1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl huynh huu phuoc 811812b

92 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 894,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những số liệu đo đạc tính chất nước và yêu cầu đầu ra của nguồn thải ta có phương pháp xử lý gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Xử lý bằng phương pháp cơ học và hóa học - keo tụ, tạo bông

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

NƯỚC THẢI GIẶT ŨI CHO CƠNG

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ ii

II M ỤC TIÊU LUẬN VĂN ii

III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ii

CHƯƠNG 1 T ỔNG QUÁT VỀ NGÀNH GIẶT ŨI I ĐẶC ĐIỂM VỀ NGÀNH GIẶT ŨI 1

II CÔNG NGH Ệ DỊCH VỤ NGÀNH GIẶT ŨI 1

1 Các khách hàng chủ yếu của ngành giặt ũi 1

2 Qui trình công nghệ tổng quát 2

III ĐĂC ĐIỂM NƯỚC THẢI GIẶT ŨI 5

1 Nguồn gốc phát sinh nước thỉa giặt ũi 5

2 Thành phần tính chất nước thải giặt ũi 6

IV TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA NƯỚC THẢI GIẶT ŨI 6

V CÁC PHƯƠNG PHÁP NGĂN NGỪA VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM 9

1 Phươngpháp thay thế 9

2 Phương pháp giảm thiểu 9

CHƯƠNG 2 T ỔNG QUAN XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẶT ŨI I CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẶT ŨI 10

1 Phương pháp cơ học 10

2 Phương pháphóa lý 10

3 Phương pháp sinh học 13

4 Xử lý bùn cặn 13

CHƯƠNG 3 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY P.DUSSMANN I GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN P.DUSSMANN 15

II CH ỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ 18

III HO ẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 19

1 Nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu 19

2 Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty 19

3 Thuyết minh quy trình 21

IV K ẾT QUẢ ĐO ĐẠT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 22

CHƯƠNG 4 L ỰA CHỌN VÀ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ I SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 25

1 Thuyết minh quy trình công nghệ 26

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN VÀ THI ẾT KẾ CÔNG TRÌNH I SONG CH ẮN RÁC VÀ HỐ THU GOM 29

II BỂ ĐIỀU HÒA 31

Trang 3

VI B Ể LẮNG 2 47

VII B Ể NÉN BÙN 51

VIII B Ể LỌC ÁP LỰC 55

1 tính toán bồn lọc 55

2 tính cơ khí 60

3 tính bích 64

4 tính chân đỡ và tai treo 66

5 tính bơm 68

IX CÔNG TRÌNH KH Ử TRÙNG 69

1 thùng hòa trộn và thùng hòa tan 69

2 tính đường ống tiếp xúc 70

X B Ể CHỨA NƯỚC SAU LẮNG 1 70

XI B Ể CHỨA NƯỚC SAU LẮNG 2 70

CHƯƠNG 6 KHÁI TOÁN CÔNG TRÌNH X Ử LÝ NƯỚC THẢI I V ỐN ĐẦU TƯ CHO TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 70

1 phần hạng mục xây dựng 70

2 phần thiết bị 71

II.CHI PHÍ QU ẢN LÝ VẬN HÀNH 73

1 chi phí nhân công 73

2 chi phí điện năng 73

3 chi phí hóa chất 73

CHƯƠNG 7 T Ổ CHỨC QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH I V ẬN HÀNH HỆ THỐNG 75

II X Ử LÝ SỰ CỐ 75

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I K ẾT LUẬN 76

1 nước thải 76

2 khí thải 76

3 chất rắn sinh hoạt 76

4 chất thải công nghiệp không gây hại 77

5 chất thải công nghiệp nguy hại 77

6 những hạn chế trong thực hiện ĐKĐTCMT 77

II KI ẾN NGHỊ 77

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 79

PH Ụ LỤC 80

Trang 4

Lời đầu tiên của luận văn tốt nghiệp này em xin trân trọng gởi đến quý Thầy Cô

lời cám ơn chân thành nhất!

Trong suốt thời gian học tập tại trường dưới sự dìu dắt tận tình của các Thầy Cô khoa Môi Trường – BHLĐ và các khoa khác của trường Đại học Tôn Đức Thắng đã truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu trong chuyên môn

cũng như trong nhiều lĩnh vực khác Sự tận tụy, say mê, lòng nhân ái nhiệt thành của

Thầy Cô là động lực giúp em cố gắng trau dồi thêm kiến thức và vượt qua những khó khăn trong học tập

Đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy Mai Tuấn Anh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Em gởi lời cảm ơn đến anh Hồ Đắc Hiển – giám đốc công ty TNHH TM – KT môi trường Đắc Khang, cùng các anh chị ở công ty P.Dussmann đã giúp đỡ em khi

thực hiện đề tài này

Sau cùng em xin cám ơn gia đình đã tạo những điều kiện thuận lợi và là chỗ

dựa cho em trong suốt những năm dài học tập Đồng thời cũng xin cám ơn tất cả

những bạn bè đã gắn bó cùng nhau học tập và giúp đỡ nhau trong suốt thời gian qua,

cũng như trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

TP.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2008

Sinh viên Huỳnh Hữu Phước

Trang 5

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học sau 5 ngày

BOD20 : Nhu cầu oxy sinh học sau 20 ngày

COD : Nhu cầu oxy hóa học

SS : Chất rắn lơ lửng

MLSS : Nồng độ bùn hoạt tính lơ lửng

MLVSS : Nồng độ bùn hoạt tính bay hơi

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXD : Tiêu chuẩn Xây dựng

XLNT : Xử lý nước thải

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

CEFINEA : Viện Môi trường và Tài nguyên

Trang 6

M Ở ĐẦU

I

Trong những năm gần đây phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là chủ

đề tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới

của đất nước chính vì nhu cầu của con người ngà y càng cao nên đã có nhiều hộ cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, công ty tư nhân đang hoạt động trong lĩnh vực giặt ũi Ngành

giặt ũi thu hút nhiều khá nhiều lao động góp phần giải quyết việc làm cho xã hội Tuy nhiên hầu hết các hộ kinh doanh, công ty ở ta đều chưa có h ệ thống xử lý nước thải

mà ta đang có xu hướng thải trực tiếp ra sông suối ao hồ loại nước thải này có độ kiềm cao độ màu lớn, nhiều hóa chất độc hại đối với loài thủy sinh Chính vì vậy trong

phạm vi hẹp em chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là : “ Thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm công ty P.Dussmann, công suất 210 m3/ngày.đêm ” đặt tại ấp 1b, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

Trong quá trình thực hiện luận văn khó tránh những sai sót kính mong Thầy, Cô

và các bạn góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn

II

Thiết kế trạm xử lý nước thải công suất 210m

M ỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN:

3/ngày đêm công ty P.Dussmann Xác định các nguồn gây ô nhiễm và mức độ ô nhiễm của công ty Thiết kế hệ thống xử

lý nước thải nhằ m giảm thiểu tác hại môi trường Yêu cầu là khi n ước thải ra môi trường bên ngoài loại A theo tiêu chuẩn 5945 - 2005

Ngoài những phần đầu và phần kết luận kiến nghị, luận văn bao gồm 7 chương:

N ỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN:

Trang 7

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về ngành giặt ũi

Chương 2: Tổng quan xử lý nước thải giặt ũi

Chương 3: Giới thiệu về công ty P.DUSSMANN

Chương 4: Thuyết minh quy trình công nghệ

Chương 5: Tính toán thiết kế các công trình đơn vị

Chương 6: Khái toán công trình xử lý nước thải

Chương 7: Tổ chức quản lý vận hành

III

1 Điều tra khảo sát thu thập số liệu tài liệu liên quan, quan sát trực tiếp , lấy

mẫu đo đạc và phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải, đánh giá tác động môi trường của nguồn thải

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

2 lựa chọn thiết kế công nghệ và thiết bị xử lý nước thải nhằm tiết kiệm chi phí phù hợp với điều kiện công ty

3 khái toán về quá trình thi công, thiết bị cung chi phí vận hành

Từ những số liệu đo đạc tính chất nước và yêu cầu đầu ra của nguồn thải ta có phương pháp xử lý gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Xử lý bằng phương pháp cơ học và hóa học - keo tụ, tạo bông (dùng hợp

chất PAC - Ký hiệu hoá học:(Aln (OH)mCl3n-m)x và hợp chất trợ keo tụ

POLYMER

Giai đoạn 2: Xử lý bằng phương pháp sinh học, lọc sinh học

), lắng cặn

Giai đoạn 3 : Cho nước thải qua bồn lọc áp lực để xử lý và khử trùng sau đó

thải ra hệ thống thoát nước

Trang 8

CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIẶT ŨI

I

Cùng với sự phát triển của đất nước, nhu cầu của con người ngày càng cao vấn

đề ăn mặc và vệ sinh cũng ngày càng được xem trọng Dịch vụ ngành giặt ũi phát triển cùng với những nhu cầu thiết yếu của con người và cộng đồng Dịch vụ ngành giặt ũi

cũng có nhiều thay đổi, bên cạnh những dịch vụ đơn lẻ như các hộ gia đình, ngày nay

có trung tâm lớn nhận giặt ũi phục vụ chuyên nghiệp ra đời Kết quả khảo sát cho thấy

hầu hết các nhà máy đều nhập thiết bị , hoá chất từ nhiều nước khác nhau:

ĐẶC ĐIỂM VỀ NGÀNH GIẶT ŨI:

- Thiết bị : Mỹ, Đức, Nhật, Ba Lan, Ấn Độ, Đài Loan …

- Hóa chất cơ bản : Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Việt Nam …

Với khối lượng lớn hóa chất sử dụng, cùng với chất bẩn dính bám trong vải làm cho nước thải dịch vụ giặt ũi có mức độ ô nhiễm cao Vì tính chuyên nghiệp cao nên

những thiết bị và hóa chất nhập khẩu từ nước ngoài làm cho môi trường trở nên bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là nguồn nước

II

1)

CÔNG NGH Ệ DỊCH VỤ NGÀNH GIẶT ŨI

Khách hàng của ngành giặt ũi chủ yếu khách sạn, công ty, bệnh viện, trường

học, các tổ chức khác…trong đó:

Các khách hàng ch ủ yếu của ngành giặt ũi:

- Khách sạn: gồm những vật dụng như là khăn trải bàn ghế, quần áo, chăn gối Các vật dụng này thường dính dầu mỡ

- Công ty: đồng phục của công nhân, tùy vào từng công ty sản xuất và chế biến

mà đồng phục bị dính bám những vết bẩn khác nhau

- Bệnh viện: chủ yếu là quần áo của bệnh nhân, chăn gối, đồng phục của bác sĩ

và y tá Các loại vải này thường dính bám máu, chất bẩn của bệnh nhân thải ra và dính

ở áo quần…

- Trường học: chủ yếu là đồng phục của học sinh và những vật dụng sinh hoạt

nhất là các trường nội trú và bán trú

Trang 9

2) Quy trình công ngh ệ tổng quát:

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ tổng quát của giặt ũi

Trang 10

Đồ vải được thu gom từ các nơi và được chuyển về tại nhà máy tại đây đồ được cân và lưu giữ số liệu

Công đoạn này dùng để tẩy các vết bẩn cứng đầu còn dính bám trên vải, làm

sạch các vết bẩn , làm cho vải có độ trắng theo yêu cầu Các hóa chất thường sử dụng : Natriclorit NaClO

T ẩy trắng:

2 , Natri Hypoclric ( NaClO )… và các chất phụ trợ như Na 2SiO3

, SlovaponN

Sau khi qua khâu làm sạch các vết bẩn khó giặt bằng cách dùng thuốc tẩy, tiếp

theo công đoạn đó là công đoạn giặt sạch bằng các loại bột giặt

Đây là công đoạn tương đối quan trọng của quá trình giặt ũi đặc biệt là đồ vải

của các bệnh viện, hút chân trong môi trường vô trùng tại không gian cách ly tuyệt đối

H ấp tiệt trùng:

Trang 11

của nhà máy Sau khi trải qua công đoạn này, tất cả các đồ vải có thể duy trì mức độ

vô khuẩn và tiệt trùng trong vòng năm năm.Trong năm năm ấy, các đồ vải có thể được đem ra sử dụng bất cứ khi nào mà không cần có khâu xử lý nào trước đó.

Sơ lược về thuốc tẩy:

Là những hợp chất hữu cơ trung tính, không màu hoặc không có màu vàng

nhạt, có ái lực với xơ Đặc điểm của chúng là khi nằm trên xơ sợi, chúng có khả năng

hấp thụ một số tia trong miền tử ngoại của quang phổ và phản xạ tia xanh lam và tia tím

+ Ch ất tẩy trắng quang học :

+ Ch ất tẩy trắng bằng hóa chất:

Trang 12

Là những hợp chất có tính hoạt động bề mặt cao Natriclorit NaClO2 , Natri

Hypoclric ( NaClO )… và các chất phụ trợ như Na 2SiO3

Sơ lược về bột giặt:

, SlovaponN Các hợp chất

nỳ thường có tác dụng làm sạch những vết bẩn trên vải làm trắng các loại vải màu

trắng sáng nhưng độ ăn mòn rất cao

Trên thị trường có rất nhiều loại bột giặt khác nhau và chứa rất nhiều hợp chất

trong đó có những chất hoạt động bề mặt, hoạt chất sinh học các hóa chất và các phụ

gia khác như chất thơm, chiết suất chanh và chất tẩy

Một số loai bột giặt thường và thành phần của chúng:

 OMO: là bột giặt đươc ưa chuộng vì nó làm sạch các loại vải và làm

mềm vải và lưu lại hương thơm Thành phần: Sodium sulfate, sodium linear Alkybenzenesulfonate, sodium

tripolyphosphate, sodium sillicate, nước, sodium alumino sillicate hydrate, sodium

carboxy methyl celluse, chất thơm , protease; benzenosupnic acid, 2.2-(1.2-ethenedly)-

bis- [bis-[5-([4-(4-morphol-6-(phenytamino)-1,3,5-triazin-2-rl]-amino-disodlumsait,

Cl 74160; Cl 12490…

 TIDE:

Thành phần: chất hoạt động bề mặt HLAS, hoạt chất sinh học, sodium

carbonate, zeolite tripolyphosphate và các phụ gia khác

 VISO:

Thành phần: Sodium sulfate, sodium linear Alkybenzenesulfonate, sodium

carbonate, sodium sillicate, nước, sodium carboxy methyl celluse, caldum

carbonate, disodium distyrylbiphenyl disulfonate, chất thơm; chiết suất chanh

0,0003%, Cl 74160; Cl 11680; Cl 74260…

III

1)

ĐẶC ĐIỂM NƯỚC THẢI GIẶT ŨI:

Các tạp chất tách ra từ vải như : dầu mỡ, các tạp chất chứa hàm lượng hữu cơ,

các chất bụi bẩn dính vào đồ vải (chiếm 10% khối lượng )

Ngu ồn gốc phát sinh nước thải giặt ũi:

Hóa chất sử dụng : chất tẩy trắng Natriclorit NaClO2 , Natri Hypoclric ( NaClO)…và các chất phụ trợ như Na2SiO3 , SlovaponN và các chất giặt tẩy

Trang 13

Thành phần nước thải phụ thuộc vào : đặc tính vải của từng nơi khác nhau, vì ở mõi nơi vết bẩn có tính chất và độ nhiễm bẩn không giống nhau và còn phụ thuộc bản

chất của thuốc giặt tẩy, các chất phụ trợ và các hóa chất khác được sử dụng Nguồn nước thải bao gồm từ các công đoạn xử lý sơ bộ, tẩy, giặt và xả

Các loại thuốc giặt tẩy được đặc biệt quan tâm vì chúng thường là nguồn sinh

ra các kim loại, các chất hoạt đ ộng bề mặt và màu trong nước thải Các vết bẩn dính bám trên vải và quần áo với lượng BOD, COD khá cao và các chất hoạt động bề mặt là nguyên nhân chính gây ra tính độc cho thuỷ sinh của nước thải giặt ũi

2)

Tính chất nước thải giữ vai trò quan trọng trong thiết kế, vận hành hệ thống xử

lý và quản lý chất lượng môi trường Sự dao động về lưu lượng và tính chất nước thải quyết định tải trọng thiết kế cho các công trình đơn vị

Thành ph ần tính chất nước thải giặt ũi:

Nước thải giặt ũi sẽ khác nhau khi các loại vải và quần áo bẩn khác nhau và còn tùy thuộc vào việc sử dụng thuốc tẩy và bột giặt khác nhau Chẳng hạn như vải ở bệnh

viện thì có hàm lương BOD cao, vải từ các công ty trường học thường có lượng SS và

độ màu cao hơn Nước thải này có độ màu, độ kiềm, BOD và chất lơ lửng (SS) cao Ở quá trình sử dụng các loại thuốc giặt tẩy là nguồn gây ô nhiễm chính là hóa học do các

loại hóa chất sử dụng trong giai đoạn giặt tẩy

Nước thải dệt nhuộm nhìn chung rất phức tạp và đa dạng, đã có hàng trăm loại

vải khác nhau ở nhiều nơi khác nhau được đưa vào xử lý Trong khi đó còn các loai thuốc giặt tẩy khác nhau Trong quá trình giặt tẩy, lượng nước thải ra 30 -300 m3/tấn

vải, chủ yếu từ công đoạn xử lý sơ bộ, tẩy, giặt và xả Nước thải giặt ũi gây ô nhiễm môi trường sống như độ màu, pH, chất lơ lửng, BOD, COD, nhiệt độ đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép xả vào nguồn tiếp nhận

IV

Nguồn nước thải phát sinh trong giặt ũi chủ yếu từ công đoạn xử lý sơ bộ, tẩy,

giặt và xả

TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA NƯỚC THẢI GIẶT ŨI :

B ảng 1.1: Các chất ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành giặt ũi

Công đoạn Chất ô nhiễm trong nước thải Đặc tính của nước thải

Trang 14

Xử lý sơ bộ Dầu mỡ, máu, các hợp chất hữu cơ… BOD cao (80 – 90 tổng

lượng BOD), SS cao (40 – 60

tổng lượng SS)

Giặt NaOH, các chất hoạt động bề mặt, các

hĩa chất gây hại cĩ trong thuốc giặt…

Độ kiềm cao, Độ màu cao

Tẩy trắng Hypoclorit , các hợp chất chứa Clo,

axít, tạp chất …

Độ kiềm cao, chiếm 5% BOD tổng

Xả Hoạt chất làm mềm vải, chất bảo quản Độ pH thấp

Với các hĩa chất sử dụng như trên thì khi thải ra ngồi , ra nguồn tiếp nhận,

nhất là ra các sơng ngịi, ao hồ sẽ gây độc cho các lồi thủy sinh Cĩ thể phân chia các nhĩm hĩa chất ra làm 3 nhĩm chính :

Nhĩm 1 : các ch ất độc hại đối với vi sinh và cá :

 Xút (NaOH) và Natri Cacbonat ( Na2CO3

 Clo hoạt động (nước tẩy Javen) dùng để tẩy trắng vải và quần áo

) trong thuốc giặt được dùng

với số lượng lớn để giặt

 Một hàm lượng kim loại nặng đi vào nước thải

- Trong một tấn xút công nghiệp nếu sản xuất bằng điện cực thuỷ ngân sẽ có 4g thuỷ ngân (Hg)

Nhĩm 2 : các ch ất khĩ phân giải vi sinh :

 Các chất giặt vịng thơm , mạch êtylenoxit dài hoặc cĩ cấu trúc mạch nhánh Alkyl

 Các Polyme tổng hợp bao gồm các chất cĩ trong thuốc giặt như cĩ hợp

chất thơm…

 Phần lớn các chất làm mềm vải trong quá trình xả

Nhĩm 3 : các ch ất ít độc và cĩ thể phân giải vi sinh :

 Các tạp chất, các chất bẩn vết bẩn cĩ trong vải và quần áo đã bị loại bỏ trong các cơng đoạn xử lý sơ bộ và quá trình giặt

Trang 15

 Tải lượng ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều loại vải và áo quần, việc sử dụng thuốc giặt và thuốc tẩy Khi hòa trộn nước thải của các công đoạn, thành phần nước

thải có thể khái quát như sau :

- pH : 4 – 12 (pH = 3,5 cho công đoạn xả vải , pH = 11 cho công đoạn giặt)

- Nhiệt độ : dao động theo thời gian và thấp nhất là 400C So sánh

với nhiệt độ cao nhất không ức chế hoạt động của vi sinh là 370

nhận có thể tóm tắt như sau :

Độ kiềm cao làm tăng pH của nước, nếu pH >9 sẽ gây độc hại cho các loài thủy sinh

Muối trung tính các bui bẩn dính bảm trên vải làm tăng tổng hàm lượng chất

rắn Nếu lượng nước thải lớn sẽ gây độc hại cho các loài thủy sinh do tăng áp suất

thẩm thấu, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của tế bào

Các vết bẩn làm tăng BOD, COD của nguồn nước gây tác hại đối với đời sống thuỷ sinh do làm giảm oxy hòa tan trong nước

Độ màu cao do dư lượng thuốc giặt trong nước thải gây màu cho nguồn tiếp

nhận, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thuỷ sinh, ảnh hưởng tới cảnh quang Các kim loại nặng, các hợp chất halogen hữu cơ (AOX) có khả năng tích tụ trong cơ thể sinh vật với hàm lượng tăng dần theo chuỗi thức ă n trong hệ sinh thái nguồn nước, gây ra một số bệnh mãn tính đối với người và động vật

Trang 16

Hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ sẽ làm giảm oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng đến sự sống các loài thuỷ sinh

V

1)

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGĂN NGỪA VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM:

Thay thế các chất hóa học sử dụng ở các công đoạn khác nhau:

Phương pháp thay thế:

+ Thay thế xà phòng chế từ các chất béo bằng chất tẩy rửa tổng hợp có

thể giảm tối đa lượng BOD là 30%

+ Thay thế Na2CO3

2)

bằng chất tẩy rửa tổng hợp làm giảm độ kiềm cao

 Quản lý sản xuất tốt có thể giảm thiểu BOD từ 5-10%

Phương pháp giảm thiểu:

 Giảm yêu cầu sử dụng nước bằng thường xuyên kiểm tra hệ thống nước

cấp, tránh rò rỉ nước Sử dụng modun giặt tẩy hợp lý Tự động và tối ưu hóa quá trình

giặt Tuần hoàn sử dụng lại các dòng nuớc giặt ít ô nhiễm và nước làm nguội

 Hạn chế sử dụng hóa chất trợ, thuốc giặt, thuốc tẩy ở dạng độc hay khó phân hủy sinh học Nên sử dụng các hóa chất thuốc giặt, thuốc tẩy ít ảnh hưởng đến môi trường

 Giảm chất ô nhiễm nước thải trong quá trình tẩy Các phản ứng phụ trong quá trình tẩy tạo các chất hữu cơ làm tăng lượng AOX trong nước thải Để giảm lượng chất tẩy dạng chất clo mà vẫn đảm bảo độ trắng của vải và quần áo ( độ trắng

lớn hơn 80 của berger), có thể kết hợp tẩy hai cấp Cấp I tẩy bằng NaOCl có bổ sung NaOH, sau 10-15 phút bổ sung H2O2 và đun nóng để thực hiện tẩy cấp 2 Bằng cách này có thể giảm AOX

Trang 17

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẶT ŨI

xử lý nước thải công nghiệp Giai đoạn xử lý hóa lý là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử

lý kết hợp cùng với các phương pháp cơ học, hóa học, sinh học trong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh

Phương pháp hóa lý:

Các phương pháp được áp dụng như sau:

Phương pháp đông tụ:

Là quá trình làm thô hóa các hạt phân tán và nhũ tương Ph ương pháp này hiệu

quả nhất khi sử dụng tách các hạt phân tán có kích thước 1 ÷ 1000Error! Bookmark not defined.µm Sự đông tụ diễn ra dưới ảnh hưởng của các chất đông tụ Chất đông

tụ trong nước tạo thành các bông Hydroxit kim loại, các hạt lơ lửng và kết hợp lại với nhau tạo thành bông cặn lớn

Trang 18

Chất đông tụ thường là các muối sắt, nhôm, các hợp chất của chúng hoặc dung

dịch hổn hợp keo tụ được sản xuất tù bùn đỏ Việc chọn chất đông tụ phụ thuộc vào thành phần, tính chất hóa lý, giá thành, pH, nồng độ tạp chất trong nước thải

Phương pháp keo tụ tạo bông:

Công nghệ xử lý nước thải giặt ũi sử dụng quá trình keo tụ tạo bông và lắng để

xử lý các chất lơ lửng, độ đục, độ màu Độ đục, độ màu gây ra bởi các hạt keo có kích thước bé ( 10-2 ÷ 10-1µm) Các chất này không thể lắng hoặc xử lý bằng phương pháp lọc mà phải sử dụng các chất keo tụ và trợ keo tụ để liên kết các hạt keo lại thành các bông cặn có kích thước lớn để dễ dàng loại bỏ ở bể lắng

Các chất keo tụ thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt, các polyme… trong

đó, được dùng rộng rải nhất là phèn nhôm và phèn sắt vì nó hòa tan tốt trong nước, giá

rẻ, hoạt động trong khoảng pH lớn

Để tăng cường quá trình keo tụ, tăng tốc độ lắng người ta thường cho thêm vào nước thải các hợp chất cao phân tử gọi là chất trợ keo tụ Thông thường liều lượng

chất trợ keo tụ khoảng 1 - 5 mg/l

Để phản ứng diễn ra hoàn toàn và tiết kiệm năng lượng, phải khuấy trộn đều hóa chất với nước thải Thời gian lưu lại trong bể trộn khoảng 5 phút Tiếp đó thời gian cần thiết để nước thải tiếp xúc với hóa chất cho đến khi bắt đầu lắng dao động khoảng 30 – 60 phút Trong khoảng thời gian này các bông cặn được tạo thành và

lắng xuống nhờ vào trọng lực Mặt khác, để tăng cường quá trình khuấy trộn nước thải

với hóa chất và tạo được bông cặn người ta dùng các thiết bị khuấy trộn khác nhau như: khuấy trộn thủy lực hay khuấy trộn cơ

- Khuấy trộn bằng thủy lực: trong bể trộn có thiết kế các vách ngăn để tăng chiều dài quãng đường mà nước thải phải đi nhằm tăng khả năng hòa trộn nước

thải với các hóa chất

- Khuấy trộn bằng cơ khí: trong bể trộn lắp đặt các thiết bị có cánh khuấy

có thể quay ở các góc độ khác nhau nhằm tăng khả năng tiếp xúc giữa nước thải và hóa chất

Phương pháp tuyển nổi:

Tuyển nổi để loại bỏ ra khỏi nước thải các tạp chất không tan và khó lắng Người ta sử dụng phương pháp này để xử lý nước thải trong ngành sản xuất chế biến

dầu, mỡ, da …

Trang 19

Có nhiều phương pháp tuyển nổi để xử lý nước thải:

- Tuyển nổi với sự tách không khí từ dung dịch

- Tuyển nổi với việc cho thông khí qua vật liệu xốp

- Tuyển nổi hóa học

- Tuyển nổi điện

- Tuyển nổi với sự phân tách không khí bằng cơ khí

Phương pháp hấp thụ:

Phương pháp hấp phụ được dùng rộng rải để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất bẩn các chất hữu cơ hòa tan sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ

Hiện tượng tăng nồng độ chất tan trên bề mặt phân chia giữa hai pha gọi là hiện tượng

hấp phụ Tốc độ quá trình phụ thuộc vào nồng độ, bản chất và cấu trúc của chất tan, nhiệt độ của nước, loại và tính chất của chất hấp phụ…

Quá trình hấp thụ gồm 3 giai đoạn :

- Di chuyển chất cần hấp phụ từ nước thải tới bề mặt hấp phụ (vùng khuyếch tán ngoài)

độ hấp phụ được hạn định bởi cả hai giai đoạn này

Tái sinh chất hấp phụ là một giai đoạn quan trọng trong quá trình hấp phụ Các

chất bị hấp phụ có thể được tách ra khỏi than hoạt tính bằng quá trình nhả hấp nhờ hơi

bảo hòa hay hơi hóa nhiệt hoặc bằng khí trơ nóng Ngoài ra, còn có thể tái sinh chất

hấp phụ bằng phương pháp trích ly

Phương pháp hóa học và hóa lý được ứng dụng chủ yếu để xử lý nước thải công nghiệp

Phụ thuộc vào điều kiện địa phương và mức độ cần thiết xử lý mà phương pháp

xử lý hóa lý hay hóa học là giai đoạn cuối cùng (nếu như mức độ xử lý đạt yêu cầu có

Trang 20

thể xả ra nguồn) hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộ (khử một vài liên kết độc hại ảnh hưởng đến chế độ làm việc bình thường của các công trình xử lý)

Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng hoạt động của các vi sinh vật để phân

hủy chất hữu cơ có trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số

muối khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh

khối của chúng tăng lên Quá trình phân hủy chất hữu cơ nhờ sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa Như vậy nước thải có thể xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ đặc trưng bằng các chỉ tiêu BOD, COD Để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

hiệu quả thì tỷ số BOD/COD

S , Sunfit , Amoniac , Nitơ …

≥ 0.5 Các phương pháp xử lý sinh học có thể phân loại trên cơ sở khác nhau, dựa vào quá trình hô hấp của sin h vật có thể chia ra làm 2 loại: quá trình hiếu khí và kỵ khí Các công trình áp dụng phương pháp này như :

Trang 21

Ổn định bùn: có nhiều phương pháp để ổn định bùn như phương pháp hóa học, sinh học, nhiệt …

Phương pháp sinh học được áp dụng rộng rãi nhất các công trình điển hình như:

Trang 22

CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY P.DUSSMANN

I

Sau hơn 40 năm xây dựng tập đoàn lớn nhất thế giới về lĩnh vực dịch vụ đang ngày càng đắt giá này Tập đoàn Dussmann hiện có hơn 56.000 người làm và đạt doanh số hàng năm trên 1,5 tỉ USD

GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN P.DUSSMANN:

Bên cạnh các dịch vụ vệ sinh, Dussmann ngày càng phát triển với dịch vụ chăm sóc người già, quản lý nhà dưỡng lão Các hoạt động cung cấp dịch vụ cho các nhà ăn

tập thể hay suất ăn công nghiệp cũng đang là một lĩnh vực đem lại doanh thu cao cho

tập đoàn Năm 2003, tập đoàn Dussmann đã nhận được một hợp đồng làm dịch vụ nhà

bếp và cung cấp suất ăn cho quân đội Đức Tổng cộng 14 điểm đóng quân của quân đội đã được cung cấp thức ăn hàng ngày bởi Dussmann

Không chỉ là vấn đề giá thành, mà quan trọng hơn là những ưu thế về công nghệ, về đảm bảo vệ sinh an toàn cho một khối lượng suất ăn rất lớn hàng ngày

Trước kia, tập đoàn Dussmann có trụ sở tại thành phố Munich Sau này, với chiến lược phát triển sang Đông Âu đã chuyển trụ sở về Berlin

Mới đầu P.Dusmann nhận làm vệ sinh cho các căn hộ, nhà riêng Thế nhưng càng về sau càng có nhiều toà nhà, cơ quan, công sở cũng có nhu cầu này Công ty

dịch vụ vệ sinh của P.Dussmann hoạt động tốt và phát triển rất nhanh Lúc đó hầu như ông chưa sử dụng các công cụ quảng cáo, quảng bá mà những hình ảnh tốt về công ty,

về dịch vụ được truyền miệng, giới thiệu từ người này qua người khác Chỉ 5 năm sau, P.Dussmann có một hợp đồng lớn đầu tiên là làm dịch vụ vệ sinh dọn dẹp tại một bệnh

viện của thành phố

Bên cạnh đó, hệ thống quản lý và giám sát chất lượng của tập đoàn nổi tiếng là

chặt chẽ Có thế Dussmann mới đáp ứng được những yêu cầu phục vụ rất cao của các khách hàng như bệnh viện, nhà dưỡng lão, công sở lớn

Tập đoàn Dussmann được đánh giá rất cao về cả ý nghĩa xã hội của nó Những ngành nghề mà Dussmann thực hiện thu hút rất nhiều nhân lực Nhiều người không còn đủ

khả năng làm việc ở nơi khác đã được tiếp nhận để đào tạo và làm việc

Tập đoàn Dussmann đã đóng góp vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm cho người dân Bên cạnh một cách quản lý chuyên nghiệp, giám sát chất lượng chặt

chẽ, một yếu tố thành công quan trọng của P.Dussmann là có công nghệ hiện đại

Để có thể làm vệ sinh được những toà nhà cao ốc lớn, P.Dussmann không chỉ

có những con người lao động cần mẫn, mà còn phải có các phương tiện, công cụ làm

việc hiện đại Các khách hàng ngày nay chỉ cần nhìn vào những chiếc máy hút bụi, máy đánh bóng, hệ thống thang máy, dây bảo hiểm cho những người công nhân làm

Trang 23

dịch vụ vệ sinh là có thể đánh giá khá chính xác tính chuyên nghiệp của nhà cung cấp

dịch vụ

Đối với các dịch vụ bảo vệ toà nhà thì P.Dussmann lại phải trang bị các hệ

thống theo dõi bằng camera, hệ thống chuông báo động, Tập đoàn Dussmann đã đầu

tư mạnh tay vào các công cụ, trang thiết bị hiện đại nhất

Đó cũng chính là sự chuyên nghiệp của Dussmann Chính vì vậy mà tập đoàn

đã nhận được nhiều hợp đồng rất lớn như làm dịch vụ vệ sinh cho nhà ga xe lửa, cho các bệnh viện, làm vệ sinh và bảo vệ, quản lý cho các toà nhà lớn

Năm 2003, P.Dussmann đã có được một hợp đồng dịch vụ lớn nhất trong lịch

sử với tập đoàn công nghiệp Infineon Theo hợp đồng này thì tập đoàn Dussmann nhận

thực hiện cung cấp trọn gói toàn bộ mọi dịch vụ văn phòng, dịch vụ vệ sinh, bảo vệ, nhà ăn, cho tất cả toàn bộ các trụ sở, nhà máy làm việc của Infineon trên địa bàn toàn châu Âu

Để quản lý một cách chặt chẽ, chất lượng đảm bảo, hiệu quả kinh doanh cao, P.Dussmann đã chia tập đoàn thành ba lĩnh vực dịch vụ chính với thương hiệu riêng Pedus Service là lĩnh vực vệ sinh cho các toà nhà đồng thời với việc cung cấp suất ăn công nghiệp hoặc làm dịch vụ nhà bếp Pedus Office là dịch vụ chuyên cho các văn phòng, cơ quan làm việc, trong đó bao gồm cả việc cho thuê, bảo dưỡng, bảo trì các thiết bị máy văn phòng Lĩnh vực thứ ba là Kursana chuyên về dịch vụ trọn gói cho các trung tâm điều dưỡng, nhà dưỡng lão

CÁC KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH P.DUSSMANN VIỆT NAM

Trang 24

B ảng 3.1: khách hàng của công ty TNHH P.Dussmann

Khách sạn Sheraton Khách sạn Caravelle

Bệnh viện Chợ Rẫy Bệnh viện Răng Hàm Mặt TP HCM Công ty Theodore Alexander TP HCM Công ty giầy Sài Gòn

Công ty cổ phần bột giặt Lix Công ty Seaspimex

Công ty Komega Sport Công ty Tân Đại Hưng

Công ty Beautec vina Công ty Eins vina

Công ty Vissan Bênh viện đại học y dược

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Bệnh viện đa khoa Bình dương

Bệnh viện nhân dân 115 Bệnh viện Từ Dũ

Bệnh viện Tâm đức Công ty Yupong

Công ty Vina star Công ty xi măng Hà tiên

Khách sạn Park hyatt Sài gòn Khách sạn Thiên Hồng

Công ty Framas Việt Nam Công ty Sài gòn fine furniture

Công ty Amanda foods Trường tiểu học dân lập Việt úc

Trường tiểu học dân lập Việt Mỹ Trường tiểu học dân lập Bắc Mỹ

Công ty Sasco Công ty Hòa Bình

Công ty giấy Tân Mai Công ty Nippo Hà Nội

Công ty Volex Việt Nam Công ty Logitem no 2 Hà nội

Công ty Xà phòng Hà Nội Công ty liên doanh Lever việt Nam Công ty Pepsico Công ty Broad Bright Sakura

Công ty Asahi Denso Công ty da giầy Hà nội

Công ty giầy Hiệp Hưng Trường Trung Học Dân Lập Châu Á Thái Bình Dương Trường Tiểu Học Dân Lập Châu Á Thái

Bình Dương Trường Mầm Non Dân Lập Châu Á Thái Bình Dương

Ở TP.HCM tập đoàn P.DUSSMANN có hai địa điểm phục vụ khách hàng:

- Nhà máy giặt trung tâm đặt tại tỉnh Bình Dương

Địa chỉ: ấp 1b, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

- Bếp ăn trung tâm chuyên cung cấp suất ăn công nghiệp đặt tại Q.Thủ Đức TP.HCM

Trang 25

Địa chỉ: 384 Kha Vạn Cân P.Hiệp Bình Chánh Q Thủ Đức TP.HCM

II

Nhà máy giặt trung tâm của công ty TNHH P.Dussmann ViệtNam đặt tại ấp 1b,

xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

CH ỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ :

Nhà máy giặt ủi trung tâm do Công ty P.Dusmann Việt Nam TNHH đầu tư xây

dựng và lắp đặt trang thiết bị với số vốn ban đầu là 5 triệu Euro áp dụng công nghệ “ Đường hầm liên hoàn khép kín ” kỹ thuật số hiện đại bậc nhất của EU và kết hợp bốn

yếu tố: Cơ học, Hoá học, Nhiệt học, Thời gian trong quy trình giặt ủi Nhà máy đáp ứng mọi nhu cầu giặt thương mại, công nghiệp, đặc biệt là có khả năng độc đáo thực

hiện các công nghệ giặt ủi một chiều liên hoàn khép kín phục vụ nhu cầu chống nhiễm khuẩn chéo tại các bệnh viện

Với công suất ban đầu là 20.000 KG đồ vải khô /ngày, nhà máy có thể đáp ứng

đủ nhu cầu giặt ủi tiệt trùng của nhiều Bệnh viện và khách hàng khác tại vùng tam giác kinh tế mạnh bậc nhất của Việt Nam : Bình Dương, Đồng Nai và Thành Phố Hồ Chí Minh

Sản phẩm của nhà máy đạt mọi tiêu chuẩn về Vệ sinh và môi trường của EU

Giai đoạn 1: Bắt đầu từ 15.04.2006

Nhà máy sẽ thực hiện bổ sung công nghệ giặt tiệt trùng đặc biệt cho đồ vải dùng trong phòng phãu thuật đặc biệt Các đồ vải này được giặt ủi, phân loại, đóng gói, hút chân trong môi trường vô trùng tại không gian cách ly tuyệt đối của nhà máy Sau khi trải qua quy trình này, tất cả các đồ vải có thể duy trì mứ c đô vô khuẩ n

và tiệt trùng trong vòng năm năm Trong năm năm ấy, các đồ vải có thể được đem

ra sử dụng bất cứ khi nào mà không cần có khâu xử lý nào trước đó Lý lịch mỗi bộ

đồ phẫu thuật đều được lưu giữ nhiều năm để có thể truy cứu trách nhiệm khi khi cần thiết

Trang 26

Nguyên li ệu , nhiên liệu , phụ liệu :

Nhiên liệu tại công ty là dầu FO cho hoạt động lò hơi

Phụ liệu là dung dịch giặt tẩy

2)

Hoạt động sản xuất công ty gồm các công đoạn sản xuất sau:

Quy trình công ngh ệ sản xuất tại công ty :

- Công đoạn nhập liệu

- Công đoạn phân loại vải

- Công đoạn xử lý sơ bộ

- Công đoạn giặt tẩy

- Công đoạn giặt

- Công đoạn xả

- Công đoạn sấy

- Công đoạn ũi (là)

- Công đoạn hấp tiệt trùng

- Công đoạn xếp và đóng thùng

Trang 27

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ công nghệ giặt ũi công ty P.Dussmann

Trang 28

Đồ vải được thu gom từ các nơi và được chuyển về tại nhà máy giặt trung tâm Dussmann Việt Nam tại đây đồ được cân và lưu giữ số liệu Quá trình vận chuyển làm

ô nhiễm không khí về bụi và khí thải từ các xe vận chuyển

Công đoạn này dùng để tẩy các vết bẩn cứng đầu còn dính bám trên vải, làm

sạch các vết bẩn , làm cho vải có độ trắng theo yêu cầu Các hóa chất thường sử dụng : Natriclorit NaClO

T ẩy trắng:

2 , Natri Hypoclric ( NaClO )… và các chất phụ trợ như Na 2SiO3

, SlovaponN

Sau khi qua khâu làm sạch các vết bẩn khó giặt bằng cách dùng thuốc tẩy, tiếp

theo công đoạn đó là công đoạn giặt sạch bằng các loại bột giặt

Trang 29

Đây là công đoạn tương đối quan trọng của quá trình giặt ũi đặc biệt là đồ vải

của các bệnh viện,hút chân trong môi trường vô trùng tại không gian cách ly tuyệt đối

của nhà máy Sau khi trải qua công đoạn này, tất cả các đồ vải có thể duy trì mức độ

vô khuẩn và tiệt trùng trong vòng năm năm.Trong năm năm ấy, các đồ vải có thể được đem ra sử dụng bất cứ khi nào mà không cần có khâu xử lý nào trước đó.

B ảng 3.2 : Kết quả chất lượng không khí:

K ẾT QUẢ ĐO ĐẠC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG :

Ký hi ệu mẫu Nhiệt độ 0 C Độ ẩm % Độ ồn dBA

B ảng 3.3 :Kết quả chất lượng khí thải

Ký hi ệu mẫu Hàm lượng chất ô nhiễm ( mg/m 3 )

B ảng 3.4:Chất lượng khí thải tại miệng ống khí thải lò hơi

STT Ký hi ệu mẫu Nhiệt độ Hàm lượng chất ô nhiễm

0

B ỤI

C ( mg/m 3

SO2 ) ( mg/m 3

NOX ) ( mg/m 3

CO (mg/m ) 3 )

Trang 30

KT : Tại miệng ống khói thải của lò hơi 6 tấn/h

Theo kết quả phân tích trên nhận thấy rằng các chỉ tiêu về chất lượng không khí như Bụi tại 2 vị trí trước cổng bảo vệ và trong phân xưởng may có hàm lượng bụi cao hơn tiêu chuẩn môi trường không khí xung quanh nhưng đạt tiêu chuẩn môi trường không khí khu vực sản xuất

Nh ận xét :

Những chỉ tiêu còn lại trong bảng kết quả đều đạt tiêu chuẩn cho phép của TCVN 5937 – 2005

Chất lượng khí tải tại ống khói thải của lò hơi 6 tấn/h hoạt động thường xuyên

có chỉ tiêu SO2 không đạt tiêu chuẩn thải TCBĐ - 1998 và TCVN 6991 – 2001 Riêng chỉ tiêu NOX

B ảng 3.5 : Kết quả nước thải

, CO không đạt tiêu chuẩn thải TCVN 6991 – 2001

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ TCVN6980:2001_F1

Trang 32

Nước thải từ các phân xưởng đi qua song chắn rác, tại đây các tạp vật được giữ

lại nhằm hạn chế sự cố trong quá trình vận hành như: làm tắc bơm, đường ống hoặc khe dẫn Đây là khâu đảm bảo điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý Sau

đó nước thải qua lưới chắn mịn trước khi vào hố thu gom để tránh những sợi chỉ nhỏ làm nghẹt bơm

Bể thu nước thải được đặt dưới đất thấp hơn so với mặt đất khoảng 2 m để có

thể thu gom triệt để lượng nước thải phát sinh Chiều cao hố thu đặt cao hơn cốt mặt đất khoảng 0,2m để tránh rác, bụi, cặn rơi vào bể Ở bể thu gom có lắp đặt bơm để bơm lên bể điều hòa với cơ chế tự động dùng công tắc phao

Các quá trình giặt tẩy được thực hiện theo mẽ là gián đoạn

Thành phần tính chất nồng độ của các công đoạn là khác nhau

Đồng thời quá trình khuấy trộn bằng cấp khí nén nhiệt độ của nước sẽ giảm, tránh được quá trình lắng cặn, làm các chất rắn dễ bay hơi bay hơi một phần hoặc hoàn toàn Mặt khác do trong nước có các chất hữu cơ là những chất bẩn dễ bị oxy hóa do

đó sẽ tạo điều kiện tốt cho hiệu suất lắng trong bể lắng cao hơn và nước thải chứa nhiều oxy hòa tan hơn

Sau khi nước thải được điều hòa về lưu lượng và nồng độ có độ màu cao, sẽ được bơm lên bể khuấy trộn để cho các phần tử màu kết hợp với hóa chất keo tụ tạo thành các bông cặn dễ lắng So với khối lượng nước cần xử lý thì lượng hóa chất chiếm một lượng rất nhỏ nên cần phải khuấy trộn nhanh để phân phối đều hóa chất ngay sau khi cho chúng vào nước nhằm đạt hiệu suất cao nhất Phèn được bơm vào bể khuấy trộn khoảng trong 2 phút và gradient vận tốc là 900 s-1 So với khuấy trộn bằng

thủy lực thì cơ khí có nhiều ưu điểm như chỉnh vận tốc khuấy theo ý muốn và thể tích

bể khuấy trộn nhỏ, tuy nhiên hao tốn điện năng và đòi hỏi trình độ quản lý vận hành cao

B ể khuấy trộn cơ khí :

Trang 33

Nước thải sau khi trộn với hóa chất được dẫn sang bể lắng, trong đường ống được châm polyme nhằm liên kết các bông cặn để quá trình lắng được tốt hơn Trong

bể lắng sẽ bắt đầu quá trình hình thành bông cặn

Sau khi tạo bông nước thải được dẫn vào bể lắng nhằm loại bỏ bùn cặn Nước

đi vào bể lắng qua hệ thống các tấm chắn hướng dòng lamen Trong quá trình chuyển động như vậy các bông cặn lớn có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước sẽ lắng xuống đáy bể Đặc biệt trước khi cho vào bể lắng đã có hòa trộn chất keo

tụ thì những hạt cặn có trọng lượng riêng nhỏ hơn nước bị đẩy lên trên chúng đã kết dính lại với nhau hình thành bông cặn to và lắng xuống Do đó lắng keo tụ cho hiệu

quả cao hơn nhiều so với lắng tự nhiên Mặt khác trong quá trình lắng keo tụ hóa học thì COD của nước thải giảm đáng kể, các kim loại nặng gây khó phân hủy sinh học

cũng giảm theo góp phần tăng khả năng xử lý sinh học của nước thải, Nước trong được thu ở cuối bể qua máng răng cưa

B ể lắng 1:

Bể lọc sinh học là một công trình xử lý sinh học nước thải trong điều kiện nhân

tạo nhờ các vi sinh hiếu khí Quá trình xử lý diễn ra khi cho nước thải tiếp xúc và thấm qua bề mặt vật liệu lọc (khối nhựa lượn sóng) Ơû bề mặt của khối vật liệu lọc và ở các khe hở giữa chúng các cặn bẩn được giữ lại và tạo thành màng- gọi là màng vi sinh

Phần lớn vi khuẩn có khả năng sinh sống và phát triển trên bề mặt vật rắn, khi có đủ độ

ẩm và thức ăn là các hợp chất hữu cơ muối khoáng và oxy Chúng dính bám vào bề

mặt vật rắn bằng chất geletin do chính vi khuẩn tiết ra và chúng có thể dễ dàng di chuyển trong lớp gelatin dính bám này Đầu tiên vi khuẩn cư trú hình thành tập trung ở

một khu vực, sau đó màng vi sinh không ngừng phát triển phủ kín toàn bộ bề mặt vật

rắn bằng một lớp đơn bào Chất dinh dưỡng ( hợp chất hữu cơ, muối khoáng ) và oxy

có trong nước thải cần xử lý khuyếch tán qua lớp màng vào tận lớp cellulose đã tích

lũy ở sâu nhất mà ở đó ảnh hưởng của oxy và chất dinh dưỡng không còn tác dụng Sau một thời gian, sự phân lớp hoàn thành: lớp ngoài cùng là lớp hiếu khí, được oxy khuếch tán thâm nhập, lớp trong là lớp yếm khí không có oxy Vi sinh hấp thụ chất

hữu cơ và nhờ có oxy mà quá trình oxy hóa được thực hiện Những màng vi sinh đã

“chết” sẽ cùng với nước thải ra khỏi bể và được giữ lại ở bể lắng

Trang 34

• B ể lọc áp lực:

Là quá trình làm sạch nước thông qua lớp vật liệu lọc nhằm tách các hạt cặn lơ

lửng, các thể keo tụ và ngay cả vi sinh vật trong nước mà lắng không xử lý được và cả

những mảng vi sinh tróc ra trong bể lọc sinh học Vật liệu lọc là cát và sỏi

Theo tiêu chuẩn xây dựng TCXD 51-84 điều 6.20.1 thì tất cả các nước thải sinh

hoạt hoặc nước thải công nghiệp sau khi qua xử lý đều phải khử trùng trước khi xả ra nguồn nước Vì thế sau khi qua lọc ta cho nước thải vào hệ thống ống khử trùng, ở đầu

hệ thống ống ta châm clo hoạt tính vào ( dùng clorua vôi) và thải ra công trình ngoài

B ể khử trùng:

Bể nén bùn cũng là một dạng của bể lắng Tại đây bùn được tách nước bùn được cô đặc để giảm thể tích Bùn loãng ( hỗn hợp bùn - nước) được đưa vào ống trung tâm ở tâm bể Dưới tác dụng của trọng lực bùn sẽ lắng và kết chặt lại sau khi nén bùn sẽ được rút ra khỏi bể bằng bơm hút bùn để đưa đi xử lí ở giai đoạn tiếp theo

B ể nén bùn:

Trang 35

CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

I

• Tính toán song ch ắn rác:

Song ch ắn rác và hố thu gom:

Chọn vận tốc chảy trong mương là:Vs = 0.8 m/s Độ sâu cuối đáy ống xả là:

0,8m Chiều rộng mương chọn B = 0,3 (m)

H

Chiều cao lớp nước trong mương:

,3 3600.0,8.0

210/24 B

Chọn kích thước thanh b d = 5mm 25mm khe hở giữa các thanh w =15mm

Giả sử kích thước song chắn có n thanh, có m = n + 1 khe hở

Bm Bs

Trang 36

ξ.Vh

2 max

Tổn thất áp lực qua song chắn:

Trong đó:

Vmaxg=9,81 m/s

= 0,8m/s

2

k: hệ số tính đến sự tăng tổn thất do rác đọng lại 2-3 lấy k=3

; b= bề rộng khe hở(m) ; S : bề rộng song chắn (m)

b: khoảng cách giữa hai song chắn

ξ:hệ số tổn thất cục bộ phụ thuộc tiết diện thanh song chắn

0,5.sin600,015

0,0052,42

sinαb

S

4/3 4/3

,0.1000

10.43,2.15.81,9.1000

1000

kW Q

H

ηρ

= 1Hp

Trang 37

ρ: khối lượng riêng của nước (kg/m3)

η: hiệu suất bơm (%)

Tra bảng ta chọn cặp máy bơm công suất 1 Hp Trong đó 2 bơm chạy luân phiên nhau

B ảng 5.1: Thông số thiết kế song chắn rác và hố thu gom

Bề rộng mương dẫn nước thải m 0,3

Bề rộng mương đặt song chắn m 0,4

Chiều dài đoạn kênh trước song chắn m 0,14

Chiều dài đoạn kênh sau song chắn m 0,07

Chiều dài mương đặt song chắn m 1,2

Chiều sâu mương đặt song chắn m 0,6

Trang 38

v

= 0 , 08

14 , 3 15

07 , 0 4

4.0,076.v.π

Trang 39

29,7.0,283

.2980,09.8,3141

P

P29,7.n.η

R=8,314 kJ/kmol oT=298

1K

Trang 40

N = 0.45( )

8,0.1000

10.43,2.15.81,9.1000

1000

kW Q

H g

ρ: khối lượng riêng của nước (kg/m3)

η: hiệu suất bơm (%)

Tra bảng ta chọn máy bơm công suất 1 Hp Trong đó 2 bơm chạy luân phiên nhau

B ảng 5.2 : Thông số thiết kế bể điều hòa

5 Lưu lượng khí cung cấp cho bể m3/s 0,0525

7 Máy nén khí công suất 2 cái Hp 6

8 Đường kính đĩa phân phối khí mm 340

Ngày đăng: 30/10/2022, 04:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễn Văn Phước_ K ỹ thuật xử lý chất thải . Đại học Bách khoa TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xử lý chất thải
2. Nguy ễn Phước Dân _ Giáo trình x ử lý nước thải . Đại học Bách khoa TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý nước thải
3. Lâm Minh Tri ết - Nguy ễn Thanh Hùng - Nguy ễn Phước Dân_ X ử lý nước thải đô th ị và công nghiệp -Tính toán thi ết kế c ông trình. Vi ện Môi trường và Tài nguyên, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp-Tính toán thiết kế công trình
4. Tr ịnh Xuân Lai_ Tính toán thi ết kế các công trình x ử lý nước thải . Nhà Xu ất bản Xây d ựng Hà Nội , năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Nhà XB: Nhà Xuất bản Xây dựng Hà Nội
5. Tr ịnh Xuân Lai_ Tính toán thi ết kế các công trì nh trong h ệ thống cấp nước sạch . Nhà Xu ất bản Xây dựng Hà Nội , năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp nước sạch
Nhà XB: Nhà Xuất bản Xây dựng Hà Nội
6. Tr ần Văn Nhân – Ngô Th ị Nga _ Giáo trình “ Công ngh ệ xử lý nước thải” . NXB Khoa H ọc Kỹ Thuật . Năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “ Công nghệ xử lý nước thải”
Nhà XB: NXB Khoa Học Kỹ Thuật . Năm 1999
7. Nguy ễn Ngọc Dung _ X ử lý nước cấp . Nhà xu ất bản Xây dựng Hà Nội, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước cấp
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội
8. Tr ần Hiếu Nhuệ _ Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp ,.Nhà Xu ất bản Khoa h ọc Kỹ thuật Hà Nội, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
Nhà XB: Nhà Xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội
9. Hoàng Hu ệ_ Giáo trình x ử lý nước thải . Nhà Xu ất bản Đại học Kiến trúc Hà Nội, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý nước thải
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học Kiến trúc Hà Nội
10. B ộ Xây dựng _ Tiêu chu ẩn Xây dựng TCXD 51 - 84 Thoát nước mạng lưới bên ngoài công trình. Nhà Xu ất bản Đại học Quốc gia TpHCM, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Xây dựng TCXD 51-84 Thoát nước mạng lưới bên ngoài công trình
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia TpHCM
11. Trung tâm Đ ào t ạo Ngành nước và Môi trường _ S ổ tay xử lý nước tập 1&2 . Nhà Xu ất bản Xây dựng Hà Nội, năm 1999.12. Tài Li ệu Trên Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay xử lý nước tập 1&2
Nhà XB: Nhà Xuất bản Xây dựng Hà Nội