗi lần vẽ một hình lục giác đều, vẽ xong quay một góc 45 độ).

Hoạt động 1 trang 88: Giáo viên có thể yêu cầu học sinh thêm lệnh Wait vào dòng lệnh để quan sát nét vẽ của Rùa.

Trong Hoạt động 2 trang 88, giáo viên có thể gợi ý cho học sinh cách phân tích hình vẽ bằng cách quyết định hình cần vẽ trước (đầu tiên vẽ hình gì) và xác định câu lệnh phù hợp (sử dụng câu lệnh gì), từ đó phát biểu cách vẽ hình, ví dụ vẽ một hình vuông và dùng lệnh lặp 6 lần So sánh với hoạt động 1 để rút ra cách viết dòng lệnh vẽ hình một cách có hệ thống.

Hoạt động 3 trang 88: a) Repeat 90 [FD 2 RT 2] (vẽ nửa vòng tròn)

Repeat 4 [Repeat 90 [FD 2 RT 2] RT 90] (Lặp lại 4 lần, mỗi lần vẽ nửa vòng tròn, vẽ xong quay một góc 90 độ).

Giáo viên có thể cho học sinh thử trên máy tính để tìm được giá trị đúng cần điền.

Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Hoạt động 1 trang 89, giáo viên cho học sinh thực hiện lần lượt từng dòng lệnh Ở mỗi lượt, học sinh lại dùng lại dòng lệnh đã thực hiện để bổ sung thêm thành một dòng lệnh mới Cách làm này làm rõ mối quan hệ và sự phát triển giữa các dòng lệnh, giúp học sinh nắm bắt quy trình viết mã một cách logic và liên tục cải thiện chương trình.

Hoạt động 2 trang 89 nhắm giúp học sinh hiểu rõ cấu trúc và cách vận hành của dòng lệnh Đối với những học sinh chưa nắm vững điều này, việc thêm lệnh Wait ở vị trí bất kỳ sẽ là một thách thức Giáo viên cần quan sát và phát hiện kịp thời để từ đó định hướng, gợi ý cho học sinh Chẳng hạn, giáo viên có thể đề nghị học sinh xác định vị trí tối ưu để chèn lệnh Wait hoặc đưa ra các câu hỏi gợi ý nhằm kiểm tra trình tự thực thi của các lệnh, từ đó học sinh biết cách điều chỉnh và đồng bộ nhịp hoạt động của dòng lệnh.

CS REPEAT 6 [FD 50 REPEAT 6 [FD 10 BK 10 RT 60] BK 50 WAIT 30 RT

60] để học sinh quan sát được nét vẽ của Rùa, từ đó hiểu được thuật toán.

Hoạt động 3 trên trang 89 giúp học sinh khắc sâu kiến thức về cách sử dụng câu lệnh lặp lồng nhau để vẽ hình bông tuyết Việc nắm vững cấu trúc lặp lồng nhau cho phép tổ chức các bước vẽ theo trình tự, tăng tính chuẩn xác và sáng tạo khi thực hiện hình vẽ Nếu hoạt động 1 và hoạt động 2 được thực hiện tốt, học sinh sẽ dễ dàng hoàn thành hoạt động 3 nhờ nền tảng kiến thức và kỹ năng đã có ở hai bước trước.

Giáo viên có thể gọi hai học sinh lên bảng viết lại cấu trúc của câu lệnh lặp và câu lệnh lặp lồng nhau.

Thủ tục trong Logo

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Hiểu được khái niệm, cách viết và cách lưu lại thủ tục trong Logo;

Viết, lưu lại và sử dụng được một thủ tục đã lưu trong Logo.

Các máy tính được cài đặt sẵn phần mềm Logo.

Hoạt động này được thiết kế theo lối hướng dẫn theo thứ tự các bước để viết một thủ tục trong Logo Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng chỉ dẫn và làm theo, ghi nhớ cách làm mà chưa yêu cầu hiểu ý nghĩa của từng bước Mục tiêu là hình thành thói quen làm theo trình tự và nắm bắt quy trình thực hiện Cho đến khi học sinh gõ lệnh “Tamgiac” trong ngăn gõ lệnh và nhấn Enter, ý nghĩa của các bước đã làm mới được hé lộ, giúp học sinh liên kết từng thao tác với kết quả vẽ tam giác.

Giáo viên nên bắt đầu bằng một ví dụ đơn giản về thủ tục trước khi định nghĩa thủ tục là gì Ví dụ điển hình có thể là thủ tục "Công việc buổi tối của em", trong đó các bước được thực hiện theo trình tự cố định như ăn tối và chuẩn bị cho giờ ngủ, giúp học sinh nhận ra đặc điểm của thủ tục ở chỗ nó là một chuỗi hành động có mục đích và trình tự Việc sử dụng một ví dụ thực tế như vậy giúp học sinh dễ hình dung khái niệm thủ tục với cấu trúc rõ ràng và tạo nền tảng cho việc áp dụng khái niệm này vào các tình huống học tập và giao tiếp hàng ngày.

Làm bài tập về nhà; Đọc sách;

Trong mục thủ tục và các thành phần của thủ tục ở bảng trang 92, giáo viên cho học sinh phân tích lại thủ tục "Tamgiac" đã làm ở trên để phân biệt ba phần của một thủ tục: đầu, thân và kết thúc, đồng thời tổng kết quy ước đặt tên cho thủ tục là dùng chữ Việt không dấu và chữ số để đặt tên cho thủ tục.

Trong tên thủ tục không được có dấu cách, phải có ít nhất một chữ cái, không được dùng toàn chữ số.

Không được dùng các kí tự đặc biệt như “:”; “\”; “#”; “[ ]”; “|”.

Hoạt động 1 ở trang 92 nhằm mục đích giúp học sinh ghi nhớ cấu trúc của một thủ tục trong Logo và nắm các lệnh cần thiết để vẽ hình vuông, đồng thời cho phép học sinh lựa chọn có hay không sử dụng câu lệnh lặp để hoàn thành bài tập tùy vào trình độ và mục tiêu học tập.

Hoạt động 2 trang 93 nhằm giúp học sinh ghi nhớ các bước viết một thủ tục trong Logo và cách sử dụng một thủ tục đã có Nội dung này hướng tới nâng cao năng lực vận dụng của học sinh bằng cách nhấn mạnh việc biết cách thực hiện và hiểu ý nghĩa, mục đích của từng bước trong quy trình lập trình Logo Qua đó học sinh không chỉ nắm được trình tự viết thủ tục mà còn biết cách áp dụng thủ tục đã có vào bài toán thực tế, giúp tăng hiệu quả code và sự linh hoạt khi làm việc với ngôn ngữ Logo.

Bước 1: Mở cửa sổ soạn thảo là để bắt đầu viết thủ tục;

Bước 2: Viết các lệnh là để giao nhiệm vụ cho thủ tục;

Bước 3: Ghi lại và đóng cửa sổ soạn thảo là để lưu lại thủ tục đã viết vào bộ nhớ máy tính.

Khi thực hiện thủ tục, học sinh có thể mắc sai lầm ở việc gõ không đúng tên thủ tục đã có Ví dụ, tên đã đặt là “Hinhvuong” nhưng khi nhập dữ liệu để tiến hành thủ tục lại gõ sai ký tự hoặc thiếu dấu, khiến hệ thống không nhận đúng thủ tục và có thể gây lỗi hoặc thiếu thông tin Để tránh sai sót, nên sao chép tên thủ tục từ nguồn đáng tin cậy, kiểm tra kỹ từng ký tự trước khi nộp và xác nhận lại với giáo viên hoặc nhân viên hỗ trợ nếu có thắc mắc.

“Hinh vuong” Giáo viên cần lưu ý học sinh có ý thức ngay từ khi đặt tên cho thủ tục sao cho gợi mở, dễ nhớ.

Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Hoạt động 1 và 2 trên trang 93 yêu cầu học sinh có kiến thức về cấu trúc của một thủ tục và các bước để viết một thủ tục Hoạt động này đòi hỏi học sinh sử dụng câu lệnh lặp khi viết thủ tục, tuy nhiên học sinh có thể không dùng câu lệnh lặp nhưng vẫn phải đảm bảo viết được thủ tục đầy đủ và đúng chuẩn.

Giáo viên cũng có thể yêu cầu học sinh viết thủ tục “Hinhchunhat” theo hai cách dùng và không dùng câu lệnh lặp rồi so sánh kết quả.

Giáo viên có thể yêu cầu học sinh nhắc lại:

Câu lệnh để mở cửa sổ soạn thảo thủ tục;

Cấu trúc của một thủ tục trong Logo;

Các bước để viết một thủ tục trong Logo.

Thủ tục trong Logo (tiếp theo)

THỦ TỤC TRONG LOGO (tiếp theo)

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

Biết cách lưu thủ tục trong Logo thành tệp;

Biết cách gọi các thủ tục trong tệp đã lưu;

Biết cách lưu thêm thủ tục mới vào tệp đã có.

Các máy tính được cài đặt sẵn phần mềm Logo.

Hoạt động 1 trang 94 bắt đầu với câu hỏi gợi mở của giáo viên: ở bài trước, chúng ta đã viết được một số thủ tục, trong đó có thủ tục Tamgiac để vẽ hình tam giác Giáo viên cho Rùa thực thi lệnh vẽ tam giác bằng thủ tục Tamgiac và nhận thấy màn hình chưa hiển thị kết quả Chính vì vậy, giáo viên chuyển sang phần b) để hướng dẫn chi tiết cho học sinh các bước tạo thủ tục Tamgiac nhằm vẽ hình tam giác một cách đúng đắn và rõ ràng.

Hoạt động 2 trang 95 đề xuất giáo viên yêu cầu học sinh so sánh sự khác biệt giữa lưu thủ tục vào bộ nhớ (lưu và thoát khỏi cửa sổ soạn thảo) và lưu thủ tục vào tệp trên bộ nhớ ngoài Mục tiêu là học sinh phân biệt được sự khác nhau về mặt hình thức lưu trữ giữa hai cách làm, thay vì phân tích sâu về chức năng hay cơ chế xử lý Bài tập giúp nhận diện đặc điểm của lưu tạm thời trong bộ nhớ và lưu lâu dài vào tệp, đồng thời nhận diện các yếu tố trình tự và định dạng khi thao tác lưu ở hai môi trường khác nhau.

Cách lưu thủ tục vào bộ nhớ: Trên cửa sổ soạn thảo, nháy chọn File -> Save and Exit.

Cách lưu thủ tục vào tệp: Trong ngăn gõ lệnh, gõ Save “ -> Enter.

Hoạt động 3 trang 95 nhằm nêu rõ mục đích: một thủ tục được lưu vào một tệp sẽ tồn tại ngay cả khi thoát khỏi Logo hoặc tắt máy, không bị mất như khi ghi nhớ vào bộ nhớ Muốn sử dụng lại thủ tục đã lưu, người dùng cần nạp tệp chứa các thủ tục đó và sau khi nạp có thể chạy lại các thủ tục từ tệp lưu trữ.

Giáo viên cần gợi ý để học sinh rút ra được nhận xét khi chưa nạp tệp

“Cacthutuc.lgo” thì không sử dụng được thủ tục “Tamgiac”.

Hoạt động 4 trang 96 cho thấy giáo viên cần thông báo cho học sinh rằng thủ tục “Hinhvuong” cũng được lưu vào tệp “Cacthutuc.lgo” Đồng thời, giáo viên nên đưa ra các chú ý cho học sinh, như cách kiểm tra sự có mặt của thủ tục, cách mở và sử dụng tệp lưu trữ này để đảm bảo quá trình thực hành diễn ra thuận lợi và nhất quán.

Một tệp có thể dùng để lưu nhiều thủ tục; Để dùng được các thủ tục lưu trong tệp chỉ cần nạp tệp một lần.

Hoạt động 1 trang 96 cho thấy giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thực hành theo nhóm hoặc theo cặp để các em trao đổi, thảo luận và thực hiện hoạt động, đồng thời so sánh kết quả giữa các nhóm Việc làm việc theo nhóm giúp học sinh chia sẻ ý tưởng, lắng nghe quan điểm của bạn bè và nhận diện các cách tiếp cận khác nhau, từ đó củng cố kiến thức và kỹ năng đã học Hoạt động này một lần nữa nhấn mạnh cho học sinh tầm quan trọng của hợp tác, phản hồi và tự đánh giá trong quá trình học tập, đồng thời cung cấp cho giáo viên cơ hội quan sát mức độ hiểu bài và điều chỉnh phương pháp giảng dạy nếu cần.

Một tệp có thể lưu trữ nhiều thủ tục, giúp quản lý và truy cập chúng một cách thuận tiện Để sử dụng các thủ tục đã được lưu trong tệp, chỉ cần nạp tệp một lần và có thể thực thi hoặc tham chiếu các thủ tục mà không cần nạp lại Giáo viên có thể đặt các câu hỏi liên quan đến các thủ tục này để kiểm tra kiến thức và khả năng áp dụng của học sinh.

Tệp “Cacthutuc.lgo” lưu những thủ tục nào? Để sử dụng được các thủ tục “Tamgiac”, “Hinhvuong”, “Bongtuyet8” em phải nạp tệp “Cacthutuc.lgo” mấy lần?

Hoạt động 2 trang 97 giúp học sinh ghi nhớ câu lệnh lưu thủ tục vào tệp và câu lệnh nạp tệp để sử dụng trong các bài tập thực hành Giáo viên nên cho học sinh độc lập suy nghĩ và hoàn thiện bài làm, nhằm nắm vững cách lưu và nạp thủ tục Sau đó, học sinh được trao đổi với bạn bè để so sánh kết quả, từ đó củng cố kiến thức và rút ra kinh nghiệm về quy trình làm việc với tệp và dữ liệu.

C Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Hoạt động này giới thiệu hai lệnh Edit và Edall để xem, sửa và lưu các sửa chữa trong một thủ tục, giúp học sinh nhận biết rằng thủ tục đã lưu vào tệp vẫn có thể chỉnh sửa và nắm được cách chỉnh sửa và lưu lại các sửa chữa đó.

Giáo viên có thể đặt câu hỏi để học sinh ghi nhớ lại kiến thức:

Em đã viết được mấy thủ tục, đó là những thủ tục nào?

Các thủ tục em đã viết được lưu ở đâu? Để sử dụng được các thủ tục đã viết em phải làm gì?

Ngày đăng: 30/10/2022, 07:43

w