Thöù TUẦN 19 ĐẠO ĐỨC Bài 9 LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO CÔ GIÁO (Tiết1 ) I MỤC TIÊU 1 Học sinh hiểu Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ em Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo 2 Học sinh có thái độ Học sinh biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Vở bài tập Đạo đức 1 Bút chì màu Tranh bài tập 2 phóng to (nếu có thể ) Điều 12 Công ước quốc tế quyền trẻ em III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Thời gian Hoạt động củ[.]
Trang 1Bài 9: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO
CÔ GIÁO (Tiết1 )
I MỤC TIÊU:
1.Học sinh hiểu:
Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ
em Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
2.Học sinh có thái độ:
Học sinh biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bút chì màu
- Tranh bài tập 2 phóng to (nếu có thể )
- Điều 12 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
18’ * Hoạt động 1: Đóng vai (bài
tập 1)
_GV chia nhóm
_Yêu cầu mỗi nhóm học sinh
đóng vai theo 1 tình huống của
bài tập 1
_Qua việc đóng vai của các
nhóm, em thấy:
+ Nhóm nào thể hiện được lễ
phép và vâng lời thấy giáo, cô
giáo?
+ Cần là gì khi gặp thầy giáo, cô
giáo?
+ Cần làm gì khi đưa hoặc nhận
sách vở từ tay thầy giáo, cô
giáo?
GV kết luận:
_Khi gặp thầy giáo, cô giáo cần
chào hỏi lễ phép.
_Khi đưa hoặc nhận vật gì từ
thầy giáo, cô giáo cần đưa bằng
hai tay.
Lời nói khi đưa: Thưa cô đây ạ!
Lời nói khi nhận lại: Em cám
ơn cô!
_Các nhóm chuẩn bị đóngvai
_Một số nhóm lên đóng vai trước lớp
_Cả lớp thảo luận, nhận xét:
+ Cần chào hỏi lễ phép+ Khi đưa: Thưa cô đây ạ! Khi nhận : Em cám ơn cô!
-Vởbài tậpĐạođức
Trang 2Thầy giáo, cô giáo đã không
quản khó nhọc chăm sóc, dạy
dỗ các em Để tỏ lòng biết ơn
thầy giáo, cô giáo, các em cần
lễ phép, lắng nghe và làm theo
lời thầy giáo, cô giáo dạy bảo.
_Hoạt động nối tiếp:
*Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 9:
“Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô
_HS chuẩn bị kể về một bạn biết lễ phép và vâng lời thầy giáo, cô giáo
-Vởbài tậpĐạođức
Trang 3Bài 9: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO
CÔ GIÁO (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1.Học sinh hiểu:
Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ
em Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
2.Học sinh có thái độ:
Học sinh biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1
_Bút chì màu
_Tranh bài tập 2 phóng to (nếu có thể)
_Điều 12 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
10’
14’
12’
* Hoạt Động 1: HS làm bài tập 3
_Giáo viên kể 1-2 tấm gương của
các bạn trong lớp, trong trường
_Sau mỗi câu truyện, cả lớp nhận
xét: bạn nào trong câu truyện đã lễ
phép và vâng lời thầy giáo, cô
giáo?
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
theo bài tập 4
_GV chia nhóm và nêu yêu cầu:
+Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa lễ
phép, chưa vâng lời thầy giáo, cô
giáo?
GV kết luận:
Khi bạn em chưa lễ phép, chưa
vâng lời thầy giáo, cô giáo, em
_Các nhóm thảo luận+Đại diện từng nhóm trìnhbày
+Cả lớp trao đổi, nhận xét
_Học sinh vui múa hát vềchủ đề “ Lễ phép, vâng lờithầy giáo, cô giáo”
_Học sinh đọc 2 câu thơcuối bài
“Thầy cô như thể mẹ cha.
Vâng lời, lễ phép mới là trò
-Vở bàitập Đạođức
-Vở bàitập Đạođức
-Vở bàitập Đạođức
Trang 5Bài 10: EM VÀ CÁC BẠN (tiết 1 )
I MỤC TIÊU:
1 Giúp học sinh hiểu:
_Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giaovới bạn bè
_Cần phải đồn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi
2 Hình thành cho học sinh:
_Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn
_Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Mỗi học sinh chuẩn bị cắt 3 bông hoa bằng giấy màu để chơi trò chơi “tặng hoa”
_Một lẵng nhỏ để đựng hoa khi chơi
_Phần thưởng cho 3 em học sinh biết cư xử tốt với bạn nhất
_Bút màu, giấy vẽ
_Bài hát “ Lớp chúng ta kết đồn “ (Nhạc và lời: Mộng Lân)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
cùng chơi nhất và viết tên bạn lên
bông hoa bằng giấy màu để tặng
cho bạn
_GV (căn cứ vào tên đã ghi trên
hoa) chuyển hoa tới những em
được các bạn chọn
_Giáo viên chọn ra 3 HS được
tặng hoa nhiều nhất, khen và tặng
quà cho các em (cần chú ý là có
nhiều cách chọn khác nhau)
* Hoạt động 2: Đàm thoại
_Em có muốn được các bạn được
tặng nhiều hoa như bạn A, bạn B,
_Học sinh là người bỏhoa vào lẵng
_Vì ba bạn đã biết cư
xử đúng với các bạnkhi học, khi chơi
Trang 6Ba bạn được tặng hoa nhiều vì
đã biết cư xử đúng với các bạn khi
+Chơi, học một mình vui hơn hay
khi có bạn cùng chơi, cùng học vui
hơn?
+Muốn có bạn cùng học, cùng
chơi, em cần phải đối xử với bạn
thế nào khi học, khi chơi?
cùng chơi phải biết cư xử tốt với
bạn khi học, khi chơi.
* Hoạt động 4:
_GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm
+Cùng nhau đi học,chơi kéo co, cùnghọc, chơi nhảy dây
+Có bạn cùng họccùng chơi vui hơn
+Phải biết cư xử tốtvới bạn khi học, khichơi
Học sinh thảo luậnnhóm bài tập 3
_Các nhóm HS thảoluận làm bài tập 3
_Đại diện từng nhómtrình bày
_Cả lớp nhận xét, bổsung
-Vởbài tậpĐạođức
-Vởbài tậpĐạođức
Trang 7Bài 10: EM VÀ CÁC BẠN (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Giúp học sinh hiểu:
_Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giaovới bạn bè
_Cần phải đồn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi
2 Hình thành cho học sinh:
_Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn
_Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Mỗi học sinh chuẩn bị cắt 3 bông hoa bằng giấy màu để chơi trò chơi “tặng hoa”
_Một lẵng nhỏ để đựng hoa khi chơi
_Phần thưởng cho 3 em học sinh biết cư xử tốt với bạn nhất
_Bút màu, giấy vẽ
_Bài hát “ Lớp chúng ta kết đồn “ (Nhạc và lời: Mộng Lân)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
_Cho HS thảo luận:
+Em cảm thấy thế nào khi:
-Em được bạn cư xử tốt?
-Em cư xử tốt với bạn?
GV nhận xét, chốt lại cách ứng
xử phù hợp trong tình huống và
kết luận:
Cư xử tốt với bạn là đem lại
niềm vui cho bạn và cho chính
mình Em sẽ được các bạn yêu
_HS hát tập thể bài “Lớp chúng ta kết đồn”
_HS thảo luận nhómchuẩn bị đóng vai
_Các nhóm HS lên đóngvai trước lớp
_Cả lớp theo dõi, nhậnxét
Trang 8_GV nên yêu cầu vẽ tranh.
_GV nhận xét, khen ngợi tranh vẽ
_Muốn có nhiều bạn, phải biết cư
xử tốt với bạn khi học, khi chơi.
_HS trưng bày tranh lênbảng hoặc trên tườngxung quanh lớp học Cảlớp cùng đi xem và nhậnxét
Trang 9Bài 11: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
_Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường
_Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định_Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an tồn cho bản thân và mọi người
2 HS thực hiện đi bộ đúng quy định.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1
_Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính 15 hoặc 20 cm
_Các điều 3, 6, 18, 26 công ước quốc tế về quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
_Giáo viên treo tranh và hỏi:
+ Ở thành phố, đi bộ phải đi ở
phần đường nào?
+Ở nông thôn, khi đi bộ đi ở
phần đường nào? Tại sao?
GV kết luận:
Ở nông thôn cần đi sát lề
đường Ở thành phố cần đi
trên vỉa hè Khi đi qua đường,
cần đi theo chỉ dẫn của đèn
tín hiệu và đi vào vạch quy
định.
* Hoạt động 2: HS làm bài
tập 2
_Giáo viên mời một số học
sinh lên trình bày kết quả
_Học sinh trình bày ý kiến
+Ở nông thôn cần đi sát lềđường
+Ỏû thành phố cần đi trênvỉa hè Khi đi qua đường,cần đi theo chỉ dẫn của đèntín hiệu và đi vào vạch quyđịnh
_Học sinh làm bài tập_Học sinh trình bày ý kiến
_Học sinh làm bài tập_Lớp nhận xét, bổ sung
-Vởbài tậpĐạođức
-Vởbài tậpĐạođức
Trang 104’
+Tranh 3: Hai bạn sang
đường đi đúng quy định
* Hoạt động 3: Trò chơi
“Qua đường”
_Giáo viên vẽ sơ đồ ngã tư có
vạch quy định cho người đi bộ
và chọn HS vào các nhóm:
người đi bộ, người đi xe ô tô,
đi xe máy, xe đạp Học sinh
có thể đeo biển vẽ hình ô tô
trên ngực hoặc trên đầu
_Giáo viên phổ biến luật chơi:
Mỗi nhóm chia thành 4 nhóm
nhỏ đứng ở bốn phần đường
Khi người điều khiển giơ đèn
đỏ cho tuyến đường nào thì xe
và người đi bộ phải dừng lại
trước vạch, còn người đi bộ
và xe của tuyến đèn xanh
được đi Những người phạm
-Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng
Trang 11Bài 11: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
_Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường
_Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định_Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an tồn cho bản thân và mọi người
2 HS thực hiện đi bộ đúng quy định.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1
_Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính 15 hoặc 20 cm
_Các điều 3, 6, 18, 26 công ước quốc tế về quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
+Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?
+Em làm gì khi thấy bạn như thế?
_GV mời một số đôi lên trình bày
kết quả thảo luận
GV kết luận:
Đi dưới lòng đường là sai quy
định, có thể gây nguy hiểm cho bản
thân và cho người khác
+Tranh 5, 7, 8: Sai quy định.
+Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ
_Học sinh xem tranh
và tô màu vào nhữngtranh đảm bảo đi bộ antồn
_Học sinh nối cáctranh đã tô màu với bộmặt tươi cười
-Vởbài tậpĐạođức
-Vởbài tậpĐạođức
Trang 12_Cách chơi 1: HS đứng thành hàng
ngang, đội nọ đối diện với đội kia,
cách nhau khoảng 2-5 bước Người
điều khiển trò chơi cầm đèn hiệu
đứng ở giữa, cách đều hai hàng
ngang và đọc:
“ Đèn hiệu lên màu đỏ
Dừng lại chớ có đi.
Màu vàng ta chuẩn bị
Đợi màu xanh ta đi
(Đi nhanh! Đi nhanh! Nhanh,
nhanh, nhanh!)”
_Sau đó người điều khiển đưa đèn
hiệu +Màu xanh: Mọi người bắt
đầu đi đều bước tại chỗ.
+Nếu người điều khiển đưa đèn
tác phải tiến lên phía trước một
bước và tiếp tục chơi ở ngồi hàng
_Người điều khiển thay đổi hiệu
lệnh với nhịp độ nhanh dần
_Chơi khoảng 5-6 phút các em còn
đứng ở vị trí đến cuối cuộc chơi là
người thắng cuộc; tổ nào có người
đứng tại chỗ nhiều hơn là tổ thắng
cuộc
_Cách chơi 2: HS đứng tại chỗ.
Khi có đèn xanh, 2 tay quay nhanh
Khi có đèn vàng, quay từ từ Khi có
đèn đỏ tay không chuyển động
Nếu hè đường không
có, Sát lề phải ta đi.
Đến ngã tư đèn hiệu, Nhớ đi vào vạch sơn.
Em chớ quên luật lệ,
An tồn còn gì hơn”.
Trang 13Bài 12: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_ Một số câu hỏi để thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
- Khi gặp thầy giáo, cô giáo em đã làm gì?
- Kể về một bạn biết lễ phép, vâng lời thầy
giáo, cô giáo?
- Chơi và học một mình có vui không? Vì sao?
- Vì sao có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui
- Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với
bạn khi học, khi chơi.
Đi dưới lòng đường là sai quy định, có thể
gây nguy hiểm cho bản thân và cho người
Trang 14Nhận xét tiết học
- Liên hệ giáo dục
- Chuẩn bị bài sau: Đi bộ đúng quy định
Trang 15Bài 12: CÁM ƠN VÀ XIN LỖI (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
_Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
_Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi
_Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng
2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.
3 HS có thái độ:
_Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp
_Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập đạo đức
_Đồ dùng để hóa trang, khi chơi sắm vai
_Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ Ghép hoa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động 1: Quan sát bài tập 1.
_GV yêu cầu HS quan sát tranh
bài tập 1 và cho biết
_GV chia nhóm và trao cho mỗi
nhóm thảo luận 1 tranh
GV kết luận:
+ Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn.
+ Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi.
+ Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn.
+ Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi.
* Hoạt động 3: Đóng vai (Bài tập
4)
_HS quan sát tranh vàtrả lời câu hỏi
_HS thảo luận nhóm
_Đại diện các nhómtrình bày
_Cả lớp trao đổi bổsung
-Vởbài tậpĐạođức
-Vởbài tậpĐạođức
-Vởbài tập
Trang 16+Em cảm thấy thế nào khi nhận
được lời xin lỗi?
_GV chốt lại cách ứng xử trong
từng tình huống và kết luận:
+Cần nói cảm ơn khi được người
khác quan tâm, giúp đỡ.
+Cần nói xin lỗi khi mắc lỗi, khi
làm phiền người khác.
*Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 12:
“Cảm ơn và xin lỗi”
_Học sinh thảo luậnnhóm chuẩn bị đóngvai
_Các nhóm HS lên đóngvai
Đạođức
Trang 17Bài 12: CÁM ƠN VÀ XIN LỖI (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
_Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
_Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi
_Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng
2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.
3 HS có thái độ:
_Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp
_Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập đạo đức
_Đồ dùng để hóa trang, khi chơi sắm vai
_Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ Ghép hoa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
_GV chia nhóm, phát cho mỗi
nhóm hai nhị hoa (một nhị ghi từ
_HS làm việc theonhóm: Lựa chọn nhữngcánh hoa có ghi tìnhhuống cần nói cảm ơn
và ghép với nhị hoa có
-Vởbài tậpĐạođức
-Cácnhị vàcánhhoa cắtbằnggiấymàu
Trang 18_Cần nói cảm ơn khi được người
khác quan tâm, giúp đỡ việc gì,
“Bông hoa xin lỗi”
_Các nhóm HS trìnhbày sản phẩm của mình
_Cả lớp nhận xét
_HS làm bài tập
_Cả lớp đồng thanh haicâu đã đóng khungtrong vở bài tập
“Nói cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ.
Nói xin lỗi khi làm phiền người khác”.
-Vởbài tậpĐạođức
Trang 19Bài 13: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
_Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay
_Cách chào hỏi, tạm biệt
_Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
_Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 HS có thái độ:
_Tôn trọng, lễ độ với mọi người
_Quý trọng những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng
_Điều 2 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
_Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi sắm vai
_Bài hát “ Con chim vành khuyên” (Nhạc và lời : Hồng Vân)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
18’ * Hoạt động 1: Chơi trò chơi
“Vòng tròn chào hỏi” (Bài tập 4)
_Cách tiến hành:
_Người điều khiển trò chơi đúng ở
tâm hai vòng tròn và nêu các tình
huống để học sinh đóng vai chào
hỏi Ví dụ:
+ Hai người bạn gặp nhau
+HS gặp thầy giáo, cô giáo ở ngồi
đường
+Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ
bạn
+Hai người bạn gặp nhau ở nhà hát
khi giờ biểu diễn đã bắt đầu
_Sau khi HS thực hiện đóng vai
chào hỏi trong mỗi tình huống
xong, người điều khiển hô: “đổi
_HS đứng thành haivòng tròn đồng tâm có
số người bằng nhau,quay mặt vào nhaulàm thành từng đôimột
Trang 20mới, học sinh lại đóng vai chào hỏi
trong tình huống mới… Cứ như thế
trò chơi tiếp tục
*Hoạt động 2: Thảo luận lớp
_Học sinh thảo luận theo các câu
hỏi:
+Cách chào hỏi trong mỗi tình
huống giống hay khác nhau? Khác
nhau như thế nào?
+Em cảm thấy như thế nào khi:
-Được người khác chào hỏi?
-Em chào họ và được đáp lại?
-Em gặp một người bạn, em chào
nhưng bạn cố tình không đáp lại?
GV kết luận:
_Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt
khi chia tay.
_Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn
trọng lẫn nhau.
*Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 13:
“Chào hỏi và tạm biệt”
_Học sinh đọc câu tụcngữ:
“Lời chào cao hơn mâm cỗ”.
-Câuhỏithảoluận