Ket cấu của khóa luận Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp sả
Trang 1Sinh viên thực hiện : Ngô Thùy Hương
Chuyên ngành : Ke toán doanh nghiệp
Giảng viên hướng
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Trang 2Hà Nội - 2021
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên thực hiện
Lớp
Khóa học
Mã sinh viên
Chuyên ngành
Giảng viên hướng dẫn
: Ngô Thùy Hương : K20KT - BN : 2017 - 2021 : 20A4022003 : Ke toán doanh nghiệp : ThS Ngô Thị Ngọc Hoa
Hà Nội - 2021
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, xuất phát từ quátrình làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của cô Ngô Thị Ngọc Hoa - Khoa Ketoán - Kiểm toán - Học viện Ngân Hàng - Phân viện Bắc Ninh cùng các anh chịtrong phòng Kế toán tại Công ty cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy.Những số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc và được tríchdẫn rõ ràng
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2021
Sinh viên
Ngô Thùy Hương
Trang 5LỜI CẢM ƠNTrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Ngân Hàng, em đãđược các thầy cô giáo truyền đạt những kiến thức chuyên môn cần thiết và quý giánhất Bởi vậy, khóa luận tốt nghiệp là cơ hội để em tổng kết những kiến thức đã học
và áp dụng vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo khoa Kế toán Kiểm toán đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em, đặc biệt là cô giáo hướng dẫnThS
-Ngô Thị Ngọc Hoa - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty
cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy, đã tạo điều kiện cho em trongsuốt quá trình thực tập tại công ty và giúp em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Ngô Thùy Hương
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, GIAO DIỆN HÌNH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của khóa luận 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4
1.1 Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 4
1.1.2 Giá thành sản phẩm 7
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9
1.2 Kế toán chi phí sản xuất 10
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 10
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 10
1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 12
1.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
Trang 71.2.3.2 Ke toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 14
1.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 16
1.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 18
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 19
1.3.1 Khái niệm sản phẩm dở dang cuối kỳ 19
1.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 19
1.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm 21
1.4.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành 21
1.4.2 Phương pháp tính giá thành 22
1.5 Hình thức sổ kế toán 24
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG HUY 28
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy 28
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty 29
2.1.3 Đặc điểm, quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty 30
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 32
2.1.5 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty 33
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy 35
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 35
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 35
2.2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 35
2.2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 40
Trang 8BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
v
2.2.1.4 Ke toán chi phí sản xuất chung 50
2.2.2 Ke toán tổng hợp chi phí sản xuất 56
2.2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty 56
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy 60
2.3.1 Ưu điểm 60
2.3.2 Hạn chế 62
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG HUY 64
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 64
3.2 Yêu cầu đối với việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 65
3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 65
3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 69
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 70
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 73
vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9CPSX Chi phí sản xuất
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, GIAO DIỆN HÌNH ẢNH
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí NVLTT (phương pháp kê khai thường xuyên) 13
Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp CPNVLTT (phươngpháp kiểm kê định kỳ) 14
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 15
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất chung 17
Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
18
Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 19
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 25
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 26
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần sản xuất TMDV Quang Huy 29
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất giấy 31
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại CTCP Sản xuất TMDVQuangHuy 34
Danh mục bảng biểu Quang Huy 32
Bảng 2.2: Phiếu xuất kho ngày 03/01/2021 37
Bảng 2.3: Bảng phân bổ CPNVLTT T1/2021 39
Bảng 2.4: Sổ cái TK 621 T1/2021 40
Bảng 2.5: Bảng quy định tiền lương trách nhiệm 41
Bảng 2.6: Bảng quy định mức trích theo lương 43
Bảng 2.7: Bảng phân bổ CPNCTT T1/2021 46
Bảng 2.8 : Sổ cái TK 622 T1/2021 46
Bảng 2.9: Bảng đánh giá NSLĐ của công nhân sản xuất 47
Bảng 2.10: Bảng chấm công của BPSX T1/ 2021 48
Bảng 2.11: Bảng thanh toán tiền lương của CNSX T1/2021 49
Bảng 2.12: Bảng tính các khoản trích theo lương của CNSX T1/2021 49
Trang 12Bảng 2.13: Bảng phân bổ CPSXC T1/2021 55
Bảng 2.14: Sổ cái TK 627 T1/2021 55
Bảng 2.15: Sổ cái TK154 T1/2021 56
Bảng 2.16: Bảng giá thành các sản phẩmT1/2021 60
Danh mục giao diên hình ảnh Giao diện 2.1: Màn hình tính giá xuất kho trên phần mềm Fast 38
Giao diện 2.2: Màn hình nhập liệu phiếu xuất kho trên phần mềm Fast 39 Giao diện 2.3: Màn hình nhập liệu chi phí lương của CNSX trên phần mềm Fast
44 Giao diện 2.4: Màn hình nhập liệu các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính vào CPNCTT trên phần mềm Fast 44
Giao diện 2.5: Màn hình nhập liệu các khoản trích theo lương trừ vào lương của CNSX trên phần mềm Fast 45
Giao diện 2.6: Màn hình khai báo thông tin tài sản 52
Giao diện 2.7: Màn hình tính khấu hao TSCĐ trên Fast 52
Giao diện 2.8: Màn hình tạo bút toán phân bổ khấu hao 53
Giao diện 2.9: Màn hình hạch toán CP dịch vụ mua ngoài trên Fast 54
Giao diện 2.10: Màn hình tính giá thành trên phần mềm Fast 57
Giao diện 2.11: Màn hình tính số lượng sản phẩm và nhập kho trong kỳ trên Fast 58 Giao diện 2.12: Màn hình tập hợp và phân bổ CPNVL trên Fast 58
Giao diện 2.13: Màn hình tập hợp và phân bổ CP lương và CP chung trên Fast 58
Giao diện 2.14: Màn hình tính giá thành sản phẩm trên Fast 59
Giao diện 2.15: Màn hình cập nhập giá cho các phiếu nhập thành phẩm trên Fast 59
Giao diện 2.16: Màn hình tạo bút toán phân bổ chi phí trên Fast 60
Trang 13MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế luôn là vấn đề nóng bỏng với mỗi người và đối với doanh nghiệp nócàng trở nên nhạy cảm, doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường cầnphải chú trọng tới yếu tố quản lý trên các phương diện kinh tế một cách hiệu quả.Một
trong những vấn đề cốt lõi, quan trọng và xuyên suốt quá trình SXKD là tập hợp chiphí và tính giá thành Để đạt mục tiêu tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm, tănglợi nhuận thì doanh nghiệp không thể không quan tâm đến vấn đề này
Hơn nữa, hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm có mối liên hệ đến hầuhết các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình SXKD, với chức năng vốn có là giámsát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về CPSX phát sinh, tính toánCPSX
vào giá thành sẽ giúp cho nhà quản trị đưa ra các kế hoạch hợp lý giữa SXKD, xácđịnh giá bán sản phẩm Vì vậy, việc hoàn thiện công tác CPSX và tính giá thành làviệc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa
Nhận thức được vai trò quan trọng cũng như ý nghĩa thiết thực đó, em đãchọn
đề tài nghiên cứu: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy” làm khóa luận tốt nghiệp củamình
Tổng quan đề tài nghiên cứu
Có nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu về CPSX và nghiên cứu tính giáthành sản phẩm như:
(Ths Vũ Mai Thảo, 2016) đã khái quát được cơ sở lý luận chung về kế toánCPSX và tính giá thành sản phẩm, nghiên cứu thực trạng và đưa ra các đánh giá,nhận
xét về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại CTCP giấy Việt Hoa Từ đó, tácgiả đưa ra một số đề xuất đó là phải xác định được nguyên nhân có thế phát ra chiphí
để làm cơ sở phân tích chính xác, bổ sung chi phí xác định vào từng giai đoạn quátrình sản xuất để kiểm soát chi phí
(Ths Đào Thị Hằng, 2015) đã đưa ra cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tínhgiá thành sản phẩm, nghiên cứu các thực tiễn, hiện trạng và đưa ra các đánh giá,nhận
Trang 14xét về kế toán CPSX và tính giá thành tại một số DNSX nhựa trên địa bàn tỉnh HưngYên Trong nghiên cứu này, tác giả cũng nêu ra được vai trò của kế toán quản trị chiphí và tính giá thành sản phẩm trong các DNSX nhựa
(Ths Nguyễn Bích Phương Thảo, 2015) đã tiến hành nghiên cứu về cơ sở lýluận, hiện trạng hoạt động kế toán CPSX và giá thành sản phẩm, từ đó làm căn cứ đểtác giả đưa ra các nhận xét và kiến nghị Một điểm sáng trong nghiên cứu của tác giả
là tác giả đề cập tới áp dụng kế toán quản trị nâng cao và xây dựng định mức chi phícho CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
Trong thời gian tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trước, em nhận thấyrằng các nghiên cứu về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm đều dựa trên hệthống cơ sở lý luận chung Tuy nhiên, trong các báo cáo đã tìm hiểu và phân tích thìhầu hết chưa có công trình nào nghiên cứu về tổ chức kế toán CPSX và giá thành tạiCông ty cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy
Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên việc làm rõ cơ sở lý luận của đề tài, xem xét thực trạng, tìm ra cácmặt tích cực và hạn chế cũng như đưa ra các giải pháp hữu hiệu trong kiểm soát vàquản lý chi phí hợp lý hơn Ngoài ra, củng cố lại những lý thuyết đã học và học hỏithêm những kiến thức thực tế trong quá trình thực tập để đáp ứng tốt hơn yêu cầuthực tiễn, có được hành trang tốt giúp ích cho công việc sau khi ra trường
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy”
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là công tác tổ chức kế toán, quy trình quản
lý hạch toán kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại CTCP sản xuất TMDVQuang Huy tháng 1 năm 2021
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của khóa luận là: phương pháp quan sát,phỏng vấn, thống kê, phân tích số liệu, kết hợp một số phương pháp kế toán như:phương pháp kế toán CPSX, tính giá thành sản phẩm, Ngoài ra, em sử dụng các
Trang 15bảng và các giao diện màn hình trên phần mềm Fast để đưa ra các kết luận đáng tincậy cho khóa luận
Ket cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Huy
Trang 164CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
Khái niệm chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp đều phải tiêu tốn rất nhiềucác loại chi phí khác nhau Có thể hiểu đây là nguồn lực mà doanh nghiệp chấp nhận
bỏ ra để đạt được mục tiêu cụ thể trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Đểthực hiện được quá trình sản xuất cần vận dụng kết hợp ba yếu tố cơ bản: sức laođộng, đối tượng lao động và tư liệu lao động Tuy nhiên, sự tham gia của các yếu tốnày là khác nhau dẫn đến sự hình thành nên các chi phí tương ứng
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh, công nghệ sản xuất của mỗi doanhnghiệp
mà các loại chi phí sản xuất biến đổi đa dạng theo từng giai đoạn khác nhau Trongnền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hiện nay, mọi chi phí của doanh nghiệp đềuđược đo lường bằng thước đo tiền tệ
Theo “Giáo trình kế toán tài chính” của Học viện ngân hàng: “Chi phí sảnxuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóavà
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt độngSXKD để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ được tính cho một thời kỳnhất
định.” (PGS.TSLê Văn Luyện (Chủ biên), 2014)
Phân loại chi phí sản xuất
Tại mỗi đơn vị, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm,tính chất và vai trò riêng biệt Phân loại chi phí là việc căn cứ vào các tiêu thức nhấtđịnh để phân loại chi phí thành các nhóm khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu quản lýtheo từng mục đích của doanh nghiệp Dưới đây là một số phương pháp phân loạitiêu biểu
Trang 17Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Cách phân chia này chỉ tập trung vào tính chất ban đầu của chi phí, xếpnhững
chi phí có cùng nội dung kinh tế vào chung một yếu tố, bất kể nó phát sinh ở bộphận
nào, dùng để sản xuất sản phẩm gì Theo đó, CPSX được chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vậtliệu
phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh(loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng vớinhiên
liệu, động lực)
- Chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lương và các khoản trích theo tiềnlương phải trả cho người lao động
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ hoạt động sản xuất
- Chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phảnánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng hỗ trợ doanh nghiệp xác định đượcmức tiêu hao của từng yếu tố chi phí trong quá trình SXKD, từ đó phục vụ cho việcxây dựng định mức, lập dự toán, lên kế hoạch sử dụng vật tư, lao động,
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện choviệc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục cách phân loại nàydựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Giáthành
toàn bộ của sản phẩm bao gồm 3 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sửdụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trựctiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhânsản xuất như KPCĐ, BHXH, BHYT
Trang 18- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ vàquản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuấtchung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất như: chi phí nhân viên phânxưởng,
chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ,
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng giúp doanh nghiệpphân
tích đánh giá được công tác thực hiện kế hoạch giá thành theo từng khoản mục chiphí cụ thể, xác định được sự biến động của từng khoản mục đến tổng chi phí Từ đó,giúp cho việc xây dựng kế hoạch giá thành của doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn
Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động
Mức độ hoạt động của mỗi doanh nghiệp có thể là số lượng sản phẩm sảnxuất
hay tiêu thụ, doanh thu bán hàng thực hiện, Nếu mức độ hoạt động của doanhnghiệp thay đổi dẫn đến sự biến động của chi phí sản xuất Theo đó, chi phí SXKDđược phân chia như sau:
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có
sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạtđộng sản xuất của đơn vị
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí vừa có tính chất khả biến, vừa có tính chất bấtbiến
Việc phân chia chi phí thành biến phí và định phí góp phần cho các nhà quảntrị doanh nghiệp hiểu đúng bản chất sự vận động của các yếu tố chi phí Từ đó nhàquản tri có cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư, lựa chọn các sản phẩm sản xuất vàtiêu thụ nhằm đạt các mục tiêu tối đa cho doanh nghiệp
❖ Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Phương pháp phân loại chi phí dựa trên cơ sở về cách tập hợp và khả năngquy
nạp của chi phí theo từng đối tượng kế toán chi phí Cụ thể gồm hai loại như sau:
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp chomột đối tượng tập hợp chi phí Kế toán có thể căn cứ vào số liệu của cácchứng
từ này để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Trang 19và giá thành sản phẩm.
1.1.2 Giá thành sản phẩm
Khái niệm giá thành sản phẩm
“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động
sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoànthành
nhất định.” (PGS.TS Lê Văn Luyện (Chủ biên), 2014)
Phân loại giá thành sản phẩm
Có nhiều loại giá thành khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cũng như cáctiêu
thức phân loại khác nhau mà giá thành được chia thành các loại tương ứng
❖Phân loại giá thành theo thời điểm và dựa vào số liệu để tính giá thành
Cách phân loại này chia giá thành sản phẩm thành ba nhóm:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán xác định giá thành kếhoạch được tiến hành trước khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và do bộphận kế hoạch thực hiện Gíá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí cácđịnh mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.Việc
tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất,chế
tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanhnghiệp, được xem là thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản,
Trang 20vật tư, tiền vốn, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giảipháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh
- Giá thành thực tế: là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh tạo ra sản phẩm,được ghi nhận sau khi kết thúc quá trình sản xuất Giá thành thực tế là chỉ tiêukinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
❖Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này giá thành được chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuấtchung tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành, dịch vụ đãcung
cấp Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã đãnhập
kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tínhlợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các doanhnghiệp
sản xuất
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán Giáthành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợinhuận trước thuế của doanh nghiệp
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sảnxuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cóbản chất tương tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạtđộng sản xuất Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không phải là một
mà có sự khác nhau về lượng, về thời gian và thể hiện qua các điểm sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phícòn giá thành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ, côngviệc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồmmột phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí
Trang 21sẽ phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi phí của kỳ này (chi phí phảitrả) Hơn nữa, theo quy định, một số chi phí không được tính vào giá thànhmà
tính vào chi phí của nghiệp vụ tài chính
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đă hoànthành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sảnphẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sảnxuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,đáp
ứng đầy đủ, trung thực, và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thànhdoanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháptính
giá thành sản phẩm thích hợp Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán đểhạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúngđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương phápthích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời các số liệu thông tin tổng hợp về cáckhoản mục chi phí và yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị giásản
phẩm dở dang cuối kì
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giáthành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định
và đúng kì tính giá thành sản phẩm đã xác định
Trang 22- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho ban giám đốc để tiếnhành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí, phân tíchtình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm Phát hiệncác
hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm chi phí, hạ giáthành sản phẩm
1.2 Ke toán chi phí sản xuất
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Theo “Giáo trình kế toán tài chính” của Học viện Ngân hàng: “Đối tượng tậphợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất, cóthể
là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí
(sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng).” (PGS.TSLê Văn Luyện (Chủ biên),
2014)
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạn tậphợp chi phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí Khi xác định đối tượng tập hợp chiphí sản xuất, trước hết là phải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứ vào địađiểm phát sinh chi phí
Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiệp,
có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ việc
tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chitiết
Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợpchi
phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
Từng phân xưởng, đội, bộ phận sản xuất, từng giai đoạn công nghệ sản xuất
Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các DN thường phát sinh nhiều loạiCPSX
khác nhau Những chi phí này có thể liên quan đến một hay nhiều đối tượng tập hợpchi phí Căn cứ thực tế của mình doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai cách tậphợp CPSX sau:
Trang 23Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trựctiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phíphát
sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó,chi
phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽđược
tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách
cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổkế
toán theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậy mới đảmbảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịpthời và đầy đủ
Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chiphí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toánkhông thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toántiến
hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phátsinh hoặc nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựachọn các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đốitượng liên quan Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hànhtheo
Trang 24Ci = Ti x H
Trong đó :
Ci: Chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Tiêu thức phân bổ cho đối tượng i
1.2.3 Ke toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khái niệm
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí có liên quan tới nguyên
vật
liệu, nhiên liệu, được sử dụng để trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực
hiện lao vụ, dịch vụ.” (PGS.TSLê Văn Luyện (Chủ biên), 2014)
Phương pháp tập hợp và phân bổ
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đốitượng tập hợp chi phí (ví dụ: sản phẩm, đơn hàng sản xuất) thì sẽ được tậphợp
theo phương pháp trực tiếp
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượngchịu
chi phí thì chọn tiêu thức phân bổ thích hợp (định mức tiêu hao NVL, sốlượng
sản phẩm hoàn thành) và sử dụng phương pháp gián tiếp
Trang 25Trường hợp 1: Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí NVLTT (phương pháp kê khai thường xuyên)
Nguồn: (PGS.TSLê Văn Luyện (Chủ biên), 2014)
Trang 26CP lương cho CNSX trực tiếp
TK 335Tiền lương nghỉ Trích trước lương
14
Trường hợp 2: Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp CPNVLTT (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nguồn: (PGS.TSLê Văn Luyện (Chủ biên), 2014)
1.2.3.2 Ke toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Khái niệm
“Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phảitrả
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các dịch vụ, lao
vụ của doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương phải trảcông
nhân trực tiếp sản xuất” (PGS.TS Lê Văn Luyện (Chủ biên), 2014)
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
- “Chi phí nhân công trực tiếp” Kết cấu của tài khoản 622 như sau:
TK 622
tham gia quá trình sản xuất sản vào giá thành sản phẩm
tiếp vượt mức bình thườngCuối kỳ tài khoản 622 không có số dư
,> Quy trình hạch toán:
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 27phép phải trả CNSX nghỉ phép CNSX
Trang 28Các khoản trích theo lương
Nguồn: (PGS.TSLê Văn Luyện (Chủ biên), 2014)
Trang 29V Chi phí sản xuất chung phát
sinh trong kỳ
V Các khoản ghi giảm CPSXC
V K/C CPSXC vào CP chế biến chocác đối tượng chịu CP
V K/C CPSXC không được phân bổvào CPSXKD trong kỳ
phí dịch vụ mua ngoài và chi phi phí chung khác bằng tiền” (PGS.TSLê Văn Luyện
(Chủ biên), 2014)
Phương pháp tập hợp và phân bổ
Chi phí sản xuất chung thường liên quan đến nhiều đối tượng nên kế toán sửdụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Tùy thuộc vào loại chi phí (chi phíSXC biến đổi và CPSXC cố định) sẽ có quá trình phân bổ phù hợp
Đối với chi phí SXC biến đổi, kế toán thực hiện phân bổ hết trong kỳ chomỗi
đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế
Đối với chi phí SXC cố định, kế toán phải phân bổ dựa trên mức công suấthoạt động thực tế của phân xưởng Nếu số lượng sản phẩm thực tế mà sản xuất ralớn hơn mức công suất bình thường thì chi phí SXC cố định được phân bổ hết vàogiá thành Nếu số lượng sản phẩm thực tế mà sản xuất ra thấp hơn mức công suấtbình thường thì phần chi phí SXC tương ứng với số lượng thực tế được tính vào giáthành, phần còn lại được tính vào giá vốn hàng bán
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK
627-“Chi phí sản xuất chung” Kết cấu của tài khoản này như sau:
17
TK 627
Trang 30CPSXC không được phân
Cuối kỳ tài khoản 627 không có số dư
Trang 31Nguồn: (PGS.TSLê Văn Luyện (Chủ biên), 2014)
Trang 321.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Việc tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm phụ thuộc vàophương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng là kê khai thườngxuyên hay kiểm kê định kỳ Neu doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kê khaithường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho thì kế toán sẽ sử dụng TK 154 - “Chiphí
sản xuất kinh doanh dở dang” Còn trường hợp doanh nghiệp áp dụng theo phươngpháp kiểm kê định kỳ thì kế toán sẽ sử dụng TK 631 - “Giá thành sản xuất” để tổnghợp CPSX
Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Trang 33Kết chuyển GTSPhoàn thành trong kỳ
TK 622
Kết chuyển CPNCTT
TK 627
Kết chuyển CPSXC »được phân bổ
Nguồn: (Thông tư 200/2014/TT BTC, 2014)
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.1 Khái niệm sản phẩm dở dang cuối kỳ
“Sản phẩm dở dang là những sản phẩm mà còn đang nằm trên dây chuyềnsản
xuất, đang còn tiếp tục sản xuất gia công chế biến để hoàn thành Đánh giá sản phẩm
dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ mà khối lượng sản phẩmhoàn
thành làm dở cuối kỳ phải gánh chịu” (PGS.TSLê Văn Luyện (Chủ biên), 2014)
1.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
❖Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này, SPDD cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệuchính trực tiếp, còn các chi phí gia công chế biến sẽ được tính cho sản phẩm hoànthành
Trang 3420Công thức tính CPSXDD cuối kỳ:
Qht + Qddck
Dđk, Dck: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Cv: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/ NVL chính trực tiếp trong kỳ
Qht: số lượng sản phẩm hoàn thành
Qddck: số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Điều kiện áp dụng: áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình sản xuất đơngiản, có chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phísản xuất Chi phí nguyên vật liệu phụ và các chi phí chế biến chiếm tỷ trọng khôngđáng kể
❖ Đánh giá SPDD cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang trong kỳ phải chịu toàn bộ chi phísản xuất theo mức độ hoàn thành Do đó, khi kiểm kê sản phẩm dở, kế toán phảiđánh
giá mức độ hoàn thành sau đó quy đổi sản phẩm dở dang theo sản phầm hoàn thànhtương đương
Công thức tính CPSXDD cuối kỳ:
Dck = Dđk v x Qd Qht + Q'd
Q’d = Qddckx %Mc
Dđk, Dck: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Cv: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/ NVL chính trực tiếp trong kỳ
Qht: số lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 351.4. Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Để xác định đối tượng tính giá thành hợp lý cần phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất sảnphẩm, tính chất của sản phẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xácđịnh
là đối tượng tính giá thành
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng thì từng loạtsản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn hàng hoàn thành là đối tượngtính giá thành
- Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn thìđối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở khâu cuối cùng
- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tính giáthành thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc chi tiếtcho mỗi khâu
Trang 361.4.2 Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc loại hìnhsản xuất giản đơn, thích hợp với quy trình công nghệ sản xuất một loại sản phẩm,đối
tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình sản xuất
Công thức
Z = Ddk + C - Dck (z = Z/Qht)
Z: tổng giá thành sản phẩm đã hoàn thành
z: giá thành trên 1 đơn vị sản phẩm
Ddk, Dck: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C: chi phí sản xuất trong kỳ
Qht: số lượng sản phẩm hoàn thành
Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ
Các doanh nghiệp lựa chọn phương pháp này là các doanh nghiệp có quátrình
sản xuất ngoài thu được sản phẩm chính còn cả những sản phẩm phụ Phần chi phíliên quan đến sản phẩm phụ phát sinh không được tính vào giá thành sản phẩm màthường tính theo giá kế hoạch
Công thức:
Z = Ddk + C - Dck - Cp
Z: tổng giá thành sản phẩm đã hoàn thành
Ddk, Dck: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, dở dang cuối kỳ
C: chi phí sản xuất trong kỳ
Cp: chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp sử dụng cùng một quytrình sản xuất, cùng một nguyên vật liệu và lượng lao động nhưng sản xuất ra nhiều
Trang 37sản phẩm khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này làtoàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sảnphẩm
Căn cứ theo tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹ thuật(hệ
số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó, lấy một loại sản phẩm làm sảnphẩm tiêu chuẩn (có hệ số bằng 1) Giá thành từng loại sản phẩm được xác định theocác bước:
Bước 1: Tính giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn
z tiêu chuẩn
= -= -Q tiêu chuẩn Σ(Qi * Hi)
z tiêu chuẩn: giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn
Z: tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
Q tiêu chuẩn: tổng số sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn
Qi: sản lượng sản xuất thực tế sản phẩm i
Hi: hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i
Bước 2: Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
zi = zi tiêu chuẩn * Hi
zi: giá thành đơn vị sản phẩm loại i
Bước 3: Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm
Zi = zi x Qi x Hi
Zi: tổng giá thành sản xuất của loại sản phẩm i
❖Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được áp dụng cho các doanh nghiệpsản
xuất nhiều loại sản phẩm với các quy cách, phẩm chất khác nhau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuấtcủa
cả nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trongnhóm sản phẩm đó Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán
Trang 38Zkh: tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm (Zkh = zikh x Qi)
zikh: giá thành kế hoạch đơn vị của quy các i
Zđm: tổng giá thành định mức của nhóm sản phẩm (Zđm = ziđm x Qi)
ziđm: giá thành định mức đơn vị quy cách i
Qi: số lượng sản phẩm sản xuất quy cách i
Căn cứ vào tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phí để tính giá thànhthực tế cho từng quy cách theo công thức sau:
Zi = Zikh x t hoặc Zi = Ziđm x t
Z: tổng giá thành cho quy cách i
Zikh: tổng giá thành kế hoạch của quy cách i
Ziđm: tổng giá thành định mức của quy cách i
Trang 39Hiện nay, đơn vị em đang thực tập đang sử dụng phần mềm kế toán theonguyên tắc hình thức Nhật ký chung Do giới hạn của phạm vi nghiên cứu, trongkhóa
luận chỉ giới thiệu hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán máy trên vi tính hai hình thức sổ thông dụng ở Việt Nam cũng như trên thế giới
-Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Nguồn: (PGS.TSLê Văn Luyện (Chủ biên), 2014)