1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - Các thiết bị, máy móc tại công trường - Công tác quản lý hồ sơ an toàn máy móc, thiết bị tại công trường - Dùng phương pháp hồi cứu, sử dụng các nguồn tư liệu
Trang 1H ọ và tên: Hồ Quang Huy
CENTEC TOWER
Trang 2
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía BCH công trường Centec Tower trực thuộc Công ty cổ phần xây dựng số 1 (COFICO), c ũng như toàn thể thầy cô trong Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động Qua đây, tôi xin kính gởi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Ti ến sĩ Nguyễn Văn Quán, trưởng Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động, trường ĐH Tôn Đức Thắng đã tận tình giảng dạy và truyền thụ cho tôi những kiến
th ức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
- Th ầy Lê Đình Khải đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt những kỹ năng chuyên môn để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
- BCH công trường Centec Tower và anh chị em công nhân tại công trường đã
t ạo điều kiện thuận lợi và tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình thực
Trang 3CÁC T Ừ VIẾT TẮT
Trang 4M ỤC LỤC
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 3
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 5
1.3 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 5
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 6
CHƯƠNG 2 7
GI ỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY - CÔNG TRƯỜNG 7
2.1 Vài nét v ề công ty: 7
2.2 Gi ới thiệu sơ lược về công trường Centec Tower 7
2.2.1 Vài nét v ề công trường: 7
2.2.2 Sơ đồ quy trình xây dựng: 8
2.2.3 Cơ cấu tổ chức công trường 8
2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức 8
2.2.3.2 Nhi ệm vụ và quyền hạn của BCH công trường 8
2.2.4 Trách nhi ệm của các nhà thầu: 9
CHƯƠNG 3 10
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÁY MÓC - THIẾT BỊ 10
3.1 T ổ chức BHLĐ tại công trường: 10
3.1.1 Sơ đồ tổ chức Ban An toàn lao động 10
3.1.2 B ố trí nhân sự phụ trách BHLĐ 10
3.1.3 T ổng Hội đồng BHLĐ trên công trường: 10
3.1.4 Phân định trách nhiệm về BHLĐ: 11
3.1.5 Đánh giá tổ chức BHLĐ tại công trường: 12
3.2 Phân lo ại máy móc 12
3.2.1 Máy móc - thi ết bị của COFICO 12
3.2.2 Máy móc - thi ết bị của thầu phụ: 13
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý máy móc - thiết bị tại công trường 14
3.3.1 Công tác Ki ểm tra 14
3.3.1.1 Đối với máy móc không có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ 14
3.3.1.2 Đối với máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ: 15
3.3.1.3 Y ếu điểm tồn tại trong công tác kiểm tra 17
3.3.2 Trách nhi ệm trong công tác quản lý máy móc - thiết bị: 17
3.3.3 B ảo dưỡng và sửa chữa máy móc - thiết bị: 17
3.3.4 Xây d ựng Nội quy - Quy trình ATLĐ: 18
3.3.5 Qu ản lý hồ sơ kỹ thuật: 19
CHƯƠNG 4 23
CƠ SỞ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ 23
MÁY MÓC - THI ẾT BỊ 23
4.1 Nh ững khó khăn trong công tác quản lý hồ sơ an toàn máy móc 23
4.2 Căn cứ các văn bản pháp luật hiện hành để xây dựng chương trình 23
4.3 Tính ứng dụng thực tế cao của chương trình 25
Trang 5CHƯƠNG 5 26
ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ HỒ SƠ AN TOÀN MÁY MÓC - THI ẾT BỊ 26
5.1 Gi ới thiệu chung: 26
5.2 Đặc điểm của Phần mềm quản lý hồ sơ an toàn máy móc - thiết bị 26
5.3 Ph ạm vi áp dụng 27
CHƯƠNG 6 28
CÁC CH ỨC NĂNG VÀ QUI TRÌNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 28
6.1 Sơ đồ tổ chức 28
6.1.1 Sơ đồ tổng quát 28
6.1.2 Sơ đồ chi tiết 28
6.1.2.1 Tra c ứu danh sách máy móc - thiết bị 28
6.1.2.2 Ki ểm tra - nhập liệu - In ấn 28
6.2 Gi ới thiệu về giao diện của chương trình 30
6.2.1 Đăng nhập chương trình 30
6.2.2 Giao di ện chính 31
6.2.2.1 Menu điều khiển 31
6.2.2.2 B ảng nút lệnh điều khiển 33
6.3 Mô t ả chi tiết các chức năng 34
6.3.1 Ch ức năng các nút lệnh quản lý 34
6.3.1.1 Nút lệnh “Danh sách nhóm máy” 34
6.3.1.2 Nút l ệnh “Danh sách chung” 36
6.3.1.3 Nút l ệnh “Phân loại máy” 37
6.3.1.4 Nút l ệnh “Kiểm tra và nhập liệu” 38
a Nút “Ki ểm tra số lượng” 40
b Nút “Thông s ố kỹ thuật” 41
b.1 Tra c ứu thông số: 42
b.2 Nút “Nh ập thông số máy” 43
c Nút “Xóa - Hi ệu chỉnh dữ liệu”: 45
c.1 Nút <Hi ệu chỉnh dữ liệu>: 46
c.2 Nút “Xóa d ữ liệu hiện hành”: 47
c.3 Nút “Thay đổi mật khẩu” 49
e Nút l ệnh “Lý lịch chung”: 52
6.3.2 Các nút l ệnh In ấn: 52
6.3.2.1 In lý l ịch của MM - TB 52
a In lý l ịch cho tất cả các máy 52
b In lý l ịch cho từng MM - TB: 54
6.3.2.2 In thông s ố kỹ thuật của máy: 56
6.3.2.3 In phi ếu kiểm tra: 58
6.3.2.4 In ấn dựa theo trình đơn: 59
a In lý l ịch 59
b In báo cáo th ống kê máy hết hạn kiểm tra - kiểm định 61
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN 62
7.1 Công tác qu ản lý an toàn máy móc - thiết bị 62
Trang 6CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Bước vào thế kỷ 21, giai đoạn từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, bắt đầu hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế Sự kiện được mong đợi nhất từ phía các doanh nghiệp, nhân dân và chính phủ Việt Nam là đất nước
ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Đây cũng là cơ hội, đồng thời cũng
là thử thách đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi bước ra “biển lớn”
Khi tham gia thị trường kinh tế thế giới, các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại ngoài sự đối mặt với vấn đề tài chính, chất lượng sản phẩm, nhân lực mà còn phải đưa
ra quyết sách về “Trách nhiệm xã hội” Khái niệm này đã tồn tại từ lâu ở các tập đoàn
lớn tại những nước phát triển (như Mỹ, Nhật) nhưng mới xuất hiện trong vài năm gần đây ở Việt Nam “Trách nhiệm xã hội” có thể hiểu vắn tắt như sau: bảo vệ môi trường, tôn trọng quyền người lao động và những sách lược giúp ích cho xã hội của các doanh nghiệp Thực tế, một số doanh nghiệp trong nước đã thực hiện rất tốt khái niệm trên nhưng nghịch lý đây không là các sách lược chính của công ty họ
Đối với tầm nhìn vĩ mô, Nhà nước ta cũng có những chính sách lớn về Bảo vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường – 2005), Bảo hộ lao động (Luật lao động – sửa đổi năm 2002) cho người lao động Những quan tâm đáng kể đó từng bước thể hiện rõ trong lĩnh vực An toàn - Vệ sinh lao động, số vụ tai nạn lao động đầu năm 2008 đã
giảm so với năm 2007 là dấu hiệu đáng mừng Theo báo cáo của 64 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trong 6 tháng đầu năm 2008 đã xảy ra 2.497 vụ tai nạn lao động làm 2.574 người bị nạn, có 250 vụ TNLĐ chết người làm 266 người chết, 546 người bị thương nặng
Th ời gian xảy ra
Phân tích cho thấy, số vụ TNLĐ giảm 499 vụ (giảm 16,65%), tổng số nạn nhân
giảm 483 người (giảm 15,80%) so với 6 tháng đầu năm 2007 nhưng số vụ TNLĐ chết người tăng 53 vụ và số người chết tăng 42 người (tăng 18,75%, 6 tháng đầu năm 2007
xảy ra 197 vụ TNLĐ chết người làm 224 người chết) Gần đây, Thủ tướng Chính phủ
ễn Tấn Dũng ban hành Chỉ thị số 10/2008/CT-TTg ngày 14 - 03 - 2008, nhằm
Trang 7chỉ đạo các Bộ ngành liên quan, quan tâm hơn đến công tác An toàn – Vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp đóng trên lãnh thổ Việt Nam
Tất cả những điều ấy nhằm bảo vệ quyền lợi và chăm sóc sức khỏe cho người lao động nhưng thực hiện tốt cần một khoảng thời gian dài.Chặng đường ấy cần có sự góp
sức từ nhiều phía: Nhà nước – Doanh nghiệp – Người lao động Đối với Công ty Cổ
phần Xây dựng số 1 (COFICO), An toàn - vệ sinh lao động trong thi công rất được sự chú ý và quan tâm từ Ban lãnh đạo Triết lý của công ty hiện nay là: "Chúng tôi tin
rằng sự thành công của mọi công trình đều khởi nguồn từ việc tạo dựng một môi trường làm việc chất lượng và tạo ra những cơ hội để mỗi nhân viên có thể phát huy
tối đa tiềm năng sẵn có" Hiện nay, Doanh nghiệp đang cố gắng thực hiện tốt hơn nữa công tác Bảo hộ lao động, vì mục tiêu xây dựng thương hiệu COFICO JSC luôn vững
mạnh và đứng trong tốp đầu trên thị trường, đồng thời đây là kim chỉ nam để doanh nghiệp định hướng phát triển trong tương lai Đồng thời, COFICO thực hiện các mục tiêu đặt ra đều nhằm hướng đến việc đảm bảo lợi ích của khách hàng, cổ đông, các thành viên của công ty và quan trọng là đảm bảo lợi ích của cộng đồng xã hội
Điển hình là tại công trường Cente c Tower 72 - 74 Nguyễn Thị Minh Khai Q.1 TP.HCM, COFICO đóng vai trò là nhà thầu chính, công tác An toàn - vệ sinh lao động được thực hiện một cách nghiêm túc và đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên
vẫn còn một số tồn tại cần được khắc phục Trong đó, việc sử dụng nhiều công nghệ máy móc - thiết bị đa dạng về chủng loại đã gây ra những khó khăn trong cô ng tác
quản lý hồ sơ máy móc là vấn đề cần được nhắc tới và xem xét Do những nguyên nhân sau: việc thống kê, phân loại các thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế, hình
thức tra cứu thông tin chủ yếu là thủ công - tốn rất nhiều thời gian, không gian dành cho việc lưu trữ hồ sơ là không nhiều… Việc quản lý hồ sơ máy móc hạn chế đã gây
ra những hệ quả xấu trong công tác quản lý an toàn máy móc - thiết bị tại công trường
Để giải quyết những khó khăn trên và tạo sự thuận lợi hơn trong hoạt động của Ban
An toàn lao động, tôi quyết định chọn đề tài luận văn là “Xây dựng phần mềm quản
Trang 81.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ an toàn của máy móc - thiết bị tại công trường Centec Tower - TP.HCM thông qua việc tham quan, khảo sát và thu thập các số liệu
thực của công trường
1.3 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
- Đánh giá thực trạng quản lý máy móc - thiết bị của công trường về mặt An toàn và
vệ sinh lao động
- Xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ máy móc tại công trường
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các thiết bị, máy móc tại công trường
- Công tác quản lý hồ sơ an toàn máy móc, thiết bị tại công trường
- Dùng phương pháp hồi cứu, sử dụng các nguồn tư liệu sẵn có liên quan đến xây
- Kết hợp với việc sử dụng lý thuyết chuyên môn để nhận xét đánh giá tình hình quản
lý máy móc - thiết bị tại công trường, từ đó xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ máy móc khả thi và thích hợp đối với yêu cầu của thực tiễn
Trang 9CHƯƠNG 2
GI ỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY - CÔNG TRƯỜNG
2.1 Vài nét v ề công ty:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng số 1
(Construction Joint Stock Company No.1 - COFICO JSC)
Địa chỉ: 108 Cao Thắng, phường 4, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 8394341
Email:cofico@hcm.vnn.vn
*
Được thành lập từ năm 1975 trực thuộc Sở Xây Dựng, từ khi Tổng Công Ty Xây
Dựng Sài Gòn ra đời tới nay, Công Ty Xây Dựng số 1 (COFICO) luôn là đơn vị dẫn đầu trong các phong trào thi đua của ngành xây dựng Việt Nam từ những năm giữa
thập kỷ 90 của thế kỷ XX
Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty:
Là một nhà thầu thi công nổi tiếng chuyên xây dựng các cao ốc văn phòng thương
mại, khách sạn, khu nhà ở cao cấp, biệt thự, trụ sở làm việc, chung cư cao tầng, bệnh
viện và các nhà máy hiện đại trong các khu công nghiệp COFICO đã gắn liền tên
tuổi của mình với các công trình lớn và hiện đại
COFICO có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm trong thi công các công trình kỹ thuật, mỹ thuật cao, có đội ngũ công nhân lành nghề làm việc tận tâm, nghiêm túc nên COFICO luôn đảm bảo hoàn thành các công trình với chất lượng cao
Trang 102.2 Gi ới thiệu sơ lược về công trường Centec Tower
2.2.1 Vài nét v ề công trường:
Tên công trình: Công trình Cao ốc văn phòng Centec Tower
Tọa lạc tại: 72 - 74 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP.HCM
Đơn vị thi công chính: COFICO JSC
2.2.2 Sơ đồ quy trình xây dựng:
Sơ đồ 1: Quy trình xây dựng tại công trường Centec Tower
Từ tháng 5/2008, công trường Centec Tower bắt đầu bước vào giai đoạn hoàn thiện
về mặt nội - ngoại thất, tuy nhiên việc thi công các tầng cuối cùng vẫn tiếp tục (từ tầng
18 đến tầng 23)
Hoàn thiện công trình
Giải phóng
mặt bằng và nThi công đất ền móng Thi công thân
và mái
Trang 112.2.3 Cơ cấu tổ chức công trường
2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức chung của công trường Centec Tower
2.2.3.2 Nhi ệm vụ và quyền hạn của BCH công trường
- Nắm rõ các yêu cầu kỹ thuật, tiến độ, kế hoạch vật tư, tình hình thi công các đội, thầu phụ, đời sống CB - CNV, AT - VSLĐ
- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận (Kế toán, Quản lý khối lượng, Quản lý mẫu & hồ sơ), đồng thời quản lý các thầu phụ thi công trên trên công trường
- Báo cáo kịp thời các hoạt động thi công ở công trường
- Thường xuyên liên lạc với Giám đốc để hiểu rõ mọi chủ trương của BGĐ công
Trang 12- Ký xuất nhập vật tư ra vào công trường
2.2.4 Trách nhi ệm của các nhà thầu:
Tại Centec Tower, COFICO đóng vai trò là thầu chính , có trách nhiệm thi công
phần nền móng, thân và mái của tòa nhà Những hạng mục công trình còn lại, máy móc thiết bị phục vụ thi công sẽ do thầu phụ đảm trách Công trường có tất cả 5 thầu
phụ, mỗi bên có một trách nhiệm riêng Chẳng hạn:
+ Quân Đạt thi công phần lắp kính mặt dựng
+ PME thi công về cơ - điện lạnh cho tòa nhà
+ Nguyên Đạo thi công phần lắp kính mắt dựng
+ BuMen thi công phần Phòng cháy chữa cháy
+ Đông Dương đảm nhận về phần cần trục tháp
+ Vinamac đảm nhận về phần máy vận thăng
Trang 13CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÁY MÓC - THIẾT BỊ
3.1 T ổ chức BHLĐ tại công trường:
3.1.1 Sơ đồ tổ chức Ban An toàn lao động
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức của Ban ATLĐ tại công trường Centec
3.1.2 B ố trí nhân sự phụ trách BHLĐ
Việc bố trí nhân sự phụ trách về ATLĐ tại công trường được thực hiện đúng theo Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998:
- Trưởng ban ATLĐ: 1 người, do ông Lê Gia Lương phụ trách
- Cán bộ ATLĐ bán chuyên trách: 1 người, do ông Lê Tấn Khởi phụ trách
- Cán bộ ATLĐ chuyên trách: 1 người, do ông Hồ Công Bảo phụ trách
Đối với mạng lưới An toàn vệ sinh viên tại công trường, Ban ATLĐ bố trí quá
mỏng, chỉ có 3 người phụ trách: 1 người thuộc tổ vệ sinh lao động, 2 người là cán bộ
kỹ thuật của công ty COFICO Tuy mạng lưới rất ít người nhưng hiệu quả đạt được tương đối tốt
3.1.3 T ổng Hội đồng BHLĐ trên công trường:
Về vấn đề AT - VSLĐ tại công trường, các bên thi công (thầu chính và thầu phụ)
sẽ cử người đại diện tham gia Tổng Hội đồng bảo hộ lao động của công trình Centec Tower, được thành lập vào ngày 08-05-2008 Căn cứ theo:
+ Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLB BLĐTB & XH-BYT- TLĐLĐVN ngày
31-ủa Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội - Bộ Y Tế - Tổng Liên Đoàn Lao
Trưởng ban ATLĐ
Cán bộ ATLĐ
An toàn vệ sinh viên
Đội thi công Đội thi công
Trang 14+ Thông tư số 08/LĐTBXH -TT ngày 11/04/1995 của Bộ Lao Động Thương Binh
Xã Hội về việc hướng dẫn công tác huấn luyện ATLĐ, VSLĐ
Tổng Hội Đồng BHLĐ có tất cả là 13 thành viên, trong đó giám đốc dự án là giữ
chức vụ chủ tịch Hội Đồng Chỉ huy trưởng, chỉ huy phó và trưởng ban ATLĐ tại công trình giữ chức phó chủ tịch Các thành viên còn lại trong Hội đồng bao gồm: cán bộ chuyên trách về ATLĐ, cán bộ kỹ thuật của thầu chính COFICO và các nhà thầu phụ trên công trường Nhìn chung, Tổng Hội Đồng BHLĐ tại công trường Centec Tower được thành lập đúng theo Thông tư số 14/1998 của Bộ Lao Động Thương Binh Xã
Hội - Bộ Y Tế - Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
3.1.4 Phân định trách nhiệm về BHLĐ:
*
- Tổ chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện công tác BHLĐ của công trường
trực thuộc công ty quản lý
H ội Đồng BHLĐ:
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thi hành công tác BHLĐ của các cấp ở công trường
- Kiện toàn mạng lưới An toàn vệ sinh viên, có kế hoạch huấn luyện, kiểm tra
sức khỏe, AT - VSLĐ cho cán bộ nhân viên
- Khen thưởng những tập thể và cá nhân đạt thành tích thự c hiện tốt công tác BHLĐ Kỷ luật những đội, tổ và cá nhân vi phạm nghiêm trọng công tác BHLĐ
- Sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo thực hiệc công tác BHLĐ
*
- Chịu trách nhiệm về ATLĐ chung trên công trường
Cán b ộ ATLĐ chuyên trách:
- Xây dựng nội quy, quy định, quy chế quản lý công tác BHLĐ tại công trường
- Phổ biến các chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm,… về AT-VSLĐ của Nhà nước
và các nội quy, quy chế về BHLĐ của BCH công trường cho NLĐ
- Tổ chức hoạt động tuyên truyền công tác BHLĐ, chấp hành tốt nội quy công trường, nội quy ATLĐ trên công trường và theo dõi đôn đốc việc chấp hành của công nhân
- Lắng nghe ý kiến công nhân và phản ảnh lên cấp trên
- Chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho công nhân
Trang 15*
- Hàng ngày kiểm tra đôn đốc nhắc nhở công nhân trong tổ của mình phụ trách
thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn trong thi công, bảo quản thiết bị an toàn,…
M ạng lưới ATVSV:
- Phát hiện kịp thời các nguy cơ mất an toàn trong thi công và báo cáo lên cấp trên
- Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, biện pháp đảm bảo AT-VSLĐ và khắc phục kịp thời các hiện tượng thiếu an toàn
- Báo cáo tình hình ATLĐ trên công trường trong tuần, các trường hợp vi phạm
nội quy ATLĐ, nội quy công trường lên tổ trưởng hoặc cấp trên
3.1.5 Đánh giá tổ chức BHLĐ tại công trường:
Tổng số nhân sự tập trung trên công trường, bao gồm cả ban chỉ huy và công nhân lao động trực tiếp (kể cả thầu chính và thầu phụ) khoảng 400 người, riêng công nhân
của COFICO dao động trong khoảng từ 80 ÷ 130 người
Căn cứ theo Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH -BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998, tiêu chuẩn định biên cán bộ làm công tác BHLĐ đối với doanh nghiệp có từ 300 lao động trở lên phải có một cán bộ chuyên trách làm công tác BHLĐ Tại công trường Centec Tower có 2 cán bộ chuyên trách về an toàn lao động được đặt dưới sự chỉ đạo của Trưởng ban ATLĐ tại công trường Như vậy, việc định biên cán bộ về ATLĐ đã thực hiện đúng theo pháp luật
Tuy nhiên, việc cập nhật thông tin các văn bản pháp luật trong lĩnh vực AT-VSLĐ
tại công trường vẫn còn thiếu sót Điển hình, việc thành lập Tổng Hội đồng BHLĐ tại công trường dựa theo Thông tư số 08/BLĐTBXH-TT ngày 11/04/1995 là chưa chính xác, vì văn bản luật trên đã được thay thế bởi một văn bản khác là Thông t ư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2005 của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội
3.2 Phân lo ại máy móc
3.2.1 Máy móc - thi ết bị của COFICO
Từ tháng 05/2008, công trường Centec Tower bước vào giai đoạn hoàn thiện và thi công tiếp các tầng cuối của công trình (từ tầng 22 đến tầng 24) Tiến độ thi công được
giảm dần Số lượng máy móc - thiết bị xây dựng đã giảm nhiều so với các giai đoạn trước
Trang 16*
STT
01 Máy hàn điện xoay chiều 02
Tên đối tượng
S ố lượng Tình trạng máy
Máy nén khí Trung Quốc 01 - Sử dụng lâu
- Chưa được kiểm định Máy nén khí Nhật 01 - Tốt
- Đã được kiểm định
B ảng 2: Máy có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ của COFICO
3.2.2 Máy móc - thi ết bị của thầu phụ:
Đối với các thầu phụ có máy móc - thiết bị làm việc trên công trường, Ban ATLĐ
của COFICO chỉ theo dõi tình trạng hoạt động và giám sát việc chấp hành các qui định
an toàn tại công trường Các vấn đề đảm bảo an toàn trong khi vận hành, sử dụng sẽ giao cho thầu phụ trực tiếp quản lý Khi sự cố xảy ra, các thầu phụ sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
Trang 17*
STT
Máy có yêu c ầu nghiêm ngặt về an toàn lao động:
Tên đối tượng Số lượng Đơn vị sử dụng Tình tr ạng máy
01 Máy vận thăng 01 VINAMAC Tốt Đã được kiểm
định
02 Cần trục tháp 01 ĐÔNG DƯƠNG Tốt Đã được kiểm
định
03 Bình áp lực 02 NGUYÊN ĐẠO Chưa được kiểm định
B ảng 3: Các loại máy có yêu cầu nghiêm ngặt của thầu phụ trên công trường
*
STT
Máy không có yêu c ầu nghiêm ngặt về an toàn lao động:
01 Máy mài cầm tay 02
B ảng 4: Các máy không có yêu cầu nghiêm ngặt của thầu phụ trên công trường
3.3 Đánh giá thực trạng quản lý máy móc - thiết bị tại công trường
3.3.1 Công tác Ki ểm tra
Công việc kiểm tra máy móc - thiết bị là một phần trong lịch trình giám sát an toàn hàng ngày của cán bộ ATLĐ tại công trường Đối tượng kiểm tra là tất cả các máy móc đang làm việc, bao gồm của thầu chính COFICO và các thầu phụ Việc kiểm tra
sẽ tiến hành theo hai hình thức: kiểm tra hàng ngày và định kỳ
Trang 183.3.1.1 Đối với máy móc không có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
Nhiệm vụ chính của cán bộ ATLĐ trong từng hình thức kiểm tra có những điểm chính sau đây:
- Kiểm tra tình trạng chung hoạt động
của các máy (hư hỏng hay bình
thường)
- Việc vận hành máy móc của công
nhân có thực hiện đúng nội quy an
toàn của công trường đề ra
- Vấn đề bố trí máy móc, thiết bị trên
mặt bằng công trường
- Kiểm tra việc dán phiếu kiểm tra đối
với máy móc thông thường và dán
phiếu kiểm định đối với máy móc có
yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
- Phối hợp với nhân viên bảo trì (điện, máy - thiết bị) để lên lịch kiểm tra
- Chủ yếu kiểm tra về:
+ thiết bị bao che an toàn + yếu tố rò điện, nối đất của máy móc + hoạt động của máy còn đảm bảo an toàn
- Tiến hành dán phiếu kiểm đối với các máy đã vượt qua đợt kiểm tra
B ảng 5: Chi tiết về kiểm tra hàng ngày và định kỳ
Đối với công tác kiểm tra hàng ngày, Ban ATLĐ tiến hành thường xuyên nên hiệu
quả đạt được rất tốt Thống kê trong 6 tháng đầu năm 2008 cho thấy, công trường không xảy ra tai nạn lao động nào liên quan đến máy móc Đó là dấu hiệu tốt trong công tác AT - VSLĐ, cần được bộ phận an toàn duy trì và phát huy trong thời gian tới Ngoài công tác kiểm tra hàng ngày, Ban ATLĐ tại công trường còn đề ra lịch kiểm tra định kỳ đối với từng chủng loại máy móc riêng biệt Việc lập lịch kiểm tra này dựa vào tiến độ thi công của công trình Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách về ATLĐ là
phối hợp với nhân viên bảo trì để thực hiện kiểm tra và tiến hành dán phiếu kiểm tra đối với các máy móc đã được kiểm Tại công trường, đây được coi là phương án hữu
hiệu của Ban ATLĐ để kiểm soát tình trạng hoạt động của máy móc không có yêu cầu nghiêm ngặt
Trang 193.3.1.2 Đối với máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ:
Kiểm tra hàng ngày chủ yếu tập trung vào vấn đề sử dụng máy của nhân viên vận hành Cán bộ an toàn sẽ giám sát hoạt động của máy móc - thiết bị có yêu cầu nghiêm
ngặt về ATLĐ (như máy nén khí, máy vận thăng, cần trục tháp, bình áp lực), kể cả của các thầu phụ và COFICO, thông qua hình thức đi tuần tra Nếu phát hiện sai phạm sẽ
tiến hành nhắc nhở (hoặc lập biên bản phạt), sau đó báo cáo với Trưởng ban ATLĐ Riêng máy vận thăng và cần trục tháp, sau khi lắp đặt phần thân để tiến hành leo sàn, việc thử tải (gồm thử tải động và tải tĩnh), kiểm tra độ lắp chặt của các bulông và
độ ổn định sẽ được phối hợp thực hiện giữa Ban ATLĐ của thầu chính và người phụ trách an toàn bên thầu phụ, trong trường hợp này là bên Đông Dương và Vinamac
Việc kiểm tra định kỳ đối với các máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ sẽ
do đơn vị quản lý chúng thực hiện Ban ATLĐ tại công trường chỉ thực hiện giám sát
việc chấp hành nội quy tại công trường và tình trạng hoạt động an toàn của chủng loại máy trên
3.3.1.3 Y ếu điểm tồn tại trong công tác kiểm tra
*
Sau đây là bảng thống kê việc dán phiếu kiểm tra của máy móc:
S ố máy dán phi ếu kiểm tra
S ố máy không dán phi ếu kiểm
tra
T ổng số (máy)
B ảng 6: Dán phiếu kiểm tra cho máy móc - thiết bị
Khi phân tích tôi nhận thấy rằng phương án này thực hiện chưa triệt để và bộc lộ
yếu điểm, nguyên nhân chính nằm ở năng lực chuyên môn của người chịu trách nhiệm
thực hiện việc kiểm tra định kỳ Nhân viên bảo trì chỉ có thể kiểm tra một số chủng
loại máy nhất định, không thể kiểm tra hết tất cả các máy móc có mặt trên công trường
Trang 2060%
Dán phiếu kiểm tra Không dán phiếu kiểm tra
Bi ểu đồ 1: Thể hiện việc dán phiếu kiểm tra tại công trường
Qua biểu đồ trên , việc dán phiếu kiểm tra chỉ thực hiện ở thiểu số máy , chiếm khoảng 40% so với tổng số máy Hiệu quả đạt được không như mong đợi Và yếu điểm này đã làm “phá sản” phương án dán phiếu kiểm tra của Ban ATLĐ
3.3.2 Trách nhi ệm trong công tác quản lý máy móc - thiết bị:
Việc phân định trách nhiệm trong quản lý máy móc tại công trường được thực hiện đúng theo pháp luật - theo Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng (TCVN 5308 -91) Trách nhiệm về việc thực hiện các yêu cầu an toàn khi sử dụng máy (dụng cụ, thiết bị thi công) như: tình trạng kỹ thuật của máy và phương tiện bảo vệ thuộc về đơn
vị sử dụng chúng Chẳng hạn, các máy móc liệt kê tại bảng 1, 2 ở trên sẽ do COFICO
quản lý và chịu trách nhiệm khi sử dụng máy không an toàn Còn các máy thuộc quyền
quản lý của thầu phụ sẽ được họ thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn khi vận hành, theo đúng những quy định của thầu chính và của các văn bản pháp luật hiện hành về AT - VSLĐ, nếu để xảy ra sự cố gây mất an toàn thì các thầu phụ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
Trên công trường Centec Tower, công tác quản lý máy móc - thiết bị của COFICO,
vấn đề phân giao trách nhiệm không rõ ràng Chỉ huy trưởng không quyết định bằng văn bản cho các cá nhân hoặc tổ thi công chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng máy móc
Hạn chế trên đã ảnh hưởng đến công tác quản lý an toàn máy móc - thiết bị Khi
xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động, việc phân định trách nhiệm sẽ gặp nhiều khó khăn Đồng thời, Ban ATLĐ không thể kiểm soát việc sử dụng và bảo quản đối với các máy móc trên công trường
Trang 213.3.3 B ảo dưỡng và sửa chữa máy móc - thiết bị:
Công tác bảo dưỡng và sửa chữa máy móc theo định kỳ có thực hiện nhưng chỉ trên một số nhóm máy cố định Đa số các máy còn lại được sửa chữa tự phát (hư đâu
sửa đó) Thống kê số liệu thực tế cho thấy, số chủng loại máy được bảo dưỡng thường xuyên, dao động trong khoảng 30 ÷ 40% trên tổng số các loại máy
Quý
(3 tháng)
B ảo dưỡng thường xuyên (máy)
Không b ảo dưỡng thường xuyên (máy)
B ảng 7: Số máy móc được bảo dưỡng định kỳ
Qua bảng trên ta thấy, số máy được bảo dưỡng tăng theo thời gian (hay tăng theo quý) nhưng tăng rất ít (1 máy/quý) Đây là tín hiệu tốt Tuy nhiên, lượng máy được
bảo dưỡng trong các quý so với tổng số máy còn quá khiêm tốn, luôn nhỏ hơn 50%
Bảng số liệu cho thấy những bất cập trong công tác sửa chữa - bảo dưỡng máy móc
tại công trường Qua tìm hiểu thực tế, nguyên nhân xảy ra hiện trạng trên vừa có chủ quan lẫn khách quan Thứ nhất, thời gian thi công của công trình ngắn, theo dự kiến
chỉ 1 năm 2 tháng Vì thế, công tác bảo dưỡng - sửa chữa chỉ thực hiện mang tính chất đối phó Thứ hai, thông số kỹ thuật của từng chủng loại máy chưa được thống kê và còn nhiều bất cập trong tra cứu số liệu từ hồ sơ máy móc tại công trường nên việc lập phương án bảo dưỡng gặp nhiều khó khăn
Đồng thời, tại công trường Centec, việc xác lập một kế hoạch dự phòng sửa chữa
bảo dưỡng hầu như không có, mặc dù tại đây có một nhân viên bảo trì máy Nguyên do: năng lực chuyên môn của người này có giới hạn, chỉ có thể sửa chữa một số loại máy nhất định (như máy chặt cốt sắt, uốn cốt sắt, biến thế hàn, máy khoan cầm tay)
Trang 223.3.4 Xây d ựng Nội quy - Quy trình ATLĐ:
Để đảm bảo AT - VSLĐ trên công trường, việc xây dựng nội quy an toàn, quy trình vận hành đối với các máy móc là điều cần thiết Điều này thường bị các công trường xây dựng hiện nay ít quan tâm và xem trọng, nếu có thực hiện cũng chỉ mang tính hình thức
Tại Centec Tower, việc xây dựng nội quy an toàn là có thực hiện đầy đủ, riêng quy trình vận hành thì chưa có máy móc nào được soạn thảo Tất cả các máy móc thiết bị
do COFICO quản lý đều có nội quy ATLĐ nhưng đều lưu trữ dưới dạng văn bản (bằng
giấy hoặc bằng số liệu trên máy tính), không tiến hành phổ biến trên mặt bằng công trường Theo quan sát thực tế tại công trường: việc treo bảng nội quy an toàn là không
có thực hiện - riêng với các máy móc - thiết bị được đặt cố định Qua đó ta thấy, việc xây dựng trên chỉ mang tính chất đối phó Hiệu quả đạt được là không có
Tuy nhiên, khi xem xét kỹ vấn đề này, tôi thấy rằng Ban ATLĐ tại công trường đã
thực hiện đúng pháp luật AT - VSLĐ do Nhà nước ban hành Nguyên nhân xảy ra tình
trạng trên là do văn bản luật còn bất cập Chẳng hạn, căn cứ theo Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ tại khoản 1 Điều 3 có viết “Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động là tiêu chuẩn, quy phạm bắt buộc thực hiện Căn cứ tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động của Nhà nước, của ngành ban hành, người sử
dụng lao động phải xây dựng quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho từng
loại máy, thiết bị, vật tư và nội quy an toàn, vệ sinh nơi làm việc.”
Theo điều luật này, người sử dụng lao động bắt buộc phải xây dựng quy trình và
nội quy ATLĐ căn cứ theo các tiêu chuẩn, quy phạm do Nhà nước ban hành Nhưng điều luật này không ràng buộc kết quả của việc xây dựng nội quy - quy trình có đáp ứng được yêu cầu của thực tế hay không Đây chính là điểm hạn chế của văn bản luật
Việc lách luật chủ yếu lợi dụng sơ hở này Mặt khác, ý thức vận dụng văn bản pháp
luật của người quản lý an toàn tại công trường là chưa cao, cũng cần được nhắc tới
3.3.5 Qu ản lý hồ sơ kỹ thuật:
Do điều kiện đặc thù của ngành xây dựng, thời gian thi công các công trình chỉ trong một khoảng thời gian ngắn, không gian khu vực văn phòng có tính chất tạm thời nên việc lưu giữ hồ sơ an toàn của máy móc có phần hạn chế, ý thức trách nhiệm của
bộ phận an toàn trong việc quản lý máy chưa cao Những khó khăn trên trở thành vật
cản trong công tác quản lý an toàn máy móc nói chung và trong việc lưu giữ các hồ sơ
kỹ thuật của máy nói riêng
Việc thống kê và lưu giữ các thông số, đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy vẫn được
thực hiện nhưng với số lượng không đáng kể Công trường quản lý 24 máy - chỉ tính
Trang 23riêng máy móc do COFICO quản lý , chỉ có 13 máy được thống kê (chiếm khoảng 52,4%)
Lo ại máy Thông thường Nghiêm ng ặt
Đã thống kê 12 1 Chưa thống kê 10 1
Tổng số 22 2
B ảng 8: Số liệu việc thống kê các thông số kỹ thuật máy móc do COFICO quản lý
Qua bảng số liệu trên, số máy đã được thống kê đối với nhóm thông thường chiếm 54,5% so với tổng số máy Tỉ lệ này còn quá khiêm tốn so với kết quả mong đợi Còn
với chủng loại máy có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ chiếm 50% so với tổng số máy cùng loại, tuy nhiên kết quả này chỉ mang tính tượng trưng do số lượng máy quá ít
5 10 15 20 25
Máy thông thường
Bi ểu đồ 2: Thể hiện việc thống kê thông số kỹ thuật của máy móc
Theo tìm hiểu, nguyên nhân dẫn đến tình trạng trì trệ trong công tác quản lý hồ sơ
an toàn của máy móc, do gặp một số vướng mắc như:
+ Tốn nhiều thời gian trong việc tra cứu số liệu
+ Khó khăn trong việc truy tìm về thông số kỹ thuật của máy móc
+ Việc tập hợp và sắp xếp số liệu chưa được khoa học
+ Đa số là máy cũ, sử dụng nhiều năm
+ Thiếu sự quan tâm từ Ban ATLĐ của công trường
Trang 24giữ hồ sơ an toàn của máy móc - thiết bị Sau đây, tôi sẽ phân tích kỹ hơn về công tác này tại công trường
Đối với các máy móc không nằm trong nhóm đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về AT - VSLĐ, Ban ATLĐ không lập hồ sơ kỹ thuật, cũng như sổ theo dõ i tình trạng ho ạt động của từng chủng loại máy, vì cho rằng luật chỉ qui định các điều trên với các
chủng loại máy nằm trong Danh mục các máy móc - thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
về ATLĐ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Nhận thức như trên của bộ phận
an toàn là quá rập khuôn và có phần hiểu lệch trong việc quản lý an toàn máy
* Đối với máy móc thông thường
Quả thật, các văn bản luật có liên quan đến lĩnh vực AT - VSLĐ của Việt Nam, không đề cập đến việc lập hồ sơ kỹ thuật hay lý lịch máy cho các nhóm máy không có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ Tuy nhiên, tại Điều 78 thuộc Mục 3 Chương V Luật Xây Dựng, có viết “Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm: Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; đối với những máy móc, thiết bị phục vụ thi công phải được kiểm định an toàn trước khi đưa vào sử dụng
Để thực hiện tốt những điều ấy, công tác quản lý hồ sơ an toàn của máy móc -thiết
bị tại công trường Centec phải được bộ phận an toàn ở đây xem trọng, nhằm tuân thủ,
thực hiện đúng theo những quy định của pháp luật, đồng thời hạn chế và phòng ngừa các sự cố hay tai nạn lao động do máy móc gây ra Do đó, việc nắm bắt các thông số, đặc tính kỹ thuật, nguyên lý hoạt động cơ bản của máy đối với bộ phận an toàn tại công trường là hữu dụng và cần thiết cho công tác đảm bảo ATLĐ
;” Vậy theo Điều 78 của Luật Xây Dựng thì các máy móc - thiết bị trước khi sử dụng phải được kiểm định kỹ thuật an toàn, tức là đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng được kiểm định theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia về ATLĐ tương ứng Nhưng muốn dựa vào quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn về ATLĐ thì cán bộ chuyên trách về an toàn tại công trường phải
nắm bắt rõ về thông số, cấu tạo và nguyên lý hoạt động cơ bản của máy móc do mình
quản lý
Mặt khác, một khi cán bộ chuyên trách về ATLĐ không hiểu rõ các thông số máy, nguyên lý hoạt động cơ bản thì việc lập nội quy (hoặc quy trình) sẽ gặp nhiều kh ó khăn, trong đó có việc đưa ra nguyên tắc vận hành sai dẫn đến những hậu quả khó lường trước Đây là điều cấm kỵ trong công tác quản lý an toàn Bên cạnh đó, sự phối
hợp giữa bộ phận an toàn và các bộ phận khác có liên quan trong khâu kiểm tra định
kỳ máy móc - thiết bị sẽ không đạt được hiệu quả cao
Trang 25Đối với việc nắm bắt tình trạng hoạt động chung (bình thường, xấu) của máy móc
có mặt trên công trường sẽ thông qua công tác kiểm tra an toàn chung hàng ngày Việc
kiểm tra này thường phụ thuộc vào cảm tính của người thực hiện, không dựa trên các thông số kỹ thuật an toàn về máy Nếu căn cứ trên cơ sở này, người quản lý an toàn sẽ
có cái nhìn chủ quan về tình trạng của các chủng loại máy, dẫn tới hệ quả xấu là không
đề ra được kế hoạch bảo quản, bảo dưỡng hợp lý và có tính dài hạn - đồng thời nảy sinh tình trạng hư đâu sửa đó
Tất cả điều trên chứng tỏ rằng việc quản lý hồ sơ an toàn đối với các máy móc - thiết bị trên công trường nên được thực hiện Đây sẽ là quyết sách đúng đắn cho Ban ATLĐ tại công trình Centec Tower
Trên công trường, COFICO có hai máy nén khí thuộc Danh mục các loại máy, thiết
bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội, trong đó chỉ có một máy được đăng ký kiểm định và có quản lý hồ sơ kỹ thuật
* Đối với các máy móc - thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
Điều đó cho thấy, Ban ATLĐ đã vi phạm Khoản 2 Điều 3 thuộc Nghị định số 06/CP của Chính phủ: “Tổ chức, cá nhân khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật
tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc danh
mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế quy định, phải thực hiện đăng
Trang 26CHƯƠNG 4
CƠ SỞ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
MÁY MÓC - THI ẾT BỊ
4.1 Nh ững khó khăn trong công tác quản lý hồ sơ an toàn máy móc
Như đã nói ở trên, Ban ATLĐ tại công trường e ngại trong công tác quản lý và lưu
giữ hồ sơ an toàn của máy móc - thiết bị, do những khó khăn sau:
Tốn nhiều thời gian cho việc tra cứu số liệu về máy móc
Việc tập hợp và sắp xếp dữ liệu về lý lịch máy vẫn chưa thực hiện một cách khoa
học, mang tính đối phó là chính
Không gian lưu trữ hồ sơ an toàn của máy rất hạn chế, do văn phò ng tại công trình có tính chất tạm thời
Việc nắm bắt về tình trạng hoạt động chung của từng chủng loại máy móc - thiết
bị đối với Ban ATLĐ trên công trường gặp khó khăn
4 2 Căn cứ các văn bản pháp luật hiện hành để xây dựng chương trình
Vấn đề AT - VSLĐ đối với các máy móc, thiết bị được quy định rất rõ tại Khoản 2 Điều 96 thuộc Chương IX của Bộ Luật Lao Động (sửa đổi năm 2002) như sau: “Việc
sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật tư , năng lượng,
điện, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ
mới phải được thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động Các loại
máy, thi ết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được đăng ký và kiểm định theo quy định của Chính phủ.
Và việc đăng ký kiểm định máy móc phải được thực hiện theo Thông tư 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 02 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội : Hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động Đây là những quy định bắt buộc đối với các doanh nghiệp có các chủng loại máy nằm trong Danh mục máy, thiết bị và vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
”
Đồng thời, theo Nghị định 06/CP ban hành ngày 20/01/1995 của Chính phủ tại khoản 1 Điều 3, có viết: “Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động là
tiêu chu ẩn, quy phạm bắt buộc thực hiện Căn cứ tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao
động của Nhà nước, của ngành ban hành, người sử dụng lao động phải xây dựng quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho từng loại máy, thiết bị, vật tư và nội quy
ệ sinh nơi làm việc.” Nghị định nói rõ các tiêu chuẩn hay quy phạm về an
Trang 27toàn lao động là bắt buộc thực hiện, do đó các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng
phải tuân thủ và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trên Và trong tiêu chuẩn TCVN
5308 - 91, quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng, có nêu rõ tại điểm 1.5: “ Trách nhiệm về việc thực hiện các yêu cầu an toàn khi sử dụng máy (dụng cụ, thiết bị thi công) kể cả các phương tiện bảo vệ tập thể và bảo vệ cá nhân cho những người làm
việc, được quy định như sau: Tình trạng kỹ thuật của máy và phương tiện bảo vệ thuộc
về trách nhiệm của đơn vị quản lý chúng”
Đối với lĩnh vực xây dựng, Luật Xây Dựng quy định tại Điều 76 Mục 3 thuộc Chương V về nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình: “ Thi công xây
dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và
vệ sinh môi trường” An toàn trong thi công xây dựng gắn liền với việc ngăn ngừa và
hạn chế yếu tố nguy hiểm phát sinh từ máy móc thông qua các biện pháp đảm bảo an toàn, trong đó có biện pháp quản lý về hồ sơ an toàn kỹ thuật của máy móc thiết bị
Và tại Điều 78 thuộc Mục 3 Chương V Luật Xây Dựng, có viết “Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm:
Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; đối với những máy
móc, thi ết bị phục vụ thi công phải được kiểm định an toàn trước khi đưa vào sử
d ụng
Do đó, việc xây dựng một phần mềm để quản lý hồ sơ an toàn máy móc - thiết bị là điều hợp lý và tính khả thi trong thực tế rất cao - điều này sẽ được trình bày rõ hơn trong phần kế tiếp
” Muốn kiểm định an toàn các máy móc - thiết bị trước khi đưa vào sử dụng thì
việc hiểu rõ các thông số kỹ thuật cơ bản, yêu cầu sử dụng an toàn và nguyên lý hoạt động của máy, thông qua việc quản lý lưu giữ hồ sơ an toàn của máy phải được sắp
xếp một cách trình tự khoa học, từ đó việc tra cứu sẽ được nhanh hơn và thuận lợi hơn trong hoạt động của Ban ATLĐ tại công trường
Trang 284.3 Tính ứng dụng thực tế cao của chương trình
Công trường xây dựng có thời gian thi công ngắn, mỗi công trình có những chủng
loại máy móc và cách thức quản lý khác nhau để phù hợp với yêu cầu của thực tiễn Do
đó, phần mềm ứng dụng trên công trường không cần đồ sộ, phải dễ dàng trong sử dụng,
cất giữ - bảo quản phần mềm và nhất thiết phải ứng dụng thích hợp với điều kiện đặc thù
của công trình
Và Chương trình viết cho công trường Centec Tower: “Xây dựng phần mềm quản
yêu cầu đó Phần mềm là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu viết trên nền Microsoft Access - đây là một phần mềm quản lý dùng trên môi trường Windows Phần mềm có những ưu điểm sau:
- Dữ liệu được lưu trọn trong một tập tin cơ sở dữ liệu, do đó rất dễ quản lý và dung lượng nhẹ
- Chế độ bảo mật tốt, có thể dùng chung cho nhiều người sử dụng
- Có khả năng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng khác như Word, Excel
- Dễ dàng trong việc tra cứu, nhập và xoá dữ liệu
- Có ứng dụng trong việc phân tích và in dữ liệu theo dạng thức cần thiết trên giấy
Trang 29CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ HỒ SƠ AN TOÀN
MÁY MÓC - THI ẾT BỊ
5.1 Gi ới thiệu chung:
Việc ứng dụng Tin học trong quản lý và hỗ trợ công tác Bảo Hộ Lao Động nhằm giúp Bộ phận ATLĐ tại công trường Centec Tower làm tốt hơn công tác quản lý máy móc - thiết bị nói chung và quản lý hồ sơ an toàn của các chủng loại máy nói riêng
Vấn đề đảm bảo an toàn từ các máy, thiết bị - cũng như việc đăng ký kiểm định máy có yêu cầu nghiêm ngặt về AT - VSLĐ là trách nhiệm của nhà thầu thi công và người làm chuyên trách về an toàn tại công trường như đã nói tại mục 4.2 Chương 4 của
luận văn này
Quản lý an toàn máy móc - thiết bị là công tác quan trọng và thường kỳ trên công trường, nhằm đáp ứng kịp thời những thuận lợi cho công nhân trong lao động, đồng thời giảm thiểu tai nạn lao động và các bệnh nghề nghiệp do quá trình tham gia lao động có thể gây ra
Chương trình quản lý hồ sơ an toàn máy cho phép cán bộ ATLĐ nhập liệu và truy xuất kết quả theo yêu cầu Việc tham khảo và tra cứu các thông tin về máy, thiết
bị được nhanh chóng và chính xác
5.2 Đặc điểm của Phần mềm quản lý hồ sơ an toàn máy móc - thiết bị
Chương trình được xây dựng trên môi trường Microsotf Office Access 2003 và
sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic
Chương trình quản lý hồ sơ an toàn máy móc - thiết bị như sau:
- Nhập thông tin lý lịch về máy, thiết bị
- Danh mục các máy, thiết bị được phân loại theo từng nhóm máy riêng biệt
- Quản lý số liệu chi tiết từng máy theo tiểu mục nhỏ như: kiểm tra, kiểm định,
bảo dưỡng
- Quản lý số lượng máy móc theo từng tiểu mục
- In báo cáo danh sách máy, thiết bị theo chủ đề
- In phiếu kiểm tra cho từng máy theo từng nhóm
Trang 31CHƯƠNG 6 CÁC CH ỨC NĂNG VÀ QUI TRÌNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
6.1 Sơ đồ tổ chức
6.1.1 Sơ đồ tổng quát
Sơ đồ 4: Sơ đồ chung của chương trình về công tác quản lý MM - TB
6.1.2 Sơ đồ chi tiết
6.1.2.1 Tra c ứu danh sách máy móc - thiết bị
Sơ đồ 5: Sơ đồ tra cứu danh sách máy móc - thiết bị của chương trình
Đăng nhập hệ thống
Tra c ứu danh sách MM - TB
Ki ểm tra - Nhập liệu - In ấn
G ồm:
- Tra cứu máy theo từng nhóm
- Xem danh sách MM - TB theo
Phân lo ại theo chủng loại máy
Xem danh sách máy theo ch ủ đề
Trang 326.1.2.2 Ki ểm tra - nhập liệu - In ấn
* Ki ểm tra và nhập liệu
Sơ đồ 6: Sơ đồ quản lý việc kiểm tra và nhập liệu cho MM - TB
* Lý l ịch và In phiếu kiểm tra
Sơ đồ 7: Sơ đồ về tra cứu lý lịch và in phiếu kiểm tra của MM - TB
- Tra cứu thông số máy
- Nhập liệu thông số máy
- Xóa dữ liệu cơ sở
- Hiệu chỉnh dữ liệu nguồn
Xóa và hi ệu chỉnh dữ liệu cơ sở
Trang 336.2 Gi ới thiệu về giao diện của chương trình
6.2.1 Đăng nhập chương trình
Hình 1 : Đăng nhập hệ thống
Khi sử dụng chương trình, bạn phải đăng nhập hệ thống quản lý bằng Username và Password của người quản lý, trong đó có hai nút lệnh <Login> (Đăng nhập) và <Exit> (Thoát) - Login có chức năng đăng nhập, <Exit> có chức năng thoát khỏi chương trình
Khi người sử dụng nhập đúng Username và Password thì chương trình sẽ tự động đăng nhập thông nút lệnh <Login>
Hình 2 : Thông báo đăng nhập thành công
Khi nhập Password, nếu bạn nhập sai 3 lần thì máy sẽ tự động thoát ra khỏi chương trình
Trang 346.2.2 Giao di ện chính
Hình 3: Giao di ện chính của chương trình
Giao diện chính của chương trình gồm có ba tùy chọn để người quản lý điều khiển: menu hệ thống gốc, menu của chương trình ứng dụng và các bảng nút lệnh điều khiển
6.2.2.1 Menu điều khiển
* Menu h ệ thống gốc (Tên menu là Menu Bar)
liệu, in ấn và bảo trì hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn
theo ý muốn
Trang 35Nhấn nút có hình ống nhòm trên menu gốc một cửa sổ “Find and Replace”
sẽ hiện ra:
Hình 4.1: C ửa sổ Find and Replace lúc đầu
Sau đó nhấn vào ô “Find What” = 103, rồi nhấn nút <FindNext> sẽ có kết quả như
chỉ định
Hình 4.2: C ửa sổ Find and Replace lúc sau