- Mặt khác, định kỳ hàng tháng, công ty CP đầu tư DNN - Tân Phú phải báo cáo UBND huyện Đức Hòa, Ban quản lý các khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường về tiến độ hoàn thành các th
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP DNN- TÂN PHÚ, CÔNG SUẤT
Trang 2TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP DNN- TÂN PHÚ, CÔNG SUẤT
Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 03/10/2011
Ngày hoàn thành luận văn: 03/01/2012
TP HCM, tháng 01 Năm 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ths Nguyễn Hoàng Tuân- Khoa Môi trường & BHLĐ, trường Đại học Tôn Đức Thắng, đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích cũng như những kinh nghiệm quý báu trong quá trình hướng dẫn luận văn cho em
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Môi trường & BHLĐ, trường Đại học Tôn Đức Thắng đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt bốn năm vừa qua Tất cả thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế để em có được vốn kiến thức quí báu để trở thành một tân kĩ sư tương lai
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu nhất, đã luôn yêu thương, động viên, tạo mọi điều kiện để em có thể học tập cho đến ngày hôm nay
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn đến tập thể các bạn lớp 07CM1D, khoa Môi trường & BHLĐ- Những người bạn đã luôn giúp đỡ và chia sẽ trong suốt bốn năm học vừa qua
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 01 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Hằng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Nhận xét của giảng viên phản biện
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Chương 1: Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu thực hiện 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 1
1.5 Nội dung thực hiện 1
1.6 Phương pháp thực hiện 1
1.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
1.8 Kế hoạch thực hiện luận văn 2
Chương 2: Tổng quan về KCN DNN- Tân Phú 3
2.1 Giới thiệu chủ đầu tư 3
2.1.1 Thông tin chung 3
2.1.2 Quá trình hình thành 3
2.1.3 Phương châm và lĩnh vực hoạt động 3
2.1.4 Sơ đồ tổ chức 4
2.2 Giới thiệu về KCN DNN- Tân Phú 6
2.2.1 Thông tin chung 6
2.2.2 Ý nghĩa của sự hình thành KCN 6
2.2.3 Vị trí KCN 7
2.2.4 Phân khu chức năng 9
2.2.5 Thống kê đất KCN 10
2.2.6 Cơ sở hạ tầng 11
2.2.7 Quy trình đầu tư và thanh toán chi phí ban đầu 13
2.2.8 Lĩnh vực đầu tư 13
2.2.9 Các dịch vụ và nguồn nhân lực 14
2.2.10 Vấn đề môi trường được quan tâm hàng đầu 15
2.3 Giới thiệu nước thải vào trạm xử lý 15
2.4 Giới thiệu về nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý 16
Trang 5Chương 3: Các phương pháp xử lý nước thải phù hợp cho KCN 17
3.1 Các phương pháp xử lý nước thải phù hợp cho KCN 17
3.1.1 Xử lý cơ học 17
3.1.2 Xử lý hóa lý 17
3.1.3 Xử lý hóa học 18
3.1.4 Xử lý sinh học 18
3.2 Một số công nghệ tiêu bểu hiện nay đang được áp dụng 19
3.2.1 Nhà máy xử lý nước thải KCN Việt Nam- Singapo 19
3.2.2 Nhà máy xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2 21
3.2.3 Nhà máy xử lý nước thải KCN Linh Trung 1 23
3.2.4 Khu công nghiệp Tân tạo 23
3.2.5 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 25
3.3 Nhận xét và đánh giá 27
Chương 4: Đề xuất công nghệ xử lý 29
4.1 Tính chất nước thải KCN 29
4.2 Đề xuất công nghệ xử lý 30
4.3 Các thông số tính toán 35
Chương 5: Tính toán các hạng mục công trình 37
5.1 Song chắn rác 37
5.2 Ngăn tiếp nhận 39
5.3 Lưới chắn rác 40
5.4 Bể điều hòa 41
5.5 Bể trộn cơ khí 45
5.6 Bể tạo bông 49
5.7 Bể lắng 1 52
5.8 Bể Aeroten 55
5.9 Bể lắng 2 62
5.10 Bể trung gian 66
5.11 Bể lọc áp lực 66
5.12 Bể khử trùng 71
5.13 Bể nén bùn 72
5.14 Máy ép bùn 75
Chương 6: Khái toán kinh tế 77
Kết luận- Kiến nghị 83 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ
-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc - -
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Tp.HCM, ngày… Tháng… Năm 2012 Họ và tên, kí tên
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ
-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc - -
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, ngày… Tháng… Năm 2012
Họ và tên, ký tên
Trang 8Nhu cầu oxu sinh hóa
Nhu cầu oxy hóa học
Oxi hòa tan
Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp
Chất rắn lơ lửng dễ bay hơi trong bùn lỏng
Xử lý nước thải
Biochemical Oxygen Demand Chemical Oxygen Demand Dissolved Oxygen
-
- Mixed Liquor Volatile Suspended Solids Mixed Liquor Suspended Solids
-
- Sequencing Batch Reactor
- Solids Retention Time Suspended Solid
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng kế hoạch thực hiện luận văn 2
Bảng 3.1 Ưu nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải KCN Việt- Sin 21
Bảng 3.2 Ưu nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2 22
Bảng 3.3 Ưu nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải KCN Linh Trung 1 23
Bảng 3.4 Ưu nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Tạo 25
Bảng 3.5 Ưu nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải KCN Lê Minh Xuân 25
Bảng 3.6 Bảng so sánh ưu nhược điểm của một số loại bể sinh học 27
Bảng 4.1 Bảng tính chất nước thải đầu vào- đầu ra của KCN, các thông số cần phải xử lý 29
Bảng 4.2 Bảng so sánh giữa bể lọc sinh học và Aeroten 34
Bảng 4.3 bảng so sánh giữa máy ép bùn và sân phơi bùn 34
Bảng 4.4 Hệ số không điều hòa chung 36
Bảng 4.5 Bảng giá trị lưu lượng 36
Bảng 5.1 Các thông số tính toán cho song chắn rác 37
Bảng 5.2 Thông số thiết kế song chắn rác 39
Bảng 5.3 Kết quả tính toán ngăn tiếp nhận 40
Bảng 5.4 Thông số kỹ thuật của lưới chắn rác 40
Bảng 5.5 Các thông số cho thiết bị khuếch tán khí 42
Bảng 5.6 Thông số thiết kế bể điều hòa 44
Bảng 5.7 Liều lượng chất keo tụ ứng với các liều lượng khác nhau của tạp chất nước thải 47
Bảng 5.8 Thông số thiết kế bể trộn cơ khí 49
Bảng 5.9 Thông số thiết kế bể tạo bông 51
Bảng 5.10 Các thông số cơ bản tiết kế cho bể lắng 1 52
Bảng 5.11 Thông số thiết kế bể lắng 1 55
Bảng 5.12 Thông số thiết kế bể Aeroten 61
Bảng 5.13 Các thông số thiết kế bể lắng đợt 2 62
Bảng 5.14 Thông số thiết kế bể lắng 2 66
Bảng 5.15 Thông số thiết kế bể trung gian 66
Bảng 5.16 Tốc độ rửa ngược bằng nước và khí đối với bể lọc cát một lớp và lọc Anthracite 68
Bảng 5.17 Thông số thiết kế bể lọc áp lực 70
Bảng 5.18 Thông số thiết kế bể tiếp xúc 72
Bảng 5.19 Thông số thiết kế bể nén bùn 74
Bảng 5.20 Tổng hợp máy ép bùn 76
Bảng 6.1 Bảng chi phí xây dựng 77
Bảng 6.2 Bảng chi phí thiết bị 77
Bảng 6.3 Bảng chi phí điện năng 80
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần phụ tùng xe máy DNN 5
Hình 2.2 Bản đồ quy hoạch vị trí KCN DNN- Tân Phú trong tổng thể tỉnh Long An 7 Hình 2.3 Bản đồ xác định ranh giới KCN DNN- Tân Phú 8
Hình 2.4 Bản đồ quy hoạch phân khu chức năng 9
Hình 2.5 Bảng thống kê thành phần đất trong KCN DNN- Tân Phú 10
Hình 2.6 Bản đồ giao thông 12
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Việt- Sin 20
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2 22
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Linh Trung 1 23
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Tạo 24
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Lê Minh Xuân 26
Hình 5.1 Sơ đồ làm việc bể Aeroten 56
Trang 111
Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay đất nước ngày càng phát triển, hội nhập kinh tế toàn cầu, chuyển dần sang công nghiệp hóa đất nước Khi đó các ngành công nghiệp được quan tâm phát triển nhiều hơn Đóng góp một phần lớn vào ngân sách quốc gia, phát triển kinh tế đất nước Nhưng bên cạnh đó các vấn đề mà nó tạo ra cũng khá nghiêm trọng: môi trường, an ninh xã hội, bản sắc,…nhưng nghiêm trọng nhất vẫn là vấn đề môi trường nếu không có biện pháp bảo vệ hợp lý, cải tạo môi trường
đề môi trường vẫn là vấn đề đáng quan tâm nhất hiện nay, cùng với biểu hiện về biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, phú dưỡng hóa,…Vấn đề được đặt ra là quan tâm đứng mức và có các biện pháp bảo vệ môi trường Đó không phải là vấn đề của một cá nhân mà là của toàn xã hội Đó cũng là vấn đề mà ban quản lý KCN DNN- Tân Phú quan tâm Với quy mô xây dựng lớn, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Điều cần thiết bây giờ là cần có một hệ thống xử lý nước thải hợp lý với điều kiện địa phương Do đó mà dự án “ thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung cho KCN
1.2 Mục tiêu thực hiện
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung KCN DNN- Tân Phú, công
trường
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nước thải KCN DNN- Tân Phú
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Khu vực phát sinh nước thải KCN DNN- Tân Phú
1.5 Nội dung thực hiện
- Tìm hiểu về vị trí địa lý, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường của KCN DNN- Tân Phú
- Tìm hiểu về tính chất nước thải KCN
- Đưa ra phương án xử lý, lựa chọn phương án hiệu quả nhất để thiết kế
- Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải
Trang 121.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.8 Kế hoạch thực hiện luận văn
Thời gian thực hiện luận văn: 3/10/2011- 3/1/2012
Bảng 1.1: Bảng kế hoạch thực hiện luận văn
Tuần Nội dung công việc
2 - Thu thập thông tin về huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
- Hoàn thành phần giới thiệu tổng quan về KCN DNN- Tân Phú
3 Lựa chọn công nghệ xử lý
5 Chỉnh sữa kết quả tính toán, thống nhất kết quả tính toán
6-8 Vẽ bản vẽ các công trình
9 Chỉnh sữa bản vẽ
10 Chỉnh sữa bản vẽ
Trang 133
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KCN DNN- TÂN PHÚ 2.1 Giới thiệu chủ đầu tư
2.1.1 Thông tin chung
Tên: Công ty cổ phần đầu tư DNN- Tân Phú
Địa chỉ: Đường số 2, KCN DNN- Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long
DNN lúc này tại các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long
- Ngày 12 tháng 04 năm 2004 doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Dương Ngọc Nữ được chính thức chuyển thành Công ty TNHH phụ tùng xe máy DNN Thời gian này công ty đầu tư, liên kết với các nhà sản xuất tạo ra các sản phẩm mang thương hiệu DNN, quy mô thị trường đã phát triển mạnh đến các khu vực: Tp.HCM, Miền Đông Nam Bộ, Miền Trung và một số tỉnh của Miền Bắc
- Ngày 26 tháng 11 năm 2007 công ty TNHH phụ tùng xe máy DNN chuyển đổi hình thức hoạt động sang công ty cổ phần với tên gọi công ty cổ phần phụ tùng xe máy DNN Đến nay, gần 15 năm hình thành phát triển, công ty cổ phần phụ tùng xe máy DNN đã trở thành một trong những công ty sản xuất, kinh doanh phụ tùng xe máy có thương hiệu và uy tín trên thị trường Với chiến lược đa dạng hóa ngành nghề để phát huy những thế mạnh, đồng thời phát triển các lĩnh vực mới có khả năng thực hiện, công ty cổ phần phụ tùng xe máy DNN tiến hành thành lập các công ty thành viên hoạt động đa ngành nghề theo hình thức công ty mẹ - công ty con nhằm bổ sung, hỗ trợ nhau
- Ngày 04 tháng 08 năm 2009, thành lập công ty cổ phần đầu tư DNN - Tân Phú, là chủ đầu tư triển khai dự án quần thể khu công nghiệp - khu dân cư và dịch vụ có quy mô 298 ha tại xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
2.1.3 Phương châm và lĩnh vực hoạt động
Với phương châm “Hợp tác – Đầu tư – Phát triển”, công ty thực hiện những việc làm thiết thực như: hỗ trợ, giải đáp - hướng dẫn về thủ tục pháp lý, đặc biệt hỗ trợ chuyên sâu theo từng đối tượng nhà đầu tư trong và ngoài nước:
Trang 144
- Khảo sát, lập báo cáo sơ lược về thị trường với những sản phẩm, dịch vụ mà nhà đầu tư quan tâm
- Tìm kiếm đối tác liên doanh, liên kết
- Tư vấn đa dạng: công nghệ, hệ thống quản lý, kinh nghiệm xây dựng mạng lưới phân phối, tổ chức hội chợ, quảng bá thương hiệu…
2.1.4 Sơ đồ tổ chức
Công ty cổ phần đầu tư DNN-Tân Phú là công ty con của công ty cổ phần phụ tùng xe máy DNN Nên mọi hoạt động của công ty cổ phần đầu tư DNN- Tân Phú chịu sự quản lý trực tiếp của phòng quản lý dự án của công ty cổ phần phụ tùng
xe máy DNN (Hình 2.1)
Trang 155
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần phụ tùng xe máy DNN
Trang 166
2.2 Giới thiệu về KCN DNN- Tân Phú
2.2.1 Thông tin chung
Tên: Khu công nghiệp DNN- Tân Phú
Địa chỉ: xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Chủ đầu tư: công ty cổ phần đầu tư DNN- Tân Phú
Diện tích: 262 ha, nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía nam Giai đoạn 1: 105
ha
Tổng đầu tư: 510 tỉ đồng
Quyết định của UBND và chính phủ về việc xây dựng KCN DNN- Tân Phú
thuận địa điểm đầu tư để công ty CP đầu tư DNN - Tân Phú đầu tư KCN DNN - Tân Phú tại xã Tân Phú - huyện Đức Hòa - tỉnh Long An Trong đó, vị trí khu đất
dự án trên phù hợp với quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1155/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 và quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam tại văn bản số 1142/TTg-KTN ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ, nên về chủ trương, UBND tỉnh đồng ý thoả thuận địa điểm để công ty
cổ phần đầu tư DNN - Tân Phú đầu tư KCN DNN - Tân Phú, tại xã Tân Phú - huyện Đức Hòa
- Đồng thời, UBND tỉnh giao ban quản lý các khu công nghiệp chủ trì phối hợp các ngành chức năng liên quan và chính quyền địa phương hướng dẫn công ty CP đầu
tư DNN - Tân Phú lập đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các ngành chức năng liên quan hướng dẫn công ty CP đầu tư DNN - Tân Phú lập đầy đủ thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật
- Đến ngày 15/5/2010, công ty CP đầu tư DNN - Tân Phú phải đưa dự án đi vào hoạt động, nếu quá thời hạn trên mà dự án chưa đi vào hoạt động thì ban quản lý các khu công nghiệp tham mưu UBND tỉnh để thu hồi chủ trương trên
- Mặt khác, định kỳ hàng tháng, công ty CP đầu tư DNN - Tân Phú phải báo cáo UBND huyện Đức Hòa, Ban quản lý các khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường về tiến độ hoàn thành các thủ tục và triển khai đầu tư của dự án kể từ ngày UBND tỉnh chấp thuận chủ trương cho đến khi dự án được đưa vào khai thác sử dụng
Lễ động thổ ngày: 11/9/2011
2.2.2 Ý nghĩa của sự hình thành KCN
- Thúc đẩy nền kinh tế huyện Đức Hòa phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao Tăng tỉ lệ người lao động có việc làm và nâng cao chất lượng người lao động
Trang 177
- Nhiều ngành nghề được hình thành và phát triển
- Cơ sở hạ tầng được nâng cao
- Làm giảm bớt sự phát triển quá tập trung vào địa bàn kinh tế trọng điểm và hạn chế sự gia tăng dân số của thành phố Hồ Chí Minh
- Cung cấp các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp cho nhân dân thành phố và các vùng lân cận
- Thúc đẩy các khu vực lân cận phát triển
- Giải quyết công ăn việc làm cho địa bàn huyện, tỉnh và các vùng lân cận
2.2.3 Vị trí KCN
Thuộc địa bàn xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, KCN DNN– Tân Phú cách:
- Trung tâm TP HCM 40km
- Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 35 km
- Đường cao tốc Hồ Chí Minh 1km
Trang 188
KCN DNN- Tân Phú là khu công nghiệp đầu tiên được triển khai nằm trong quy hoạch khu dân cư, đô thị, công nghiệp Tân Phú thuộc địa bàn xã Tân Phú và xã Hòa Khánh, huyện Đức Hòa đã được tỉnh phê duyệt với diện tích 2.700 ha Dự kiến, sau
2 năm triển khai xây dựng KCN DNN– Tân Phú sẽ hoàn thành giai đoạn I với diện
tích 105 hecta (Hình 2.3)
Hình 2.3: Bản đồ xác định ranh giới KCN DNN – Tân Phú
Trang 199
2.2.4 Phân khu chức năng
KCN được chia thành nhiều phân khu cụ thể, với nhiều chức năng riêng biệt, trở thành khu công nghiệp đa chức năng: nhà điều hành, khu dân cư, khu kỹ nghệ ngành sinh học, khu kỹ nghệ ngành cơ khí, khu trung tâm, khu tổng hợp, bến cảng (Hình 2.4)
Hình 2.4: Bản đồ quy hoạch phân khu chức năng
Trang 2010
2.2.5 Thống kê đất KCN
Thành phần đất trong khu công nghiệp chủ yếu là đất nông nghiệp, đất trồng hoa màu và trồng lúa Đất xây dựng và đất ở chỉ chiếm một phần nhỏ Phần lớn vẫn là đất trồng lúa chiếm 44,9% , đất hoa màu chiếm 31,3%, đất trống chiếm 14,83%,đất dân cư chiếm 0,66%, còn lại là sông, đất kênh rạch, đường nhựa, đường đất Tất cả
đã được quy hoạch, giải tỏa, san lấp và xây dựng khu công nghiệp (Hình 2.5)
Hình 2.5: Bảng thống kê thành phần đất trong KCN DNN – Tân Phú
Trang 2111
2.2.6 Cơ sở hạ tầng
- Đang từng bước hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng gồm: giao thông, thông tin liên lạc, cấp thoát nước và các dịch vụ tiện ích
2.2.6.1 Giao thông đường bộ
- Gồm hệ thống đường giao thông trong và ngoài khu công nghiệp, đảm bảo lưu thông thuận tiện, kết cấu đường nội bộ chịu được xe có trọng tải 70 tấn Lộ giới
đường từ 20m đến 70m (Hình 2.6)
- Đường 830 nối dài là trục đường chính kết nối KCN với đường Xuyên Á (TP HCM) và tuyến Quốc lộ 1A – Đây là 2 trục đường chính đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kết nối khu công nghiệp DNN – Tân Phú với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP.HCM, Bình Dương) và các tỉnh Miền Tây Nam Bộ
Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế theo mạch vòng bao quanh đến từng khu đất nhỏ, đảm bảo lưu thông dễ dàng đến từng nhà máy Các con đường này được thiết kế bởi các dải cây xanh ngăn cách mặt đường với 2 bên kênh thoát nước
- Hệ thống đường bộ nối liền từ KCN đến quốc lộ 825, quốc lộ 830 và đường cao tốc Bắc – Nam Hồ Chí Minh nên đảm bảo được việc luân chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu từ KCN đến trung tâm các tỉnh miền Đông, miền Tây Nam Bộ và các vùng kinh tế trong cả nước rất thuận tiện Đặc biệt, KCN DNN – Tân Phú chỉ cách cửa khẩu Mộc Bài 27km nên sản phẩm, dịch vụ của các nhà đầu tư có thể tiếp cận dễ dàng thị trường Campuchia với chi phí thấp
Hình 2.6: Bản đồ giao thông
Trang 2212
2.2.6.2 Giao thông đường thủy
- Tiếp giáp với sông Vàm Cỏ Đông, đây là tuyến giao thông đường thủy quan trọng nối liền Đức Hòa – Bến Lức – TP HCM Do có ưu thế về giao thông đường thủy nên khu vực này được chọn để quy hoạch thành hệ thống cảng, cho phép lưu thông vận chuyển hàng hóa đi các vùng lân cận
- Hệ thống giao thông đường thủy của khu công nghiệp được kết nối với mạng lưới đường thủy nội địa của khu vực phía Nam và các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long nên việc vận chuyển hàng hóa nội tỉnh và các tỉnh Nam bộ rất linh hoạt và thuận tiện Bên cạnh đó hệ thống cảng Buorbon, cảng Soài Rạp, cảng Quốc tế Long An đảm bảo giao thương thông suốt từ khu công nghiệp DNN – Tân Phú ra thị trường quốc tế
2.2.6.3 Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc được cung cấp bởi Viettel telecom với đường truyền cáp quang đạt chuẩn quốc tế Thiết lập tổng đài nội hạt 3900 thuê bao đặt tại trung tâm dịch vụ khu công nghiệp, với chất lượng ổn định đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu của quý doanh nghiệp về điện thoại, fax, internet, truyền hình cáp…
2.2.6.4 Hệ thống điện
Nguồn điện với tổng công suất 128 MVA từ trạm 110/22KV Đức Huệ, Đức Hòa với 2 nguồn cung cấp đảm bảo đáp ừng đầy đủ nhu cầu của các nhà máy trong KCN
- Kéo mới 2 tuyến trung thế 110/22KV - 25 MVA từ trạm Đức Huệ dọc đường Tân Phú đến đường tỉnh 830 cấp điện cho KCN, có tổng công suất 18 MW
- Xây mới trạm biến áp trung gian 110/22KV – 2 x 20 MVA đặt tại phía Nam KCN, nguồn điện 110 KV kéo từ vị trí trạm Đức Hòa theo Tỉnh Lộ 830 đến cấp điện cho toàn bộ KCN 262 ha
2.2.6.5 Cấp thoát nước
- Nhà máy cấp nước: sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ Các đường ống cấp nước được thiết kế nối liền tạo thành mạng lưới vòng đảm bảo nước được cung cấp liên tục và đầy đủ với áp lực ổn định
- Nhà máy xử lý nước thải ứng dụng công nghệ tiên tiến, khả năng thích nghi cao với biến động đầu vào, công suất xử lý ổn định Sau xử lý sơ bộ nước thải được xử
lý tập trung tại nhà máy nước thải đạt tiêu chuẩn theo cột A (QCVN 24:2009/BTNMT) trước khi xả thải ra môi trường
- Hệ thống thoát nước thải và nước mưa được xây dựng riêng biệt
Trang 2313
2.2.7 Quy trình đầu tư và thanh toán chi phí ban đầu
Việc đầu tư vào KCN cần thực hiện đúng quy trình để đạt được hiệu quả cao trong đầu tư Phải tìm kiếm cơ hội đầu tư, xét tìm năng và nguồn lực KCN cùng với các yếu tố thích hợp để ra quyết định có đầu tư hay không Nếu phù hợp thì xét đến các yếu tố khả thi, thiết lập dự án và tiếp xúc với nhà quản lý đầu tư để tiến hành đầu tư Đến nay, khu công nghiệp đã thu hút 6 nhà đầu tư (trong đó có 2 nhà đầu tư trong nước) thuê hết 8 ha đất
2.2.8 Lĩnh vực đầu tư
KCN DNN – Tân Phú là khu công nghiệp đa chức năng với đủ các ngành nghề
- Ngành công nghiệp cơ khí: chế tạo thiết bị phụ tùng cho các ngành công nghiệp,
chế tạo sản phẩm phục vụ ngành giao thông vận tải, luyện kim, động lực và các thiết bị nâng chuyển, gia công kim loại
- Ngành công nghiệp tiêu dùng: công nghiệp dệt, may, thêu, da giày, túi xách, công
nghiệp nhựa, công nghiệp gốm sứ thủy tinh cao cấp, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy - hải sản, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hóa chất, mỹ phẩm, hương liệu, gỗ, giấy, bao bì carton
- Ngành công nghiệp nhẹ khác như sản xuất trang thiết bị dùng cho dạy học hoặc dụng cụ thể thao, sản xuất vật liệu cao cấp, cao su, keo dán, polyme
- Ngành công nghiệp chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng
Và được chia thành nhiều phân khu
- Khu vực sản xuất các sản phẩm ngành hóa mỹ phẩm
2.2.9 Các dịch vụ và nguồn nhân lực
tế, trung tâm thương mại, khu biệt thự và có đây đủ các dịch vụ hoàn chỉnh như:
Trang 2414
trạm cứu hỏa, bảo vệ 24/24, nhà xưởng cho thuê, nhà ở công nhân, văn phòng làm việc… Đến với khu công nghiệp DNN – Tân Phú các nhà đầu tư còn được hỗ trợ tư vấn miễn phí mọi dịch vụ: vay vốn ngân hàng, thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin cấp Giấy phép Đầu tư, Giấy phép Đăng ký kinh doanh… Điều này tạo sự an tâm và tăng cường khả năng đầu tư phát triển sản xuất của các doanh nghiệp đầu tư tại Khu công nghiệp DNN – Tân Phú
Hơn nữa, cách khu công nghiệp DNN – Tân Phú không xa (khoảng 7km) là trung tâm thị trấn Hậu Nghĩa - khu vực có khả năng phát triển nhanh của tỉnh Long
An đã được đầu tư hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh như: hệ thống bưu điện, ngân hàng, bệnh viện, trung tâm văn hóa, trung tâm thương mại… có thể đáp ứng được mọi nhu cầu của khu công nghiệp
Nguồn nhân lực
- Ngoài lực lượng lao động tại địa phương (huyện Ðức Hòa, Ðức Huệ, tỉnh Long An), nhà đầu tư có thể tuyển dụng nguồn lao động dồi dào từ các tỉnh Miền Tây và các tỉnh lân cận như TP HCM (huyện Củ Chi, Hóc Môn, Quận 12, Quận Gò Vấp),
Tây Ninh (huyện Trảng Bàng)
- Đặc biệt, KCN DNN – Tân Phú chỉ cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 40km, giao thông thuận tiện (có cả xe buýt) nên doanh nghiệp tại KCN có thể dễ dàng thu hút được lực lượng lao động có tay nghề và trình độ cao đến từ TP HCM – khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất cả nước
- Bên cạnh đó, Khu Công nghiệp DNN – Tân Phú còn kết hợp với các đối tác Đài Loan đầu tư xây dựng trường đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân ngay tại KCN
2.2.10 Vấn đề môi trường được quan tâm hàng đầu
Khu công nghiệp DNN– Tân Phú luôn hướng tới xây dựng một khu công nghiệp xanh nên tiếp nhận những ngành nghề đầu tư sạch, ít ô nhiễm, đồng thời xây dựng
hệ thống xử lý nước hiện đại, hệ thống thu gom rác thải bảo đảm đúng tiêu chuẩn
Sự kết hợp không gian hoàn hảo với dãy thiết kế xanh dọc các phân khu, công viên tập trung, hệ thống sông nước bao quanh tạo nên nét hài hòa, hứa hẹn mang đến môi trường làm việc hiệu quả, an toàn và thoải mái lâu dài
2.3 Giới thiệu nước thải vào trạm xử lý
và tiêu chí hình thành KCN mới Việc mở rộng các KCN hiện có chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệp của khu đã được cho thuê ít nhất 60% và đã xây dựng xong công trình xử lý nước thải tập trung Vì thế trong giai đoạn đầu của KCN DNN- Tân Phú cần xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung
Trang 2515
Nước thải của khu công nghiệp gồm hai loại chính: nước thải sinh hoạt từ các khu văn phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp Đặc tính nước thải sinh hoạt thường là ổn định so với nước thải sản xuất Nước thải phát sinh từ hoạt động tắm giặt, từ nhà vệ sinh, từ nhà ăn Nước thải sinh
chất béo Trong khi đó nước thải công nghiệp rất phức tạp theo từng loại hình sản xuất cụ thể mà tính chất nước thải khác nhau Ngoài các thông số BOD5, COD, còn
có các thông số về kim loại nặng và các chất độc hại Nếu không xử lý cục bộ mà chảy chung vào đường cống thoát nước, các loại nước thải này sẽ gây ra hư hỏng đường ống, cống thoát nước Vì vậy, yêu cầu chung đối với các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải sơ bộ trước khí
xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp
thải của các xí nghiệp phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn loại B trước khi xả vào cống thoát nước chung chảy vào trạm xử lý tập trung của KCN Sau khi được xử lý cục bộ thì tính chất nước thải khá ổn định trước khi vào trạm xử lý
Hệ thống thoát nước thải sẽ bao gồm thoát nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt trong KCN, sẽ được tách riêng với hệ thống đường ống thoát nước mưa Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại các khu vực nhà máy sẽ cuốn theo dầu mỡ (dùng bôi trơn động cơ), đất cát và các chất cặn bã xuống đường thoát nước, nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây tình trạng ứng đọng nước mưa, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Để tạo điều kiện cho việc thông thoát nước mưa triệt để, đường thoát nước mưa có bộ phận chắn rác trước khi đổ vào mương thoát nước mưa chung của khu vực
Lưu lượng nước thải
Ở khu công nghiệp, nước thải được kiểm soát bằng lượng nước cấp cho khu công nghiệp hoạt động Ước tính có khoảng 90 – 95% nước cấp dùng cho sản xuất, 5 – 10% dùng cho sinh hoạt Lượng nước thải sẽ được tính bằng 80-90% Lượng nước cấp cho KCN
Trạm xử lý được thiết kế với công suất là 1000 m3/ngày đêm
2.4 Giới thiệu về nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý
Nước thải của KCN sau xử lý sẽ được đổ ra sông vàm cỏ Đông, thuộc hệ thống sông Đồng Nai
Sông Vàm Cỏ Đông cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư và các hoạt động nuôi trồng thủy sản, trồng cây nông , lâm nghiệp, các vùng mà nó đi qua
Trang 2616
Nhưng hiện nay, sông Vàm Cỏ đang bị đe dọa với các chất ô nhiễm hữu cơ vượt quá tiêu chuẩn, trong khi hàm lượng ôxy trong nước ở một số đoạn thấp hơn tiêu chuẩn quốc gia nhiều lần Khi mật độ nhà máy trong các khu công nghiệp ở Tây Ninh, Long An dày lên, nguy cơ ô nhiễm sông Vàm Cỏ sẽ còn cao hơn Do vậy để góp phần bảo vệ môi trường KCN cần có trạm xử lý nước thải, để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại A theo QCVN 24-2009 trước khi xả vào sông Vàm Cỏ Đông
Trang 27Cấu tạo và nguyên lý hoạt động tham khảo tài liệu [9]
3.1.1.2 Bể lắng cát
Được áp dụng tiêu biểu ở KCN Biên Hòa 2, giúp loại bỏ cát và cặn có trọng lượng riêng lớn, tránh làm cháy máy bơm và giảm hiệu quả xử lý các công trình phía sau Cấu tạo và nguyên lý hoạt động tham khảo tài liệu [9]
3.1.1.3 Bể lắng
Được áp dụng ở KCN Lê Minh Xuân Dùng để xử lý các loại hạt lơ lửng Đem lại hiệu quả xử lý SS cao Nguyên lý làm việc dựa trên cơ sở trọng lực
tính chất vật lý của chúng, kích thước hạt, động học quá trình nén cặn, độ ẩm của cặn sau lắng và trọng lượng riêng của cặn khô
3.1.2 Xử lý hóa lý
Dùng để xử lý nước thải có nhiều chất lơ lửng, chất độc hại, độ màu cao và là tiền
đề cho xử lý sinh học phía sau
Trang 2818
Ưu điểm
- Có thể áp dụng khi nước nguồn dao động
- Hiệu quả cao hơn lắng sơ bộ
3.1.4 Xử lý sinh học
Phương pháp này sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phân hủy những chất bẩn hữu cơ trong nước thải Các sinh vật sử dụng các chất khoáng và hữu cơ để làm dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng chúng nhận được các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng sinh sản nên sinh khối tăng lên
Quá trình sau là quá trình khoáng hóa chất hữu cơ còn lại thành chất vô cơ (sunfit, muối amon, nitrat…), các chất khí đơn giản (CO2, N2,…) và nước Quá trình này được gọi là quá trình oxy hóa
Căn cứ vào hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinh học thành 3 nhóm chính như sau:
Trang 29Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động cụ thể xem tài liệu [9]
3.2 Một số công nghệ tiêu biểu hiện nay đang được áp dụng
3.2.1 Nhà máy xử lý nước thải KCN Việt Nam– Singapore
Lưu lượng dòng thải thiết kế: 6000 m3/ngày.đêm
Lưu lượng dòng thải thực tế hiện nay: 2500 m3/ng.đêm
Nồng độ cho phép của dòng thải từ các nhà máy trước khi thải vào cống chung của VISIP được quy định như sau:
Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý: loại A (TCVN 5945 – 1995)
Vốn đầu tư ban đầu: 2.000.000 USD tại thời điểm xây dựng nhà máy năm 1996 Thời gian hoạt động của nhà máy được tính là 50 năm
Chi phí 1 m3 nước thải: 1.900 đồng/m3
Trang 3020
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Việt Nam – Singapore
Trang 3121
Bảng 3.1: Ưu nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải KCN Việt Nam- Singapore
Ưu điểm Nhược điểm
- Hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh,
nước thải đầu ra đạt chất lượng tốt
- Việc lựa chọn công nghệ xử lý sinh
3.2.2 Nhà máy xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2
Lưu lượng thiết kế giai đoạn 1: 4000 m3/ng.đêm
Lưu lượng thiết kế giai đoạn 2: 8000 m3/ng.đêm
Trong giai đoạn 2 thiết kế sẽ xây thêm bể sinh học
Nồng độ đầu ra: nước thải đạt tiêu chuần loại A (TCVN 5945 – 1995)
Chi phí cho 1 m3 nước thải: 1700 VND/m3
Trang 3222
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2
Bảng 3.2: Ưu nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải KCN Biên Hòa 2
Ưu điểm Nhược điểm
- Hệ thống đơn giản, chất lượng nước
đầu ra đạt yêu cầu xử lý
- Tất cả các hoạt động của nhà máy đều
được tự động hóa cao
- Hệ thống xử lý hóa lý hoạt động rất
hữu hiệu
- Chi phí đầu tư ban đầu cao
- Đòi hỏi nhiều năng lượng trong suốt quá trình hoạt động
- Người điều hành cần có kỹ năng cao
Trang 3323
3.2.3 Nhà máy xử lý nước thải KCN Linh Trung I
Hình 3.3: Sơ đồ xử lý nước thải KCX Linh Trung I Bảng 3.3: Ưu nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải KCN Linh Trung I
- Người điều hành cần có kỹ năng cao
- Chi phí đầu tư xây dựng bể lọc than hoạt tính ban đầu không hợp lý, hiện tại nước thải không cần qua giai đoạn này
mà vẫn đạt hiệu quả
Trang 3424
3.2.4 Khu công nghiệp Tân Tạo
Lưu lượng nước thải thiết kế:
Tổng lưu lượng nước thải: 6000m3/ngđ
Lưu lượng trung bình giờ ( 24h) : 250 m3/h
Lưu lượng tối đa: 400 m3/2h
Trạm XLNT đượcthiết kế theo các tiêu chuẩn cụ thể như sau:
Trang 3525
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Tân Tạo
Bảng 3.4: Ưu nhược điểm công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Tạo
Ưu điểm Nhược điểm
Sử dụng công nghệ bể bùn hoạt tính hiếu
khí Công nghệ đơn giản, dễ vận hành
Không đề phòng được sự cố kim loại nặng, dễ gây chết bùn
3.2.5 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân
Bảng 3.5: Ưu nhược điểm công nghệ xử lý nước thải KCN Lê Minh Xuân
Ưu điểm Nhược điểm
Nước thải từ các nhà máy
(tiền xử lý)
Bể thu gom
Bể điều hòa
Hệ điều chỉnh pH, NaOH, H2SO4
Bể gom bùnBùn hồi lưu
Máy ép bùn
Bánh bùnThu gom xử lý
Trang 3626
do nếu hai thông số này cao
Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Lê Minh Xuân
Trang 3727
3.3 Nhận xét và đánh giá
- Các công nghệ trên đều đã được áp dụng ở các KCN và đang hoạt động rất hiệu quả Ta thấy công nghệ được sử dụng nhiều nhất vẫn là công trình sinh học, đây là khâu chính, hiệu quả xử lý chất hữu cơ cao
- Đối với chất lượng nước thải của KCN DNN- Tân Phú việc sử dụng công nghệ xử
lý sinh học làm công nghệ chính là hợp lý Hiện nay có nhiều bể sinh học có thể lựa chọn: SBR, mương oxy hóa, bể hiếu khí (Arotank, bể lọc sinh học, ) Mỗi loại đều
có những ưu nhược điểm khác nhau.(Bảng 3.6)
Bảng 3.6: Bảng so sánh ưu nhược điểm của một số loại bể sinh học
trình:
SBR= Bể lắng 1+ Bể điều hòa + Bể sinh học + Bể lắng 2
- Đảm bảo hiệu quả xử lý chất hữu cơ và chất dinh dưỡng, (BOD 85-95%, SS>90%, TP 10-25%)
- Vận hành và kiểm soát dễ dàng, linh hoạt
- Không phải bơm bùn tuần hoàn
- Tiết kiệm chi phí xây dựng và vận hành
- Thực hiện bảo dưỡng thường xuyên đối với các thiết bị tự động
- Giai đoạn tháo nước có thể gây xáo trộn lớp bùn lắng
- Vận hành đơn giản
- Cấu tạo đơn giản
- Chi phí bảo dưỡng thấp
- Tăng chi phí xây dựng ( xây thêm bể lắng 1, điều hòa, lắng 2)
- Tăng chi phí năng lượng cho
bể điều hòa, 2 bể lắng, bơm tuần hoàn bùn)
Mương oxy hóa - Đảm bảo hiệu quả xử lý
(BOD 75-95%, SS>95%, TN
- Chiếm nhiều diện tích xây dựng
Trang 38- Chi phí xây dựng cao
- Phải bơm tuần hoàn bùn
- Dựa vào đặc điểm của khu vực, quỹ đất, yêu cầu chất lượng nước đầu ra, công suất và hiệu quả xử lý ta thấy lựa chọn bể sinh học hiếu khí ( Arotank, lọc sinh học)
là hợp lý nhất
- Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại A theo QCVN 24-2009
- Một vấn đề cần quan tâm nữa ở các KCN hiện nay là về công tác vận hành, quản
lý chất lượng nước trong quá trình xử lý sẽ phải được kiểm soát chặt chẽ hơn Vì đây là bộ phận quyết định về chất lượng nước sau xử lý Nếu khâu này làm việc yếu kém thì chất lượng nước sau xử lý bị ảnh hưởng rất nhiều, đôi khi là không đạt tiêu chuẩn xả thải Chính vì vậy, việc đào tạo cho các chuyên viên vận hành có tay nghề cao và công tác giám sát được thực hiện chặt chẽ là rất cần thiết
Trang 3929
Chương 4: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 4.1 Tính chất nước thải KCN
Nguồn nước thải có giá trị COD khá cao Tuy các cơ sở sản xuất đã xử lý sơ
bộ trước khi xả vào nguồn tiếp nhận của nhà máy nhưng giá trị COD đầu vào vẫn
rắn lơ lửng cao, giá trị pH luôn dao động (Bảng 4.1)
Sau khi xử lý sơ bộ tại từng nhà máy, nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 24-2009 loại
B Nước thải sẽ được thu gom bằng hệ thống thoát nước thải của KCN và đưa tới
trạm xử lý tập trung Nước thải sau xử lý tại trạm xử lý tập trung của KCN đạt tiêu
chuẩn QCVN 24-2009 loại A, trước khi thải ra sông Vàm Cỏ Đông
Bảng 4.1: Bảng tính chất nước thải đầu vào- đầu ra của KCN, các thông số cần xử
lý
QCVN 2009/BTNMT (Cột A)
24-Thông số cần xử lý
Trang 40Bể nén bùn
Bể trộn
SCR Nước
Bùn tuần hoà n Rác