1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Che do danh gia kiem tra sua chua thiet bi (设备维修检查考核制度)

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 21,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Che do danh gia kiem tra sua chua thiet bi

Trang 1

QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA SỬA CHỮA BẢO TRÌ THIẾT BỊ

Để đảm bảo duy trì và tăng lên giá trị tài sản cố định (thiết bị) của công ty, đảm bảo sản xuất tốt cho thao tác vận hành, đảm bảo chất lượng bán thành phẩm trong mỗi công đoạn đạt tiêu chuẩn và cuối cùng là sản xuất có thông số kỹ thuật cao, có chất lượng cao đã xây dựng nên bản chế độ này

1 Tất cả nhân viên sửa chữa bảo trì phải đội, mặc bảo hộ lao động theo qui định trước khi vào

vị trí làm việc Người vi phạm trừ 16.000Đ/ lần

2 Nghiêm cấm vào vị trí làm việc sau khi uống rượu,bia, người vi phạm phạt 33.000Đ/lần

3 Người vi phạm thao tác (bao gồm cả thiết bị phụ trợ), đánh giá 65.000Đ/lần

4 Không làm tốt công việc bôi dầu trơn cho máy và bôi dầu trơn cho các bộ phận vận hành của máy theo yêu cầu của "năm định bôi trơn ", trừ 7000Đ/lần

5 Nghiêm khắc theo “kế hoạch bảo dưỡng sữa chữa tháng” để tiến hành bảo dưỡng đối với máy vận hành Nếu máy không được bảo dưỡng hoặc không bảo dưỡng không theo kế hoạch, trừ 65.000Đ / bộ

6 Nếu chất lượng của máy không đạt tiêu chuẩn hoặc tuổi thọ không tốt, không kịp thời bảo trì sửa chữa, người phụ trách sẽ được đánh giá 16.000-33.000Đ / bộ

7 Sau khi hoàn thành công việc sửa chữa, các bộ phận linh kiện xung quanh máy không được làm sạch và vết dầu trên máy, trên mặt đất không được làm sạch, đánh giá 16.000-33.000Đ/lần máy Trong quá trình bảo trì và chạy thử, các vết dầu trên bề mặt các bộ phận linh kiện và tay không được làm sạch, dẫn đến vết gai có dầu, trên sợi gai, và trên sợi, trừ 7000Đ/lần时时时时时 10 时时时时时时时时时时时-5 时/时时

8 Trong trường hợp bình thường,Sau khi máy hỏng trong vòng 10 phút mà người sửa chữa, bảo dưỡng chưa có mặt sửa tại chỗ, trừ 16.000Đ/lần

9 Trong thời gian 2 tiếng đồng hồ có thể sửa máy bị hỏng không cho phép kéo dài thời gian sửa, người vị phạm sửa chữa kéo dài thời gian đánh giá 16.000Đ/máy Thưởng cho người sửa phục hồi được máy 10.000Đ/máy

10 Trong ca, người lưu chuyển không tích cực, trừ 7000/lần

11 Người làm việc riêng trong giờ làm việc trừ 16.000Đ/lần

12 Các phụ tùng bị thay thế do báo cáo loại hình sai tạo thành phối kiện tích áp, và người chịu trách nhiệm đánh giá là 65.000Đ/ lần

13 Dự trữ bộ phận không hợp lý, tạo thành gián đoạn cung cấp bộ phận linh kiện và ảnh hưởng đến người sản xuất, người phụ trách đánh giá sẽ là 165.000Đ / lần

14 Công nghệ thiết bị trên máy không đạt tiêu chuẩn, công nghệ thiết bị không đạt được yêu cầu công nghệ, Người làm gian lận công nghệ thiết bị , người phụ trách đánh giá 33.000Đ/lần máy

15 Đối với trường hợp thiết bị đặc biệt kiểm tra không đúng qui định, không kịp thời, người phụ trách đánh giá 16.000Đ/máy Trong ngày đối với thiết bị đặc biệt người kiểm tra không tiến hành kiểm tra điểm, trừ 16.000Đ/lần

16 Thô bạo trong thao tác, vi phạm thao tác hoặc thao tác không đúng tạo thành thiết bị bị hỏng hóc (tổn thất trực tiếp 6.500.000 trở xuống ), người phụ trách sẽ được đánh giá ở mức 33.000-165.000Đ/lần máy; Lúc tạo thành sự cố thiết bị (tổn thất trực tiếp 6.500.000 trở lên), Xem tổn thất nặng, nhẹ, người phụ trách đánh giá ở mức độ 330.000-3.300.000Đ/lần máy

17 Nhân viên sửa chữa ,bảo trì để thiết bị tự dừng và thiết bị bảo vệ an toàn không có hiệu lực, Người chịu trách nhiệm đánh giá mức 165.000Đ/lần máy

1

Trang 2

18 Người tự ý tháo gỡ phụ tùng linh kiện trên máy, trừ 16.000Đ/lần.

19 Không tỉ mỉ kiểm tra đối với các nguyên kiên ban đầu và linh kiện đã thay đổi trong quá trình điều chỉnh công nghệ, dẫn đến lỗi công nghệ, trừ 65.000Đ / lần Khi sự cố chất lượng tao

ra, theo “chế độ xử xử lý sự cố chất lượng”mà chấp hành

20.Lúc sửa chữa máy hỏng, thái độ xấu, tạo thành ý thức phục vụ vận hành kém, -16.000Đ/lần

21 Nếu máy đơn hoặc máy then chốt bị hỏng hoặc các thiết bị quan trọng bị hỏng, lúc cần phải sửa chữa gấp phải tăng ca để sửa chữa kịp thời, nếu từ chối tăng ca hoặc kéo dài thời gian đến hiện trường 30 phút trở lên mà không có lý do đặc biệt, đánh giá 65.000VNĐ/ lần và mức lương sẽ giảm 15% bắt đầu từ tháng hiện tại và thời gian kiểm tra sẽ là 6 tháng Khi hết thời hạn kiểm tra,kiểm tra đạt yêu cầu, tiền lương ban đầu sẽ được phục hồi Nếu kiểm tra không đủ tiêu chuẩn, tiếp tục trong thời gian kiểm tra và tiền lương ban đầu sẽ không được phục hồi

22 Những người không tuân theo sắp xếp công việc tạm thời, trừ 65.000Đ / lần

23 Các phương tiện vận chuyển và bình đựng trong phạm vi của công đoạn này không được bảo trì và làm sạch kịp thời trừ 7000Đ/ cái

24 Máy chịu trách nhiệm lắp đặt bảo hộ an toàn thiếu, hỏng, tác dụng không tốt, người chịu trách nhiệm đánh giá mức 33.000/máy

25 Phân công đoạn hạng mục chuyên môn kiểm tra, đánh giá như sau:

A Búa treo máy đập trừ 7000Đ/cái; thường xuyên chảy nước, thường xuyên rò rỉ khí trừ 16.000/chỗ, Búa trên dưới di chuyển không đạt tiêu chuẩn trừ 7000Đ/cái

B Máy tách xơ bị lỗ hoặc rơi lưới trừ 16.000/máy

C Máy chải thô bị lỗ hoặc rơi lưới trừ 16.000/máy

D Máy kim chải có kim cong vênh,gãy kim, thiếu bản kim trừ 3000Đ/tấm,Sợi khô vượt quá tiêu chuẩn trừ 16.000/máy, lô nhỏ ghép cuối cong trừ 16.000/máy

E Máy chải tinh hạt gai vượt quá tiêu chuẩn, kéo gai, gai rơi tạo thành chùm, xơ dài gai rơi vượt quá tiêu chuẩn, lưới gai kém, sơi khô không đều trừ 7000Đ/hạng máy

F Trục trống sợi thô – 3000Đ/trục (nguyên nhân do máy móc)

G Trục trống sợi tinh – 3000Đ/trục (nguyên nhân do máy móc)

H Máy đánh ống tạo hình không tốt, đầu nối chất lượng không đạt tiêu chuẩn trừ 3000Đ/trục

J Tụ lắp đặt thiết bị không có hiệu trừ 16.000Đ/chỗ (thợ sửa máy, thợ điện chịu trách nhiệm phân ra)

K, Hộp đóng mở tích bụi, tích bong trừ 7000Đ/cái (Thợ điện)

L Đường dây điện bị hở, tiếp đất không tốt, đóng mở lỏng lẻo trừ 16.000/cái (thợ điện)

2

Ngày đăng: 29/10/2022, 13:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w