TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY P.DUSSMANN

Một phần của tài liệu kl huynh huu phuoc 811812b (Trang 22 - 31)

I.

Sau hơn 40 năm xây dựng tập đoàn lớn nhất thế giới về lĩnh vực dịch vụ đang ngày càng đắt giá này. Tập đoàn Dussmann hiện có hơn 56.000 người làm và đạt doanh số hàng năm trên 1,5 tỉ USD.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN P.DUSSMANN:

Bên cạnh các dịch vụ vệ sinh, Dussmann ngày càng phát triển với dịch vụ chăm sóc người già, quản lý nhà dưỡng lão. Các hoạt động cung cấp dịch vụ chocác nhà ăn tập thể hay suất ăn công nghiệp cũng đang là một lĩnh vực đem lại doanh thu cao cho tập đoàn. Năm 2003, tập đoàn Dussmann đã nhận được một hợp đồng làm dịch vụ nhà bếp và cung cấp suất ăn cho quân đội Đức. Tổng cộng 14 điểm đóng quân của quân đội đã được cung cấp thức ăn hàng ngày bởi Dussmann.

Không chỉ là vấn đề giá thành, mà quan trọng hơn là những ưu thế về công nghệ, về đảm bảo vệ sinh an toàn cho một khối lượng suất ăn rất lớn hàng ngày

Trước kia, tập đoàn Dussmann có trụ sở tại thành phố Munich. Sau này, với chiến lược phát triển sang Đông Âuđã chuyển trụ sở về Berlin

Mới đầu P.Dusmann nhận làm vệ sinh cho các căn hộ, nhà riêng. Thế nhưng càng về sau càng có nhiều toà nhà, cơ quan, công sở cũng có nhu cầu này. Công ty dịch vụ vệ sinh của P.Dussmann hoạt động tốt và phát triển rất nhanh. Lúc đó hầu như ông chưa sử dụng các công cụ quảng cáo, quảng bá mà những hình ảnh tốt về công ty, về dịch vụ được truyền miệng, giới thiệu từ người này qua người khác. Chỉ 5 năm sau, P.Dussmann có một hợp đồng lớn đầu tiên là làm dịch vụ vệ sinh dọn dẹp tại một bệnh viện của thành phố.

Bên cạnh đó, hệ thống quản lý và giám sát chất lượng của tập đoàn nổi tiếng là chặt chẽ. Có thế Dussmann mới đáp ứng được những yêu cầu phục vụ rất cao của các khách hàng như bệnh viện, nhà dưỡng lão, công sở lớn.

Tập đoàn Dussmann được đánh giá rất cao về cả ý nghĩa xã hội của nó. Những ngành nghề mà Dussmann thực hiện thu hút rất nhiều nhân lực. Nhiều người không còn đủ khả năng làm việc ở nơi khác đã được tiếp nhận để đào tạo và làm việc.

Tập đoàn Dussmann đã đóng góp vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm cho người dân. Bên cạnh một cách quản lý chuyên nghiệp, giám sát chất lượng chặt chẽ, một yếu tố thành công quan trọng của P.Dussmann là có công nghệ hiện đại.

Để có thể làm vệ sinh được những toà nhà cao ốc lớn, P.Dussmann không chỉ có những con người lao động cần mẫn, mà còn phải có các phương tiện, công cụ làm việc hiện đại. Các khách hàng ngày nay chỉ cần nhìn vào những chiếc máy hút bụi, máy đánh bóng, hệ thống thang máy, dây bảo hiểm cho những người công nhân làm

dịch vụ vệ sinh là có thể đánh giá khá chính xác tính chuyên nghiệp của nhà cung cấp dịch vụ.

Đối với các dịch vụ bảo vệ toà nhà thì P.Dussmann lại phải trang bị các hệ thống theo dõi bằng camera, hệ thống chuông báo động,...Tập đoàn Dussmann đã đầu tư mạnh tay vào các công cụ, trang thiết bị hiện đại nhất.

Đó cũng chính là sự chuyên nghiệp của Dussmann. Chính vì vậy mà tập đoàn đã nhận được nhiều hợp đồng rất lớn như làm dịch vụ vệ sinh cho nhà ga xe lửa, cho các bệnh viện, làm vệ sinh và bảo vệ, quản lý cho các toà nhà lớn.

Năm 2003, P.Dussmann đã có được một hợp đồng dịch vụ lớn nhất trong lịch sử với tập đoàn công nghiệp Infineon. Theo hợp đồng này thì tập đoàn Dussmann nhận thực hiện cung cấp trọn gói toàn bộ mọi dịch vụ văn phòng, dịch vụ vệ sinh, bảo vệ, nhà ăn,... cho tất cả toàn bộ các trụ sở, nhà máy làm việc của Infineon trên địa bàn toàn châu Âu.

Để quản lý một cách chặt chẽ, chất lượng đảm bảo, hiệu quả kinh doanh cao, P.Dussmann đã chia tập đoàn thành ba lĩnh vực dịch vụ chính với thương hiệu riêng.

Pedus Service là lĩnh vực vệ sinh cho các toà nhà đồng thời với việc cung cấp suất ăn công nghiệp hoặc làm dịch vụ nhà bếp. Pedus Office là dịch vụ chuyên cho các văn phòng, cơ quan làm việc, trong đó bao gồm cả việc cho thuê, bảo dưỡng, bảo trì các thiết bị máy văn phòng. Lĩnh vực thứ ba là Kursana chuyên về dịch vụ trọn gói cho các trung tâm điều dưỡng, nhà dưỡng lão.

CÁC KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH P.DUSSMANN VIỆT NAM

Bảng 3.1: khách hàng của công ty TNHH P.Dussmann

Ở TP.HCM tập đoàn P.DUSSMANN có hai địa điểm phục vụ khách hàng:

- Nhà máy giặt trung tâm đặt tại tỉnh Bình Dương

Địa chỉ: ấp 1b, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Bếp ăn trung tâm chuyên cung cấp suất ăn công nghiệp đặt tại Q.Thủ Đức TP.HCM

Địa chỉ: 384 Kha Vạn Cân P.Hiệp Bình Chánh Q. Thủ Đức TP.HCM II.

Nhà máy giặt trung tâm của công ty TNHH P.Dussmann ViệtNam đặt tạiấp 1b, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.

CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ :

Nhà máy giặt ủi trung tâm do Công ty P.Dusmann Việt Nam TNHH đầu tư xây dựng và lắp đặt trang thiết bị với số vốn ban đầu là 5 triệu Euro áp dụng công nghệ “ Đường hầm liên hoàn khép kín ” kỹ thuật số hiện đại bậc nhất của EU và kết hợp bốn yếu tố: Cơ học, Hoá học, Nhiệt học, Thời gian trong quy trình giặt ủi. Nhà máy đáp ứng mọi nhu cầu giặt thương mại, công nghiệp, đặc biệt là có khả năng độc đáo thực hiện các công nghệ giặt ủi một chiều liên hoàn khép kín phục vụ nhu cầu chống nhiễm khuẩn chéo tại các bệnh viện.

Với công suất ban đầu là 20.000 KG đồ vải khô /ngày, nhà máy có thể đáp ứng đủ nhu cầu giặt ủi tiệt trùng của nhiều Bệnh viện và khách hàng khác tại vùng tam giác kinh tế mạnh bậc nhất của Việt Nam : Bình Dương, Đồng Nai và Thành Phố Hồ Chí Minh

Sản phẩm của nhà máy đạt mọi tiêu chuẩn về Vệ sinh và môi trường của EU.

Giai đoạn 1: Bắt đầu từ 15.04.2006

Nhà máy sẽ thực hiện bổ sung công nghệ giặt tiệt trùng đặc biệtcho đồ vải dùng trong phòng phãu thuật đặc biệt. Các đồ vải này được giặt ủi, phân loại, đóng gói, hút chân trong môi trường vô trùng tại không gian cách ly tuyệt đối của nhà máy.

Sau khi trải qua quy trình này, tất cả các đồ vải có thể duy trì mứ c đô vô khuẩ n và tiệt trùng trong vòng năm năm. Trong năm năm ấy, các đồ vải có thể được đem ra sử dụng bất cứ khi nào mà không cần có khâu xử lý nào trước đó. Lý lịch mỗi bộ đồ phẫu thuật đều được lưu giữ nhiều năm để có thể truy cứu trách nhiệm khi khi cần thiết.

Nhà máy giặt trung tâm Dusmann Việt nam hoat động theo quy trình, nhận thu gom đồ dơ và giao trả đồ sạch, do đó sẽ thích hợp với các quy trình vận hành của mọi mô hình khách sạn, nhà máy công nghiệp , ngành hàng không, bệnh viện chuyên khoa, đa khoa , các trung tâm y tế, trường học, công sở…

Giai đoạn 2: dự kiến đầu năm 2007

III.

1)

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT :

Các nguyên liệu đầu vào của công ty là vải các loại, các nguyên liệu thu gom ở các bệnh viện. Hiện nay công ty thu gom gần 1 tấn đồ vải/ngày.

Nguyên liệu , nhiên liệu , phụ liệu :

Nhiên liệu tại công ty là dầu FO cho hoạt động lò hơi. Phụ liệu là dung dịch giặt tẩy.

2)

Hoạt động sản xuất công ty gồm các công đoạn sản xuất sau: Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty :

- Công đoạn nhập liệu. - Công đoạn phân loại vải. - Công đoạn xử lý sơ bộ. - Công đoạn giặt tẩy . - Công đoạn giặt. - Công đoạn xả. - Công đoạn sấy. - Công đoạn ũi (là).

- Công đoạn hấp tiệt trùng. - Công đoạn xếp và đóng thùng.

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ công nghệ giặt ũi công ty P.Dussmann

3)

Thuyết minh quy trình : Nhập liệu:

Phân loại Xử lý sơ bộ

Tẩy

Giặt

Sấy

Ũi

Xếp và đóng thùng

Hấp tiệt trùng

Xả

Đồ vải được thu gom từ các nơi và được chuyển về tại nhà máy giặt trung tâm Dussmann Việt Nam tại đây đồ được cân và lưu giữ số liệu. Quá trình vận chuyển làm ô nhiễm không khí về bụi và khí thải từ các xe vận chuyển.

Đồ được phân loại theo từng kích cỡ để việc giặt ũi đạt hiệu quả cao vì từng khu vực có các loại máy giặt ũi lớn nhỏ khác nhau.

Phân loại:

Sau khi qua khâu phân loại đồ vải được giặt qua một lần để xử lý chất bẩn bám quá nhiều trong quần áo và vải. ở khâu này đồ vải và quần áo đã loại bỏ vết bẩn, các vết bẩn này thường là những vết bẩn dễ giặt. Các vết bẩn cứng đầu và khó giặt sẽ chuyển sang công đoạn tẩy.

Xử lý sơ bộ:

Công đoạn này dùng để tẩy các vết bẩn cứng đầu còn dính bám trên vải, làm sạch các vết bẩn , làm cho vải có độ trắng theo yêu cầu. Các hóa chất thường sử dụng : Natriclorit NaClO

Tẩy trắng:

2 , Natri Hypoclric ( NaClO )… và các chất phụ trợ như Na 2SiO3

, SlovaponN.

Sau khi qua khâu làm sạch các vết bẩn khó giặt bằng cách dùng thuốc tẩy, tiếp theo công đoạn đó là công đoạn giặt sạch bằng các loại bột giặt.

Giặt:

Công đoạn này có tác dụng làm giảm lượng xút đến mức tối thiểu, lưu lại mùi hương trên vải đặc biệt làm mềm vải sau khi giặt.

Xả:

Ở công đoạn này vải và quần áo được sấy khô.

Sấy:

Sau khi qua nhiều công đoạn giặt tẩy đã tạo nhiều nếp nhăn đồ vải và áo quần.

Công đoạn này có tác dụng làm thẳng các nếp nhăn làm cho áo quần và đò vải thẳng.

Ũi:

Hấp tiệt trùng:

Đây là công đoạn tương đối quan trọng của quá trình giặt ũi đặc biệt là đồ vải của các bệnh viện,hút chân trong môi trường vô trùng tại không gian cách ly tuyệt đối của nhà máy. Sau khi trải qua công đoạn này, tất cả các đồ vải có thể duy trì mức độ vô khuẩn và tiệt trùng trong vòng năm năm.Trongnăm năm ấy, các đồ vải có thể được đem ra sử dụng bất cứ khi nào mà không cần có khâu xử lý nào trước đó.

Sau khi đồ vải đã được làm sạch và tiệt trùng công đoạn cuối cùng là xếp và đóng thùng để chuyển lại nơi nhà máy đã nhận.

Xếp và đóng thùng:

IV.

Bảng 3.2 : Kết quả chất lượng không khí:

KẾT QUẢ ĐO ĐẠC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG :

Ký hiệu mẫu Nhiệt độ 0C Độ ẩm % Độ ồn dBA

K1 30.5 60.4 62.5

K2 29.2 75.2 79.4

K3 29.8 68.1 75.8

TCĐN 1998 - - 90

Bảng 3.3 :Kết quả chất lượng khí thải

Ký hiệu mẫu Hàm lượng chất ô nhiễm ( mg/m3 )

BỤI SO2 NO2 CO

K1 0.33 0.134 0.102 6.6

K2 0.28 0.107 0.085 5.7

K3 0.35 0.087 0.079 3.4

CSSX 5 20 2 30

TCVN 5937 – 1995 0.3 0.5 0.4 40

Bảng 3.4:Chất lượng khí thải tại miệng ống khí thải lò hơi STT Ký hiệu mẫu Nhiệt độ Hàm lượng chất ô nhiễm

0

BỤI

C ( mg/m3

SO2 ) ( mg/m3

NOX ) ( mg/m3

CO (mg/m ) 3 )

1 KKT 157.4 326 986 650 294

TCBĐ – 1998 - 400 500 1000 500 TCVN 6991 – 2001

Q2, KCN=0.75 , KV=1

- - 281.25 562.5 281.25

Ghi chú : Các vị trí thu mẫu K

1

K

: Khu vực cổng bảo vệ

2

K

: Khu vực phân loại

3

K

: Khu vực ũi

KT : Tại miệng ống khói thải của lò hơi 6 tấn/h

Theo kết quả phân tích trên nhận thấy rằng các chỉ tiêu về chất lượng không khí như Bụi tại 2 vị trí trước cổng bảo vệ và trong phân xưởng may có hàm lượng bụi cao hơn tiêu chuẩn môi trường không khí xung quanh nhưng đạt tiêu chuẩn môi trường không khí khu vực sản xuất.

Nhận xét :

Những chỉ tiêu còn lại trong bảng kết quả đều đạt tiêu chuẩn cho phép của TCVN 5937 – 2005.

Chất lượng khí tải tại ống khói thải của lò hơi 6 tấn/h hoạt động thường xuyên có chỉ tiêu SO2 không đạt tiêu chuẩn thải TCBĐ - 1998 và TCVN 6991 – 2001 . Riêng chỉ tiêu NOX

Bảng 3.5 : Kết quả nước thải

, CO không đạt tiêu chuẩn thải TCVN 6991 – 2001 .

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ TCVN6980:2001_F1

1 pH - 7 6-9

2 Nhiệt độ oC 55 40

3 COD mg/l 875 50

4 BOD5 mg/l 514 30

5 SS mg/l 145 50

6 Độ màu Pt.Co 215 20

7 Nitơ tổng mg/l 26,5 15

8 Photpho tổng mg/l 5,25 5

Trang 24

cặn tươi Phèn PAC

ACID

BỂ ĐIỀU HÒA HỐ THU GOM

POLYME

BỂ LẮNG VÁCH NGHIÊNG

BÙN THẢI BỂ LẮNG II

HỆ THỐNG THOÁT BỂ LỌC SINH HỌC

LỌC ÁP LỰC

BỂ NÉN BÙN

MÁY ÉP BÙN BỂ TRUNG GIAN

BỂ TRUNG GIAN

THIẾT BỊ KHỬ TRÙNG BỂ TRỘN CƠ KHÍ

Một phần của tài liệu kl huynh huu phuoc 811812b (Trang 22 - 31)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(92 trang)