1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đạo đức 1 trọn bộ

53 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Em Là Học Sinh Lớp Một
Trường học Trường Tiểu Học (https://www.truongtieuhochanoi.edu.vn)
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thöù Thöù ,ngaøy thaùng naêm 200 Baøi 1 EM LAØ HOÏC SINH LÔÙP MOÄT (Tieát 1) I MUÏC TIEÂU 1 Hoïc sinh bieát ñöôïc Treû em coù quyeàn coù hoï teân, coù quyeàn ñöôïc ñi hoïc Vaøo lôùp Moät, em seõ coù t[.]

Trang 1

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

1 Học sinh biết được:

-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học

- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ

2 Học sinh có thái độ:

- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một

- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

-Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “ Trường

em ” (Nhạc và lời Phạm Đức Lộc), “ Đi học ” (Nhạc : Bùi Đình Thảo ,lời: Bùi Đình Thảo – Minh Chính), “ Em yêu trường em ” (Nhạc và lời:Hoàng Vân), “ Đi đến trường ” (Nhạc : Bằng Đức, lời : Theo sách Họcvần lớp 1 cũ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:

* Hoạt động 1: “ Vòng tròn

giới thiệu tên bài học ”

_ Mục đích: Giúp HS biết giới

thiệu, tự giới thiệu tên của

mình và nhớ tên các bạn

trong lớp; biết trẻ em có

quyền có họ tên

_ Cách chơi: GV phổ biến

HS đứùng thành vòng tròn

(mỗi vòng tròn khoảng 6 – 10

em) và điểm danh từ 1 đến

hết Đầu tiên, em thứ nhất

giới thiệu tên mình Sau đó,

em thứ hai giới thiệu tên

mình Cứ như vậy cho đến khi

tất cả mọi người trong vòng

tròn đều được giới thiệu tên

_ Thảo luận:

+Trò chơi giúp em điều gì?

+Em có thấy sung sướng, tự

hào khi tự giới thiệu tên với

các bạn, khi nghe các bạn

giới thiệu tên mình không?

_ Kết luận:

Mỗi người đều có một cái

tên Trẻ em cũng có quyền

_ HS tự giới thiệu họvà tên mình cho cácbạn trong lớp biết

_HS bàn bạc trao đổivà trả lời

_ HS tự giới thiệutrong nhóm hai người

-Bài tập 1

-Bài

Trang 2

có họ tên.

* Hoạt động 2:HS tự giới

thiệu về sở thích của mình

_GV nêu yêu cầu: Hãy giới

thiệu với bạn bè bên cạnh

những điều em thích (Có thể

bằng lời hoặc bằng tranh

vẽ)

_GV mời một số HS tự giới

thiệu trước lớp

_ Những điều các bạn thích

có hoàn toàn giống như em

không?

* Hoạt động 3: HS kể về

ngày đầu tiên đi học của

mình (Bài tập 3 )

- GV nêu yêu cầu: Hãy kể

về ngày đầu tiên đi học của

em

+ Em đã mong chờ, chuẩn bị

cho ngày đầu tiên đi học như

thế nào?

+ Bố mẹ và mọi người trong

gia đình đã quan tâm, chuẩn

bị cho ngày đầu tiên đi học

của em như thế nào?

+ Em có thấy vui khi đã là HS

lớp Một không? Em có thích

trường, lớp mới của mình

không?

+ Em sẽ làm gì để xứng

đáng là HS lớp Một?

_ GV mời một vài HS kể

trước lớp

_ GV kết luận:

+ Vào lớp Một, em sẽ có

thêm nhiều bạn mới, cô

giáo, thầy giáo mới, em sẽ

học được nhiều điều mới lạ,

biết đọc, biết viết và làm

toán nữa.

+ Được đi hoặc là niềm vui,

là quyền lợi của trẻ em.

+ Em rất vui và tự hào vì mình

là HS lớp Một.

+ Em và các bạn sẽ cố

gắng học thật giỏi, thật

ngoan

_ HS tự giới thiệunhững điều em thích

-Bài tập 3

Trang 3

Thứ ,ngày tháng năm 200

BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Học sinh biết được:

-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học

- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáomới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ

2 Học sinh có thái độ:

- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một

- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

-Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “ Trường em

” (Nhạc và lời: Phạm Đức Lộc), “ Đi học ” (Nhạc: Bùi Đình Thảo, lời:Bùi Đình Thảo – Minh Chính), “ Em yêu trường em ” (Nhạc và lời:Hoàng Vân), “ Đi đến trường ” (Nhạc: Bằng Đức, lời: Theo sách Họcvần lớp 1 cũ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Th

ời

gia

n

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh ĐDD H

2’

20’

*Khởi động:

* Hoạt động 1:Quan sát

tranh và kể chuyện theo

tranh (Bài tập 4)

- GV yêu cầu HS quan sát

các tranh bài tập 4 trong

vở bài tập và chuẩn bị

kể chuyện theo tranh

- GV mời HS kể chuyện

trước lớp

- GV kể lại truyện, vừa kể,

vừa chỉ vào từng tranh

Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai

6 tuổi Năm nay Mai vào

lớp Một Cả nhà vui vẻ

chuẩn bị cho Mai đi học

Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến

trường Trường Mai thật là

đẹp Cô giáo tươi cười đón

em và các bạn vào lớp

Tranh 3: Ở lớp, Mai được

cô giáo dạy bảo điều mới

lạ Rồi đây em sẽ biết

đọc, biết viết, biết tự làm

toán nữa Em sẽ tự đọc

truyện, đọc báo cho ông

_HS hát tập thểbài “ Đi đến trường

- HS kể chuyện theonhóm

- 2- 3 HS kể trướclớp

-Bàitập4

-Tranh1

-Tranh2

-Tranh3

Trang 4

2’

bà nghe, sẽ tự viết được

thư cho bố khi bố đi công

tác xa…

Mai sẽ cố gắng học thật

giỏi, thật ngoan

Tranh 4: Mai có thêm nhiều

bạn mới, cả bạn tray lain

bạn gới Giờ ra chơi, em

cùng các bạn chơi đùa ở

sân trường thật là vui

Tranh 5:Về nhà, Mai kể với

bố mẹ về trường lớp mới,

về cô giáo và các bạn

của em,Cả nhà điều vui:

Mai đã là HS lớp Một rồi!

* Hoạt động 2: Múa hát

Kết luận chung

_ Trẻ em có quyền có họ

tên, có quyền được đi học.

_ Chúng ta thật vui và tự

hào đã trở thành HS lớp

Một.

_ Chúng ta sẽ cố gắng

học thật giỏi, thật ngoan

để xứng đáng là HS lớp

Một.

* Nhận xét- dặn dò:

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò: Học bài 2: “Gọn

gàng, sạch sẽ”

* HS múa, hát, đọcthơ hoặc vẽ tranhvề chủ đề “Trường em ”

_ Vở bài tập_Bút chì hoặc sápmàu

_Lược chải đầu

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 1 )

Trang 5

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Ích lợi của việc ăn mặt gọn gàng, sạch sẽ

2 HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)

- Bút chì hoặc sáp màu

- Lược chải đầu

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh ĐDD H

_GV yêu cầu HS tìm và

nêu tên bạn nào trong

lớp hôm nay có đầu

tóc, quần áo gọn

gàng, sạch sẽ

_GV yêu cầu HS trả lời:

Vì sao em cho là bạn đó

gọn gàng sạch sẽ?

GV khen những HS đã

nhận xét chính xác

* Hoạt động 2:HS làm

+ Tại sao em cho là bạn

mặc gọn gàng, sạch sẽ

hoặc chưa gọn gàng,

sạch sẽ và nên sửa

chữa như thế nào thì sẽ

trở thành gọn gàng

sạch sẽ

* Hoạt động 3: HS làm

bài tập 2

_GV yêu cầu HS chọn

một bộ quần áo đi học

phù hợp cho bạn nam và

- HS nêu tên và mờibạn có đầu tóc, gọngàng sạch sẽ lêntrước lớp

- HS nhận xét vềquần áo, đầu tóccủa các bạn

_HS làm việc cá nhânvà trình bày

+Một số gợi ý:

- Áo bẩn: giặt sạch

- Aùo rách: đưa mẹvá lại

- Cài cúc áo lệch:

cài lại ngay ngắn

- Quần ống thấpống cao: sửa lại ống

- Dây giầy khôngbuộc: thắt lại dâygiầy

- Đầu tóc bù xù:

chải lại tóc

_ HS làm bài tập

_ Một số HS trình bàysự lựa chọn của mình

Các HS khác lắngnghe và nhận xét

-Bàitập1

-Bàitập2

Trang 6

một bộ cho bạn nữ, rồi

nối bộ quần áo đã

chọn với bạn nam hoặc

bạn nữ trong tranh

Kết luận

_ Quần áo đi học cần

phẳng phiu, lành lặn,

sạch sẽ, gọn gàng.

_Không mặc quần áo

nhàu nát, rách, tuột

chỉ, đứt khuy, bẩn hôi,

xộc xệch đến lớp.

* Nhận xét- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_ Dặn dò: Chuẩn bị tiết

2

_ Mang sách bài tậpĐạo đức 1

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 2 )

Trang 7

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Ích lợi của việc ăn mặt gọn gàng, sạch sẽ

2 HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)

- Bút chì hoặc sáp màu

- Lược chải đầu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Th

ời

gia

n

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh ĐDD H

_GV yêu cầu HS quan

sát tranh bài tập 3 và

trả lời câu hỏi:

+Bạn nhỏ trong tranh

_GV mời một số HS trình

bày trước lớp

_GV kết luận: Chúng ta

nên làm như các bạn

nhỏ trong tranh 1, 2, 3, 4,

5, 6, 7, 8

* Hoạt động 2: HS từng

đôi một giúp nhau sửa

sang quần áo, đầu tóc

cho gọn gàng, sạch sẽ

_GV yêu cầu HS từng

đôi một giúp nhau sửa

sang quần áo, đầu tóc

cho gọn gàng, sạch sẽ

(Bài tập 4)

_GV nhận xét và tuyên

dương các đôi làm tốt

* Hoạt động 3: Cả lớp

hát

- GV hỏi: Lớp mình có ai

giống “ mèo” không?

Chúng ta đừng ai giống

“ mèo” nhé!

* Hoạt động 4: GV

- HS làm bài tập 3

_HS quan sát tranh vàtrao đổi với bạn ngồibên cạnh

_ HS trình bày trướclớp

_ Lớp nhận xét, bổsung

_HS từng đôi mộtgiúp nhau sửa sangquần áo, đầu tóc chogọn gàng, sạch sẽ

_Cả lớp hát bài: “Rửa mặt như mèo”

3

-Tranhbàitập

4

Trang 8

hướng dẫn HS đọc câu

thơ:

*Nhận xét- dặn dò:

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò: Chuẩn bị bài

3: “Giữ gìn sách vở, đồ

dùng học tập”

trông càng thêm yêu”.

_ Vở bài tập_ Bút chì, bút sáp

Thứ ,ngày tháng năm 200

(Tiếât 1)

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

- Trẻ em có quyền được học hành

- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học của mình

2 HS biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Bút chì màu

- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phóng to (nếu có thể)

- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp

- Phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi: “ Sách, vở ai đẹp nhất”

Trang 9

- Bài hát” Sách bút thân yêu ơi” (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo).

- Điều 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Th

ời

gia

n

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh ĐDD H

+ Tên đồ dùng học tập?

+ Đồ dùng đó làm gì?

+ Cách giữ gìn đồ dùng

học tập?

Kết luận:

Được đi học là một

quyền lợi của trẻ em Giữ

gìn đồ dùng học tập chính

là giúp các em thực hiện

tốt quyền được học tập

_ Gợi ý HS giải thích:

+ Bạn nhỏ trong mỗi tranh

đang làm gì?

+Vì sao em cho rằng hành

động của bạn đó là

đúng?

+Vì sao em cho rằng hành

_HS tìm và tô màuvào các đồ dùnghọc tập trong bứctranh bài tập 1

_HS trao đổi từngđôi một

_HS từng đôi mộtgiới thiệu với nhauvề đồ dùng họctập của mình:

+ Sách, vở, bút,thước, keo, kéo,tẩy…

+ Bút để viết, kéođể cắt…

+ Không làm giâybẩn, viết bậy rasách vở, khôngxé sách, xé vở,không dùng thước,bút, cặp… đểnghịch

_ Lớp nhận xét

_ HS làm bài tập

_ HS chữa bài tậpvà giải thích

+ Hình 1: Đang laucặp

+ Hình 2: Đang sắpxếp bút

+ Hình 3: Đang xésách vở

+ Hình 4: Đang dùngthước cặp đểnghịch

+ Hình 5: Đang viếtbậy vào vở

+ Hình 6: Đang ngồi

-Vởbàitập-Tranhbàitập1

Dụngcụhọctập

Tranhbàitập3

Trang 10

2’

động của bạn đó là sai?

_GV giải thích:

+Hành động của các bạn

trong các bức tranh 1, 2, 6,

là đúng

+Hành động của các bạn

trong các bức tranh 3, 4, 5là

sai

Kết luận:

Cần phải giữ gìn đồ dùng

học tập:

- Không làm dây bẩn, viết

bậy ra sách vở.

- Không xé sách, xé vở.

- Không dùng thước, bút,

cặp… để nghịch.

- Giữ gìn đồ dùng học tập

giúp các em thực hiện tốt

quyền học tập của mình.

* Hoạt động tiếp nối:

*Nhận xét –dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị đồ

dùng thi “ Sách, vở ai đẹp

nhất”

học

+ Vì bạn không biếtgiữ gìn sách vở,đồ dùng học tập

* Mỗi HS sửa sanglại sách vở, đồdùng học tập củamình

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

(Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

- Trẻ em có quyền được học hành

- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học của mình

2 HS biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Bút chì màu

- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phóng to (nếu có thể)

- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp

Trang 11

- Phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi: “ Sách, vở ai đẹp nhất”.

- Bài hát” Sách bút thân yêu ơi” (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo)

- Điều 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Th

ời

gia

n

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh ĐDD H

22’

2’

3’

* Hoạt động 1: Thi “ Sách,

vở ai đẹp nhất”

1.GV nêu yêu cầu của

cuộc thi và công bố

thành phần ban giám khảo

(có thể gồm GV, lớp

trưởng, lớp phó học tập

và các tổ trưởng)

_Có 2 vòng thi:

+Vòng 1 thi ở tổ

+Vòng 2 thi ở lớp

_Tiêu chuẩn chấm thi.

+ Có đủ sách, vở, đồ

dùng theo quy định

+ Sách vở sạch, không bị

dây bẩn, quăn mép, xộc

xệch (khuyến khích bạn

nào không cần bọc sách,

vở mà vẫn giữ sạch, đẹp

trang bìa)

+ Đồ dùng học tập sạch

sẽ, không dây bẩn, không

xộc xệch, cong queo

2.Yêu cầu

_ Các đồ dùng học tập

khác được xếp bên cạnh

chồng sách vở

_ Cặp sách được treo ở

cạnh bàn hoặc để trong

ngăn bàn

3.

4.Tiến hành thi vòng 2.

5.Ban giám khảo chấm và

công bố kết quả, khen

thưởng các tổ và cá

nhân thắng cuộc

* Hoạt động 2:

* Hoạt động 3: GV hướng

dẫn HS đọc câu thơ cuối

_Các tổ tiến hành

chấm thi và chọn ra

1 – 2 bạn khá nhấtđể vào thi vòng 2

_Cả lớp cùng hátbài

“ Sách bút thânyêu ơi”

“ Muốn cho sách vở đẹp lâu,

Đồ dùng bền mãi, nhớ câu giữ gìn.”

Sáchvở,đồdùn

-g họctập

Trang 12

Kết luận chung

_Cần phải giữ gìn sách

vở, đồ dùng học tập.

_Giữ gìn sách vở, đồ

dùng học tập giúp cho

các em thực hiện tốt

quyền được học của chính

mình.

* Nhận xét – dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 4:

“Gia đình em”

_Vở bài tập

Thứ 5 , ngày 23 tháng 10 năm 2014

Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 1)

- Yêu quý gia đình của mình

- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ

- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

Trang 13

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai

- Bộ tranh về quyền có gia đình

- Giấy, bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình (nếu có)

- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)

“ Mẹ yêu không nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1: HS kể về gia đình

mình (Có thể kể bằng lời,

hoặc kể bằng lời kết hợp

với tranh vẽ, với ảnh chụp)

_GV chia HS thành từng nhóm,

mỗi nhóm từ 4- 6 em và

hướng dẫn HS cách kể về gia

đình mình

+ Chú ý: Đối với những em

sống trong gia đình không đầy

đủ, GV nên hướng dẫn HS

cảm thông, chia sẻ với các

Hoạt động 2: HS xem tranh và

kể lại nội dung

_GV chia HS thành nhóm và

giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

quan sát, kể lại nội dung một

tranh

_GV chốt lại nội dung từng

tranh

Tranh1: Bố mẹ đang hướng

dẫn con học bài

Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi

đu quay ở công viên

Tranh 3: Một gia đình đang sum

họp bên mâm cơm

Tranh 4: Một bạn nhỏ trong Tổ

_Cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”,hoặc “ Mẹ yêukhông nào”

_HS tự kể về gia đình mình trong nhóm

VD: Gia đình em có mấy người? Bố mẹ

em tên là gì? Anh (Chị), em bao nhiêu tuổi? Học lớp mấy?

_HS thảo luận nhóm về nội dung tranh được phân công _Đạidiện các nhóm kể lại nội dung tranh

_ Lớp nhận xét bổ sung

-Tranhbàitập2

Trang 14

2’

bán báo “Xa mẹ” đang bán

báo trên đường phố,

_Đàm thoại theo các câu hỏi:

+ Bạn nhỏ trong tranh nào

được sống hạnh phúc với gia

đình? Bạn nào phải sống xa

cha mẹ? Vì sao?

Kết luận:

Các em thật hạnh phúc,

sung sướng khi được sống

cùng với gia đình Chúng ta

cần cảm thông, chia sẻ với

các bạn thiệt thòi, không

được sống cùng gia đình.

Hoạt động 3: HS chơi đóng vai

theo các tình huống trong bài

tập 3

_GV chia lớp thành các nhóm

và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm đóng vai theo tình huống

trong một tranh

_GV kết luận về cách ứng

xử phù hợp trong các tình

huống:

Tranh 1: Nói “ Vâng ạ!” và

thực hiện đúng lời mẹ dặn

Tranh 2: Chào bà và cha mẹ

khi đi học về

Tranh 3: Xin phép bà đi chơi

Tranh 4: Nhận quà bằng hai tay

và nói lời cảm ơn

Kết luận:

Các em phải có bổn phận

kính trọng, lễ phép, vâng lời

ông bà, cha mẹ.

* Nhận xét – dặn dò:

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2

bài: “Gia đình em”

_ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

_ Các nhóm chuẩn bịđóng vai

_ Các nhóm lên đóng vai

_Lớp theo dõi, nhận xét,

-Tranhbàitập3

Thứ 5, ngày

30 tháng 10 năm 2014

Trang 15

Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 2)

- Yêu quý gia đình của mình

- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ

- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai

- Bộ tranh về quyền có gia đình

- Giấy, bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình (nếu có)

- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)

“ Mẹ yêu không nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Khởi động: Chơi trò chơi “ Đổi

nhà”

_ Cách chơi:

+ Chú ý: Đối với những lớp quá

chật, GV có thể cho HS chơi ở

ngoài sân

_ Thảo luận: GV nêu câu hỏi:

+ Em cảm thấy thế nào khi luôn

có một mái nhà? (Hỏi những em

không bị mất nhà lần nào)

+ Em sẽ ra sao khi không có một

mái nhà? (GV hỏi những em đã có

lần bị mất nhà)

Kết luận:

Gia đình là nơi em được cha mẹ và

những người trong gia đình che chở,

yêu thương, chăm sóc, nuôi

dưỡng, dạy bảo.

-HS đứng thành vòng tròn lớnđiểm nhanh 1, 2, 3cho đến hết.Sau đó người số 1 và ngườisố 3 sẽ nắm tay nhau tạothành mái nhà, người số 2đứng giữa (tượng trưng chomột gia đình) Khi quản trò hô

“Đổi nhà” những người mangsố 2 sẽ đổi chỗ cho nhau.Quản trò nhân lúc đó sẽchạy vào một nhà nào đó

Em nào chậm chân không tìmđược nhà sẽ mất nhà vàphải đứng ra làm quản trò.Trò chơi cứ thế tiếp tục

Trang 16

Hoạt động 1: Tiểu phẩm: “Chuyện

của bạn Long”

_ Các vai:

_ Nội dung:

Mẹ Long đang chuẩn bị đi làm và

dặn Long:

- Long ơi, mẹ đi làm đây Hôm nay

trời nắng, con ở nhà học bài và

trông nhà cho mẹ!

- Vâng ạ! Con chào mẹ!

Long đang ngồi học bài, thì các bạn

đến rủ đi đá bóng

- Long ơi, đi đá bóng với bọn tớ đi!

Bạn Đạt vừa được bố mua cho quả

bóng đá đẹp lắm

- Tớ chưa học bài xong, với lại mẹ

tớ dặn phải ở nhà trông nhà

- Mẹ cậu có biết đâu mà lo, đá

bóng rồi học bài sau cũng được

Long lưỡng lự một lát rồi đồng ý

chơi cùng các bạn…

_Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm:

+ Em có nhận xét gì về việc làm

của bạn Long? (Bạn Long đã vâng

lời mẹ chưa?)

+ Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long

không vâng lời mẹ?

Hoạt động 2:

_GV nêu yêu cầu tự liên hệ:

+ Sống trong gia đình, em được cha

mẹ quan tâm như thế nào?

+ Em đã làm những gì để cha mẹ

vui lòng?

_GV khen những HS biết lễ phép,

vâng lời cha mẹ và nhắc nhở cả

lớp học tập các bạn

Kết luận chung:

_Trẻ em có quyền có gia đình, được

sống cùng cha mẹ, được cha mẹ

yêu thương, che chở, chăm sóc,

nuôi dưỡng, dạy bảo.

_ Cần cảm thông, chia sẻ với

nhưng bạn thiệt thòi không được

sống cùng gia đình.

_Trẻ em có bổn phận phải yêu

quý gia đình, kính trọng, lễ phép,

vâng lời ông bà, cha mẹ.

*Nhận xét – dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 5: “Lễ

phép với anh chị, nhường nhịn em

+Đá bóng xong có thể bịốm, có thể phải nghỉ học…_HS từng đôi một tự liên hệ

_ Một số HS trình bày trướclớp

Trang 17

Thứ 5 , ngày 6 tháng 11 năm 2014

EM NHỎ (Tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

1 HS hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần

nhường nhịn Có như vậy anh chị mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng

2 HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đưc1

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1:

_ GV yêu cầu từng cặp HS quan sát

tranh bài tập 1 và nhận xét việc

làm của các bạn nhỏ trong hai tranh

_GV chốt lại nội dung từng tranh và

kết luận:

+ Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em

nói lời cảm ơn Anh rất quan tâm

đến em, em lễ phép với anh

+ Tranh 2: Hai chị em đang cùng nhau

chơi đồ hàng, chị giúp em mặc áo

cho búp bê Hai chị em chơi với nhau

rất hòa thuận, chị biết giúp đỡ em

trong khi chơi

Anh, chị em trong gia đình phải

thương yêu và hòa thuận với nhau.

* Hoạt động 2: Thảo luận, phân tích

tình huống (bài tập 2)

_Cho HS xem các tranh bài tập 2 và

cho biết tranh vẽ gì?

_HS xem tranh và nhận xétviệc làm của các bạn nhỏtrong bài tập

+Từng cặp HS trao đổi vềnội dung mỗi bức tranh

+Cả lớp trao đổi, bổ sung

_Quan sát và nhận xét+Tranh 1: Bạn Lan đang chơivới em thì được cô cho quà.+ Tranh 2: Bạn Hùng cómột chiếc ô tô đồ chơi.Nhưng em bé nhìn thấy vàđòi mượn chơi

_ HS nêu tất cả các cách

Trang 18

_GV hỏi: Theo em, bạn Lan ở tranh 1

có thể có những cách giải quyết

nào trong tình huống đó?

_GV chốt lại một số cách ứng xử

chính của Lan:

+ Lan nhận quà và giữ tất cả lại

cho mình

+ Lan chia cho em quả bé và giữ lại

cho mình quả to

+ Lan chia cho em quả to, còn quả bé

phần mình

+ Mỗi người một nữa quả bé, một

nữa quả to

+ Nhường cho em bé chọn trước

_GV hỏi: Nếu em là bạn Lan thì em sẽ

chọn cách giải quyết nào?

+ GV chia cho HS thành các nhóm có

cùng sự lựa chọn và yêu cầu các

nhóm thảo luận vì sao các em lại

muốn chọn cách giải quyết đó?

GV kết luận:

Cách ứng xử thứ 5 trong tình

huống là đáng khen thể hiện chị

yêu em nhất, biết nhường nhịn em

nhỏ

_ Đối với tranh 2, GV cũng hướng dẫn

làm tương tự như tranh 1

Gợi ý cách ứng xử của tranh 2:

+Hùng không cho em mượn ô tô

+Đưa cho em mượn ô tô

+Cho em mượn và hướng dẫn em

cách chơi, cách giữ gìn đổ chơi khỏi

hỏng

*Nhận xét – dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài: “Lễ

phép với anh chị, nhường nhịn em

nhỏ”

giải quyết có thể có củaLan trong tình huống

_ HS thảo luận nhóm

+Đại diện từng nhóm trìnhbày

Cả lớp bổ sung

Trang 19

Thứ 5, ngày 13 tháng 11 năm 2014

EM NHỎ (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

_HS hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần

nhường nhịn Có như vậy anh chị mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng

_HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đưc1

_ Đồ dùng để chơi đóng vai

_Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Làm bài tập 3

_ GV giải thích cách làm bài tập 3:

+Em hãy nối các bức tranh với chữ

Nên hoặc Không nên cho phù hợp.

_GV mời một số em làm bài tập

trước lớp

GV kết luận:

_Tranh 1: Nối với chữ Không nên vì

anh không cho em chơi chung

_Tranh 2: Nối với chữ Nên vì hai chị

em đã biết bảo ban nhau cùng làm

việc nhà

_Tranh 3: Nối với chữ Nên vì anh đã

biết hướng dẫn em học

_Tranh 4: Nối với chữ Không nên vì

chị tranh nhau với em quyển truyện là

không biết nhường em

_Tranh 5: Nối với chữ Nên vì anh biết

dỗ em để mẹ làm việc nhà

Hoạt động 2: Chơi đóng vai

_ GV chia nhóm và yêu cầu HS đóng

_HS làm bài tập 3:

+HS làm việc cá nhân

_HS chơi đóng vai

_Các nhóm HS chuẩn bị đóng vai

_Các nhóm lên đóng vai

Trang 20

vai theo các tình huống của bài tập 2

(mỗi nhóm đóng vai một tình huống)

_GV khen những em đã thực hiện tốt

và nhắc nhở những em còn chưa thực

hiện

 Kết luận chung:

Anh, chị, em trong gia đình là những

người ruột thịt Vì vậy, em cần phải

thương yêu, quan tâm, chăm sóc anh,

chị, em; biết lễ phép với anh, chị và

nhường nhịn em nhỏ Có như vậy, gia

đình mới hòa thuận, cha mẹ mới vui

lòng

*Nhận xét- dặn

_Cả lớp nhận xét: Cách cư xử của anh chị đối với em nhỏ, của em nhỏ đối với anhchị qua việc đóng vai của các nhóm như vậy đã được chưa? Vì sao?

* HS tự liên hệ hoặc kể các tấm gương về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

Thứ 5, ngày 21 tháng 11 năm 2014

Bài 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

1 HS hiểu: _Trẻ em có quyền có quốc tịch

_Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh

_Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng,giữ gìn

2 HS biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam

3 HS có kĩ năng nhận biết được Tổ quốc; phân biệt được tư thế

đứng chào cờ đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức 1; Một lá cờ Việt Nam (đúng quy cách,

bằng vải hoặc giấy)

_Bài hát “ Lá cờ Việt Nam” (Nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thường và LýTrọng); Bút màu, giấy vẽ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Trang 21

1.Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Quan sát tranh bài

tập 1 và đàm thoại

_Các bạn nhỏ trong tranh đang làm

gì?

_Các bạn đó là người nước nào?

Vì sao em biết?

Kết luận:

Các bạn nhỏ trong tranh đang giới

thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn

mang một quốc tịch riêng: Việt

Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản

Trẻ em có quyền có quốc tịch

của chúng ta là Việt Nam

Hoạt động 2: Quan sát tranh bài

tập 2 và đàm thoại

_GV chia HS thành từng nhóm nhỏ,

yêu cầu HS quan sát tranh bài tập

2 và cho biết những người trong

tranh đang làm gì?

_Đàm thoại theo các câu hỏi:

+ Những người trong tranh đang làm

gì?

+ Tư thế họ đứng chào cờ như thế

nào? Vì sao họ lại đứng nghiêm

trang khi chào cờ? (đối với tranh 1

và 2 )

+ Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau

nâng lá cờ Tổ quốc? (đối với

tranh 3)

Kết luận:

_Quốc kì tượng trưng cho một nước.

Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa

có ngôi sao vàng năm cánh (GV

đính Quốc kì lên bảng, vừa chỉ

vừa giới thiệu).

_Quốc ca là bài hát chính thức

của một nước dùng khi chào cờ.

_Khi chào cờ cần phải:

+ Bỏ mũ, nón

+ Sửa sang lại đầu tóc, quần áo

cho chỉnh tề

+ Đứng nghiêm

+ Mắt hướng nhìn Quốc kì

_Phải nhgiêm trang khi chào cờ để

bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể

hiện tình yêu đối với Tổ quốc

Việt Nam

Hoạt động 3: HS làm bài tập 3.

_Quan sát tranh bàitập 1

_Các bạn nhỏ trongtranh đang giới thiệu,làm quen với nhau

_Việt Nam, Lào, TrungQuốc, Nhật Bản Dựavào trang phục

_Chia lớp thànhnhóm

_HS quan sát tranhtheo nhóm

+Đang chào cờ

+ Nghiêm trang Vìđứng nghiêm trang khichào cờ để bày tỏlòng tôn kính Quốc

kì, thể hiện tình yêuđối với Tổ quốcViệt Nam

_HS làm bài tập (cóthể theo nhóm hoặccá nhân)

_HS trình bày ý kiến

-Bàitập1-SĐĐ

-Tranh2

-Tranh3

-Hìnhvẽlácờ

-Bàitập3

Trang 22

GV kết luận:

Khi chào cờ phải đứng nghiêm

trang không quay ngan

2.Nhận xét- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2

Thứ 5 ,ngày 27 tháng 11 năm 2014

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu: _Trẻ em có quyền có quốc tịch

Trang 23

_Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh

_Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn

2 HS biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam

3 HS có kĩ năng nhận biết được Tổ quốc; phân biệt được tư thế

đứng chào cờ đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức 1; Một lá cờ Việt Nam (đúng quy cách,

bằng vải hoặc giấy)

_Bài hát “ Lá cờ Việt Nam” (Nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thường và LýTrọng); Bút màu, giấy vẽ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 2: Thi “ Chào cờ

giữa các tổ

_GV phổ biến yêu cầu cuộc

thi

_Cho HS thực hành theo từng

tổ

_Đánh giá: Tổ nào điểm cao

nhất sẽ thắng cuộc

Hoạt động 3: Vẽ và tô

màu Quốc kì (bài tập 4)

_GV nêu yêu cầu vẽ và tô

màu Quốc kì: Vẽ và tô màu

đúng đẹp, không quá thời

gian quy định

_Nhận xét

Kết luận chung:

_Trẻ em có quyền có quốc

tịch Quốc tịch của chúng ta

là Việt Nam.

_Phải nghiêm trang khi chào

cờ để bày tỏ lòng tôn kính

Quốc kì, thể hiện tình yêu

đối với Tổ quốc Việt Nam.

_Cả lớp hát tập thể bài “Lá cờ Việt Nam”

_HS tập chào cờ

+3 HS (mỗi tổ một em) lêntập chào cờ trên bảng

Cả lớp theo dõi vànhận xét

+Cả lớp tập đứng chàocờ theo hiệu lệnh của GVhoặc lớp trưởng

_Theo dõi_Từng tổ đứng chào cờtheo hiệu lệnh của tổtrưởng

_Cả lớp theo dõi, nhậnxét và cùng GV cho điểmtừng tổ

_HS vẽ và tô màu Quốckì

_HS giới thiệu tranh vẽ củamình

_Cả lớp cùng GV nhận xétvà khen các bạn vẽ Quốc

kì đẹp nhất

_HS đọc đồng thanh câu thơcuối bài theo sự hướngdẫn của GV

“Nghiêm trang chào lá Quốc kì,

Tình yêu đất nước em ghi vào lòng”.

-Bàitập4(bútmàu)

Trang 24

2.Nhận xét- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài 7 “Đi

học đều và đúng giờ”

Thứ ,ngày tháng năm 200

Bài 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

– HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các

em thực hiện tốt quyền được học tập của mình

_HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức 1; Tranh bài tập 1, bài tập 4 phóng to (nếu có thể)

_Điều 28 Công ước quốc tế về quyền trẻ em; Bài hát “ Tới lớp, tới trường” (N: Hoàng Vân)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1: Quan sát tranh

bài tập và thảo luận nhóm

_GV giới thiệu tranh bài tập 1:

Thỏ và Rùa là hai bạn học

cùng lớp Thỏ thì nhanh nhẹn

còn Rùa vốn tính chậm chạp

Chúng ta hãy đón xem chuyện

gì xảy ra với hai bạn?

_Cho HS trình bày nội dung tranh

_GV hỏi:

+Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi học

muộn, còn Rùa chậm chạp lại

đi học đúng giờ?

+Qua câu chuyện, em thấy bạn

nào đáng khen? Vì sao?

Kết luận:

_Thỏ đang la cà nên đi học

muộn

_Rùa tuy chậm chạp nhưng rất

cố gắng đi học đúng giờ

_Bạn Rùa đáng khen

Hoạt động 2: HS đóng vai theo

tình huống “Trước giờ đi học”

+Thỏ đang la cà nên đihọc muộn Rùa tuy chậmchạp nhưng rất cố gắng đihọc đúng giờ

+Bạn Rùa đáng khen

_Hai HS ngồi cạnh nhau làmthành một nhóm đóng vaihai nhân vật trong tìnhhuống

Bàitậ

-p 1

Bàitậ

-p 2

Trang 25

Hoạt động 3: HS liên hệ.

_GV nêu câu hỏi gợi ý:

+Bạn nào lớp mình luôn đi học

đúng giờ?

+Kể những việc cần làm để đi

học đúng giờ?

GV kết luận:

_Được đi học là quyền lợi của

trẻ em Đi học đúng giờ giúp

các em thực hiện tốt quyền

được đi học của mình.

_Để đi học đúng giờ cần phải:

+ Chuẩn bị quần áo, sách vở

đầy đủ từ tối hôm trước.

+ Không thức khuya.

+ Để đồng hồ báo thức hoặc

nhờ bố mẹ gọi dậy đúng giờ.

*Nhận xét- dặn dò:

_Nhận xét tiết học; Dặn dò: c

Vì sao?”

_HS trả lời

Trang 26

Thứ 5 ,ngày tháng năm 2014

Bài 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

–HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các

em thực hiện tốt quyền được học tập của mình

_HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức 1; Tranh bài tập 1, bài tập 4 phóng to (nếu có thể)

_Điều 28: Công ước quốc tế về quyền trẻ em; Bài hát “ Tới lớp,tới trường” (Hoàng Vân)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1.Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Sắm vai tình

huống trong bài tập 4

_GV chia nhóm và phân công

mỗi nhóm đóng vai một tình

huống trong bài tập 4 (GV đọc

cho HS nghe lời nói trong hai

bức tranh)

_GV hỏi: Đi học đều và đúng

giờ sẽ có lợi gì?

GV kết luận:

Đi học đều và đúng giờ

giúp em được nghe giảng đầy

đủ.

Hoạt động 2: Thảo luận

nhóm bài tập 5

_GV nêu yêu cầu thảo luận

GV kết luận:

Trời mưa, các bạn vẫn

đội mũ, mặc áo mưa vượt

khó khăn đi học

Hoạt động 3: Thảo luận lớp.

_Đi học đều có lợi gì?

_Cần phải làm gì để đi học

đều và đúng giờ?

_Chúng ta chỉ nghỉ học khi

nào? Nếu nghỉ học cần phải

_HS đóng vai trước lớp

_Cả lớp trao đổi, nhận xétvà trả lời

câu hỏi: Đi học đều vàđúng giờ giúp em đượcnghe giảng đầy đủ

_Giúp em được nghe giảngđầy đủ

_HS thảo luận nhóm

_Đại diện các nhóm HStrình bày trước lớp

_Cả lớp trao đổi, nhậnxét

_Đi học đều và đúng giờgiúp em được nghe giảngđầy đủ

_Để đồng hồ báo thứchoặc nhờ bố mẹ ọi dậyđúng giờ

_Khi bị ốm nặng và phảixin phép cô giáo

_HS đọc hai câu thơ cuối

-Bàitập4

-Bàitập5

Ngày đăng: 29/10/2022, 06:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w