1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay hướng dẫn vận hành nhà máy nước

61 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay hướng dẫn vận hành nhà máy nước
Tác giả Phòng Kế hoạch - Kỹ Thuận
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Sổ tay hướng dẫn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tuy Hòa
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 9,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. QUY ĐỊNH CHUNG (45)
  • 2. KIỂM TRA VÀ BÁO CÁO (3)
  • 3. HỒ SƠ CÔNG VIỆC (3)
  • 4. NỘI DUNG (3)
  • PHẦN I: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT (5)
  • PHẦN II: KIỂM TRA VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ (45)
    • 1. Quy định chung (0)
    • 2. Mục đích (46)
    • 3. Nội dung (46)
    • 4. Van đóng mở nước (54)
    • 5. Hệ thống châm Clo (55)
    • 6. Sổ ghi chép kiểm tra vận hành, bảo dưỡng máy (57)

Nội dung

Quy trinh van hanh CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC PHÚ YÊN Biên soạn Phòng Kế hoạch Kỹ Thuật Soát xét Phê duyệt MỤC LỤC 21 QUY ĐỊNH CHUNG 22 KIỂM TRA VÀ BÁO CÁO 23 HỒ SƠ CÔNG VIỆC 24 NỘI DUNG PHẦN I 4H.

KIỂM TRA VÀ BÁO CÁO

Phụ trách Nhà máy nước Tuy Hòa có trách nhiệm thường xuyên theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các quy định và hướng dẫn liên quan đến vận hành và an toàn của nhà máy Người này đảm bảo tình hình thực thi các quy định được giám sát chặt chẽ, kịp thời phát hiện sai phạm và đề xuất biện pháp khắc phục Kết quả kiểm tra được báo cáo cho các cấp quản lý theo đúng quy định nhằm duy trì vận hành ổn định và tuân thủ chuẩn mực quản lý.

Tổ kiểm tra vận hành bảo dưỡng và các phòng ban chuyên môn sẽ thực hiện các hướng dẫn này thông qua các đợt kiểm tra định kỳ và đột xuất tại nhà máy, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định, đánh giá hiệu quả vận hành và kịp thời phát hiện, khắc phục mọi bất cập.

Trong quá trình vận hành, khi phát sinh sự cố, công nhân vận hành phải báo cáo ngay cho tổ trưởng; tổ trưởng sẽ báo cáo ngay cho Phụ trách nhà máy và các phòng ban chuyên môn để phối hợp giải quyết Nếu sự việc nằm ngoài khả năng xử lý của các phòng ban, phải báo cáo lên Tổng Giám đốc Công ty để xin ý kiến chỉ đạo.

HỒ SƠ CÔNG VIỆC

Trong quá trình vận hành, các cá nhân liên quan phải lập đầy đủ hồ sơ công việc, bao gồm sổ giao ca, sổ ghi kết quả công việc của nhà máy và báo cáo ngày, nhằm đảm bảo lưu trữ thông tin, đối chiếu và theo dõi hiệu suất vận hành Sổ giao ca ghi lại lịch trực, các sự cố và trạng thái hệ thống theo từng ca, hỗ trợ phân công trách nhiệm và quản lý lịch trình Sổ ghi kết quả công việc của nhà máy ghi nhận các chỉ số vận hành, sản lượng, việc xử lý sự cố và các hoạt động bảo trì để phục vụ phân tích hiệu suất và kế hoạch cải tiến Báo cáo ngày tổng hợp dữ liệu vận hành, diễn biến sự cố và kế hoạch làm việc tiếp theo, cung cấp thông tin cho quản lý và các bộ phận liên quan để ra quyết định Việc duy trì đầy đủ các hồ sơ này giúp tuân thủ quy trình vận hành và nâng cao độ chính xác của báo cáo theo thời gian.

Các hồ sơ công việc được lập và lưu giữ theo qui định của Công ty.

NỘI DUNG

Nhà máy nước Tuy Hòa có công suất 28.000m 3 /ngày đêm Quy trình công nghệ xử lí nước của nhà máy gồm các hạng mục theo sơ đồ khối sau:

BỂ PHẢN ỨNG CƠ KHÍ

TRẠM BƠM CẤP I HÒA THẮNG 1

TRẠM BƠM CẤP I HÒA THẮNG 2

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

HƯỚNG DẪN 1: VẬN HÀNH BỂ PHÂN CHIA, BỂ PHẢN ỨNG

1 Chức năng, quản lý vận hành

Nước thô từ các trạm bơm cấp I Hòa An, Hòa Thắng 1 và Hòa Thắng 2 được cấp vào khu xử lý qua đường ống dẫn nước thô D600mm và đưa về bể phân chia nhằm ổn định chất lượng và lưu lượng nước Nước vào khu xử lý là nước mặt và nước ngầm mạch nông có lẫn huyền phù của các chất cặn bẩn hòa tan, vì vậy dung dịch PAC và Soda được châm vào hệ thống khuấy trộn tĩnh để tăng cường quá trình hòa trộn hóa chất với nước và tạo phản ứng keo tụ các cặn bẩn hòa tan trước khi qua bể lắng.

Liều lượng châm hóa chất trong quá trình xử lý nước luôn thay đổi tùy thuộc vào đặc tính của nguồn nước, như lưu lượng và độ đục nước thô Để đảm bảo chất lượng nước đầu ra, việc xác định liều lượng hóa chất phải dựa trên kết quả phân tích và giám sát liên tục Bộ phận hóa nghiệm chịu trách nhiệm định lượng và kiểm soát lượng hóa chất châm vào nước, đảm bảo phù hợp với từng nguồn nước và những biến động của hệ thống xử lý.

Bể phân chia có chức năng phân phối nước vào các bể lắng, tại đây ta giám sát được lưu lượng và các chỉ tiêu chất lượng nước thô.

Thông số kỹ thuật bể phản ứng

Tốc độ khuấy trộn(vòng/ph)

1 Bể phản ứng sơ cấp 6 2,9 2,9 4,5 35

2 Bể phản ứng thứ cấp 6 2,9 2,9 4,5 25

1.2 Quản lý vận hành bể phản ứng:

Công nhân vận hành tham gia giám sát toàn bộ quá trình sản xuất bông, từ việc quan sát kích thước và độ đồng đều của các hạt bông đến việc điều chỉnh nồng độ hóa chất xử lý, kiểm tra lưu lượng nước thô, lưu lượng Soda và PAC Đồng thời, họ kiểm tra tình trạng hoạt động của các máy khuấy hóa chất, máy bơm hóa chất và hệ thống ống dẫn, và tiến hành các bài test để xác định lại nhu cầu hóa chất xử lý nhằm duy trì hiệu suất và chất lượng quá trình.

Nhân viên vận hành nhà máy phải thường xuyên theo dõi quá trình tạo bông và phát triển bông cặn để điều chỉnh hoá chất xử lý kịp thời, nhất là khi nguồn nước biến động, nhằm đảm bảo quá trình tạo bông hiệu quả, bông cặn lớn và có sự tách biệt giữa bông cặn và nước Điều này giúp loại bỏ các khối nước đục không có bông cặn và duy trì chất lượng hệ thống xử lý Việc điều chỉnh hoá chất xử lý theo biến động nguồn nước là yếu tố then chốt để tối ưu hiệu suất vận hành và chất lượng sản phẩm.

Việc thí nghiệm keo tụ diễn ra hằng ngày trong phòng thí nghiệm nhằm xác định liều lượng soda và PAC tối ưu cùng với cường độ khuấy trộn phù hợp Các thử nghiệm này giúp điều chỉnh hệ thống hóa chất, tối ưu quá trình trộn và phản ứng tạo bông cặn để đạt hiệu quả keo tụ cao nhất Bên cạnh đó, việc đánh giá kết quả keo tụ cho phép tối ưu hóa việc sử dụng hóa chất và nâng cao chất lượng nước sau xử lý.

Khi phát hiện quá trình tạo bông cặn ở bể tạo bông có dấu hiệu keo tụ không tốt, lập tức kiểm tra lại các công việc sau:

- Kiểm tra bơm định lượng hóa chất có hoạt động tốt không.

- Kiểm tra lại lưu lượng nguồn, lưu lượng hóa chất, nồng độ và định mức hóa chất đang xử lý.

- Kiểm tra độ đục nguồn nước xem có sự biến động và test xác định lại định mức hóa chất xử lý.

- Theo dõi diễn biến phát triển bông cặn và chất lượng nước sau lắng một cách chặt chẽ.

Nếu độ đục nước sau lắng vượt quá quy định, lập tức đóng van thu nước sau lắng và van cửa phai nước thô, xả kiệt nước bể lắng nếu cần thiết Tiếp tục điều chỉnh quá trình tạo bông và phát triển bông cặn cho đến khi độ đục của nước sau lắng đạt mức cho phép, rồi mới mở van thu nước sau lắng để đưa nước vào bể lọc.

2 Thông số kỹ thuật thiết bị

2.1 Thông số kỹ thuật máy khuấy sơ cấp (6 cái)

Mã số/Mã hiệu Số

Năm Lắp đặt Đặc trưng

Công suất 0,75 kW Dòng điện đ.m 2,1 A Điện áp l việc 400 V Tốc độ quay 1375 v/p

2.2 Thông số kỹ thuật máy khuấy thứ cấp (6 cái)

Mã số/Mã hiệu Số

Năm Lắp đặt Đặc trưng

Công suất 0,75 kW Dòng điện đ.m 2,1 A Điện áp l việc 400 V Tốc độ quay 1375 v/p

3 Quy trình vận hành và bảo trì bể phân chia, bể phản ứng

Khởi động và cho ngừng hoạt động bể trộn và bể tạo bông cặn rất ít gặp, trừ trường hợp phải ngừng sản xuất để sửa chữa.

1 Kiểm tra tất cả các thiết bị cơ khí về tình trạng sẵn sang hoạt động: dầu, mỡ, bôi trơn…

2 Kiểm tra các thùng đựng dung dịch hóa chất đã chuẩn bị đầy đủ.

4 Xác định lượng dung dịch của các hóa chất cần cho vào nước, cài đặt bộ điều chỉnh lưu lượng mong muốn cho từng loại bơm định lượng.

5 Mở van cho nước thô vào bể trộn.

6 Mở ngay van và bơm định lượng dung dịch hóa chất cần cho vào nước.

- Mở van ở ống đẩy của bơm định lượng dung dịch, sau đó mới mở van đầu hút.

- Cho bơm định lượng hoạt động.

- Vi chỉnh lưu lượng dung dịch của bơm (nếu cần).

7 Khi nước đầy ắ bể trộn, cho cỏnh khuấy hoạt động.

8 Cho các cánh khuấy ở bể tạo bông cặn hoạt động với cường độ khuấy trộn định sẵn trong mỗi ngăn.

9 Kiểm tra bể trộn và bể tạo bông cặn, quan sát sự hình thành các bông cặn, nếu cần thì thực hiện các điều chỉnh.

10 Vớt các vật nổi, bọt nổi trong bể nếu có.

11 Lấy mẫu phân tích nước ở những thời điểm đã định.

12 Thực hiện jartest và chỉnh định lượng hóa chất theo kết quả jartest.

* Trình tự cho ngưng hoạt động:

1 Đóng van cho nước thô vào bể trộn.

2 Ngừng các bơm định lượng hóa chất vào bể trộn.

- Đóng các van ở phía đầu hút.

- Mở nước để rửa sạch bơm và ống đẩy (nhất là hệ thống bơm vôi).

3 Cho ngừng các cánh khuấy ở bể trộn và bể tạo bông.

4 Kiểm tra lại toàn bộ thiết bị điện ở hệ thống điều khiển đóng hộp bảo vệ và gắn biển.

1 Tháo nước ra khỏi bể, chú ý nếu mực nước ngầm ở ngoài cao thì bể có thể bị đẩy nổi.

Rửa sạch cánh khuấy và thành bể, tháo bùn ra khỏi bể; toàn bộ quá trình thao tác phải tuân thủ đúng trình tự an toàn và được thực hiện đồng thời bởi hai người Đồng thời ghi lại đầy đủ trình tự thao tác và kết quả quan sát khi khởi động và ngừng hệ thống vào sổ nhật ký vận hành để đảm bảo theo dõi và an toàn vận hành.

Quy trình bảo dưỡng định kỳ cần được soạn thảo chi tiết và thực hiện đúng chuẩn nhằm đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và bền lâu, kể cả khi có sự thay đổi trong thao tác vận hành và chất lượng nguồn nước thô Việc tuân thủ quy trình giúp tối ưu hiệu suất hệ thống nước, giảm thiểu rủi ro sự cố và nâng cao hiệu quả xử lý nước, đồng thời đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt yêu cầu và tiết kiệm chi phí vận hành.

1 Luôn giữ cho các động cơ không bị bẩn và bị ẩm.

2 Bảo đảm thông gió hạ nhiệt cho các thiết bị.

3 Luôn kiểm tra sự rò rỉ, nhiệt độ, tiếng ồn của bơm.

4 Tra dầu mỡ, giữ đúng mức dầu làm mát và bôi trơn.

5 Kiểm tra sự thẳng hàng giữa các trục bơm và trục động cơ qua khớp nối.

6 Kiểm tra dầu mỡ các ổ bi, độ mài mòn, và nhiệt độ.

7 Kiểm tra các van, nhất là các van không sử dụng thường xuyên để đảm bảo rằng luôn trong tình trạng hoạt động tốt.

Hiệu chỉnh lưu lượng của bơm định lượng đúng với vạch cài đặt, ghi chép đầy đủ và thường xuyên tình trạng hoạt động của các thiết bị cùng với kết quả kiểm tra từng lần Quá trình hiệu chuẩn giúp người vận hành nhận diện nhanh nguyên nhân sai sót và hỏng hóc trong hệ thống, từ đó có các biện pháp chỉnh sửa, khôi phục nhanh chóng và bền vững, đồng thời lên kế hoạch mua sắm phụ tùng thay thế kịp thời.

Trong quá trình sản xuất, mọi thao tác của người vận hành phải tuân thủ đúng bản chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị và quy chế bảo vệ an toàn, đảm bảo an toàn lao động cho người làm việc ở từng khâu của quy trình sản xuất Công tác an toàn được nhắc đi nhắc lại và củng cố tại các cuộc họp định kỳ hàng tuần của nhà máy để duy trì sự tuân thủ và an toàn trong quá trình sản xuất.

3.3 Hướng dẫn vận hành hệ thống khuấy trộn

Chế độ Local (Tại chỗ) cho phép điều khiển máy khuấy bằng cách chuyển các switch về vị trí "Man" và dùng nút start/stop trên tủ điện để chạy hoặc dừng máy Khi ở chế độ Local, tốc độ khuấy sẽ được giữ cố định theo tần số đã cài đặt sẵn trên biến tần, và giá trị tần số này có thể thay đổi bằng cách xoay biến trở trên biến tần.

Hình ảnh tủ điện điều khiển motor khuấy trộn

Chế độ Remote (Từ xa) cho hệ thống điều khiển máy khuấy cho phép chuyển các công tắc về vị trí Auto, để các máy khuấy tự động hoạt động theo tần số được cài đặt sẵn trên màn hình HMI và hệ thống SCADA Giá trị tần số này có thể được thay đổi tùy ý để phù hợp với yêu cầu vận hành và tối ưu hóa quá trình sản xuất.

- Man: Chạy dừng bằng cách nhấn nút “START/STOP” trên màn hình HMI hoặc trên hệ thống SCADA.

Trong chế độ Auto, các máy khuấy sẽ tự động bật khi lưu lượng nước thô về lớn hơn giá trị đặt và ít nhất một trong hai van cửa phai đầu vào tương ứng vẫn mở.

Hình ảnh trang cài đặt thông số điều khiển các máy khuấy trên Scada

HƯỚNG DẪN 2: VẬN HÀNH CỤM 3 BỂ LẮNG

1 Chức năng, quản lý vận hành:

Cụm bể lắng có chức năng tách bùn khỏi nước, làm giảm độ đục trước khi nước được đưa qua hệ thống lọc Nước sau bể lắng được kiểm tra độ đục thường xuyên nhằm đảm bảo chất lượng nước trước khi vào bể lọc.

Thông số kỹ thuật bể lắng

Tỉ trọng bề mặt thực tế (m3/m2.h)

Thường xuyên theo dõi chất lượng nước sau bể lắng.

Phải có lịch vệ sinh, xịt rửa định kỳ tấm lắng lamella.

Thường xuyên kiểm tra việc phân phối nước vào các bể lắng và sự đồng đều của nước thu trên các máng thu ở mỗi bể Công việc có thể thực hiện bằng cách đo chiều cao nước ở cuối từng máng thu của mỗi bể Khi phát hiện chênh lệch giữa các máng thu trong một bể, điều chỉnh tấm khía chữ V sao cho chiều cao nước chảy qua khe V ở các máng là đồng đều Nếu có chênh lệch chiều cao nước giữa các bể lắng với nhau, điều chỉnh các van phai đầu vào của bể lắng cho phù hợp để cân bằng lưu lượng.

KIỂM TRA VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ

Mục đích

Kiểm tra phòng ngừa, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất,bảo vệ an toàn cho con người và thiết bị.

Nội dung

Kiểm tra định kỳ là rất cần thiết khi vận hành máy ở chế độ liên tục Việc bảo dưỡng định kỳ và đúng lịch sẽ đảm bảo an toàn cho người vận hành, kéo dài tuổi thọ của thiết bị và nâng cao hiệu suất làm việc, đồng thời giảm thiểu sự cố bất ngờ và chi phí bảo trì trong tương lai.

Kiểm tra phòng ngừa được tiến hành định kỳ để kịp thời điều chỉnh những sai lệch có thể xảy ra trong suốt thời gian vận hành, từ đó tăng độ tin cậy và giảm thiểu rủi ro sự cố Thay thế ngay các bộ phận bị khuyết tật hoặc hỏng hóc và thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm ngăn ngừa sự cố có thể xảy ra Đồng thời làm sạch bên trong máy và bổ sung dầu mỡ bôi trơn để duy trì hiệu suất và kéo dài tuổi thọ thiết bị Áp dụng quy trình bảo dưỡng định kỳ nhằm tối ưu vận hành, an toàn và hiệu quả sản xuất.

Chế độ kiểm tra hằng ngày công nhân phải ghi chép vào sổ giao ca.

Chế độ kiểm tra hằng tuần, hàng tháng được ghi vào phiếu kiểm tra và sổ quản lý vận hành.

Khoảng thời gian và nội dung bảo dưỡng được quy định cho từng loại máy thiết bị nhằm đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả Tuy nhiên, chế độ bảo dưỡng còn phụ thuộc nhiều vào tình hình hoạt động thực tế của thiết bị, nên thời gian bảo dưỡng có thể thay đổi theo trạng thái vận hành và điều kiện sử dụng.

Phối hợp giữa phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ Thuật để thực hiện hiệu quả chế độ kiểm tra và duy tu bảo dưỡng máy móc, thiết bị theo kế hoạch đã lập Việc thực hiện nghiêm túc chế độ bảo dưỡng giúp đảm bảo máy móc, thiết bị luôn ở trạng thái sẵn sàng vận hành, giảm thiểu sự cố và tăng hiệu suất sản xuất Qua việc tuân thủ lịch kiểm tra định kỳ và xử lý kịp thời những yêu cầu kỹ thuật, hoạt động sản xuất được duy trì liên tục và tin cậy.

HƯỚNG DẪN 1: KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

NỘI DUNG BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

I Các loại máy móc và cơ khí:

Bơm định lượng công suất

Kiểm tra độ chặt các đầu cos điện Hàng tháng Tự thực hiện

Kiểm tra cách điện mô tơ Hàng tháng Kiểm tra trục động cơ-bơm, khớp nối Kiểm tra bu lông - đai ốc

Hàng tháng Tự thực hiện

Thay nhớt Hàng năm Tự thực hiện

Tháo động cơ và máy bơm kiểm tra, vệ sinh và lắp trở lại đúng quy trình.

Hàng năm Tự thực hiện

Máy khuấy trộn hóa chất công suất

Kiểm tra độ chặt các đầu cos điện Hàng tháng Tự thực hiện

Kiểm tra cách điện mô tơ Hàng tháng Kiểm tra trục động cơ-bơm, khớp nối Kiểm tra bu lông - đai ốc

Hàng tháng Tự thực hiện

Thay nhớt, mỡ 2 năm/lần Tự thực hiện

Tháo động cơ và máy bơm kiểm tra, vệ sinh và lắp trở lại đúng quy trình.

2 năm/lần Tự thực hiện 3

Máy khuấy trộn sơ cấp và thứ cấp

0,75KW, 14 vòng/phút và 24 vòng/phút (12 cái)

Kiểm tra độ chặt các đầu cos điện Hàng tháng Tự thực hiện

Kiểm tra cách điện mô tơ Hàng tháng Kiểm tra trục động cơ-bơm, khớp nối Kiểm tra bu lông - đai ốc

Hàng tháng Tự thực hiện

Thay nhớt, mỡ 2 năm/lần Tự thực hiện

Tháo động cơ và máy bơm kiểm tra, vệ sinh và lắp trở lại đúng quy trình.

2 năm/lần Tự thực hiện

Để đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống, kế hoạch bảo dưỡng gồm vệ sinh bên ngoài máy móc hàng tuần do người dùng tự thực hiện; châm mỡ cho vòng bi ổ đỡ động cơ và guồng bơm (800 giờ/lần) do người dùng tự thực hiện; và kiểm tra độ chặt các đầu cos điện hàng tháng, cũng do người dùng tự thực hiện.

Kiểm tra cách điện mô tơ Hàng tháng

NỘI DUNG BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

Kiểm tra trục động cơ-bơm, khớp nối Kiểm tra bu lông - đai ốc

Hàng tháng Tự thực hiện

Tháo động cơ và máy bơm kiểm tra, vệ sinh và lắp trở lại đúng quy trình.

1 năm/lần Tự thực hiện

5 Bơm trục ngang rửa lọc 22Kw (2 cái)

Vệ sinh bên ngoài thiết bị được thực hiện hàng tuần và do người vận hành tự thực hiện nhằm duy trì sự sạch sẽ, nhận diện sớm các hư hỏng và nâng cao hiệu suất vận hành Châm mỡ cho vòng bi ổ đỡ động cơ và guồng bơm được thực hiện sau mỗi 800 giờ vận hành để đảm bảo hoạt động trơn tru, giảm mài mòn và kéo dài tuổi thọ thiết bị Hàng tháng kiểm tra độ chặt các đầu cos điện nhằm đảm bảo kết nối điện chắc chắn, an toàn và ổn định cho hệ thống.

Kiểm tra cách điện mô tơ Hàng tháng Kiểm tra trục động cơ-bơm, khớp nối Kiểm tra bu lông - đai ốc

Hàng tháng Tự thực hiện

Tháo động cơ và máy bơm kiểm tra, vệ sinh và lắp trở lại đúng quy trình.

2 năm/lần Tự thực hiện

Vệ sinh bên ngoài Hàng tuần Tự thực hiện Kiểm tra độ chặt các đầu cos điện Hàng tháng Tự thực hiện

Kiểm tra cách điện mô tơ Hàng tháng Tự thực hiện Kiểm tra trục động cơ, dây cua roa Kiểm tra bu lông - đai ốc

Hàng tháng Tự thực hiện

Kiểm tra, làm sạch lọc gió Hàng tháng Tự thực hiện

Thay nhớt 3000 giờ Tự thực hiện

Mono ray điện 2 tấn(1 cái)

Để đảm bảo vận hành ổn định và an toàn, thực hiện bảo dưỡng định kỳ hàng tháng và tự thực hiện các công việc sau: kiểm tra bề mặt hoạt động của các thanh ray cố định để đảm bảo sự nhịp nhàng và chính xác của hệ thống; kiểm tra và vệ sinh mặt tiếp xúc của bánh xe nhằm duy trì tiếp xúc tốt và giảm mòn; kiểm tra, siết chặt bulông và đai ốc ở các điểm nối để duy trì liên kết vững chắc; kiểm tra đầu nối cáp và dây cáp để phát hiện hư hỏng hoặc lỏng và kịp thời thay thế.

Kiểm tra, thay thế mỡ các vòng bi động cơ 3000 giờ Tự thực hiện

Vệ sinh bên ngoài Hàng tháng Tự thực hiện Kiểm tra và siết chặt lại các bulong, đai ốc ở chân đế.

Hàng tháng Tự thực hiện

NỘI DUNG BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN bùn xiphon 2 ray)

Để bảo dưỡng định kỳ và tối ưu vận hành, thực hiện kiểm tra và điều chỉnh các thiết bị bảo vệ điện hàng tháng bằng cách tự thực hiện Kiểm tra lại bạc đạn hàng tháng và tự thực hiện nhằm phát hiện sớm hư hỏng và giữ cho vòng quay của máy ổn định Đồng thời kiểm tra và thay thế mỡ cho các vòng bi động cơ hàng tháng để duy trì độ bôi trơn tối ưu và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

II Thiết bị điện, hệ thống điều khiển, máy biến tần:

1 Tủ điều khiển rửa lọc

Kiểm tra, vệ sinh Hàng tháng Tự thực hiện Kiểm tra khả năng tác động của rơ le nhiệt Hàng tháng Tự thực hiện

2 Tủ điều khiển nhà hóa chất

Kiểm tra, vệ sinh Hàng tháng Tự thực hiện Kiểm tra khả năng tác động của rơ le nhiệt Hàng tháng Tự thực hiện

Kiểm tra, vệ sinh Hàng tháng Tự thực hiện Kiểm tra khả năng tác động của rơ le nhiệt Hàng tháng Tự thực hiện

4 Tủ điện điều khiển hệ thống khuấy

Kiểm tra, vệ sinh Hàng tháng Tự thực hiện Kiểm tra khả năng tác động của rơ le nhiệt Hàng tháng Tự thực hiện

Kiểm tra, vệ sinh Hàng tháng Tự thực hiện Kiểm tra khả năng tác động của rơ le nhiệt Hàng tháng Tự thực hiện

Kiểm tra, vệ sinh Hàng tháng Tự thực hiện Kiểm tra khả năng tác động của rơ le nhiệt Hàng tháng Tự thực hiện

1 Tủ điều khiển các bơm

Kiểm tra, vệ sinh Hàng tháng Tự thực hiện Kiểm tra khả năng tác động của rơ le nhiệt Hàng tháng Tự thực hiện

2 Máy biến tần Kiểm tra định kỳ Hàng năm Thuê ngoài

HƯỚNG DẪN 2 : NGUYÊN NHÂN, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

1 Máy khuấy hóa chất, máy khuấy sơ cấp-thứ cấp :

STT SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

1 Động cơ bị nóng, khi quay có tiếng gầm

Hư hỏng phần cơ khí của hộp truyền động, các bánh răng truyền động không đạt yêu cầu

Kiểm tra thay thế phần hư hỏng.

Có vật thể lạ gây kẹt Dừng máy, kiểm tra

Bộ chọn tâm bị bể, khớp nối trục không chuẩn

Các cánh khuấy bị lỏng hoặc bị gãy

Dừng máy, kiểm tra siết lại các êcu nếu hỏng thì gia công thay mới

Số vòng quay vượt quá số vòng quay định mức

Kiểm tra động cơ và hệ thống điện vào động cơ Đứt một pha Kiểm tra sửa chữa lại

Máy bị rung và có tiếng ồn mạnh

Lắp đặt tổ đặt động cơ không đúng

Kiểm tra hiệu chỉnh lại

Bulong chân máy lỏng làm động cơ bị rung khi chạy

Siết chặt lại các đai ốc

Nền móng yếu hoặc không chắc chắn

Khi khởi động máy mà máy không hoạt động hoặc chỉ đạt được vòng quay không đủ so với yêu cầu, nguyên nhân có thể là điện áp đầu vào không đủ Kiểm tra lại điện áp nguồn và đảm bảo đúng mức điện áp quy định trước khi chạy máy để vận hành ổn định và tránh hư hỏng.

Các bánh răng bị hỏng nên dừng máy và kiểm tra lại các bánh răng, nếu hỏng thì thay mới Trục cánh khuấy bị lệch tâm cần kiểm tra bộ chọn tâm và xem các cánh khuấy đã lắp đúng kỹ thuật chưa Động cơ điện quay ngược thì đảo hai trong ba pha đấu vào động cơ để khắc phục Động cơ bị cháy cần kiểm tra lại bằng đồng hồ đo điện; nếu cuộn dây bị cháy thì cuốn lại hoặc thay mới.

Mỡ bị cặn bẩn Vệ sinh sạch sẽ ổ trục và thay mỡ mới Bạc bi bị mòn, rỗ Kiểm tra, thay thế

Trong trường hợp máy đột ngột ngừng hoạt động, kiểm tra động cơ để xác định xem có dấu hiệu bị cháy Dùng đồng hồ đo điện để kiểm tra tình trạng cuộn dây và các thông số liên quan; nếu có cháy, cần cuốn lại hoặc thay mới Khi máy bị quá tải, dừng máy và tiến hành kiểm tra rơ-le nhiệt để đảm bảo an toàn và bảo vệ thiết bị.

STT SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

1 Khi khởi động phèn không có

Van hút bị hỏng, không mở được.

Để bảo dưỡng thiết bị đúng cách, bắt đầu bằng tháo van kiểm tra, vệ sinh hoặc thay mới những bộ phận cần thiết Khi ống hút bị hở, cần kiểm tra lại ống hút và thay gioăng cao su ở các mối nối để đảm bảo kín khít và hiệu suất hút tối ưu Trường hợp động cơ điện quay ngược, đảo lại đầu dây đấu vào động cơ để khắc phục tình trạng này Nếu động cơ bị cháy, tiến hành kiểm tra động cơ điện và thay thế các bộ phận hỏng nếu cần thiết để đảm bảo an toàn và hoạt động ổn định.

Số vòng quay vượt quá số vòng quay định mức

Kiểm tra động cơ và hệ thống điện vào động cơ

Lưu lượng bị giảm trong quá trình làm việc

Số vòng quay trên trục bị giảm Kiểm tra sửa chữa động cơ, kiểm tra điện áp Pittông màng không làm việc hoặc hỏng

Thái độ định lượng để kiểm tra Ống hút ống đẩy bị bẩn Kiểm tra làm sạch Van đẩy mở không hết Mở hết van đẩy

Bộ điều chỉnh lưu lượng bị hỏng

Kiểm tra lại bộ lưu lượng nếu có hỏng thì sửa chữa hoặc thay mới

Số vòng quay vượt quá số vòng quay định mức

Kiểm tra động cơ và hệ thống điện vào động cơ

Nhiều chất bẩn bám trên màng Kiểm tra chất lượng nước, phèn và khắc phục Bánh răng chuyển hướng chuyển động bị hỏng

Kiểm tra bộ định lượng, thay mới

Các khớp nối trục bị lỏng Kiểm tra thay thế phần hư hỏng Đặt tổ máy không đúng Dừng máy, kiểm tra

Bơm bị rung và có tiếng ồn mạnh

1 Lắp đặt tổ máy không đúng Kiểm tra hiệu chỉnh lại

2 Nền móng yếu hoặc ống hút, ống đẩy lắp đặt không chắc chắn, thiếu gối đỡ

3 Quạt gió của động cơ bị hỏng

Kiểm tra thay mới hoặc sửa chữa

4 Bulông chân máy bị tháo lỏng

Siết chặt lại các đai ốc

5 Hư hỏng phần cơ khí:

Kiểm tra thay thế các chi tiết bị hỏng

STT SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Máy bị quá tải Giảm tải động cơ

6 Động cơ gầm Đứt 1 pha Kiểm tra sủa chữa lại.

3 Máy bơm nước trạm cấp II:

STT SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Sau khi khởi động nước không lên

Trong quá trình vận hành và bảo dưỡng bơm và ống hút, khi còn khí trong hệ thống hoặc ngừng bơm mồi, cần kiểm tra lại toàn bộ đường ống; ống hút bị hở hoặc nghẹt rác sẽ làm giảm áp suất và hiệu suất làm việc Kiểm tra lại ống hút, thay gioăng cao su ở mối nối và tiến hành làm sạch rác tích tụ để ngăn ngừa sự cố.

Van hút bị kẹt Kiểm tra làm sạch, sửa chữa Mực nước trong bể chứa quá thấp

Chờ nước trong bể dâng lên cao, xả hết gió trong ống hút và guồng bơm, rồi bơm lại để hệ thống vận hành ổn định Khi cần, quay động cơ điện theo chiều ngược và đảo lại đầu dây đấu vào động cơ để đảm bảo kết nối đúng và tối ưu hóa hiệu suất vận hành.

Rò rỉ bất thường ở cụm vòng túp

Bích ép túp bị lỏng Kiểm tra, siết chặt lại

Các vòng túp bị xuống cấp, bị mòn

Kiểm tra, thay thế Trục hoặc ống bao bị mài mòn Kiểm tra, sửa chữa lại

Lưu lượng bị giảm trong quá trình làm việc

Trong quá trình vận hành, số vòng quay trên trục bị giảm là dấu hiệu cần kiểm tra sửa chữa động cơ và kiểm tra điện áp để xác định nguyên nhân và khôi phục hiệu suất Khi động cơ không nhận đủ điện áp hoặc có sự cố, hiệu suất bơm giảm và rủi ro hỏng hóc tăng Không khí lọt qua bộ phận lót kín vào thân bơm hoặc ống hút là hiện tượng rò khí làm mất áp suất và ảnh hưởng tới lưu lượng Cần tiến hành kiểm tra chi tiết, sửa chữa đúng quy trình và thay thế các bộ phận bị mài mòn để đảm bảo bơm hoạt động ổn định và hiệu quả.

Van đóng mở nước

Nguyên nhân phổ biến khiến mặt van không tiếp xúc hoàn hảo ở vị trí đóng kín là do các vật lạ như sỏi, cát, đất đá hoặc mảnh kim loại lọt vào vòng đệm xoay van Những dị vật này làm lệch hoặc chắn tiếp xúc giữa mặt van và ghế van, gây đóng kín không hoàn toàn, rò rỉ hoặc giảm hiệu suất hệ thống Để khắc phục, cần kiểm tra và loại bỏ vật thể lạ khỏi vòng đệm, vệ sinh khu vực vòng đệm và thực hiện bảo dưỡng định kỳ, đồng thời cân nhắc lắp đặt bộ lọc hoặc chắn bụi để ngăn ngừa sự xâm nhập của chất rắn Việc duy trì vòng đệm xoay sạch sẽ sẽ giúp mặt van tiếp xúc đúng ở vị trí đóng, tăng độ kín, ổn định áp suất và kéo dài tuổi thọ cho hệ thống van.

Mở van một lượng nước vừa phải để tạo dòng nước có vận tốc lớn chảy qua vị trí vòng đệm Nếu cần thiết, dùng máy bơm để tăng lưu lượng, nhằm rửa trôi các vật lạ nằm tại vị trí vòng đệm và đảm bảo vòng đệm được làm sạch cho hoạt động an toàn.

4.2 Đệm kín nước cho ty van:

Vòng đệm kín nước của ty van cần được kiểm tra và bôi trơn định kỳ để duy trì sự kín khít Nếu vòng đệm kín nước không được tra dầu mỡ, nó sẽ không thể đảm bảo kín khít tại mọi điểm khi ty van quay Để bôi trơn, rót một hỗn hợp dầu nhờn bôi trơn qua một ống rót 13mm vào ty van tại vị trí bên dưới chụp để vận hành ty van Nếu vòng đệm kín nước bị rò rỉ, hãy tháo van lên, siết chặt vòng đệm kín nước hoặc thay thế vòng đệm khác khi cần thiết Để giảm khả năng rò rỉ khi thay vòng đệm, mở van càng rộng càng tốt.

Vòng đệm O-ring cho trục ty van (Oring) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo kín nước cho van Hầu hết các loại van hiện nay sử dụng vòng đệm này thay cho vòng đệm kín nước ở trục ty van, giúp ngăn ngừa rò rỉ nước quanh trục Khi phát hiện nước rò rỉ quanh trục van, giải pháp nhanh chóng và hiệu quả là thay thế vòng đệm O-ring, giúp khôi phục khả năng kín nước và duy trì hiệu suất vận hành của hệ thống.

Trục ty van có thể không thẳng hoặc bị gãy và chờn ren Nếu trục ty van không thẳng hướng, van sẽ dễ vận hành khi ở gần vị trí đóng hoặc mở, nhưng sẽ khó vận hành khi van đóng một phần Trục ty van bị gãy hoặc chờn ren có thể cho phép vặn trục tự do nhưng van lại không đóng được Trong trường hợp này, cần thay thế trục ty van Hãy làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất để tháo và lắp trục ty van đúng cách.

4.4 Đánh lại bề mặt vòng đệm xoay van:

Khi vòng đệm của cửa van bị rò rỉ, tháo van và đánh lại bề mặt vòng đệm để khắc phục sự cố Cách làm phải theo các trình bày cụ thể chi tiết trong chỉ dẫn của nhà sản xuất và bao gồm các công tác chung như kiểm tra độ kín, làm sạch bề mặt tiếp xúc, đánh bóng bề mặt vòng đệm và kiểm tra lại toàn bộ các bộ phận liên quan nhằm đảm bảo van vận hành an toàn và hiệu quả.

- Tháo nắp trên của van, kiểm tra xem xét kỹ càng và làm sạch tất cả các chi tiết.

- Kiểm tra các chi tiết xem có bị mài mòn hoặc hư hỏng không.

- Tháo các vòng đệm kín nước hoặc các vòng đệm 'O' của trục ty van.

Chúng tôi sửa chữa các chi tiết bằng cách mài, đánh nhám hoặc đánh bóng và gõ nhẹ bằng dụng cụ chuyên dụng; những chi tiết bị hỏng nghiêm trọng hoặc không thể sửa chữa được sẽ được thay thế bằng phụ tùng phù hợp để đảm bảo chất lượng và an toàn vận hành.

- Thay thế các chi tiết của van, lắp van lại hoàn chỉnh và kiểm tra xem van có vận hành đạt yêu cầu không.

Hệ thống châm Clo

STT SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

1 Bộ Ejector không làm việc

Kẹt van một chiều của Ejector do chất bẩn hoặc rác trong quá trình lắp đặt

Để đảm bảo van Ejector hoạt động tốt, hãy đóng mở Ejector vài lần trước khi khởi động Việc kiểm tra van sẽ ngăn nước tràn ngược lên ống thủy tinh trong quá trình khởi động, giúp hệ thống vận hành ổn định.

2 Nghi ngờ hơi Clo rò rỉ ra ngoài

Rò rỉ ở van đầu bình chứa Clo

Rò rỉ ở đệm chì nối giữa máy châm và miệng van

Rò rỉ ở ống góp Clo

Rò rỉ ở bộ đầu vào của máy

Để đảm bảo an toàn khi làm việc với khí Clo và amoniac, không nên tự ý thực hiện các thao tác kiểm tra bằng cách mở van hay dùng chai amoniac ở khu vực nghi ngờ rò rỉ; việc xác định rò rỉ phải do đội ngũ có đào tạo và sử dụng thiết bị dò khí chuyên dụng cùng với quy trình an toàn được phê duyệt Trong trường hợp nghi ngờ Clo rò rỉ, cần sơ tán người và khu vực, thông báo cho bộ phận an toàn hóa chất và nhờ các chuyên gia xử lý sự cố thay vì tự tiến hành thử nghiệm, nhằm giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm và tai nạn.

Việc châm hơi Clo không tác dụng mà

Ejector vẫn hoạt động và toàn hệ thống vẫn hoạt động

- Không có chân không trong ống dẫn hơi Clo

- Áp lực nguồn nước cung cấp cho Ejector không hiệu quả

- Nguồn hơi Clo bị cạn kiệt

- Tắt nghẽn bộ đầu vào của máy

Tháo ống chân không dẫn hơi khỏi Ejector Đặt ngón tay lên lỗ hút của Ejector và cảm nhận ngón tay bị hút mạnh; như vậy trong ống sẽ có chân không.

Trong trường hợp không có chân không, hãy xem lại áp suất cấp cho Ejector để đảm bảo hoạt động ổn định Đồng thời kiểm tra nguồn nước cấp và bơm tăng áp xem chúng có đáp ứng được yêu cầu về lưu lượng và áp suất hay không.

Trong quá trình vận hành, khi hơi Clo trong bình chứa đã hết viên bi trong ống thủy, hơi Clo sẽ hạ xuống đáy ống và chốt chỉ định hết ga sẽ bị hút vào mặt máy Quá trình này cho thấy sự di chuyển của khí và tác động của các bộ phận cơ khí trong hệ thống khi nguồn khí đã cạn, giúp người vận hành nhận diện trạng thái và bảo đảm an toàn cũng như hiệu suất của thiết bị.

STT SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

4 Chân không bị rò rỉ

- Lắp ráp máy với các bộ phận không thích hợp

Các ống thủy không được đặt thẳng hoặc siết quá chặt, các van điều tiết siết quá chặt

- Roăng của van điều tiết bị mòn Mặt roăng không đàn hồi và đủ kín

- Mặt đệm chặn của màng rung bị bẩn

- Phần nối ống dẫn khí siết không chặt

- Nếu bộ phận nào không phù hợp và không cần sử dụng được thì thay mới

- Vệ sinh đệm chặn của màng

- Kiểm tra phần nối ống

Viên bi trong ống thủy bị dính hoặc van điều tiết không điều chỉnh được

- Độ ẩm ướt trong hệ thống

- Chùi rửa lại ống thủy Việc súc rửa thường kỳ hệ thống châm Clo là điều cần thiết

- Máy châm cần được tháo rời, lau chùi và sấy khô trước khi sử dụng trở lại

6 Hỏng bộ van điều tiết

- Do ống thủy bị dơ

- Van điều tiết không điều chỉnh được nên không đọc số

- Nước trào ngược vào máy hoặc hơi ẩm vào trong ống thủy và trong bộ van điều tiết

- Chùi rửa van điều tiết

7 Nước tràn ngược vào máy

- Hệ thống ngưng hoạt động nước từ Ejector trào ngược qua ống thủy rồi vào máy Điều này có nghĩa van một chiều của Ejector không làm việc tốt

- Chùi rửa van một chiều, nếu hỏng thì thay mới

8 Ống thủy bị đóng băng do dung dịch

- Do bình chứa quá đầy trên mức quy định, hoặc

- Đóng van đầu bình chứa Clo

STT SỰ CỐ NGUYÊN NHÂN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Clo tràn vào. đặt bình ở thế nằm ngang Để Ejector chạy hút chân không trong hệ thống vài phút

- Tháo hệ thống dẫn khí Clo ra khỏi bình chứa Clo

- Tháo rời ống chân không ở điểm nối

Nối lại ống chân không và quan sát viên bi trong ống thủy Nếu viên bi bị hút lên, không khí đi qua sẽ bị bốc hơi tan đi Nếu viên bi vẫn nằm ở đáy ống như vậy vẫn còn tình trạng đóng băng Đóng van điều tiết và thực hiện lại bước trên một lần nữa Mỡ van điều tiết cho đến khi không khí lọt xuyên qua máy.

- Đưa ra ngoài trời hoặc trong phòng thoáng khí

- Thay thế các phần đã bị Clo ăn mòn

Sổ ghi chép kiểm tra vận hành, bảo dưỡng máy

Định kỳ nhà máy tự thực hiện 1 lần/tuần.

Ngày đăng: 26/10/2022, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w