1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đạo đức Lớp 1 HK 2

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lễ Phép, Vâng Lời Thầy Giáo, Cô Giáo
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thöù TUẦN 19 ĐẠO ĐỨC Bài 9 LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO CÔ GIÁO (Tiết1 ) I MỤC TIÊU 1 Học sinh hiểu Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ em Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo 2 Học sinh có thái độ Học sinh biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Vở bài tập Đạo đức 1 Bút chì màu Tranh bài tập 2 phóng to (nếu có thể ) Điều 12 Công ước quốc tế quyền trẻ em III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Thời gian Hoạt động củ[.]

Trang 1

Bài 9: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO

CÔ GIÁO (Tiết1 )

I MỤC TIÊU:

1.Học sinh hiểu:

Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ

em Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

2.Học sinh có thái độ:

Học sinh biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Bút chì màu

- Tranh bài tập 2 phóng to (nếu có thể )

- Điều 12 Công ước quốc tế quyền trẻ em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

18’ * Hoạt động 1: Đóng vai (bài

tập 1)

_GV chia nhóm

_Yêu cầu mỗi nhóm học sinh

đóng vai theo 1 tình huống của

bài tập 1

_Qua việc đóng vai của các

nhóm, em thấy:

+ Nhóm nào thể hiện được lễ

phép và vâng lời thấy giáo, cô

giáo?

+ Cần là gì khi gặp thầy giáo, cô

giáo?

+ Cần làm gì khi đưa hoặc nhận

sách vở từ tay thầy giáo, cô

giáo?

GV kết luận:

_Khi gặp thầy giáo, cô giáo cần

chào hỏi lễ phép.

_Khi đưa hoặc nhận vật gì từ

thầy giáo, cô giáo cần đưa bằng

hai tay.

Lời nói khi đưa: Thưa cô đây ạ!

Lời nói khi nhận lại: Em cám

ơn cô!

_Các nhóm chuẩn bị đóngvai

_Một số nhóm lên đóng vai trước lớp

_Cả lớp thảo luận, nhận xét:

+ Cần chào hỏi lễ phép+ Khi đưa: Thưa cô đây ạ! Khi nhận : Em cám ơn cô!

-Vởbài tậpĐạođức

Trang 2

Thầy giáo, cô giáo đã không

quản khó nhọc chăm sóc, dạy

dỗ các em Để tỏ lòng biết ơn

thầy giáo, cô giáo, các em cần

lễ phép, lắng nghe và làm theo

lời thầy giáo, cô giáo dạy bảo.

_Hoạt động nối tiếp:

*Nhận xét- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 9:

“Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô

_HS chuẩn bị kể về một bạn biết lễ phép và vâng lời thầy giáo, cô giáo

-Vởbài tậpĐạođức

Trang 3

Bài 9: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO

CÔ GIÁO (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1.Học sinh hiểu:

Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ

em Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

2.Học sinh có thái độ:

Học sinh biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức 1

_Bút chì màu

_Tranh bài tập 2 phóng to (nếu có thể)

_Điều 12 Công ước quốc tế quyền trẻ em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

10’

14’

12’

* Hoạt Động 1: HS làm bài tập 3

_Giáo viên kể 1-2 tấm gương của

các bạn trong lớp, trong trường

_Sau mỗi câu truyện, cả lớp nhận

xét: bạn nào trong câu truyện đã lễ

phép và vâng lời thầy giáo, cô

giáo?

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

theo bài tập 4

_GV chia nhóm và nêu yêu cầu:

+Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa lễ

phép, chưa vâng lời thầy giáo, cô

giáo?

GV kết luận:

Khi bạn em chưa lễ phép, chưa

vâng lời thầy giáo, cô giáo, em

_Các nhóm thảo luận+Đại diện từng nhóm trìnhbày

+Cả lớp trao đổi, nhận xét

_Học sinh vui múa hát vềchủ đề “ Lễ phép, vâng lờithầy giáo, cô giáo”

_Học sinh đọc 2 câu thơcuối bài

“Thầy cô như thể mẹ cha.

Vâng lời, lễ phép mới là trò

-Vở bàitập Đạođức

-Vở bàitập Đạođức

-Vở bàitập Đạođức

Trang 5

Bài 10: EM VÀ CÁC BẠN (tiết 1 )

I MỤC TIÊU:

1 Giúp học sinh hiểu:

_Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giaovới bạn bè

_Cần phải đồn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi

2 Hình thành cho học sinh:

_Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn

_Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Mỗi học sinh chuẩn bị cắt 3 bông hoa bằng giấy màu để chơi trò chơi “tặng hoa”

_Một lẵng nhỏ để đựng hoa khi chơi

_Phần thưởng cho 3 em học sinh biết cư xử tốt với bạn nhất

_Bút màu, giấy vẽ

_Bài hát “ Lớp chúng ta kết đồn “ (Nhạc và lời: Mộng Lân)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

cùng chơi nhất và viết tên bạn lên

bông hoa bằng giấy màu để tặng

cho bạn

_GV (căn cứ vào tên đã ghi trên

hoa) chuyển hoa tới những em

được các bạn chọn

_Giáo viên chọn ra 3 HS được

tặng hoa nhiều nhất, khen và tặng

quà cho các em (cần chú ý là có

nhiều cách chọn khác nhau)

* Hoạt động 2: Đàm thoại

_Em có muốn được các bạn được

tặng nhiều hoa như bạn A, bạn B,

_Học sinh là người bỏhoa vào lẵng

_Vì ba bạn đã biết cư

xử đúng với các bạnkhi học, khi chơi

Trang 6

Ba bạn được tặng hoa nhiều vì

đã biết cư xử đúng với các bạn khi

+Chơi, học một mình vui hơn hay

khi có bạn cùng chơi, cùng học vui

hơn?

+Muốn có bạn cùng học, cùng

chơi, em cần phải đối xử với bạn

thế nào khi học, khi chơi?

cùng chơi phải biết cư xử tốt với

bạn khi học, khi chơi.

* Hoạt động 4:

_GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

thảo luận cho các nhóm

+Cùng nhau đi học,chơi kéo co, cùnghọc, chơi nhảy dây

+Có bạn cùng họccùng chơi vui hơn

+Phải biết cư xử tốtvới bạn khi học, khichơi

Học sinh thảo luậnnhóm bài tập 3

_Các nhóm HS thảoluận làm bài tập 3

_Đại diện từng nhómtrình bày

_Cả lớp nhận xét, bổsung

-Vởbài tậpĐạođức

-Vởbài tậpĐạođức

Trang 7

Bài 10: EM VÀ CÁC BẠN (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Giúp học sinh hiểu:

_Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giaovới bạn bè

_Cần phải đồn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi

2 Hình thành cho học sinh:

_Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn

_Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Mỗi học sinh chuẩn bị cắt 3 bông hoa bằng giấy màu để chơi trò chơi “tặng hoa”

_Một lẵng nhỏ để đựng hoa khi chơi

_Phần thưởng cho 3 em học sinh biết cư xử tốt với bạn nhất

_Bút màu, giấy vẽ

_Bài hát “ Lớp chúng ta kết đồn “ (Nhạc và lời: Mộng Lân)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

_Cho HS thảo luận:

+Em cảm thấy thế nào khi:

-Em được bạn cư xử tốt?

-Em cư xử tốt với bạn?

GV nhận xét, chốt lại cách ứng

xử phù hợp trong tình huống và

kết luận:

Cư xử tốt với bạn là đem lại

niềm vui cho bạn và cho chính

mình Em sẽ được các bạn yêu

_HS hát tập thể bài “Lớp chúng ta kết đồn”

_HS thảo luận nhómchuẩn bị đóng vai

_Các nhóm HS lên đóngvai trước lớp

_Cả lớp theo dõi, nhậnxét

Trang 8

_GV nên yêu cầu vẽ tranh.

_GV nhận xét, khen ngợi tranh vẽ

_Muốn có nhiều bạn, phải biết cư

xử tốt với bạn khi học, khi chơi.

_HS trưng bày tranh lênbảng hoặc trên tườngxung quanh lớp học Cảlớp cùng đi xem và nhậnxét

Trang 9

Bài 11: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

_Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường

_Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định_Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an tồn cho bản thân và mọi người

2 HS thực hiện đi bộ đúng quy định.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức 1

_Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính 15 hoặc 20 cm

_Các điều 3, 6, 18, 26 công ước quốc tế về quyền trẻ em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

_Giáo viên treo tranh và hỏi:

+ Ở thành phố, đi bộ phải đi ở

phần đường nào?

+Ở nông thôn, khi đi bộ đi ở

phần đường nào? Tại sao?

GV kết luận:

Ở nông thôn cần đi sát lề

đường Ở thành phố cần đi

trên vỉa hè Khi đi qua đường,

cần đi theo chỉ dẫn của đèn

tín hiệu và đi vào vạch quy

định.

* Hoạt động 2: HS làm bài

tập 2

_Giáo viên mời một số học

sinh lên trình bày kết quả

_Học sinh trình bày ý kiến

+Ở nông thôn cần đi sát lềđường

+Ỏû thành phố cần đi trênvỉa hè Khi đi qua đường,cần đi theo chỉ dẫn của đèntín hiệu và đi vào vạch quyđịnh

_Học sinh làm bài tập_Học sinh trình bày ý kiến

_Học sinh làm bài tập_Lớp nhận xét, bổ sung

-Vởbài tậpĐạođức

-Vởbài tậpĐạođức

Trang 10

4’

+Tranh 3: Hai bạn sang

đường đi đúng quy định

* Hoạt động 3: Trò chơi

“Qua đường”

_Giáo viên vẽ sơ đồ ngã tư có

vạch quy định cho người đi bộ

và chọn HS vào các nhóm:

người đi bộ, người đi xe ô tô,

đi xe máy, xe đạp Học sinh

có thể đeo biển vẽ hình ô tô

trên ngực hoặc trên đầu

_Giáo viên phổ biến luật chơi:

Mỗi nhóm chia thành 4 nhóm

nhỏ đứng ở bốn phần đường

Khi người điều khiển giơ đèn

đỏ cho tuyến đường nào thì xe

và người đi bộ phải dừng lại

trước vạch, còn người đi bộ

và xe của tuyến đèn xanh

được đi Những người phạm

-Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng

Trang 11

Bài 11: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

_Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường

_Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định_Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an tồn cho bản thân và mọi người

2 HS thực hiện đi bộ đúng quy định.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập Đạo đức 1

_Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính 15 hoặc 20 cm

_Các điều 3, 6, 18, 26 công ước quốc tế về quyền trẻ em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

+Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?

+Em làm gì khi thấy bạn như thế?

_GV mời một số đôi lên trình bày

kết quả thảo luận

GV kết luận:

Đi dưới lòng đường là sai quy

định, có thể gây nguy hiểm cho bản

thân và cho người khác

+Tranh 5, 7, 8: Sai quy định.

+Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ

_Học sinh xem tranh

và tô màu vào nhữngtranh đảm bảo đi bộ antồn

_Học sinh nối cáctranh đã tô màu với bộmặt tươi cười

-Vởbài tậpĐạođức

-Vởbài tậpĐạođức

Trang 12

_Cách chơi 1: HS đứng thành hàng

ngang, đội nọ đối diện với đội kia,

cách nhau khoảng 2-5 bước Người

điều khiển trò chơi cầm đèn hiệu

đứng ở giữa, cách đều hai hàng

ngang và đọc:

“ Đèn hiệu lên màu đỏ

Dừng lại chớ có đi.

Màu vàng ta chuẩn bị

Đợi màu xanh ta đi

(Đi nhanh! Đi nhanh! Nhanh,

nhanh, nhanh!)”

_Sau đó người điều khiển đưa đèn

hiệu +Màu xanh: Mọi người bắt

đầu đi đều bước tại chỗ.

+Nếu người điều khiển đưa đèn

tác phải tiến lên phía trước một

bước và tiếp tục chơi ở ngồi hàng

_Người điều khiển thay đổi hiệu

lệnh với nhịp độ nhanh dần

_Chơi khoảng 5-6 phút các em còn

đứng ở vị trí đến cuối cuộc chơi là

người thắng cuộc; tổ nào có người

đứng tại chỗ nhiều hơn là tổ thắng

cuộc

_Cách chơi 2: HS đứng tại chỗ.

Khi có đèn xanh, 2 tay quay nhanh

Khi có đèn vàng, quay từ từ Khi có

đèn đỏ tay không chuyển động

Nếu hè đường không

có, Sát lề phải ta đi.

Đến ngã tư đèn hiệu, Nhớ đi vào vạch sơn.

Em chớ quên luật lệ,

An tồn còn gì hơn”.

Trang 13

Bài 12: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_ Một số câu hỏi để thảo luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

TG Hoạt động dạy Hoạt động học

- Khi gặp thầy giáo, cô giáo em đã làm gì?

- Kể về một bạn biết lễ phép, vâng lời thầy

giáo, cô giáo?

- Chơi và học một mình có vui không? Vì sao?

- Vì sao có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui

- Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với

bạn khi học, khi chơi.

Đi dưới lòng đường là sai quy định, có thể

gây nguy hiểm cho bản thân và cho người

Trang 14

Nhận xét tiết học

- Liên hệ giáo dục

- Chuẩn bị bài sau: Đi bộ đúng quy định

Trang 15

Bài 12: CÁM ƠN VÀ XIN LỖI (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

_Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi

_Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi

_Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng

2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.

3 HS có thái độ:

_Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp

_Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập đạo đức

_Đồ dùng để hóa trang, khi chơi sắm vai

_Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ Ghép hoa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

*Hoạt động 1: Quan sát bài tập 1.

_GV yêu cầu HS quan sát tranh

bài tập 1 và cho biết

_GV chia nhóm và trao cho mỗi

nhóm thảo luận 1 tranh

GV kết luận:

+ Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn.

+ Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi.

+ Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn.

+ Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi.

* Hoạt động 3: Đóng vai (Bài tập

4)

_HS quan sát tranh vàtrả lời câu hỏi

_HS thảo luận nhóm

_Đại diện các nhómtrình bày

_Cả lớp trao đổi bổsung

-Vởbài tậpĐạođức

-Vởbài tậpĐạođức

-Vởbài tập

Trang 16

+Em cảm thấy thế nào khi nhận

được lời xin lỗi?

_GV chốt lại cách ứng xử trong

từng tình huống và kết luận:

+Cần nói cảm ơn khi được người

khác quan tâm, giúp đỡ.

+Cần nói xin lỗi khi mắc lỗi, khi

làm phiền người khác.

*Nhận xét- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 12:

“Cảm ơn và xin lỗi”

_Học sinh thảo luậnnhóm chuẩn bị đóngvai

_Các nhóm HS lên đóngvai

Đạođức

Trang 17

Bài 12: CÁM ƠN VÀ XIN LỖI (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

_Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi

_Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi

_Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng

2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.

3 HS có thái độ:

_Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp

_Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

_Vở bài tập đạo đức

_Đồ dùng để hóa trang, khi chơi sắm vai

_Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ Ghép hoa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

_GV chia nhóm, phát cho mỗi

nhóm hai nhị hoa (một nhị ghi từ

_HS làm việc theonhóm: Lựa chọn nhữngcánh hoa có ghi tìnhhuống cần nói cảm ơn

và ghép với nhị hoa có

-Vởbài tậpĐạođức

-Cácnhị vàcánhhoa cắtbằnggiấymàu

Trang 18

_Cần nói cảm ơn khi được người

khác quan tâm, giúp đỡ việc gì,

“Bông hoa xin lỗi”

_Các nhóm HS trìnhbày sản phẩm của mình

_Cả lớp nhận xét

_HS làm bài tập

_Cả lớp đồng thanh haicâu đã đóng khungtrong vở bài tập

“Nói cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ.

Nói xin lỗi khi làm phiền người khác”.

-Vởbài tậpĐạođức

Trang 19

Bài 13: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

_Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay

_Cách chào hỏi, tạm biệt

_Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt

_Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2 HS có thái độ:

_Tôn trọng, lễ độ với mọi người

_Quý trọng những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng

_Điều 2 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

_Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi sắm vai

_Bài hát “ Con chim vành khuyên” (Nhạc và lời : Hồng Vân)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

18’ * Hoạt động 1: Chơi trò chơi

“Vòng tròn chào hỏi” (Bài tập 4)

_Cách tiến hành:

_Người điều khiển trò chơi đúng ở

tâm hai vòng tròn và nêu các tình

huống để học sinh đóng vai chào

hỏi Ví dụ:

+ Hai người bạn gặp nhau

+HS gặp thầy giáo, cô giáo ở ngồi

đường

+Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ

bạn

+Hai người bạn gặp nhau ở nhà hát

khi giờ biểu diễn đã bắt đầu

_Sau khi HS thực hiện đóng vai

chào hỏi trong mỗi tình huống

xong, người điều khiển hô: “đổi

_HS đứng thành haivòng tròn đồng tâm có

số người bằng nhau,quay mặt vào nhaulàm thành từng đôimột

Trang 20

mới, học sinh lại đóng vai chào hỏi

trong tình huống mới… Cứ như thế

trò chơi tiếp tục

*Hoạt động 2: Thảo luận lớp

_Học sinh thảo luận theo các câu

hỏi:

+Cách chào hỏi trong mỗi tình

huống giống hay khác nhau? Khác

nhau như thế nào?

+Em cảm thấy như thế nào khi:

-Được người khác chào hỏi?

-Em chào họ và được đáp lại?

-Em gặp một người bạn, em chào

nhưng bạn cố tình không đáp lại?

GV kết luận:

_Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt

khi chia tay.

_Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn

trọng lẫn nhau.

*Nhận xét- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 13:

“Chào hỏi và tạm biệt”

_Học sinh đọc câu tụcngữ:

“Lời chào cao hơn mâm cỗ”.

-Câuhỏithảoluận

Ngày đăng: 27/05/2022, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành cho học sinh: - Giáo án Đạo đức Lớp 1 HK 2
2. Hình thành cho học sinh: (Trang 5)
2. Hình thành cho học sinh: - Giáo án Đạo đức Lớp 1 HK 2
2. Hình thành cho học sinh: (Trang 7)
_Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính 15 hoặc 20 cm - Giáo án Đạo đức Lớp 1 HK 2
a chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính 15 hoặc 20 cm (Trang 9)
_Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính 15 hoặc 20 cm - Giáo án Đạo đức Lớp 1 HK 2
a chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính 15 hoặc 20 cm (Trang 11)
- Quét dọn, lau chùi bảng, bàn ghế, cửa, chăm sóc cây xanh. - Giáo án Đạo đức Lớp 1 HK 2
u ét dọn, lau chùi bảng, bàn ghế, cửa, chăm sóc cây xanh (Trang 27)
w