Thöù Thöù ,ngaøy thaùng naêm 200 Baøi 1 EM LAØ HOÏC SINH LÔÙP MOÄT (Tieát 1) I MUÏC TIEÂU 1 Hoïc sinh bieát ñöôïc Treû em coù quyeàn coù hoï teân, coù quyeàn ñöôïc ñi hoïc Vaøo lôùp Moät, em seõ coù t[.]
Trang 1Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1 Học sinh biết được:
-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ
2 Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
-Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “ Trường
em ” (Nhạc và lời Phạm Đức Lộc), “ Đi học ” (Nhạc : Bùi Đình Thảo ,lời: Bùi Đình Thảo – Minh Chính), “ Em yêu trường em ” (Nhạc và lời:Hoàng Vân), “ Đi đến trường ” (Nhạc : Bằng Đức, lời : Theo sách Họcvần lớp 1 cũ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: “ Vòng tròn
giới thiệu tên bài học ”
_ Mục đích: Giúp HS biết giới
thiệu, tự giới thiệu tên của
mình và nhớ tên các bạn
trong lớp; biết trẻ em có
quyền có họ tên
_ Cách chơi: GV phổ biến
HS đứùng thành vòng tròn
(mỗi vòng tròn khoảng 6 – 10
em) và điểm danh từ 1 đến
hết Đầu tiên, em thứ nhất
giới thiệu tên mình Sau đó,
em thứ hai giới thiệu tên
mình Cứ như vậy cho đến khi
tất cả mọi người trong vòng
tròn đều được giới thiệu tên
_ Thảo luận:
+Trò chơi giúp em điều gì?
+Em có thấy sung sướng, tự
hào khi tự giới thiệu tên với
các bạn, khi nghe các bạn
giới thiệu tên mình không?
_ Kết luận:
Mỗi người đều có một cái
tên Trẻ em cũng có quyền
_ HS tự giới thiệu họvà tên mình cho cácbạn trong lớp biết
_HS bàn bạc trao đổivà trả lời
_ HS tự giới thiệutrong nhóm hai người
-Bài tập 1
-Bài
Trang 2có họ tên.
* Hoạt động 2:HS tự giới
thiệu về sở thích của mình
_GV nêu yêu cầu: Hãy giới
thiệu với bạn bè bên cạnh
những điều em thích (Có thể
bằng lời hoặc bằng tranh
vẽ)
_GV mời một số HS tự giới
thiệu trước lớp
_ Những điều các bạn thích
có hoàn toàn giống như em
không?
* Hoạt động 3: HS kể về
ngày đầu tiên đi học của
mình (Bài tập 3 )
- GV nêu yêu cầu: Hãy kể
về ngày đầu tiên đi học của
em
+ Em đã mong chờ, chuẩn bị
cho ngày đầu tiên đi học như
thế nào?
+ Bố mẹ và mọi người trong
gia đình đã quan tâm, chuẩn
bị cho ngày đầu tiên đi học
của em như thế nào?
+ Em có thấy vui khi đã là HS
lớp Một không? Em có thích
trường, lớp mới của mình
không?
+ Em sẽ làm gì để xứng
đáng là HS lớp Một?
_ GV mời một vài HS kể
trước lớp
_ GV kết luận:
+ Vào lớp Một, em sẽ có
thêm nhiều bạn mới, cô
giáo, thầy giáo mới, em sẽ
học được nhiều điều mới lạ,
biết đọc, biết viết và làm
toán nữa.
+ Được đi hoặc là niềm vui,
là quyền lợi của trẻ em.
+ Em rất vui và tự hào vì mình
là HS lớp Một.
+ Em và các bạn sẽ cố
gắng học thật giỏi, thật
ngoan
_ HS tự giới thiệunhững điều em thích
-Bài tập 3
Trang 3Thứ ,ngày tháng năm 200
BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Học sinh biết được:
-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáomới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ
2 Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
-Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “ Trường em
” (Nhạc và lời: Phạm Đức Lộc), “ Đi học ” (Nhạc: Bùi Đình Thảo, lời:Bùi Đình Thảo – Minh Chính), “ Em yêu trường em ” (Nhạc và lời:Hoàng Vân), “ Đi đến trường ” (Nhạc: Bằng Đức, lời: Theo sách Họcvần lớp 1 cũ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Th
ời
gia
n
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh ĐDD H
2’
20’
*Khởi động:
* Hoạt động 1:Quan sát
tranh và kể chuyện theo
tranh (Bài tập 4)
- GV yêu cầu HS quan sát
các tranh bài tập 4 trong
vở bài tập và chuẩn bị
kể chuyện theo tranh
- GV mời HS kể chuyện
trước lớp
- GV kể lại truyện, vừa kể,
vừa chỉ vào từng tranh
Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai
6 tuổi Năm nay Mai vào
lớp Một Cả nhà vui vẻ
chuẩn bị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến
trường Trường Mai thật là
đẹp Cô giáo tươi cười đón
em và các bạn vào lớp
Tranh 3: Ở lớp, Mai được
cô giáo dạy bảo điều mới
lạ Rồi đây em sẽ biết
đọc, biết viết, biết tự làm
toán nữa Em sẽ tự đọc
truyện, đọc báo cho ông
_HS hát tập thểbài “ Đi đến trường
”
- HS kể chuyện theonhóm
- 2- 3 HS kể trướclớp
-Bàitập4
-Tranh1
-Tranh2
-Tranh3
Trang 42’
bà nghe, sẽ tự viết được
thư cho bố khi bố đi công
tác xa…
Mai sẽ cố gắng học thật
giỏi, thật ngoan
Tranh 4: Mai có thêm nhiều
bạn mới, cả bạn tray lain
bạn gới Giờ ra chơi, em
cùng các bạn chơi đùa ở
sân trường thật là vui
Tranh 5:Về nhà, Mai kể với
bố mẹ về trường lớp mới,
về cô giáo và các bạn
của em,Cả nhà điều vui:
Mai đã là HS lớp Một rồi!
* Hoạt động 2: Múa hát
Kết luận chung
_ Trẻ em có quyền có họ
tên, có quyền được đi học.
_ Chúng ta thật vui và tự
hào đã trở thành HS lớp
Một.
_ Chúng ta sẽ cố gắng
học thật giỏi, thật ngoan
để xứng đáng là HS lớp
Một.
* Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Học bài 2: “Gọn
gàng, sạch sẽ”
* HS múa, hát, đọcthơ hoặc vẽ tranhvề chủ đề “Trường em ”
_ Vở bài tập_Bút chì hoặc sápmàu
_Lược chải đầu
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 1 )
Trang 5I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Ích lợi của việc ăn mặt gọn gàng, sạch sẽ
2 HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)
- Bút chì hoặc sáp màu
- Lược chải đầu
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh ĐDD H
_GV yêu cầu HS tìm và
nêu tên bạn nào trong
lớp hôm nay có đầu
tóc, quần áo gọn
gàng, sạch sẽ
_GV yêu cầu HS trả lời:
Vì sao em cho là bạn đó
gọn gàng sạch sẽ?
GV khen những HS đã
nhận xét chính xác
* Hoạt động 2:HS làm
+ Tại sao em cho là bạn
mặc gọn gàng, sạch sẽ
hoặc chưa gọn gàng,
sạch sẽ và nên sửa
chữa như thế nào thì sẽ
trở thành gọn gàng
sạch sẽ
* Hoạt động 3: HS làm
bài tập 2
_GV yêu cầu HS chọn
một bộ quần áo đi học
phù hợp cho bạn nam và
- HS nêu tên và mờibạn có đầu tóc, gọngàng sạch sẽ lêntrước lớp
- HS nhận xét vềquần áo, đầu tóccủa các bạn
_HS làm việc cá nhânvà trình bày
+Một số gợi ý:
- Áo bẩn: giặt sạch
- Aùo rách: đưa mẹvá lại
- Cài cúc áo lệch:
cài lại ngay ngắn
- Quần ống thấpống cao: sửa lại ống
- Dây giầy khôngbuộc: thắt lại dâygiầy
- Đầu tóc bù xù:
chải lại tóc
_ HS làm bài tập
_ Một số HS trình bàysự lựa chọn của mình
Các HS khác lắngnghe và nhận xét
-Bàitập1
-Bàitập2
Trang 6một bộ cho bạn nữ, rồi
nối bộ quần áo đã
chọn với bạn nam hoặc
bạn nữ trong tranh
Kết luận
_ Quần áo đi học cần
phẳng phiu, lành lặn,
sạch sẽ, gọn gàng.
_Không mặc quần áo
nhàu nát, rách, tuột
chỉ, đứt khuy, bẩn hôi,
xộc xệch đến lớp.
* Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị tiết
2
_ Mang sách bài tậpĐạo đức 1
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 2 )
Trang 7I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Ích lợi của việc ăn mặt gọn gàng, sạch sẽ
2 HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)
- Bút chì hoặc sáp màu
- Lược chải đầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Th
ời
gia
n
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh ĐDD H
_GV yêu cầu HS quan
sát tranh bài tập 3 và
trả lời câu hỏi:
+Bạn nhỏ trong tranh
_GV mời một số HS trình
bày trước lớp
_GV kết luận: Chúng ta
nên làm như các bạn
nhỏ trong tranh 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8
* Hoạt động 2: HS từng
đôi một giúp nhau sửa
sang quần áo, đầu tóc
cho gọn gàng, sạch sẽ
_GV yêu cầu HS từng
đôi một giúp nhau sửa
sang quần áo, đầu tóc
cho gọn gàng, sạch sẽ
(Bài tập 4)
_GV nhận xét và tuyên
dương các đôi làm tốt
* Hoạt động 3: Cả lớp
hát
- GV hỏi: Lớp mình có ai
giống “ mèo” không?
Chúng ta đừng ai giống
“ mèo” nhé!
* Hoạt động 4: GV
- HS làm bài tập 3
_HS quan sát tranh vàtrao đổi với bạn ngồibên cạnh
_ HS trình bày trướclớp
_ Lớp nhận xét, bổsung
_HS từng đôi mộtgiúp nhau sửa sangquần áo, đầu tóc chogọn gàng, sạch sẽ
_Cả lớp hát bài: “Rửa mặt như mèo”
3
-Tranhbàitập
4
Trang 8hướng dẫn HS đọc câu
thơ:
*Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài
3: “Giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập”
trông càng thêm yêu”.
_ Vở bài tập_ Bút chì, bút sáp
Thứ ,ngày tháng năm 200
(Tiếât 1)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
- Trẻ em có quyền được học hành
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học của mình
2 HS biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bút chì màu
- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phóng to (nếu có thể)
- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp
- Phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi: “ Sách, vở ai đẹp nhất”
Trang 9- Bài hát” Sách bút thân yêu ơi” (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo).
- Điều 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Th
ời
gia
n
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh ĐDD H
+ Tên đồ dùng học tập?
+ Đồ dùng đó làm gì?
+ Cách giữ gìn đồ dùng
học tập?
Kết luận:
Được đi học là một
quyền lợi của trẻ em Giữ
gìn đồ dùng học tập chính
là giúp các em thực hiện
tốt quyền được học tập
_ Gợi ý HS giải thích:
+ Bạn nhỏ trong mỗi tranh
đang làm gì?
+Vì sao em cho rằng hành
động của bạn đó là
đúng?
+Vì sao em cho rằng hành
_HS tìm và tô màuvào các đồ dùnghọc tập trong bứctranh bài tập 1
_HS trao đổi từngđôi một
_HS từng đôi mộtgiới thiệu với nhauvề đồ dùng họctập của mình:
+ Sách, vở, bút,thước, keo, kéo,tẩy…
+ Bút để viết, kéođể cắt…
+ Không làm giâybẩn, viết bậy rasách vở, khôngxé sách, xé vở,không dùng thước,bút, cặp… đểnghịch
_ Lớp nhận xét
_ HS làm bài tập
_ HS chữa bài tậpvà giải thích
+ Hình 1: Đang laucặp
+ Hình 2: Đang sắpxếp bút
+ Hình 3: Đang xésách vở
+ Hình 4: Đang dùngthước cặp đểnghịch
+ Hình 5: Đang viếtbậy vào vở
+ Hình 6: Đang ngồi
-Vởbàitập-Tranhbàitập1
Dụngcụhọctập
Tranhbàitập3
Trang 102’
động của bạn đó là sai?
_GV giải thích:
+Hành động của các bạn
trong các bức tranh 1, 2, 6,
là đúng
+Hành động của các bạn
trong các bức tranh 3, 4, 5là
sai
Kết luận:
Cần phải giữ gìn đồ dùng
học tập:
- Không làm dây bẩn, viết
bậy ra sách vở.
- Không xé sách, xé vở.
- Không dùng thước, bút,
cặp… để nghịch.
- Giữ gìn đồ dùng học tập
giúp các em thực hiện tốt
quyền học tập của mình.
* Hoạt động tiếp nối:
*Nhận xét –dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị đồ
dùng thi “ Sách, vở ai đẹp
nhất”
học
+ Vì bạn không biếtgiữ gìn sách vở,đồ dùng học tập
* Mỗi HS sửa sanglại sách vở, đồdùng học tập củamình
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
- Trẻ em có quyền được học hành
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học của mình
2 HS biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bút chì màu
- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phóng to (nếu có thể)
- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp
Trang 11- Phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi: “ Sách, vở ai đẹp nhất”.
- Bài hát” Sách bút thân yêu ơi” (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo)
- Điều 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Th
ời
gia
n
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh ĐDD H
22’
2’
3’
* Hoạt động 1: Thi “ Sách,
vở ai đẹp nhất”
1.GV nêu yêu cầu của
cuộc thi và công bố
thành phần ban giám khảo
(có thể gồm GV, lớp
trưởng, lớp phó học tập
và các tổ trưởng)
_Có 2 vòng thi:
+Vòng 1 thi ở tổ
+Vòng 2 thi ở lớp
_Tiêu chuẩn chấm thi.
+ Có đủ sách, vở, đồ
dùng theo quy định
+ Sách vở sạch, không bị
dây bẩn, quăn mép, xộc
xệch (khuyến khích bạn
nào không cần bọc sách,
vở mà vẫn giữ sạch, đẹp
trang bìa)
+ Đồ dùng học tập sạch
sẽ, không dây bẩn, không
xộc xệch, cong queo
2.Yêu cầu
_ Các đồ dùng học tập
khác được xếp bên cạnh
chồng sách vở
_ Cặp sách được treo ở
cạnh bàn hoặc để trong
ngăn bàn
3.
4.Tiến hành thi vòng 2.
5.Ban giám khảo chấm và
công bố kết quả, khen
thưởng các tổ và cá
nhân thắng cuộc
* Hoạt động 2:
* Hoạt động 3: GV hướng
dẫn HS đọc câu thơ cuối
_Các tổ tiến hành
chấm thi và chọn ra
1 – 2 bạn khá nhấtđể vào thi vòng 2
_Cả lớp cùng hátbài
“ Sách bút thânyêu ơi”
“ Muốn cho sách vở đẹp lâu,
Đồ dùng bền mãi, nhớ câu giữ gìn.”
Sáchvở,đồdùn
-g họctập
Trang 12Kết luận chung
_Cần phải giữ gìn sách
vở, đồ dùng học tập.
_Giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập giúp cho
các em thực hiện tốt
quyền được học của chính
mình.
* Nhận xét – dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 4:
“Gia đình em”
_Vở bài tập
Thứ 5 , ngày 23 tháng 10 năm 2014
Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 1)
- Yêu quý gia đình của mình
- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
Trang 13II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai
- Bộ tranh về quyền có gia đình
- Giấy, bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình (nếu có)
- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)
“ Mẹ yêu không nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: HS kể về gia đình
mình (Có thể kể bằng lời,
hoặc kể bằng lời kết hợp
với tranh vẽ, với ảnh chụp)
_GV chia HS thành từng nhóm,
mỗi nhóm từ 4- 6 em và
hướng dẫn HS cách kể về gia
đình mình
+ Chú ý: Đối với những em
sống trong gia đình không đầy
đủ, GV nên hướng dẫn HS
cảm thông, chia sẻ với các
Hoạt động 2: HS xem tranh và
kể lại nội dung
_GV chia HS thành nhóm và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
quan sát, kể lại nội dung một
tranh
_GV chốt lại nội dung từng
tranh
Tranh1: Bố mẹ đang hướng
dẫn con học bài
Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi
đu quay ở công viên
Tranh 3: Một gia đình đang sum
họp bên mâm cơm
Tranh 4: Một bạn nhỏ trong Tổ
_Cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”,hoặc “ Mẹ yêukhông nào”
_HS tự kể về gia đình mình trong nhóm
VD: Gia đình em có mấy người? Bố mẹ
em tên là gì? Anh (Chị), em bao nhiêu tuổi? Học lớp mấy?
_HS thảo luận nhóm về nội dung tranh được phân công _Đạidiện các nhóm kể lại nội dung tranh
_ Lớp nhận xét bổ sung
-Tranhbàitập2
Trang 142’
bán báo “Xa mẹ” đang bán
báo trên đường phố,
_Đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh nào
được sống hạnh phúc với gia
đình? Bạn nào phải sống xa
cha mẹ? Vì sao?
Kết luận:
Các em thật hạnh phúc,
sung sướng khi được sống
cùng với gia đình Chúng ta
cần cảm thông, chia sẻ với
các bạn thiệt thòi, không
được sống cùng gia đình.
Hoạt động 3: HS chơi đóng vai
theo các tình huống trong bài
tập 3
_GV chia lớp thành các nhóm
và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm đóng vai theo tình huống
trong một tranh
_GV kết luận về cách ứng
xử phù hợp trong các tình
huống:
Tranh 1: Nói “ Vâng ạ!” và
thực hiện đúng lời mẹ dặn
Tranh 2: Chào bà và cha mẹ
khi đi học về
Tranh 3: Xin phép bà đi chơi
Tranh 4: Nhận quà bằng hai tay
và nói lời cảm ơn
Kết luận:
Các em phải có bổn phận
kính trọng, lễ phép, vâng lời
ông bà, cha mẹ.
* Nhận xét – dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2
bài: “Gia đình em”
_ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
_ Các nhóm chuẩn bịđóng vai
_ Các nhóm lên đóng vai
_Lớp theo dõi, nhận xét,
-Tranhbàitập3
Thứ 5, ngày
30 tháng 10 năm 2014
Trang 15Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 2)
- Yêu quý gia đình của mình
- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai
- Bộ tranh về quyền có gia đình
- Giấy, bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình (nếu có)
- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)
“ Mẹ yêu không nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Khởi động: Chơi trò chơi “ Đổi
nhà”
_ Cách chơi:
+ Chú ý: Đối với những lớp quá
chật, GV có thể cho HS chơi ở
ngoài sân
_ Thảo luận: GV nêu câu hỏi:
+ Em cảm thấy thế nào khi luôn
có một mái nhà? (Hỏi những em
không bị mất nhà lần nào)
+ Em sẽ ra sao khi không có một
mái nhà? (GV hỏi những em đã có
lần bị mất nhà)
Kết luận:
Gia đình là nơi em được cha mẹ và
những người trong gia đình che chở,
yêu thương, chăm sóc, nuôi
dưỡng, dạy bảo.
-HS đứng thành vòng tròn lớnđiểm nhanh 1, 2, 3cho đến hết.Sau đó người số 1 và ngườisố 3 sẽ nắm tay nhau tạothành mái nhà, người số 2đứng giữa (tượng trưng chomột gia đình) Khi quản trò hô
“Đổi nhà” những người mangsố 2 sẽ đổi chỗ cho nhau.Quản trò nhân lúc đó sẽchạy vào một nhà nào đó
Em nào chậm chân không tìmđược nhà sẽ mất nhà vàphải đứng ra làm quản trò.Trò chơi cứ thế tiếp tục
Trang 16Hoạt động 1: Tiểu phẩm: “Chuyện
của bạn Long”
_ Các vai:
_ Nội dung:
Mẹ Long đang chuẩn bị đi làm và
dặn Long:
- Long ơi, mẹ đi làm đây Hôm nay
trời nắng, con ở nhà học bài và
trông nhà cho mẹ!
- Vâng ạ! Con chào mẹ!
Long đang ngồi học bài, thì các bạn
đến rủ đi đá bóng
- Long ơi, đi đá bóng với bọn tớ đi!
Bạn Đạt vừa được bố mua cho quả
bóng đá đẹp lắm
- Tớ chưa học bài xong, với lại mẹ
tớ dặn phải ở nhà trông nhà
- Mẹ cậu có biết đâu mà lo, đá
bóng rồi học bài sau cũng được
Long lưỡng lự một lát rồi đồng ý
chơi cùng các bạn…
_Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm:
+ Em có nhận xét gì về việc làm
của bạn Long? (Bạn Long đã vâng
lời mẹ chưa?)
+ Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long
không vâng lời mẹ?
Hoạt động 2:
_GV nêu yêu cầu tự liên hệ:
+ Sống trong gia đình, em được cha
mẹ quan tâm như thế nào?
+ Em đã làm những gì để cha mẹ
vui lòng?
_GV khen những HS biết lễ phép,
vâng lời cha mẹ và nhắc nhở cả
lớp học tập các bạn
Kết luận chung:
_Trẻ em có quyền có gia đình, được
sống cùng cha mẹ, được cha mẹ
yêu thương, che chở, chăm sóc,
nuôi dưỡng, dạy bảo.
_ Cần cảm thông, chia sẻ với
nhưng bạn thiệt thòi không được
sống cùng gia đình.
_Trẻ em có bổn phận phải yêu
quý gia đình, kính trọng, lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ.
*Nhận xét – dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 5: “Lễ
phép với anh chị, nhường nhịn em
+Đá bóng xong có thể bịốm, có thể phải nghỉ học…_HS từng đôi một tự liên hệ
_ Một số HS trình bày trướclớp
Trang 17Thứ 5 , ngày 6 tháng 11 năm 2014
EM NHỎ (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1 HS hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần
nhường nhịn Có như vậy anh chị mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
2 HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đưc1
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1:
_ GV yêu cầu từng cặp HS quan sát
tranh bài tập 1 và nhận xét việc
làm của các bạn nhỏ trong hai tranh
_GV chốt lại nội dung từng tranh và
kết luận:
+ Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em
nói lời cảm ơn Anh rất quan tâm
đến em, em lễ phép với anh
+ Tranh 2: Hai chị em đang cùng nhau
chơi đồ hàng, chị giúp em mặc áo
cho búp bê Hai chị em chơi với nhau
rất hòa thuận, chị biết giúp đỡ em
trong khi chơi
Anh, chị em trong gia đình phải
thương yêu và hòa thuận với nhau.
* Hoạt động 2: Thảo luận, phân tích
tình huống (bài tập 2)
_Cho HS xem các tranh bài tập 2 và
cho biết tranh vẽ gì?
_HS xem tranh và nhận xétviệc làm của các bạn nhỏtrong bài tập
+Từng cặp HS trao đổi vềnội dung mỗi bức tranh
+Cả lớp trao đổi, bổ sung
_Quan sát và nhận xét+Tranh 1: Bạn Lan đang chơivới em thì được cô cho quà.+ Tranh 2: Bạn Hùng cómột chiếc ô tô đồ chơi.Nhưng em bé nhìn thấy vàđòi mượn chơi
_ HS nêu tất cả các cách
Trang 18_GV hỏi: Theo em, bạn Lan ở tranh 1
có thể có những cách giải quyết
nào trong tình huống đó?
_GV chốt lại một số cách ứng xử
chính của Lan:
+ Lan nhận quà và giữ tất cả lại
cho mình
+ Lan chia cho em quả bé và giữ lại
cho mình quả to
+ Lan chia cho em quả to, còn quả bé
phần mình
+ Mỗi người một nữa quả bé, một
nữa quả to
+ Nhường cho em bé chọn trước
_GV hỏi: Nếu em là bạn Lan thì em sẽ
chọn cách giải quyết nào?
+ GV chia cho HS thành các nhóm có
cùng sự lựa chọn và yêu cầu các
nhóm thảo luận vì sao các em lại
muốn chọn cách giải quyết đó?
GV kết luận:
Cách ứng xử thứ 5 trong tình
huống là đáng khen thể hiện chị
yêu em nhất, biết nhường nhịn em
nhỏ
_ Đối với tranh 2, GV cũng hướng dẫn
làm tương tự như tranh 1
Gợi ý cách ứng xử của tranh 2:
+Hùng không cho em mượn ô tô
+Đưa cho em mượn ô tô
+Cho em mượn và hướng dẫn em
cách chơi, cách giữ gìn đổ chơi khỏi
hỏng
*Nhận xét – dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài: “Lễ
phép với anh chị, nhường nhịn em
nhỏ”
giải quyết có thể có củaLan trong tình huống
_ HS thảo luận nhóm
+Đại diện từng nhóm trìnhbày
Cả lớp bổ sung
Trang 19Thứ 5, ngày 13 tháng 11 năm 2014
EM NHỎ (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
_HS hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần
nhường nhịn Có như vậy anh chị mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
_HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đưc1
_ Đồ dùng để chơi đóng vai
_Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Làm bài tập 3
_ GV giải thích cách làm bài tập 3:
+Em hãy nối các bức tranh với chữ
Nên hoặc Không nên cho phù hợp.
_GV mời một số em làm bài tập
trước lớp
GV kết luận:
_Tranh 1: Nối với chữ Không nên vì
anh không cho em chơi chung
_Tranh 2: Nối với chữ Nên vì hai chị
em đã biết bảo ban nhau cùng làm
việc nhà
_Tranh 3: Nối với chữ Nên vì anh đã
biết hướng dẫn em học
_Tranh 4: Nối với chữ Không nên vì
chị tranh nhau với em quyển truyện là
không biết nhường em
_Tranh 5: Nối với chữ Nên vì anh biết
dỗ em để mẹ làm việc nhà
Hoạt động 2: Chơi đóng vai
_ GV chia nhóm và yêu cầu HS đóng
_HS làm bài tập 3:
+HS làm việc cá nhân
_HS chơi đóng vai
_Các nhóm HS chuẩn bị đóng vai
_Các nhóm lên đóng vai
Trang 20vai theo các tình huống của bài tập 2
(mỗi nhóm đóng vai một tình huống)
_GV khen những em đã thực hiện tốt
và nhắc nhở những em còn chưa thực
hiện
Kết luận chung:
Anh, chị, em trong gia đình là những
người ruột thịt Vì vậy, em cần phải
thương yêu, quan tâm, chăm sóc anh,
chị, em; biết lễ phép với anh, chị và
nhường nhịn em nhỏ Có như vậy, gia
đình mới hòa thuận, cha mẹ mới vui
lòng
*Nhận xét- dặn
_Cả lớp nhận xét: Cách cư xử của anh chị đối với em nhỏ, của em nhỏ đối với anhchị qua việc đóng vai của các nhóm như vậy đã được chưa? Vì sao?
* HS tự liên hệ hoặc kể các tấm gương về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
Thứ 5, ngày 21 tháng 11 năm 2014
Bài 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1 HS hiểu: _Trẻ em có quyền có quốc tịch
_Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh
_Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng,giữ gìn
2 HS biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
3 HS có kĩ năng nhận biết được Tổ quốc; phân biệt được tư thế
đứng chào cờ đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1; Một lá cờ Việt Nam (đúng quy cách,
bằng vải hoặc giấy)
_Bài hát “ Lá cờ Việt Nam” (Nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thường và LýTrọng); Bút màu, giấy vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 211.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát tranh bài
tập 1 và đàm thoại
_Các bạn nhỏ trong tranh đang làm
gì?
_Các bạn đó là người nước nào?
Vì sao em biết?
Kết luận:
Các bạn nhỏ trong tranh đang giới
thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn
mang một quốc tịch riêng: Việt
Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản
Trẻ em có quyền có quốc tịch
của chúng ta là Việt Nam
Hoạt động 2: Quan sát tranh bài
tập 2 và đàm thoại
_GV chia HS thành từng nhóm nhỏ,
yêu cầu HS quan sát tranh bài tập
2 và cho biết những người trong
tranh đang làm gì?
_Đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Những người trong tranh đang làm
gì?
+ Tư thế họ đứng chào cờ như thế
nào? Vì sao họ lại đứng nghiêm
trang khi chào cờ? (đối với tranh 1
và 2 )
+ Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau
nâng lá cờ Tổ quốc? (đối với
tranh 3)
Kết luận:
_Quốc kì tượng trưng cho một nước.
Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa
có ngôi sao vàng năm cánh (GV
đính Quốc kì lên bảng, vừa chỉ
vừa giới thiệu).
_Quốc ca là bài hát chính thức
của một nước dùng khi chào cờ.
_Khi chào cờ cần phải:
+ Bỏ mũ, nón
+ Sửa sang lại đầu tóc, quần áo
cho chỉnh tề
+ Đứng nghiêm
+ Mắt hướng nhìn Quốc kì
_Phải nhgiêm trang khi chào cờ để
bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể
hiện tình yêu đối với Tổ quốc
Việt Nam
Hoạt động 3: HS làm bài tập 3.
_Quan sát tranh bàitập 1
_Các bạn nhỏ trongtranh đang giới thiệu,làm quen với nhau
_Việt Nam, Lào, TrungQuốc, Nhật Bản Dựavào trang phục
_Chia lớp thànhnhóm
_HS quan sát tranhtheo nhóm
+Đang chào cờ
+ Nghiêm trang Vìđứng nghiêm trang khichào cờ để bày tỏlòng tôn kính Quốc
kì, thể hiện tình yêuđối với Tổ quốcViệt Nam
_HS làm bài tập (cóthể theo nhóm hoặccá nhân)
_HS trình bày ý kiến
-Bàitập1-SĐĐ
-Tranh2
-Tranh3
-Hìnhvẽlácờ
-Bàitập3
Trang 22GV kết luận:
Khi chào cờ phải đứng nghiêm
trang không quay ngan
2.Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2
Thứ 5 ,ngày 27 tháng 11 năm 2014
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu: _Trẻ em có quyền có quốc tịch
Trang 23_Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh
_Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn
2 HS biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
3 HS có kĩ năng nhận biết được Tổ quốc; phân biệt được tư thế
đứng chào cờ đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1; Một lá cờ Việt Nam (đúng quy cách,
bằng vải hoặc giấy)
_Bài hát “ Lá cờ Việt Nam” (Nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thường và LýTrọng); Bút màu, giấy vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 2: Thi “ Chào cờ
giữa các tổ
_GV phổ biến yêu cầu cuộc
thi
_Cho HS thực hành theo từng
tổ
_Đánh giá: Tổ nào điểm cao
nhất sẽ thắng cuộc
Hoạt động 3: Vẽ và tô
màu Quốc kì (bài tập 4)
_GV nêu yêu cầu vẽ và tô
màu Quốc kì: Vẽ và tô màu
đúng đẹp, không quá thời
gian quy định
_Nhận xét
Kết luận chung:
_Trẻ em có quyền có quốc
tịch Quốc tịch của chúng ta
là Việt Nam.
_Phải nghiêm trang khi chào
cờ để bày tỏ lòng tôn kính
Quốc kì, thể hiện tình yêu
đối với Tổ quốc Việt Nam.
_Cả lớp hát tập thể bài “Lá cờ Việt Nam”
_HS tập chào cờ
+3 HS (mỗi tổ một em) lêntập chào cờ trên bảng
Cả lớp theo dõi vànhận xét
+Cả lớp tập đứng chàocờ theo hiệu lệnh của GVhoặc lớp trưởng
_Theo dõi_Từng tổ đứng chào cờtheo hiệu lệnh của tổtrưởng
_Cả lớp theo dõi, nhậnxét và cùng GV cho điểmtừng tổ
_HS vẽ và tô màu Quốckì
_HS giới thiệu tranh vẽ củamình
_Cả lớp cùng GV nhận xétvà khen các bạn vẽ Quốc
kì đẹp nhất
_HS đọc đồng thanh câu thơcuối bài theo sự hướngdẫn của GV
“Nghiêm trang chào lá Quốc kì,
Tình yêu đất nước em ghi vào lòng”.
-Bàitập4(bútmàu)
Trang 242.Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 7 “Đi
học đều và đúng giờ”
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
– HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các
em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
_HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1; Tranh bài tập 1, bài tập 4 phóng to (nếu có thể)
_Điều 28 Công ước quốc tế về quyền trẻ em; Bài hát “ Tới lớp, tới trường” (N: Hoàng Vân)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Quan sát tranh
bài tập và thảo luận nhóm
_GV giới thiệu tranh bài tập 1:
Thỏ và Rùa là hai bạn học
cùng lớp Thỏ thì nhanh nhẹn
còn Rùa vốn tính chậm chạp
Chúng ta hãy đón xem chuyện
gì xảy ra với hai bạn?
_Cho HS trình bày nội dung tranh
_GV hỏi:
+Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi học
muộn, còn Rùa chậm chạp lại
đi học đúng giờ?
+Qua câu chuyện, em thấy bạn
nào đáng khen? Vì sao?
Kết luận:
_Thỏ đang la cà nên đi học
muộn
_Rùa tuy chậm chạp nhưng rất
cố gắng đi học đúng giờ
_Bạn Rùa đáng khen
Hoạt động 2: HS đóng vai theo
tình huống “Trước giờ đi học”
+Thỏ đang la cà nên đihọc muộn Rùa tuy chậmchạp nhưng rất cố gắng đihọc đúng giờ
+Bạn Rùa đáng khen
_Hai HS ngồi cạnh nhau làmthành một nhóm đóng vaihai nhân vật trong tìnhhuống
Bàitậ
-p 1
Bàitậ
-p 2
Trang 25Hoạt động 3: HS liên hệ.
_GV nêu câu hỏi gợi ý:
+Bạn nào lớp mình luôn đi học
đúng giờ?
+Kể những việc cần làm để đi
học đúng giờ?
GV kết luận:
_Được đi học là quyền lợi của
trẻ em Đi học đúng giờ giúp
các em thực hiện tốt quyền
được đi học của mình.
_Để đi học đúng giờ cần phải:
+ Chuẩn bị quần áo, sách vở
đầy đủ từ tối hôm trước.
+ Không thức khuya.
+ Để đồng hồ báo thức hoặc
nhờ bố mẹ gọi dậy đúng giờ.
*Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học; Dặn dò: c
Vì sao?”
_HS trả lời
Trang 26Thứ 5 ,ngày tháng năm 2014
Bài 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
–HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các
em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
_HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1; Tranh bài tập 1, bài tập 4 phóng to (nếu có thể)
_Điều 28: Công ước quốc tế về quyền trẻ em; Bài hát “ Tới lớp,tới trường” (Hoàng Vân)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Sắm vai tình
huống trong bài tập 4
_GV chia nhóm và phân công
mỗi nhóm đóng vai một tình
huống trong bài tập 4 (GV đọc
cho HS nghe lời nói trong hai
bức tranh)
_GV hỏi: Đi học đều và đúng
giờ sẽ có lợi gì?
GV kết luận:
Đi học đều và đúng giờ
giúp em được nghe giảng đầy
đủ.
Hoạt động 2: Thảo luận
nhóm bài tập 5
_GV nêu yêu cầu thảo luận
GV kết luận:
Trời mưa, các bạn vẫn
đội mũ, mặc áo mưa vượt
khó khăn đi học
Hoạt động 3: Thảo luận lớp.
_Đi học đều có lợi gì?
_Cần phải làm gì để đi học
đều và đúng giờ?
_Chúng ta chỉ nghỉ học khi
nào? Nếu nghỉ học cần phải
_HS đóng vai trước lớp
_Cả lớp trao đổi, nhận xétvà trả lời
câu hỏi: Đi học đều vàđúng giờ giúp em đượcnghe giảng đầy đủ
_Giúp em được nghe giảngđầy đủ
_HS thảo luận nhóm
_Đại diện các nhóm HStrình bày trước lớp
_Cả lớp trao đổi, nhậnxét
_Đi học đều và đúng giờgiúp em được nghe giảngđầy đủ
_Để đồng hồ báo thứchoặc nhờ bố mẹ ọi dậyđúng giờ
_Khi bị ốm nặng và phảixin phép cô giáo
_HS đọc hai câu thơ cuối
-Bàitập4
-Bàitập5