TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANG MÁY 1.1 Mở đầu Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự phát triển mạnh của kỹ thuật máy t nh, đã cho ra đời các thiết bị điều khiển số như : CNC, PLC, … các
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ, THI CÔNG MÔ HÌNH THANG MÁY 4 TẦNG VÀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT, ĐIỀU KHIỂN THÔNG QUA
Trang 2KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ, THI CÔNG MÔ HÌNH THANG MÁY 4 TẦNG VÀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT, ĐIỀU KHIỂN THÔNG QUA
WINCC
Người hướng dẫn : TH.S NGUYỄN QUANG DŨNG Người thực hiện : HỒ QUỐC KHÁNH
Lớp : 10040003 Khoá : 14
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015
Trang 3-
Trang 4-
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Th.s
Nguyễn Quang Dũng - GVHD trực tiếp của em đã giúp em hoàn thành đồ án một
cách thuận lợi Thầy đã luôn bên cạnh để đóng góp sửa chữa những thiếu sót,
khuyết điểm em mắc phải và đề ra hướng giải quyết tốt nhất từ khi em nhận đề tài
đến khi hoàn thành
Chúng em cũng xin chân thành gửi lời tri ân tới các thầy cô trong bộ môn
Điều Khiển Tự Động cũng như các thầy cô trong Khoa Điện - Điện tử đã truyền tải
những kiến thức b ch trong những n m học tại trường, cũng như tạo điều kiện để
chúng em hoàn thành đồ án tốt này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô Em cũng
xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đã ủng hộ, động viên tinh thần
giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Xin k nh chúc quý thầy cô mạnh khoẻ, hạnh phúc và vững bước trên con
đường sự nghiệp trồng người vinh quang mà trách nhiệm đã giao phó
TP Hồ Ch Minh, ngày 15 tháng 06 n m 2015 Sinh viên thực hiện
Hồ Quốc Khánh
Trang 5-
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của Th.S Nguyễn Quang Dũng Các nội dung nghiên cứu, kết
quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước
đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân t ch, nhận xét, đánh
giá được ch nh tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo
Ngoài ra, trong luận v n còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan t chức khác đều có tr ch dẫn và chú th ch nguồn
gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung luận v n của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến
những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu
có)
TP Hồ Ch Minh, ngày 15 tháng 06 n m 2015 Sinh viên thực hiện
Hồ Quốc Khánh
Trang 7-
GVHD:THS.NGUYỄN QUANG DŨNG SVTH: HỒ QUỐC KHÁNH MỤC LỤC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANG MÁY 1
1.1 Mở đầu 1
1.2 Giới thiệu về Thang máy 2
1.2.1 Lịch sử phát triển của thang máy 2
1.3 Khái niện chung về thang máy 3
1.4 Phân loại thang máy: 4
1.4.1 Phân loại theo chức năng 4
1.4.2 Phân loại theo hệ thống dẫn động 5
1.4.3 Phân loại theo hệ thống điều khiển 6
1.4.4 Phân loại theo trọng tải 6
1.4.5 Phân loại theo độ dịch chuyển 7
1.5 Cấu tạo chung của thang máy 7
1.6 Nguyên lý hoạt động 9
1.7 Nguyên tắc vận hành 9
1.8 Cách sử dụng, cứu hộ và bảo quản thang máy 12
1.9 Trang thiết bị an toàn 16
1.10 Tổng quan mô hình 16
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ PLC S7-200 VÀ PHẦN MỀM WINCC 17
2.1 Giới thiệu chung về PLC S7-200 17
2.2 Cấu trúc phần cứng của S7-200 18
2.2.1 Hình dáng và cấu trúc bên ngoài 18
2.2.2 Cấu trúc phần cứng 19
Trang 8-
GVHD:THS.NGUYỄN QUANG DŨNG SVTH: HỒ QUỐC KHÁNH 2.3 Thực hiện chương trình Error! Bookmark not defined. 2.4 Cấu trúc chương trình Error! Bookmark not defined. 2.5 Kiểu dữ liệu 21
2.6 Thiết bị lập trình Error! Bookmark not defined. 2.7 Giới thiệu về phần mềm Wincc: 21
2.7.1 Các khái niệm thường dùng trong Wincc: 23
2.7.2 Các ứng dụng soạn thảo cơ bản của Wincc 25
2.7.3 Nhóm hàm chuẩn (Standard Function) Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH THANG MÁY 4 TẦNG Error! Bookmark not defined 3.1 Giới thiệu mô hình thang máy: 30
3.2 Cấu trúc hệ thống 30
3.3 Thiết kế phần khung thang máy 33
3.4 Các thiết bị và linh kiện có trong đề tài 34
3.5 Vị trí lắp đặt các linh kiện lên mô hình 35
3.6 Chương trình điều khiển 36
3.7 Thi công mô hình 38
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN 40
4.1 Thiết lập cấu hình giao tiếp: 40
4.2 Giao diện thiết kế giao diện Wincc 42
CHƯƠNG 5 THỬ NGHIỆM VÀ HIỆU CHỈNH HỆ THỐNG 49
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 50
6.1 Đánh giá kết quả 50
6.2 Hướng phát triền 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 9-
GVHD:THS.NGUYỄN QUANG DŨNG SVTH: HỒ QUỐC KHÁNH DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Thiết bị thời trung c 2
Hình 1.2 Thang máy tải khách 4
Hình 1.3 cấu tạo cơ bản của thang máy 8
Hình 1.4 T ng quan mô hình 16
Hình 2.1: PLC S7-200 19
Hình 2.2: Cấu trúc phần cứng của PLC S7-200 20
Hình 2.3 Cấu trúc của dự án đơn Error! Bookmark not defined Hình 2.5 Cấu hình của dự án multi-client Error! Bookmark not defined. Hình 2.5 Cửa s ch nh của 1 dự án trong Wincc 24
Hình 2.6 Cửa s soạn thảo Tag Logging 26
Hình 2.8 Soạn thảo Tag Logging 28
Hình 2.9 Cửa s soạn thảo Alarm logging 29
Hình 3.1 Cấu trúc hệ thống 31
Hình 3.2 thiết kế khung 33
Hình 3.3 Vị tr lắp đặt các thiết bị ch nh 35
Hình 3.4 Lưu đồ giải thuật bên trong cabin 36
Hình 3.6: Mặt trước mô hình 38
Hình 3.7: Mô hình chi tiết Cabin, đối trọng, rail dẫn hướng và các thiết bị khác 39
Hình 4.2 Giao diện ch nh của Graphics Designer 42
Hình 4.3 Bản giao diện ch nh của đề tài 43
Hình 4.4 Gán tag vào các nút nhấn 44
Tạo bảng Wincc Alarm Control 46
Hình 4.5 Tạo Alarm Logging 46
Hình 4.6 thiết lập User Administrator 47
Hình 4.7 giao diện Login 48
Hình ảnh minh họa cho đề tài: 68
PLC, Relay 69
Mô hinh thực tế 70
Trang 10-
GVHD:THS.NGUYỄN QUANG DŨNG SVTH: HỒ QUỐC KHÁNH DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Kiểu dữ liệu trong PLC 21
Bảng 2.2 cấu hình cần thiết 23
Hình 4.1 Các bước chuyển Tag từ PLC qua Wincc 41
Bảng 5.1: Quy ước các địa chỉ ngõ vào và ngõ ra cho chương trình PLC 51
Trang 12-
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANG
MÁY
1.1 Mở đầu
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự phát triển mạnh của kỹ thuật máy t nh, đã
cho ra đời các thiết bị điều khiển số như : CNC, PLC, … các thiết bị này cho phép
khắc phục được rất nhiều các nhược điểm của hệ thống điều khiển trước đó, và đáp
ứng được yêu cầu kinh tế và kỹ thuật trong sản xuất Với sự phát triển của khoa học
kỹ thuật như hiện nay, thì việc ứng dụng thiết bị Logic khả trình PLC để tự động
hóa quá trình sản xuất, nhằm mục tiêu t ng n ng suất lao động, giảm sức người,
nâng cao chất lượng sản phẩm đang là một vấn đề cấp thiết và có t nh thời sự cao
Là sinh viên của chuyên ngành Tự Động Hóa Sau những n m học hỏi và tu
dưỡng tại trường Đại Học Tôn Đức Thắng, em được giao đề tài tốt nghiệp: THIẾT
KẾ, THI CÔNG MÔ HÌNH THANG MÁY 4 TẦNG VÀ HỆ THỐNG GIÁM
SÁT, ĐIỀU KHIỂN THÔNG QUA WINCC Nhằm mục đ ch tìm hiểu nghiên
cứu ứng dụng của bộ điều khiển PLC trong hệ thống điều khiển thang máy và kiểm
tra lại những kiến thức mình đã học trong việc áp dụng vào thực hiện dự án trong
thực tế Đối tượng đồ án đề cập đến là Thang máy cho nhà cao tầng, đây là thiết bị
vận tải có yêu cầu tự động hóa cao với việc sự dụng thiết bị điều khiển PLC
Trong đồ án này em chỉ tập trung đi sâu vào công việc ch nh là sử dụng ngọn ngữ
lập trình Step7 – Micro/win của bộ PLC SIMATIC S7 – 200 của hãng SIEMENS
(Đức) để điều khiển thang máy cho nhà 4 tầng Về phần giám sát điều khiển em
chọn phần mềm Wincc vì khả n ng ứng dụng thực tế cao và một phần nữa là trong
chương trình đào tạo của trường cũng có dạy về Wincc nên cũng có cơ sở để em áp
dụng vào đề tài dể dàng hơn
Nếu như chỉ yêu cầu là điều khiển thang máy thì chúng ta có thề chọn vi điều
khiểu cũng được nhưng với mục tiêu ứng dụng của đề tài là trong môi trường công
nghiệp nên cần độ ch nh xác và tin cây cao nên PLC S7 – 200 là một sự lựa chọn
Trang 13-
tốt Hơn thế nửa khả n ng mở rộng modul cũng giao tiếp với PC hoặc các thiết bị
ngoại vi của PLC cũng dể dàng hơn
1.2 Giới thiệu về Thang máy
Hầu hết các tòa nhà cao tầng, các tòa cao ốc, các khách sạn, bệnh viện… có
thể chứa nhiều dân cư, hành khách… Do đó nảy sinh ra vấn đề đi lại, di chuyển rất
khó khan Cho nên công nghệ thang máy đã xuất hiện từ đó, thang máy là một loại
máy nâng vận chuyển lên xuống hiện đại và tiện nghi Nó giải quyết hoàn hảo vấn
đề đi lại trong các tòa nhà và việc đi lên xuống các bật tam cấp rất nặng nhọc, thay
cho sức lực cơ bắp của con người, đở tốn thời gian nhất là đối với những tòa nhà
nhiều tầng
1.2.1 Lịch sử phát triển của thang máy
Từ thời xa xưa qua thời trung c và cho đến thế kỷ thứ 13, sức mạnh của người và
vật là nguồn lực ch nh cho các thiết bị nâng Vào n m 1850, những chiếc thang máy
thủy lực và hơi nước đã được giới thiệu, nhưng n m 1852 là n m mà một sự kiện
quan trọng diễn ra: phát minh thang máy an toàn đầu tiên trên thế giới của Elisa
Graves Otis
Hình 1.1 Thiết bị thời trung c
Trang 14-
Vào n m 1873 hơn 2000 chiếc thang máy đã được trang bị cho các cao ốc, v n
phòng khách sạn, cửa hàng t ng hợp trên khắp nước Mỹ và 5 n m sau đó, chiếc
thang máy thủy lực đầu tiên của Otis đã được lắp đặt Kỷ nguyên của những tòa nhà
trọc trời đã theo sau đó và vào n m 1889 lần đầu tiên Otis chế tạo thành công động
cơ bánh r ng truyền động trực tiếp đầu tiên
N m 1903, Otis đã cho giới thiệu một thiết kế mà về sau đã trở thành nền tảng
cho ngành công nghiệp thang máy: thang máy dùng động cơ điện không hộp số,
mang đầy t nh công nghệ, được thử thách để cùng tồn tại với bản thân cao ốc Nó đã
mở ra một thời kỳ mới cho kết cấu tòa nhà cao tầng
Những cải tiến của Otis trong điều khiển tự động đã có hệ thống kiểm soát t nh
hiệu, hệ thống kiểm soát hoạt động cao điểm, hệ thống điều khiển tự động và cơ chế
phân vùng Otis đi đầu trong việc phát triển điện toán và công ty đã làm một cuộc
cách mạng trong công nghệ điều khiển tự động thang máy, đưa ra những cải tiến
quan trong đáp ứng các cuộc gọi và các điều kiện vận hành thang máy
1.3 Khái niện chung về thang máy
Thang máy là thiết bị vận tải chuyên dùng để chở người và hàng hóa theo
phương thẳng đứng hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn 150 so với phương thẳng đứng
theo một tuyến đã định sẵn Những loại thang máy hiện đại có kết cấu cơ kh phức
tạp, hệ truyền động, hệ khống chế phức tạp nhằm nâng cao hiệu suất, vận hành tin
cậy, an toàn Tất cả các thiết bị điện được lắp d t trong buồng thang máy và buồng
máy Buồng máy thường bố tr ở tầng trên cùng của giếng thang
Thang máy được sử dụng rộng rãi trong các tòa nhà cao tầng, bệnh viện, công
sở Ngoài t nh tiện nghi khi sử dụng, tháng máy còn làm t ng thêm t nh mỹ quan
cho công trình
Thang máy là một thiết bị vận chuyển đòi hỏi t nh an toàn nghiêm ngặt, do nó có
liên quan trực tiếp với t nh mạng và tài sản của người sử dụng Do đó yêu cầu
chung đối với thang máy khi thiết kế, lắp đặt, vận hành và sửa chữa là phải tuân thủ
nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn đã được quy định, phải đầy đủ các thiết
Trang 15-
bị bảo vệ, thiết bị an toàn, đảm bảo độ tin cậy như bộ bảo hiểm, công tắc hạn chế
trên, hạn chế dưới, điện chiếu sáng khi mất điện
Hình 1.2 Thang máy tải khách
1.4 Phân loại thang máy:
1.4.1 Phân loại theo chức năng
Thang máy chuyên chở người
Thang máy chuyên chở hàng nhưng có người đi kèm
Thang máy chuyên chở người nhưng có hàng đi kèm
Thang máy bệnh viện
Thang máy chuyên chở hàng không có người đi kèm
Trang 16-
1.4.2 Phân loại theo hệ thống dẫn động
Thang máy chuyển động bằng trục: đây là loại thang máy chuyển động bằng
trục v t
Ưu điểm:
- Nhỏ gọn, không cần xây dựng giếng thang
- Chuyển động êm ái
Nhược điểm: số tầng thấp
Thang máy thủy lực: Đây là loại thang truyền động bằng piston đẩy qua hệ
thống bơm thủy lực
Ưu điểm:
- Tiết kiệm diện t ch bố tr
- Không cần đào sâu giếng ph a dưới vì chỉ cần pit=100mm
- Không cần xây nhô lên cao (chiều cao tầng trên cùng tối đa 2450mm)
- Bền, an toàn, chi ph bảo dưởng thấp
- Tiết kiệm điện : công suất tiêu thụ từ 1.1kw – 2.2kw
Nhược điểm:
- Chi ph ban đầu cao, loai thang máy này thường được nhập khẩu từ nước
ngoài nên muốn lắp đặt cũng phải chờ thời gian
Thang máy chân không: đây là loại thang mà chuyển động của cabin do sự
chênh lệch áp suất phần dưới và phần trên cabin tạo nên
Ưu điểm:
- Không cần hố pit, giếng thang trong phòng máy
- Thời gian lắp đặt nhanh
- Phù hợp với những c n nhà mới và những c n nhà cần cải tạo lại vì
thang máy chỉ cần không gian nhỏ
Trang 17-
- An toàn tuyệt đối trong trường hợp điện áp không n định vì cabin tự di
chuyển xuống tầng gần nhất và mở cửa ra để khách thoát ra ngoài
- Tiết kiệm chi ph lắp đặt
- Cấu trúc tự hỗ (thang có thể dừng nghỉ ở bất kì tầng nào)
- Thân thiên với môi trường: không tiêu tốn n ng lượng trong quá trình
thang di chuyển đi xuống thay vào đó là nhờ vào trong lực
- Thang máy hoàn toàn trong suốt giúp người đi thang máy bên trong
quan sát toàn cảnh bên ngoài
- Bảo trì: rất t, thang không yêu cầu dầu bôi trơn
- Khởi động và dừng tuyệt đối êm
Nhược điểm: chi ph ban đầu cao, tải trọng hạn chế, số tầng hạn chế
Thang máy bằng cáp kéo truyền thống: đây là thang chuyển động bằng hệ
thống cáp kéo
Ưu điểm: rẻ hơn các loại thang trên, số tầng và tải trọng cao
Nhược điểm: giếng thang cần phải rộng, phải đào hố pit=500mm
Vì các ưu nhược điểm nêu trên nên em chọn hệ thống thang máy cho đề tài mình là
thang máy kéo bằng cáp, do khả n ng ứng dụng của nó trong các tòa nhà cao tầng là
rất lớn
1.4.3 Phân loại theo hệ thống điều khiển
Điều khiển bằng relay
Điều khiển bằng PLC
Điều khiển bằng máy t nh
1.4.4 Phân loại theo trọng tải
Thang máy loại nhỏ Q < 160 kg
Thang máy trung bình Q = 500-2000 kg
Thang máy loại lớn Q > 2000 kg
Trang 18-
1.4.5 Phân loại theo độ dịch chuyển
Thang máy chạy chậm V = 0,5 m/s
Thang máy tốc độ trung bình V = 0,75 – 1,5 m/s
Thang máy cao tốc V = 2,5 – 5 m/s
1.5 Cấu tạo chung của thang máy
Trang 19-
Hình 1.3 cấu tạo cơ bản của thang máy
Trang 20-
1.6 Nguyên lý hoạt động
Thang máy hoạt động theo nguyên tắc sau:
a Reset buồng thang máy khi đóng nguồn: dù cho buồng thang máy đang ở bất
kỳ vị tr hoặc trạng thái nào, khi đóng nguồn đều được Reset
b Nguyên tắc di chuyển lên xuống, đóng và mở cửa:
- Buồng thang chỉ hoạt động khi thang máy hoàn toàn đóng cửa
- Cửa chỉ mở khi buồng thang máy dừng đúng tầng
- Cửa sẽ tự động mở hoặc đóng sau khi nhận được các yêu cầu
- Cửa buồng thang sẽ ở chế độ thường trực khi thang không hoạt động
c Nguyên tắc đến tầng: để xác định vị tr hiện tại của thang nhờ cảm biến ở
mỗi cửa tầng Khi buồng thang máy ở tầng nào thì cảm biến nhận t n hiệu ở
tầng đó và đưa về điều khiển
1.7 Nguyên tắc vận hành
Kết cấu cơ kh thang máy phải đảm bảo vững chắc
Hệ thống cơ kh phải đảm bảo thang máy chuyển động êm, an toàn
Tháng máy được lựa chọn là loại có hệ thống tời kéo ph a trên hố thang
Hệ thống chân đế phải được thiết kế an toàn nhất
Kết cấu ca bin, khung cửa phải được làm bằng vật liệu có chất lượng cao
Số điểm dừng lấy theo số tầng cần phục vụ
Loại thang thường dùng là loại có cửa lùa mở từ giữa về hai ph a
Hệ thống ray dẫn hướng cho ca bin và đối trọng phải là loại ray đặc chủng
Hệ thống đối trọng dùng gang đúc có tỉ trọng cao
Hệ thống cáp kéo phải đảm bảo hệ số an toàn
Có hệ thống giảm chấn phù hợp với ca bin và đối trọng đặt ở dưới đáy giếng
thang
Trang 21-
Trên cơ sở đó, thang máy được vận hành theo nguyên lý vào/ra và di chuyển:
Tại mỗi cửa tầng đều bố tr các nút gọi thang máy Khi nhận lệnh gọi của hành
khách, thang máy sẽ di chuyển đến từng tầng có lệnh gọi theo một thứ tự nhất định
và mở cửa buồng thang máy để hành khách bước vào Thang máy sẽ tự động di
chuyển tới tầng đã chọn đồng thời hiển thị vị tr hiện thời của buồng thang Trong
quá trình di chuyển nếu nhận được t n hiệu gọi của tầng tiếp theo thì thang máy sẽ
tự động dừng lại ở tầng đó đón hành khách mới rồi mới tiếp tục di chuyển tiếp
Trong quá trình đi lên, thang máy sẽ không nhận lệnh gọi của các tầng thấp hơn vị
tr hiện thời và ngược lại
Khi di chuyển đến tầng hành khách đã chọn thì thang máy sẽ tự động giảm
tốc độ từ từ và dừng hẳn khi đến đúng cửa tầng Lúc này cửa thang máy sẽ mở ra
cho hành khách bước ra đồng thời đón những hành khách mới Như vậy, hệ thống
điều khiển thang máy hiện nay là được thiết kế theo phương thức điều khiển có t n
hiệu phản hồi Các cảm biếm được sử dụng trong thang máy chủ yếu là: Cảm biến
trọng lượng để chống quá tải thang máy; Cảm biến vị tr để xác định vị tr buồng
thang trong quá trình chuyển động; Cảm biến gia tốc để hạn chế tốc độ và gia tốc di
chuyển của buồng thang; và công tắc giới hạn hành trình để hạn chế hành trình di
chuyển của buồng thang Trong hệ thống truyền động tự động của thang máy, chất
lượng truyền động thể hiện qua việc thang chuyển động nhanh, dừng êm và ch nh
xác không gây cảm giác đột ngột cho người trong thang
Vấn đề đảm bảo an toàn cho người sử dụng luôn là mục tiêu hàng đầu của
các nhà sản xuất thang máy Hệ thống các t n hiệu an toàn giúp việc lường trước
được những tình huống có thể xảy ra khi vận hành, đồng thời có thể khắc phục sự
cố một cách nhanh nhất Nhóm nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trong quá trình hãm của
hệ thống khi vận hành thang thì quá trình hãm dừng buồng thang là rất quan trọng,
nó không những ảnh hưởng tới n ng suất mà còn liên quan tới mức độ an toàn của
hệ thống Do vậy, để đảm bảo quá trình phanh có mức độ êm dịu và độ dừng chính
xác trong các thang máy chở người, trước khi phần cơ kh làm việc, người ta thường
hạ tốc độ của động cơ xuống tốc độ quay nhỏ Hệ thống an toàn và thiết bị bảo vệ
Trang 22-
sự cố đóng vai trò quan trọng cho chất lượng của thang máy hiện đại Các thiết bị an
toàn phải được t nh toán chọn một cách hợp lý ch nh xác Hệ thống an toàn cơ kh
phải được kết hợp với hệ thống an toàn điện, điện tử để tạo nên độ tin cậy cao tránh
xảy ra các sự cố đáng tiếc
Với thang máy hiện đại ngày nay các thiết bị an toàn phải được trang bị đầy
đủ, hiện đại, có độ tin cậy cao Hệ truyền động cửa tầng thang được thực hiện chủ
yếu là hệ biến tần động cơ và hệ truyền lực đai cuốn Hệ thống này có nhiều ưu
điểm trong điều khiển truyền động đóng mở cửa êm, ch nh xác và tác động nhanh
Việc bảo vệ các trường hợp sự cố được kiểm soát chặt chẽ và có các đầu ra điều
khiển các thiết bị chấp hành khác Kết quả nghiên cứu đã đưa ra một hệ truyền động
hiện đại, có đầy đủ cả chế độ thực hiện khi mất điện và việc đóng cắt chuyển nguồn
cho an toàn thiết bị Nhờ có hệ thống chống mất nguồn đột ngột, hệ điều khiển
không bị ảnh hưởng do được nuôi bằng một hệ chống mất nguồn công suất nhỏ, các
cảm biến vị tr và các hệ đo lường cảnh báo khác vẫn làm việc bình thường Tuy
nhiên, do nguồn bị mất, động cơ truyền động bị dừng lại trong thời gian tức thời
Lúc này, thiết bị điều khiển động cơ phải xả nguồn do các hệ lưu t ch điện đang
chứa và chuẩn bị đóng nguồn mới, cắt hệ nguồn cũ tránh có điện trở lại gây xung
đột nguồn Sau khi nguồn mới được cấp, chương trình điều khiển sẽ làm việc theo
một chương trình mới dành cho sự cố mất điện, chương trình này sẽ điều khiển
thang về tầng gần nhất sau đó mở cửa tầng để cho người đi ra, đồng thời từ chối tất
cả các lệnh gọi khác, cảnh báo hệ thống bị mất điện Lúc này hệ thống cho phép
việc mở cửa cabin, các hệ thống chuông báo và liên lạc thực hiện Sau đó truyền
động công suất lớn khác sẽ không được thực hiện nhằm tiết kiệm điện n ng có hạn
của bộ lưu điện dự phòng Khi hệ thống có điện trở lại, các rơle cảm nhận trạng thái
mất điện sẽ có phản hồi cho biết nguồn điện đã có, hệ thống sẽ tự động thực hiện
tuần tự các thao tác xả điện dư, đóng nguồn mới và thực hiện theo chu trình điều
khiển bình thường Hệ thống lưu điện được phục hồi dần công suất bằng hệ thống
nạp tự động
Trang 23-
Như vậy, toàn bộ các hoạt động của thang máy được thực hiện theo sự điều
khiển của phần mềm trung tâm như: phần mềm điều khiển cho modul thiết bị trung
tâm; phần mềm cho vi xử lý thực hiện và truyền thông; phần mềm bảo vệ, cảnh báo
và xử lý khi gặp sự cố; phần mềm điều khiển nâng hạ êm, ch nh xác buồng thang;
phần mềm mô phỏng toàn bộ hoạt động của thang máy; … Các phần mềm đó một
mặt giúp chúng ta hiểu sâu hơn về nguyên lý hoạt động của thang máy, cách vận
hành và điều khiển động cơ, buồng thang, nguyên lý điều khiển kết hợp của thang
máy… Mặt khác còn xử lý vấn đề quá tải đảm bảo t nh an toàn và bảo vệ thiết bị
cho thang cũng như người sử dụng thang máy
Thang máy được thiết kế để di chuyển với một tốc độ nhất định Tuy nhiên
với mỗi loại thang máy có tốc độ khác nhau thì khi tiến hành thiết kế phần mềm
điều khiển thang đều phải t nh toán để cho hoạt động của thang máy được tối ưu
nhất dựa trên hai chỉ tiêu: Thời gian chờ đợi của khách hàng là ngắn nhất, và quãng
đường di chuyển của thang máy là ngắn nhất
1.8 Cách sử dụng, cứu hộ và bảo quản thang máy
Bảng điều khiển ở các tầng: Ở các tầng đều có hộp gọi tầng này Nó có hai
nút: một nút lên và một nút xuống Tầng trên cùng chỉ có nút ấn theo chiều xuống
và tầng dưới cùng chỉ có nút ấn theo chiều lên
Bảng điều khiển trong cabin:
- Nút số tầng: để thang di chuyển đến tầng tương ứng với lệnh gọi
- Nút mở cửa: Dùng để giữ cửa lâu hơn thời gian giữ cửa mặc định
- Nút đóng cửa: Dùng để đóng cửa cho thang chạy ngay, bỏ qua thời
gian giữ cửa mặc định
- Nút intercom và chuông: Dùng để liên lạc trong và ngoài phòng thang
khi xảy ra tình huống khẩn cấp
Đèn báo tầng: Cho biết vị tr của thang khi đó
Đèn báo chiều: Cho biết chiều di chuyển của thang
Ngoài thang máy:
Trang 24-
- Người đi thang máy muốn gọi tầng chỉ cần ấn vào nút lên nếu muốn lên và
nút xuống nếu muốn đi xuống Đèn nhớ sẽ sáng báo hiệu nhận được lệnh gọi
Khi đến tầng đèn nút ấn sẽ tắt Sau khi ấn nút, thang sẽ đến trong khoảng
thời gian ngắn hay dài tùy thuộc vào vị tr của thang, thứ tự ưu tiên sẽ được
thực hiện như sau:
Nếu thang đang di chuyển cùng chiều với lệnh gọi, đi ngang qua tầng
khách đứng thì nó sẽ dừng lại, mở cửa để khách đi vào
Nếu thang máy di chuyển ngược chiều với lệnh gọi hay cùng chiều mà
không đi qua tầng khách đứng thì nó sẽ tự động quay lại đón khách sau
khi phục vụ xong các lệnh gọi trước đấy
- Trước khi vào thang, khách cần kiểm tra mũi tên trên màn hình để đảm báo
nó di chuyển đúng chiều khách muốn để tránh trường hợp thang máy di
chuyển ngược lại với chiều mong muốn
Trong thang máy:
- Khách bấm vào nút số tầng G, 0, 1, 2, 3 tương ứng với tầng khách muốn
đến Đèn nút ấn sẽ sáng lên báo hiệu nhận được lệnh gọi Nếu muốn mở cửa
trở lại hoặc giữ cửa lâu hơn thời gian giữ cửa mặc định thì nhấn vào nút DO
(Door Open), đến khi khách vào hết thì mới buông tay ra Nếu muốn đóng
cửa nhanh thì bấm nút DC (Door Close), cửa sẽ đóng lại để thang chạy ngay
Sau khi thực hiện xong các thao tác trên, quý khách ở trong phòng thang
Đến đúng tầng, đèn nhớ sẽ tắt đi, chuông reo lên, cửa tự động mở để khách
ra Quý khách nhìn lên chữ số trên màn hình để xem đó có phải là tầng mình
muốn đến không
Cứu hộ khi mất điện:
- Bình tĩnh ấn vào nút Intercom hoặc nút E-call để liên lạc với bên ngoài
Không nên tự mình cậy cửa vì như thế rất nguy hiểm Nếu có bộ cứu hộ tự
Trang 25-
động hay nguồn dự phòng, thang tiếp tục di chuyển tới tầng gần nhất, mở
cửa đưa khách ra ngoài Nếu không, phải cứu hộ hành khách một cách nhanh
nhất Việc này chỉ có người thành thạo, sức khỏe tốt mới được thực hiện:
Ngắt cầu dao động lực thang máy
Dùng chìa khóa mở cửa tầng nơi gần thang nhất
Nếu thang bằng tầng thì mở cửa phòng thang cho khách ra
Nếu thang nằm giữa hai tầng, nhân viên cứu hộ đóng cửa tầng lại rồi lên
phòng máy làm các bước tiếp theo:
Gạt cảo thắng từ từ, cố gắng đừng để trượt thang
Nếu chênh lệch tải, khi kéo thắng thang sẽ trôi, nhưng không để trôi quá
dài
Dùng tay quay tay vô l ng máy để quay cho thang di chuyển Đến khi
thang bằng bậc tầng là các vị tr được sơn trên cáp tải thì mở cửa phòng
thang đưa khách ra ngoài
Lưu ý: Trước khi thực hiện các bước nêu trên phải thông báo người trong
phòng thang biết để tránh hoảng sợ do thang đột ngột chuyển động
Bảo quản thang máy:
- Nếu muốn sắp xếp hành lý thì phải thận trọng, không được để nó va vào vách
thang hay cửa tầng và phải phù hợp với tải trọng thang, đặt ngay giữa thang
máy;
- Khi quá tải trọng, chuông và còi sẽ rung lên và cửa không đóng lại Khi giảm
được tải thang sẽ đóng cửa và di chuyển tiếp;
- Trẻ em khi đi thang phải có người lớn đi cùng;
- Cấm hút thuốc trong thang vì sẽ gây hỏa hoạn;
- Thường xuyên vệ sinh hệ thống mỗi tháng một lần;
- Trường hợp có cửa tầng nào đó bị kẹt hay có chấn động cơ học ở bên ngoài,
thang sẽ di chuyển tới tầng tiếp theo, mở cửa cho khách đi ra ngoài;
Trang 26-
- Khi không sử dụng, phải khóa hộp điều khiển trong phòng thang Cấm người
lạ mở và vận hành hộp điều khiển;
- Những người đi thang phải có sức khỏe bình thường Cấm những người say
rượu, say thang máy đi vào (những người này nên sử dụng cầu thang bộ);
- Khi làm vệ sinh tòa nhà, không được để nước hay rác tràn vào phòng thang
hay hố thang;
- Khi khách đi thang hay hàng hóa có số lượng lớn thì phải có người bấm nút
giữ cửa Đến khi khách ra/vào hết hay sắp sếp hàng hóa xong thì buông ra;
- Khi muốn tắt thang tại tầng ch nh thì phải gọi thang về Kiểm tra trong đó có
người hay thứ gì không rồi tắt thang;
- Nhấn 1 lần vào nút số tầng mình muốn đến Không ấn vào các nút liên tục;
- Không nhấn nút khác như Stop, E-call;
- Cấm những người không có trách nhiệm vào các vị tr sau đây:
Buồng máy
Nóc cabin
Dùng chìa khóa mở hộp điều khiển, cửa quan sát, cửa tầng, cửa phòng
thang
Hồi tầng khi hỏa hoạn:
- Chức n ng này giúp thang trở về tầng ch nh khi có hỏa hoạn (tầng đặt công
tắc FER) Khi được k ch hoạt chức n ng này, thang sẽ di chuyển tới tầng
ch nh, mở cửa ra Mục đ ch để kiểm tra không có người đi thang khi đó Khi
có t n hiệu báo cháy, nhân viên bật công tắc FER về vị tr On Lập tức thang
sẽ di chuyển tới tầng có đặt công tắc này, cửa sẽ mở ra Nhân viên trực kiểm
tra xem có ai trong thang không và sau đó ngắt cầu dao t ng thang máy
Thang chỉ hoạt động bình thường khi công tắc FER ở vị tr Off
Trang 27-
1.9 Trang thiết bị an toàn
Bộ giới hạn vận tốc
Hệ thống thắng cơ
Bảo vệ quá tải
Bảo vệ mất và ngược phase, sụt áp, quá dòng
Nút báo khẩn và liên lại với bên ngoài
Đèn chiếu sáng khẩn cấp
Khóa an toàn cửa
Hệ thống đàm thoại giúp liên lạc giữa bên trong phòng thang và phòng trực
bên ngoài
1.10 Tổng quan mô hình
Hình 1.4 T ng quan mô hình
Trang 28SVTH: Hồ Quốc Khánh
MỀM WINCC
2.1 Giới thiệu chung về PLC S7-200
PLC, viết tắt của programable logic controller là thiết bị điều khiển logic lập trình được, hay thiết bị logic khả trình cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình Như vậy với chương trình điều khiển trong PLC trở thành bộ điều khiển số nhỏ gọn có thể dễ dàng thay đ i thuật toán điều khiển và trao đ i thông tin với môi trường bên ngoài (PLC khác hoặc máy tính)
S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình của hãng Siemens (Cộng hòa liên bang Đức), có cấu trúc kiểu module và có các module mở rộng Các module này được sử dụng với những mục đ ch khác nhau
Toàn bộ nội dung chương trình được lưu trong bộ nhớ của PLC, trong trường hợp dung lượng bộ nhớ không đủ ta có thể sử dụng bộ nhớ ngoài để lưu chương trình và
dữ liệu (Catridge )
Dòng PLC S7-200 có hai họ là 21X (loại cũ) và 22X (loại mới), trong đó họ 21X không còn sản xuất nữa Họ 21X có các đời sau: 210, 212, 214, 215-2DP, 216;
họ 22X có các đời sau: 221, 222, 224,224XP, 226, 226X
Giới thiệu về module mở rộng:
- Module đầu vào số: EM221, có nhiều loại bao gồm 8/16 đầu vào và điện áp 24VDC/120-230VAC
- Module đầu ra số: EM222 bao gồm 4/8 đầu ra 24VDC/RELAY/230VAC
- Module vào/ra số: EM223 bao gồm 4/8/16 đầu vào 24VDC và 4/8/16 đầu ra 24VDC/RELAY/230VAC
- Module đầu vào tương tự: EM231 từ 2/4 đầu vào với các loại t n hiệu 0-10V, 4-20mA…
- Module đầu ra tương tự: EM232 có 2 đầu ra
Trang 29- Đèn Ix.x(màu xanh): Chỉ báo trạng thái của đầu vào số(ON/OFF)
- Đèn Qx.x(màu xanh): Chỉ báo trạng thái của đầu ra số(ON/OFF)
2.2.1.3 Port truyền thông
- Port truyền thông nối tiếp RS485: Giao tiếp với PC, PG, TD200, OP, mạng biến tần…
- Port cho module mở rộng: Kết nối với module mở rộng
Trang 30SVTH: Hồ Quốc Khánh
- RUN: Cho phép PLC thực hiện chương trình, khi chương trình lỗi hoặc gặp lệnh STOP thì PLC tự động chuyển sang chế độ STOP mặc dù công tắc vẫn
ở vị tr RUN ( quan sát đèn trạng thái )
- STOP: Dừng cưỡng bức chương trình đang chạy, các đầu ra chuyển về OFF
- TERM: Cho phép người dùng chọn một trong hai chế độ RUN/STOP từ xa, ngoài ra còn được dùng để download chương trình người dùng
2.2.1.5 V t chỉnh tương tự
Mỗi PLC đều có từ một đến hai v t chỉnh tương tự có thể xoay được 270 độ
để thay đ i giá trị của vùng nhớ biến trong chương trình
Hình 2.1: PLC S7-200
2.2.2 Cấu trúc phần cứng
Cấu trúc phần cứng của một PLC gồm có các module sau:
- Module nguồn
- Module đầu vào
- Module đầu ra
- Module đơn vị xử lý trung tâm (CPU)
Trang 31SVTH: Hồ Quốc Khánh
- Module quản lý phối ghép vào ra
Hình 2.2: Cấu trúc phần cứng của PLC S7-200
Trang 32SVTH: Hồ Quốc Khánh
Bảng 2.1: Kiểu dữ liệu trong PLC
2.4 Giới thiệu về phần mềm Wincc:
Ngày nay các thiết bị khả trình PLC(Programmable Logic Control) được thay thế dần cho các thiết bị điều khiển quá trình cũ để thực hiện tự động hoàn toàn quá trình công nghệ, thực hiện việc t ch hợp mạng công nghiệp(Industryal Elthernet) Trên thế giới các hãng lớn về tự động hóa như: Omron(Nhật), Allren Bradly(Mỹ), Siemens(Đức),…không ngừng phấn đầu để đưa ra các sản phẩm mới trong lĩnh vực này với các t nh n ng của các PLC ngày càng mạnh, tốc độ xử lý nhanh đáp ứng được các yêu cầu trong nền công nghiệp với các bài toán điều khiển khó, đòi hỏi độ phức tạp cao Hiện trên thị trường Việt Nam PLC cùa hãng Siemens được sử dụng khá nhiều trong các lĩnh vực như Điện Lực, Giấy, Xi M ng,…Các chủng loại PLC của hãng khá phong phú S5, S7-200, S7-300, S7-400,….được sản xuất đa dạng tùy theo yêu cầu sử dụng và mức độ phức tạp của bài toán điều khiển Tuy nhiên ta thấy
Kiểu dữ liệu K ch thước Nội dung Dải giá trị
BYTE 8 bits Số nguyên không dấu 0 : 255
BYTE 8 bits Số nguyên có dấu -128 : 127
WORD 16 bits Số nguyên không dấu 0 : 65535
INT 16 bits Số nguyên có dấu -32678 : 32676
DWORD 32 bits Số nguyên không dấu 0 : 4294967295
DINT 32 bits Số nguyên có dấu -2147383648 : 2147383648 REAL 32 bits Số thực có dấu theo
Trang 33SVTH: Hồ Quốc Khánh
Interface) rất quan trọng trong việc điều khiển và giám sát quá trình Hãng Siemens đưa ra một số phần mềm để sử dụng giao diện người – máy Protool/Protool CS, Wincc có t nh linh hoạt và mềm dẻo để thực hiện giải pháp kĩ thuật thực hiện giao diện người – máy Những phần mềm này không chỉ có thể sử dụng cho các thiết bị
ch nh hãng mà còn mở rông tương th ch với các thiết bị của các hãng khác như GE(General Elictric), Alellen Bradly, Misubishi Elictric,…thông qua các kênh điều khiển riêng
Wincc(Window Control Center) là phần mềm tạo dựng SCADA và HMI rất mạnh của hãng Siemens hiện đang được sử dụng ph biến trên Thế giới và Việt Nam, Wincc hiện đang có mặt rất nhiều trong các lĩnh vực như: giấy, xi m ng, dầu
kh , thép,…
Wincc là một hệ thống trung lập có t nh công nghiệp và có t nh kỉ thuật, hệ thống màn hình hiển thị đồ họa và điều khiển nhiệm vụ trong sản xuất và tự động quá trình sản xuất Hệ thống này đưa ra các Modul chức n ng t ch hợp công nghiệp cho hiển thị đồ họa, những thông báo, những lưu trữ và những báo cáo.Nó là một trình điểu khiển mạnh, nhanh chóng cập nhật hình ảnh, và các chức n ng lưu trữ an toàn đảm bảo một lợi ch cao đem lại cho người vận hành một trực quan dể sử dụng,
có khả n ng điều khiển và giám sát quy trình công nghệ theo thời gian thực
Ngoài những chức n ng hệ thống, Wincc đưa ra những giao diện mở cho giải pháp của người dùng, những giao diện nay làm cho nó cho thể t ch hợp trong những giải pháp tự động hóa phức tạp, các giải pháp cho công ty mở Sự truy nhập với cơ
sở dữ liệu t ch hợp bởi những giao thức chuẩn ODBC và SQL, sự lồng ghép những đối tượng và những tài liệu đươc t ch hợp bởi OLE 2.0 và OLE Custom Control (OXC) Những cơ chế này làm cho Wincc là một đối tác dể hiểu, dể truyền tải trong môi trường Windows
Để xây dựng được giao diện HMI bằng phần mềm Wincc thì cấu hình phần cứng phải bao gồm thiết bị PLC S7-xxx và cấu hình phần cứng tối thiểu của máy
Trang 34CPU Pentum II 266 MHz Pentum II 400 MHz
2.4.1 Các khái niệm thường dùng trong Wincc:
Wincc Explorer
Nó được xuất hiện khi khởi động Wincc Tất cả các phần của Wincc đều được khởi động từ đây Từ của s Wincc Explorer có thể xâm nhập vào tất cà các thành phần mà một dự án giao diện giao diện người – máy cần có cũng như xây dựng cấu hình cho các phần riêng rẽ đó
Chức năng của Wincc Explorer
Trang 35SVTH: Hồ Quốc Khánh
Wincc Tại đây bạn có thể đặt cấu hình(Computer, Tag,…) và khởi động mode Runtime
Các thành phần cơ bản trong 1 dự án của Wincc
Hình 2.5 Cửa s ch nh của 1 dự án trong Wincc
Computer: Quản lý tất cả các WorkStation và Server nằm trong Project
Tag managerment: là khu vực quản lý tất cả các kênh, các quan hệ Logic, các Tag process, Tag Internal và Tag Groups
Data Type: chứa các loại dữ liệu được gán cho các Tag và các kênh khác
Sử dụng các trình soạn thảo để soạn thảo và điều khiển một dự án
hoàn chỉnh Các thành phần được liệt kê đều là các trình soạn thảo chuẩn của Wincc
- Alarm Logging: đảm nhận đưa tin từ quá trình chuẩn bị, hiển thị, nhận, lưu trữ những tin tức theo một quy luật
- User Administration: kiểm tra giấy phép truy nhập cho các Group và Server
Trang 36SVTH: Hồ Quốc Khánh
tạo ra
- Report Designer: Cung cấp một báo cáo t ng hợp mà có thể dủng để báo cáo như dữ liệu sử dụng, các giá trị hiện thời và giá trị cất giữ, bản tin hiện thời và bản tin lưu trữ, và các v n bản của bản thân hệ thống
- Global Srcips: Cho phép tạo ra 1 dự án động đặc biệt theo yêu cầu Trình soạn thảo này cho phép ta tạo ra các hàm giống như trong ngôn ngữ C và các hoạt động mà có thể sử dụng trong suốt dự án hoặc nhiều dự án phụ thuộc trong loại đó
- Tag Logging: Đo các giá trị quá trình, lưu trữ chúng dài hạn
- Graphics Designer: Cung cấp các biểu tượng đồ họa và nối để tạo thành quá trình
2.4.2 Các ứng dụng soạn thảo cơ bản của Wincc
2.4.2.1 Thiết kế đồ họa của Wincc (Graphics Designer)
Chức năng của Graphics Designer
Được sử dụng dể tạo ra hình ảnh quá trình nên Graphics Designer có những đ c trưng sau đây:
Dể sử dụng, dể dàng ghép nối với các ứng dụng đồ họa và các bảng màu đồ họa
Cho phép đặt cấu hình của đối tượng mà chúng được liên kết với các thư viện biểu tượng
Mở ra giao diện cho các đồ họa quan trọng và cung cấp giao diện OLE 2.0
T nh chất cấu hình động của hình ảnh đối tượng với sự cung cấp và trợ giúp Dynamic Wizard
Trang 37SVTH: Hồ Quốc Khánh
Script
Liên kết với các đối tượng đồ họa do ch nh bạn tạo ra
Có khả n ng chạy dưới nền Window 95 và WinNT
2.4.2.2 Hệ thống lưu trữ và hiển thị (Tag Logging)
Tag Logging mang lại những điểm n i bật sau đây:
Hiệu quả và tối ưu trong việc sử dụng hệ thống
Rõ ràng, dễ hiểu trong thủ tục vận hành
T ng n ng suất
T ng chất lượng sản xuất
Hình 2.6 Cửa s soạn thảo Tag Logging
Chức năng của Tag Logging
Tag Logging có chứa những chức n ng nhận dữ liệu từ quá trình chấp hành để lưu trữ và hiển thị Nó có thể mang lại ý nghĩa công nghệ và kỹ thuật liên quan tới trạng thái vận hành của hệ thống
Tag Logging cũng như các trình soạn thảo khác được chia ra làm 2 thành phần :
Cấu hình của hệ thống (Tag Logging Cofiguration System/Tag Logging CS)
Chạy thực hệ thống (Tag Logging Runtime Tag Logging RT)
Trang 38SVTH: Hồ Quốc Khánh
Tất cả các đặc t nh cần thiết cho lưu trữ và hiển thị được gán dữ liệu bẳng “Tag Logging Cofiguration System” Những đặc t nh này phải được tạo ra và chuẩn bị trước khi khởi động chạy thực hệ thống
Nhiệm vụ của Tag Logging Runtime System
Tag Logging Runtime System chấp nhận dữ liệu đã đặt và liên kết chúng tới những đặc t nh đã được chỉ định và chuẩn bị cho lưu trữ và hiển thị
Các kiểu dữ liệu
Dữ liệu có thể được chia thành các nhóm sau:
Dữ liệu vận hành (Operating Data)
Phục vụ cơ bản cho việc truyền trạng thái hiện tại, workload,…
Charge Data
Labor Data: Gồm có tất cả các loại dữ liệu được vào bằng tay
Machine Data: Cung cấp về trạng thái máy móc
Process Data: Dữ liệu quá trình
Quality Data
Các bước soạn thảo Tag Logging
Trong cửa s hướng của dự án k ch đúp vào “Editor” để hiển thị danh
sách tất cả các ấn bản
Cài đặt
K ch chuột phải vào nút “Tag Logging”
Khi Menu xuất hiện hãy chọn “Open”
Sự lựa chọn này sẽ khởi động “Tag Logging” và bây giờ ta có khởi tạo
Trang 39Tuy nhiên ứng dụng cửa s này phải được tạo ra trong “Graphics Designer” và được liên kết với “Trend Window Template” (Mẩu đồ thị) đã đươc đặt cấu hình ở cửa s Tag Logging
2.4.2.3 Hệ thống cảnh báo (Arlarm Logging)
Giới thiệu chung về Hệ thống cảnh báo (Arlarm Logging)
Arlarm Logging là trình soạn thảo đảm bảo nhận đưa tin từ quá trình chuẩn bị, hiển thị, nhận, lưu trữ những tin tức theo một quy luật
Các khả năng chính của trình soạn thảo Arlarm Logging:
Cung cấp các thông tin t ng thể về lỗi và trạng thái hoạt động của hệ
thống
Được dùng để định vị sớm các tinh huống nguy hiểm
Tránh và giảm thời gian chết của máy móc
T ng thêm chất lượng
Trang 40SVTH: Hồ Quốc Khánh
Nhiệm vụ của việc chạy thời gian thực Arlarm Logging
Hình 2.9 Cửa s soạn thảo Alarm logging
Sau bạn mở hệ thống cấu hình Wincc Alarm, một cửa s soạn thảo được chia thành 3 khu vực xuất hiện Thanh menu được định vị ở trên cùng của cửa s Nó bao gồm những menu thả xuống Thanh công cụ nằm ở dưới các menu Những chức
n ng sử dụng được để thành những biểu tượng trên thanh bar này Cửa s dự án được chia thành 3 cửa s nhỏ: dẩn đường, dữ liệu, bảng
Ta có thể thay đ i k ch thước của những cửa s này Ph a dưới cửa s chứa thanh trạng thái hiển thị thông tin về quá trình hiện thời