Phần 1 của cuốn sách Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp, kế toán thuế, sơ đồ hạch toán kế toán trình bày những nội dung về: kế toán doanh nghiệp (kế toán tài chính); kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp; hệ thống các sơ đồ kế toán doanh nghiệp Việt Nam;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1
TS VO VAN NHI Giảng viên trường Dai học Kinh tế TP.HCM
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
KE TOAN TAT (HÍNH D0ANH NGHIỆP
KẾ T0ÁN THUẾ
$0 D0 HACH TOAN Ki TOAN
(Đã sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 89/2002/TT-BTC ban hành
ngày-9-10- )2 của Bộ Tài chính)
NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KE
HA NỘI - 2003
Trang 2TH ZÁV 0v.#T TWOH.SIEF BS do?H sợ (1G e6 atv paid
HMAH DUHT.WAG DKOUK
hor ba /A6T DjH 08
AGH Rad DTE-TTSAOS 8 wt YAdAT cari Qrue Bd Jo ale BC)
(fff\o LET GA ahs ie)
Sx owOnT MAN TAUX Aan
soos -10 AH
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Ké toán là một trong những công cụ thực tiễn nhất trong quản lý kinh tế
i nha quản lý, mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở bình doanh, cân phải dựa vao
thông tin của bế toán uà kế toán uiên để biết tình hình uà kết quả binh doanh
Hiện nay nên bình tế nước ta đang trong quá trình chuyển đối mạnh mẽ
sang nén hinh té thi trường có sự quản lý của nhà nước Công tác quản lý kinh
tễ đang đúng trước những yêu cầu uà nội dung quản lý có tính chất mới mé, đa
g 0à không ít phức tạp Là một công cụ thu thập, xử lý uà cung cấp các
thông tin uề các hoạt động kình tế tài chính cho nhiều đối tượng khác nhau
n trong cũng như bền ngoài doanh nghiệp nên kế toán cũng đã trải qua
hitng cải biến sâu sắc, phù hợp uới thực trạng của nên bình tế trong giai đoạn
lên nay uà đã có những tác động tích cực đến hoạt động hình tế Việc thực
lộn công tác kế toán tốt hay không đều ánh hưởng trực tiếp đến chất lượng va
iệu quả của công tác quản Ly
Để phục uụ cho yêu cầu học tập, nghiên cứu va thực hành hế toán ở doanh
hiệp, chúng tôi biên soạn cuốn sách nay va hy vong cuốn sách này giúp
ười đọc có tài liệu tham kháo những nội dung cơ bản chủ yếu có liên quan
in công tác kế toán ở doanh nghiệp Cuốn sách này bao gồm các nội dụng :
Phân 1: Kế toán doanh nghiệp (phân kế toán tài chính)
Phân II: Kế toán thuế GTGT uà thuế thư nhập doanh nghiệp
Phân III: Hệ thống các sơ đỗ hế toán doanh nghiệp
Phân IV: Giới thiệu các ăn bản pháp luật uê thuế GTGT uà thuế thư nhập
Trang 4WAU fÖw: tt
LÀI A14 (4 60M0 WAOA Vhản ards syd Go ynda gat phơa vòi đi nhất:
do 006 (BÁO NÊG ,Ốweob né bv vo 104% x5 WE adh oan bin eh nary
cool livid bap tba Ge And dod SiH AD bia anbor Shbr NBO 54 sua
foe ẢlhBtS VBÙ, BỮQHWẤO Att Đuy Brow) gant oy gown Bd anid 6A cua
Aco eh Wis OB QMGTD s0áuxslÊn pita CL psig ips ect EAN a4 dail
hg ghd sith) Bo VÀ §% sƒNÂ\ gi øà suốs sânh 03 ,g@l shÁc ví vphổ2 s geo
'BBẾ(v shÂA w®Q)\ TẤh sôuàn 6á» Ásldo sóA 31 (GIÁ aHÊB Food oa Sa eal sacl
nap: AW BH g9W/2 nồu! SÁ sâm qãtfee Anoob Ă Wd WA 609
poh jokg Gao Ye Anil nde wlio gr aly ie Gq ake whe hid Go hewas
li HVS) iA Wad AQOd WH can Hott SB gain bo 09 te wp
65 wieANl Xho siÉÐ gu nợ Go fan BERS gnBMlA HOR XÊY (xbot 5Á số: suấ, nụi|
Ansel bobbi BA ARGH ANB Wooo wedi gir ood abs Whe ots do ayaa HO
AFD: ales dios at ROL fo v6 oôg đông mhợy 9 có vớ WuiAs
soaps aid bo dẾC Hếo chó Đo wrolb (0° A606 obẢA Khhấy gà ro ơ
Ý4/s9f6 ÂU 93 twÖyy uoổ VB® Asbs đền } «q8lạn ẢnnolsiĐ nho) S4 set vụ
Xuân nh hân 0U Sau 6ú 'TOTO SuÁY ro: SA A1
969688 ewe xoài 44 8h 5 sù5 gøD4: giA 2V
sybils SHY Se ROSY SAY By thas OG NS ARN ois aa AHR ATL
Trang 6CHUONG I
MOT SO VAN DE CO BAN VE KE TOAN VA
HE THONG KE TOAN DOANH NGHIEP VIET NAM
| BAN CHAT CUA KE TOAN
1 Dinh nghia vé ké toan:
Có nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán Tuy nhiên các định nghĩa này
đều xoay quanh 2 khía cạnh: Khía cạnh khoa học và khía cạnh nghề nghiệp
- Xét trên khía cạnh khoa học thì kế toán được xác định đó là khoa học về
thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính gắn liền với một tổ chức
nhất định (gọi chung là chú thể) thông qua một hệ thống các phương pháp
riêng biệt,
- Xét trên khía cạnh nghề nghiệp thì kế toán được xác định là công việc
tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiện tượng kinh tế - tài chính phát sinh tại một tố chức nhất định nhằm phản ánh và giám đốc tình hình và kết quả
hoạt động của đơn vị thông qua 3 thước đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động
trong đó tiền tệ là thước đo chủ yếu
- Kế toán có 3 chức năng: chức năng phản ánh (thông tin) và chức năng giám đốc (kiểm tra); hai chức năng này có mối liên hệ hữu cơ: chức năng phản
ánh là cơ sở để thực hiện chức năng giám đốc và ngược lại thông qua chức năng giám đốc sẽ hoàn thiện chức năng phản ánh theo mục tiêu quản lý nhất định
2 Kế toán tài chính và kế toán quản tri:
Kế toán tài chính và kế toán quản trị là 2 phân hệ thuộc hệ thống thông tin kế toán Kế toán tài chính cung cấp thông tin về tài sản và nguồn vốn cũng
như tình hình và kết quả hoạt động cúa doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu
quản lý của bên trong lẫn bên ngoài, còn kế toán quản trị cung cấp thông tin
liên quan đến quá trình hình thành, phát sinh chỉ phí và thu nhập khi thực
hiện các kế hoạch ngắn và dài hạn nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị trong
nội bộ doanh nghiệp, thông qua việc thực hiện các chức năng hoạch định, kiểm
soát và ra quyết định Kế toán tài chính và kế toán quản trị có mối liên hệ 8
Trang 7
tong quá trình thực hiện, có tác dụng bổ sung cho nhau để bảo đảm thông tin tính toàn diện, phản ánh được những sự kiện đã, đang cũng như sắp xảy ra ttong doanh nghiệp
I VAI TRO CUA KE TOAN
1, Vai trò của kế toán trong công tác quản lý:
Kế toán là công cụ quản lý có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với
in than doanh nghiệp mà còn với các cơ quan chức năng của Nhà nước cũng
ư các đối tượng khác có quyển lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động
la doanh nghiệp
- Đối với Nhà nước: Thông tin của kế toán là căn cứ để tổng hợp, để tính
uế, để kiểm tra và chỉ đạo theo yêu cẩu quản lý chung
- Đối với doanh nghiệp: thông tin của kế toán là cơ sở để lập kế hoạch, lểm tra, đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc chấp Đành luật pháp và là cơ sở để ra quyết định
- Đối với các đối tượng khác: thông tin của kế toán là căn cứ để quyết định
au tu, mua bán, thanh toán cũng như xử lý những vấn đề liên quan đến quyển
n, trách nhiệm giữa doanh nghiệp với các bên có liên quan
Vai trò của kế toán trưởng:
- Kế toán trưởng là chức vụ được đặt tại các tổ chức có sử dụng vốn hoặc
Kinh phí để thực hiện các hoạt động khác nhau
- Kế toán trưởng thực hiện việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, ống kê của đơn vị, đồng thời còn thực hiện cả chức năng kiểm soát các hoạt
ông kinh tế tài chính của đơn vị Ngoài ra, kế toán trưởng còn đảm nhiệm lệc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính (nếu không tổ chức bộ phận tài chính riêng)
- Việc bổ nhiệm kế toán trưởng phải được thực hiện ngay sau khi có quyết
nh thành lập đơn vị Kế toán trưởng phải có đạo đức tốt, có nghiệp vụ chuyên
ôn tương xứng, có kinh nghiệm thực tế và đã qua lớp bồi dưỡng kế toán tưởng theo chương trình của Bộ Tài chính
- Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước thủ trưởng đơn vị và
trước kế toán trưởng cấp trên về các công tác thuộc phạm vi trách nhiệm và
luyển hạn của kế toán trưởng
- Kế toán trưởng có các trách nhiệm cụ thể: tổ chức bộ máy kế toán thống
e, tổ chức phản ánh đầy đủ, kịp thời, trưng thực mọi hoạt động của đơn vị, lập
Trang 8
đây đú yà đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê quy định, thực hiện việc trích nộp thanh toán theo đúng chế độ, thực hiện đúng các quy định về kiểm kê, thực hiện kiểm tra kiểm soát việc chấp hành luật pháp, thực hiện các kế hoạch
sản xuất kinh doanh; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cũng như
phổ biến và hướng dẫn các quy định mới cho các bộ phận, cá nhân có liên quan
cũng như trong bộ máy kế toán, tiến hành phân tích kinh tế, tham gia xây
dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh mà trọng tâm là kế hoạch tài chính đồng thời không ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế trong đơn vị
- Kế toán trưởng có các quyền hạn: phân công, chỉ đạo trực tiếp tất cd nhân
viên kế toán, thống kê làm việc tại đơn vị, có quyển yêu cầu tất cả các bộ phận
trong đơn vị cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết cho công việc kế toán
và kiểm tra; các loại báo cáo kế toán - thống kê cũng như các hợp đồng phải có
chữ ký của Kế toán trưởng mới có giá trị pháp lý; Kế toán trưởng được quyền từ chối; không thực hiện những mệnh lệnh vi phạm luật pháp đồng thời phải báo
cáo kịp thời những hành động sai trái của thành viên trong đơn vị cho các cấp
có thẩm quyền tương ứng
Il, NOI DUNG CAU THÀNH HỆ THỐNG KE TOAN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam có lịch sử phát triển khá dài và
đã có những thay đổi, cái cách khá co bán để phù hợp với tình hình hiện nay
Hệ thống kế toán Việt Nam bao gồm các bộ phận cấu thành:
1) Chế độ chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý của mọi số liệu ghi chép trong các sổ kế
toán Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị kế toán đều phải lập chứng
từ Chứng từ phải lập theo đúng quy định, ghi chép đẩy đủ, kịp thời, đúng với
sự thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Chứng từ kế toán được chia thành hai phân hệ: hệ thống chứng từ thống
nhất bắt buộc và hệ thống chứng từ có tính chất hướng dẫn
Phân hệ những chứng từ kế toán có tính chết bắt buộc bao gồm những
chứng từ được nhà nước tiêu chuẩn hóa về quy cách mẫu biểu, hệ thống các chỉ
tiêu phản ánh, phương pháp lập Những chứng từ này dùng để phản ánh mối liên hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc những nội dung kinh tế cân phải quản
lý và kiểm tra chặt chẽ Những chứng từ kế toán bắt buộc được quy định áp
dụng thống nhất cho tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế
Phân hệ những chứng từ kế toán có tính chất hướng dẫn bao gồm những
chứng từ sử dụng trong nội bộ đơn vị để phục vụ cho yêu cầu thông tin và hạch toán nội bộ Đối với những chứng từ này, nhà nước chỉ hướng dẫn những chỉ 10
Trang 9
tiêu quan trọng, có tính đặc trưng và dựa vào đó từng ngành, từng thành phần
kinh tế sẽ căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để xây dựng một cách thích
hợp về mặt nội dung, kết cấu, song khi xây dựng cần tuân thủ các yếu tố pháp
lý của chứng từ
Chứng từ kế toán phải có các yếu tố cơ bản: tên gọi chứng từ; số hiệu và ngày lập chứng từ; tên, chữ ký, địa chỉ cúa những người có liên quan và có trách nhiệm đối với nghiệp vụ kinh tế; nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các đơn vị đo lường có liên quan
3) Chế độ sổ kế toán
Sổ kế toán phải được mở theo hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính (hoặc do
Bộ chú quản) quy định nhằm phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của từng đối tượng kế toán Mỗi đơn vị chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức
Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán phải căn cứ vào quy mô và đặc điểm hoạt
động của đơn vị cũng như việc đáp ứng các yêu cầu quản lý cụ thể Việc tổ chức
hệ thống sổ có thể theo một trong bốn hình thức kế toán: hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái, hình thức kế toán Chứng từ
ghỉ sổ và hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ Vận dụng hình thức kế toán
nào là do đơn vị tự quyết định
8) Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán là mô hình phân loại các đối tượng kế toán
theo yêu cầu xử lý thông tin để xác định và cung cấp những chí tiêu liên quan đến tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình và kết quả hoạt động của
Các tài khoản thuộc loại 1 - 9 được thực hiện theo phương pháp ghi kép (ghi nợ phải đối ứng với ghỉ có, liên quan ít nhất đến 2 tài khoản) Ngoài ra trong hệ thống tài khoản kế toán cẩn có TK loại 0 để phản ánh một số đối
11
Trang 10tượng đặc biệt, không nằm trong bảng cân đối kế toán nên còn gọi là các TK
ngoài bảng - Các TK này thực hiện theo phương pháp ghi don (không đối ứng
với TK khác)
4) Hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán là thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng
như tình hình về kết quả hoạt động của doanh nghiệp Hệ thống báo cáo kế
toán cũng bao gồm 2 phân hệ: báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
- Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp về tài sản, nguồn vốn và tình hình
hoạt động của đơn vị được doanh nghiệp lập ra để cung cấp cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chính là báo cáo có tính chất
bắt buộc Báo cáo tài chính phải được lập đúng phương pháp, đúng nội dung và phải theo mẫu quy định, đồng thời phải nộp (gửi) đến những nơi có liên quan
đúng theo thời hạn quy định
Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính bao gồm các báo
cáo:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Kết quả hoạt động kinh doanh
+ Lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị cũng là các báo cáo tổng hợp vẻ tình hình và kết quả
hoạt động cúa doanh nghiệp nhưng đi sâu vào từng mặt, từng giai đoạn, từng
bộ phận trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Báo cáo quản trị chỉ cung
cấp và phục vụ cho yêu cầu quản trị trong nội bộ chứ không cung cấp cho các
đối tượng bên ngoài (báo cáo giá thành, báo cáo công nợ, báo cáo tình hình vật, liệu )
12
Trang 11HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP
lan hành theo Quyết định số 1141 TCIQĐICĐKT ngày 01-11-1995, đã chỉnh lý bổ sung theo Thông tư 89/9009/TT-BTC ban hành ngày 9-10-2009 eủa Bộ Tài chinh)
1114 | Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 | Tiến Việt Nam
1122 | Ngoạitệ
1123 | Vang bạc, kim khí quý, đá quý
118 Tiền đang chuyển
1131 | Tiền Việt Nam
129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
131 Phải thu của khách hàng Chỉ tiết theo đối tượng
133, Thuế GTGT được khấu trừ
136 Phải thu nội bộ
1861 | Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc Chỉ dùng ở đơn vị cấp trên
1868 _ | Phải thu nội bộ khác
188 Phải thu khác
1381 | Tài sản thiếu chờ xử lý
1388 | Phải thu khác
139 Dự phòng phải thu khó đòi
141 Tam ứng Chi tiết theo đối tượng
142 Chỉ phí trả trước
1421 | Chi phí trả trước
1422 _ | Chỉ phí chờ kết chuyển DN có chu kỷ kinh doanh dài
Trang 12
144 Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
161 Hàng mua đang đi trên đường
152 Nguyên liệu, vật liệu Chỉ tiết theo yêu cầu quản lý
183 Cong cy, dung cu
1531 | Cong cu, dụng cụ
1532 | Bao biluan chuyén
1533 | 6 dung cho thuê
154 Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang
155 Thành phẩm
1861 | Giá mua hàng hóa
1882 _ | Chỉ phíthu mua hàng hóa
157 Hàng gửi đi bán
159 Dự phòng giảm giá hàng tổn kho
161 Chỉ sự nghiệp
1611 | Chỉ sự nghiệp năm trước
| 1612 | Chỉ sự nghiệp năm nay
LOẠI TK 2
TÀI SẢN CO ĐỊNH
am" Tài sản cố định hữu hình
2112 | Nha cla, vật kiến trúc
Trang 13Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Xây dựng cơ bản dở dang
Mua sắm TSCĐ Xây dựng cơ bản Sửa chữa ln TSCO Chỉ phí trả trước dài hạn
Ký quỹ, ký cược dài hạn
LOẠI TK 3
NỢ PHẢI TRẢ
Vay ngắn hạn
Nợ dài hạn đến hạn trả Phải trả cho người bán Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Thué giả trị gia tăng phải nộp
Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT hàng nhập khẩu
“Thuế tiêu thự đặc biệt Thuế xuất, nhập khẩu Thuế thu nhập doanh nghiệp Thu trên vốn
Thuế tài nguyên
Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Các loại thuế khác
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Phải trả công nhân viên
Chỉ phí phải trả Phải trả nội bộ Phải trả, phải nộp khác Tài sản thửa chở giải quyết Kinh phí công đoàn Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế
Trang 1441 Nguồn vốn kinh doanh
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
418 Chênh lệch tỷ giá
414 Quỹ đầu tư phát triển
415 Quỹ dự phòng tài chính
416 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
421 Lợi nhuận chưa phân phối
4211 | Lợi nhuận năm trước
4212 | Loi nhuan nam nay
481 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
4311 | Quỹ khen thưởng,
4812 | Quỹ phúc lợi
4813._ | Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
451 Quy quan lý của cấp trên Dùng cho các Tổng công ty,
tập đoàn, cơ quan liên hiệp
461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
4611 | Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 | Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
468 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
LOẠI TK 5
DOANH THU s1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ _ | Chi tiết theo yêu cầu quản lý
5111 | Doanh thu bán hàng hóa
5112 | Doanh thu bản các thành phẩm
5113 | Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114 | Doanh thu trợ cấp, trợ giá
512 Doanh thu nội bộ Chỉ dùng ở các đơn vị thành
5121 | Doanh thu bán hàng hóa viên
5122 _ | Doanh thu bán sản phẩm
5128 _ | Doanh thu cung cấp dịch vụ
515 Doanh thu hoạt động tài chính
521 Chiết khấu thương mại
5211 _ | Chiết khấu hàng hóa
5212 _ | Chiết khấu thành phẩm
5218 | Chiếtkhẩu dịch vụ
16
Trang 15Chi phi dụng cụ sản xuất
“Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
“Chỉ phí bằng tiền khác Giá thành sản xuất Giá vốn hàng bị Chỉ phí tài chính Chỉ phí bán hàng Chỉ phí nhân viên Chỉ phí vật liệu, bao bì Chỉ phí dụng cụ, đổ dùng Chi phi khấu hao TSCĐ
Chỉ phí bảo hành
Chí phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phi nhân viên quản lý Chỉ phí vật liệu quản lý Chỉ phí đổ dùng văn phòng Chỉ phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí và lệ phí Chỉ phí dự phòng Chỉ phí dịch vụ mua ngoài
Trang 16
LOẠI TK 8 : CHI PHI KHAC
LOẠI TK 9:
XÁC ĐỊNH KẾT QUA KINH DOANH
sỉ Xác định kết quả kinh doanh
LOẠI TK 0:
TÀI KHOẢN-NGOÀI BANG
001 Tài sản thuê ngoài
002 'Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công |:Chiiết theo yêu cầu quản lý
004 Nợ khó đôi đã xử lý
007 Ngoại tệ các loại
008 Hạn mức kinh phí
0081 _ | Hạn mức kinh phí thuộc ngân sách Trung ương
0082 | Hạn mức kinh doanh thuộc ngân sách địa
phương
009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Một cách tổng quát thì hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp được
trình bày như sau:
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
LOẠI 1 - TÀI SẲN LƯU ĐỘNG
LOAI 2 - TAI SAN CO ĐỊNH
LOA! 1-NOPHAI TRA LOẠI 4 - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HOU
TONG TAI SAN TONG NGUON VON
Kết chuyển.
Trang 17
VALTRO CUA KE TOAN TRONG VIEC THI HANH LUAT THUE GIA TRI GIA TANG
VÀ THUẾ THU NHAP DOANH NGHIEP
Ké toan là công cụ rất quan trọng phục vụ cho việc tính thuế, kiểm tra
uế đối với nhà nước (và ngay cả doanh nghiệp) Riêng với thuế giá trị gia ãng và thuế thu nhập doanh nghiệp thì kế toán đã trở thành một trong những
ếu tố cần thiết cho việc hành thu của cơ quan thuế Việc xác định thuế đầu
ào, thuế đầu ra, giá trị gia tăng cũng như thu nhập chịu thuế phải đặt trên lững cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động của kế toán: chứng từ kế toán - sổ
tế toán và các báo cáo kế toán
Một điều rất dễ nhận thấy, nếu các đơn vị kinh doanh nằm trong diện nộp thuế giá trị gia tăng mà không tổ chức được hoặc tổ chức chưa tốt công tác kế toán theo quy định chung cho các đối tượng chịu thuế thì việc thi hành luật
luế này sẽ gặp nhiều trở ngại cho cơ quan hành thu cũng như đối tượng nộp
ud,
Nói một cách tổng quát vai trò của kế toán trong việc thi hành hai luật
uế này được biểu hiện như sau:
1) Đối với thuế giá trị gia tăng:
- Căn cứ tính thuế đầu vào
- Căn cứ tính thuế đầu ra
- Căn cứ tính giá trị tăng thêm
- Căn cứ quyết toán thuế
- Căn cứ xử lý các khiếu nại 9) Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp
- Căn cứ xác định chỉ phí hợp lý, hợp lệ trong kỳ
- Căn cứ xác định doanh thu trong kỳ
- Căn cứ xác định tổng thu nhập thực tế các hoạt động
- Căn cứ quyết toán thuế
- Căn cứ xử lý các khiếu nại./
19
Trang 18
TSCĐ là bộ phận chủ yếu trong cơ sở vật chất - kỹ thuật của một doanh
nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh khác nhau TSCĐ bao gém rất nhiều loại và được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau Xét một cách
tổng quát thì TSCĐ được chia thành hai loại: loại có hình thái vật chất cụ thể
được gọi là TSCĐ hữu hình, loại chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được TSCĐ
vô hình,
Để được xem là TSCĐ thì bản thân tài sản phải thực hiện được một hoặc một số chức năng nhất định đối với quá trình hoạt động của doanh nghiệp; có giá trị lớn đạt đến mức quy định; nếu tôn tại dưới hình thái vật chất cụ thể thì hình thái này sẽ giữ nguyên trong suốt quá trình sử dụng; có thời gian sử dụng
đài nên phương thức luân chuyển là chuyển dẫn giá trị của mình vào chỉ phí của các đối tượng sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất
Theo quy định hiện nay, để trở thành TSCP thì bản thân tài sản phải có
đủ 2 tiêu chuẩn:
(1) 6 giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên
{2) Có thời gian sử dụng trên 1 năm
Những tài sản nào không đạt 2 tiêu chuẩn này thì được gọi là công cụ, dụng cụ (hữu hình) hoặc gọi là chỉ phí trả trước (tổn tại dưới hình thức giá trị)
Tuy nhiên tiêu chuẩn giá trị thường mang tính linh hoạt dé phù hợp với
tính đặc thù về tư liệu lao động được sử dụng trong các ngành khác nhau
2 Nhiệm vụ kế toán
TSCD 1a yếu tố cơ bản của sản xuất, có ý nghĩa cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Do vậy việc đảm bảo đẩy đủ và sử dụng có hiệu
quả TSĐ là yêu cầu bức thiết nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất Để thực 30
Trang 19- Phản ánh chính xác, kịp thời và đây đủ số hiện có và tình hình biến động
của TSCĐ trên các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị
- Tính toán chính xác số khấu hao TSCĐ, phân bố kịp thời, đúng đắn số khấu hao này cho các đối tượng có liên quan
- Theo dõi chặt chẽ tình hình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định, có biện
pháp đưa nhanh TSCĐ vào sử dung kip thời, thanh lý những TSCĐ không cần dùng
NGUYEN GIA TSCD
Nguyên giá TSCĐ được xác định theo quy định sau:
‹ Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
TSCD hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm
lá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế
lông bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chỉ phí liên quan trực lếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chỉ phí chuẩn bị lặt bằng, chỉ phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chỉ phí lắp đặt, chạy thử
xừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chỉ phí chuyên
la và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác
TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dung cơ bản theo phương thức giao thâu:
ối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao
lẩu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chỉ phí liên lạn trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được
lanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh
leo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả lậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chỉ phí theo kỳ hạn thanh
án, trừ khí số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn lóa) theo quy định của Chuẩn mực “Chỉ phí đi vay”
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSƠĐ hữu hình tự
\y dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chỉ lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản
ất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chỉ phí sản xuất sản phẩm đó
ng (+) các chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn
ng sử dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính
o nguyên giá của tài sản đó Các chỉ phí không hợp lý như nguyên liệu, vật
21
Trang 20liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chỉ phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSƠĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thúc trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc
tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một
tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không
có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghỉ nhận trong quá trình trao đổi Nguyên
giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi Ví dụ:
việc trao đổi các TSCĐ hữu hình tương tự như trao đổi máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ hoặc TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận uốn góp liên doanh, nhận lại uốn góp, do phát hiện thừa
Nguyên giá tài sản cố định loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn
góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa bao gồm: giá trị theo
đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận; các chỉ phí tân trang, sửa chữa tài
sản cố định; các chỉ phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận phải chỉ ra trước khi đưa vào sử dụng
Ð Xác định nguyên giá tài sản cố định uô hình
Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chỉ phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có được TSCP vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng
theo dự kiến
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
- Trường hợp TSCD vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp, nguyên giá của TSỚĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả tiên ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lộch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiển ngay được hạch toán vào chỉ phí SKKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình tvốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chỉ phí di vay”
22
Trang 21
- TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên luan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp
ý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyên sở hữu vốn của đơn vị
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị
uyễn sử dụng đất khi được giao đất hoặc số tiền phải trả khi nhận chuyển
hhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyển sứ dụng
lất nhận góp vốn liên doanh
- Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, được
ác định theo giá trị hợp lý ban đâu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp
lến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Khi xác định nguyên giá TSCĐ vô hình cần tôn trọng các quy định sau:
(1) Toàn bộ chỉ phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai
lược tập hợp vào chỉ phí SXKD trong kỳ Từ thời điểm xét thấy kết quả triển
hai thỏa mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghỉ nhận TSƠĐ vô hình quy định Chuẩn mực TSCP vô hình thì các chỉ phí giai đoạn triển khai được tập hợp
ào 'TTK 241 "Xây dựng cơ ban dé dang' (2412) Khi kết thúc giai đoạn triển hai các chỉ phí hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình trong giai đoạn triển
hai phải được kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 213 “TSGĐ vô hình",
(2) Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chỉ phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa
ăn đông thời 9 điều kiện sau thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình:
- Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh
ế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu;
- Chỉ phí được đánh giá một cách chắc chấn và gắn liên với TSCĐ vô hình
;hỉ nhận là chỉ phí SXKD trong kỳ hoặc được phân bổ dẫn vào chi phi SXKD
‘ong thời gian tối đa không quá 3 năm
(4) Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận
là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì
không được tái ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình
23
Trang 22
(5) Các nhãn hiệu hàng hóa, quyển phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự được bình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là TSƠĐ vô hình
3 Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính:
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê như đơn
vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ;
các chỉ phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng; chỉ
phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
III KẾ TÐÁN TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TAI SAN CO BINH:
1 Tai khoản sử dụng:
- Để phản ánh tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ kế toán sử dụng các tài khoản,
+ Để phản ánh TSCĐ hữu hình kế toán sử dụng TK211 "TSCĐ hữu hình"
trong đó được phân ra các tài khoản chỉ tiết: (cấp 2)
+ Để phản ánh tài sản cố định vô hình kế toán sử dụng tài sản 213 "TSCĐ
vô hình" trong đó được phân ra các tài khoản chỉ tiết (cấp 2)
24
Trang 232131: Quyền sử dụng đất 2132: Quyên phát hành 2188: Bản quyền, bằng sáng chế 2134: Nhãn hiệu hàng hóa
2135: Phân mềm máy vi tính
2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
2138: TSCĐ vô hình khác
Các tài khoản tổng hợp và chỉ tiết này có kết cấu chung như sau:
BEN NỢ: Giá trị của TSCD tang thém (NG)
BEN CO: Gia trj cia TSCD giam xuống (NG)
DU NG: Gia tri của TSCĐ hiện có (NG)
Có TK 331 "Phải trả cho người bán”
4 (b) Sau đó, khi việc mua sắm đã hoàn thành thì căn cứ vào nguyên gid dé 6Ì
Nợ TK 311 "TSCĐ hữu hình"
Có TK 2411 "Mua sắm tài sản cố định"
Trường hợp mua TSCĐ vẻ sử dụng ngay chỉ ghi:
Nợ TK 211/Có các TK 111, 112, 113, 331
(e) Khoản thuế GTGT nộp khi mua nhưng được khấu trừ sé ghi:
Ng TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ"
C6 TK 111, 112, 331
(d) Khoản thuế nhập khẩu phải nộp và khoản thuế GTGT phải nộp đối với
SCP nhập khẩu nhưng không được khấu trừ được tính vào nguyên giá:
No TK 211
25
Trang 24
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242'- Chỉ phí trả trước dài hạn (Phân lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiên phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiên ngay trừ (-) thuế GTGT (nếu có)
C6 TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Định kỳ, thanh toán tién cho người bán, kế toán ghi:
No TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ)
Đông thời tính vào chi phi theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng
kỳ, ghỉ:
Nợ TK 635 - Chỉ phí tài chính
Có TK 242 - Chi phi trả trước dài hạn
Có TR 1421 - (Nếu có sự kết chuyển chỉ phí trả trước dài
Trang 25
C6 TK 2412 "XDCB"
Ở trường hợp (1) và (2) ngoài việc ghi tang TSCD, kế toán tiến hành kết
chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh từ các nguồn có liên quan nếu sử dụng các
guỗn này dé tao ra TSCD
No TK 414 "Quỹ đầu tư phát triển"
Ng TK 441 "Nguồn vốn đầu tư XDCB”
Nợ TK 431 "Quï khen thưởng, phúc lợi"
(C6 TK 411 "Nguồn vốn kinh doanh"
(3) Tăng do nhận uốn góp của các dối tượng; do được cấp
Nợ TK 211 "TSCĐ hữu hình" —› nguyên giá
Có TK 411 "Nguồn vốn kinh doanh" -> phan được góp, được
Các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu,
lặng tính vào nguyên giá, ghi:
Trang 26- Phải qua quá trình triển khai để hình thành nguyên giá TSCĐ
(a) Chi phí phát sinh để thực hiện quá trình triển khai:
3 Kế toán TSCĐ giảm xuống:
Nợ TK 811
Có TK 111, 112, 141
28
Trang 27IV KẾ TÐÁN KHẤU HA0 TS0Đ
- Quá trình sử dụng TSCĐ là quá trình mà TSCĐ chuyển dân giá trị của lình vào sản phẩm được sản xuất và bản thân nó bị hao mòn dẫn (giảm dẫn
iá trị), Để có nguồn vốn tái tạo TSCĐ thì hàng tháng doanh nghiệp phải trích
ấu hao TSCĐ để tính vào chỉ phí của các đối tượng sử dụng
- Kế toán khấu hao TSCĐ sử dụng TK 214 "Hao mòn TSCP", TK này được
tí định có các tài khoản chỉ tiết
2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
29
Trang 28
2142: Hao mòn TSƠĐ đi thuê
3143: Hao mòn TSCĐ vô hình
Kết cấu của TK tổng hợp và các chỉ tiết đều giống nhau, được thể hiện như
Sau:
BÊN NỢ: Số hao mòn TSƠĐ giảm
BÊN CÓ: Số hao mòn TSCĐ tăng
DƯ GÓ: Số hao mon TSCD hiện có
Để xác định mức khấu hao hàng tháng, kế toán tính toán theo công thức
sau:
Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao tang Mức khấu hao giảm
của tháng này - của tháng trước Ì thêm trong tháng này ` bớt trong tháng này
Để xác định mức khấu hao hang tháng cho 1 TSCĐ nào đó nhằm tính toán mức khấu hao tăng thêm hoặc giảm bớt trong tháng, kế toán sử dụng công thức:
Mức khấu haohàng _ Nguyên giá
thang eda TSCD Số năm sử dụng x 12
Khi xác định mức khấu hao tăng, giảm cần theo nguyên tắc: TSCĐ tăng lên trong tháng này thì tháng sau mới tính khấu hao, TSCĐ giảm xuống trong
tháng này thì tháng sau mới không còn tính khấu hao
Sau đây giới thiệu một số quy định về tính khấu hao TSCĐ (theo QĐ166/1999/ QĐ-BTC ban hành năm 1999)
NHỮNG QUY ĐỊNH VE TRÍCH KHAU HAO VÀ
SỬ DỤNG TIỀN TRÍCH KHẤU HAO TÀI SAN CO DINH
© Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình:
1 Căn cứ vào tiêu chuẩn đưới đây để xác định thời gian sử dụng tài sản cố định:
~ Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế ;
- Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế
hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản );
- Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định;
Riêng đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), tài sản cố định
30
Trang 29lä qua sử dụng mà giá trị thực tế còn từ 90% trở lên (so với giá bán của tài sản
ý định mới cùng loại hoặc của loại tài sản cố định tương đương trên thị ường); doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định
uy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Chế độ này để xác định thời gian sử ụng của tài sản cố định cho phù hợp
3 Thời gian sử dụng của từng tài sản cố định của doanh nghiệp được xác
linh thống nhất trong năm tài chính Doanh nghiệp đã xác định thời gian sử
lụng tài sản cố định theo đúng quy định thì cơ quan thuế không được tự ý áp
lặt thời gian sử dụng tài sản cố định để xác định chi phí tính thuế thu nhập
anh nghiệp
Nếu doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
ác với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
hế độ này, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian dụng của tài sản cố định đó để Bộ Tài chính xem xét, quyết định
Riêng đối với các doanh nghiệp vay vốn để đầu tư mở rộng, đầu tư chiều
u và kết quả kinh doanh của đoanh nghiệp không bị lỗ thì được phép xác
¡nh thời gian sử dụng của các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn vay
eo thời gian trong khế ước vay, nhưng tối đa không được giám quá 30% so
i thoi gian sử dụng tối thiểu của tài sản cố định đó quy định tại Phụ lục I
3 Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dé một
ty một số bộ phận của tài sản cố định ) nhằm kéo dài hay rút ngắn thời gian dụng đã được xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành
© định lại thời gian sử dụng tài sản cố định theo các quy định trên đây tại
ời điểm hoàn thành nghĩa vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ
e căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng
® Xác định thời gian sử dụng tài sản cố dinh v6 hình:
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình trong
oảng thời gian từ 5 năm đến 40 năm
Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trường hợp đặc ệt:
- Đối với dự án đầu tư nước ngoài theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh -
tuyển giao (BOT) thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định theo thời lan hoạt động còn lại của dự án
- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BŒC) có bên nước ngoài tham gia lợp đồng, sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng bên nước ngoài thực hiện
chuyển giao không bởi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, thì thời gian sử dụng tài
31
Trang 30sản cố định của tài sản cố định chuyển giao được xác định theo thời gian hoạt động còn lại của dự án
® Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:
1 Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, nội dung như sau:
- Căn cứ các quy định trong Chế độ này doanh nghiệp xác định thời gian
- Số thập phân đầu tiên có giá trị từ con số 4 trở xuống thì con số hàng đơn
vị được giữ nguyên (ví dụ: 950.713,4 đồng làm tròn là 950.713 đồng)
Nếu doanh nghiệp trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
9 Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay
„ doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản
cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian sử dụng) của tài sản cố định
3 Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao
lay kế đã thực hiện của tài sản cố định đó
Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện tại
thời điểm tăng, giảm tài sản cố định trong tháng
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng Tài sản cố định tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh đoanh (đưa vào cất giữ theo quy định của Nhà nước, chờ thanh lý )
trong tháng, được trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định từ ngày đầu
của tháng tiếp theo
1 Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch
32
Trang 31
án vào chỉ phí kinhdoanh trong kỳ
2 Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì thông phải trích khấu hao, bao gồm:
- Tài sản cố định không cẩn dùng, chưa cẩn dùng đã có quyết định của Hội
& quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc cơ quan quyết
¡nh thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản
j cho phép doanh nghiệp được đưa vào cất giữ, bảo quản, điều động cho anh nghiệp khác
- Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý như
trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn
- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ
cho hoạt động kinh doanh cúa riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, tờng, xá mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
- Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định trên đây
ư đối với các tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hào mòn của các tài sản cố định này (nếu có); mức hao mòn hàng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại khoản 1, Điều 18 của Chế độ này
Nếu các tài sản cố định này có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì
trong thời gian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh n§hiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chỉ phí kinh doanh của doanh nghiệp Tiền khấu hao được phân bổ theo nguồn gốc tài sản cố định
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố
dịnh đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp
phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bôi thường thiệt hại
và xử lý tổn thất theo các quy định hiện hành
Đối với những tài sản cố định đang chờ quyết định thanh lý, tính từ thời
điểm tài sản cố định ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp tHôi trích khấu hao theo các quy định trong chế độ này
(1) Hàng tháng khi tiến hành trích khấu hao TSCĐ để tính uào chỉ phí của
lcác đối tượng sử dụng sẽ ghi:
Nợ TK 6274, 6414, 6424
Co TK 214
38
Trang 32
Và ghỉ đơn bên Nợ TK 009 "Nguồn vốn KHCB"
(9) Số khấu hao phải nộp cho nhà nước cho cấp trên sẽ ghỉ:
và ghi đơn bên Có TK 009
V KẾ TOÁN SUA CHUA TSCD:
Để duy trì năng lực hoạt động của TSCĐ thì doanh nghiệp phải sửa chữa
'T§CĐ khi nó bị hư hỏng Sửa chữa TSCĐ được chia thành hai loại: Sửa chữa nhỏ (còn gọi là sửơ chữa thường xuyên) và sửa chữa lớn
Khi sửa chữa nhỏ TSCĐ thì toàn bộ chỉ phí sửa chữa thực tế phát sinh hoặc hoàn thành được hạch toán trực tiếp vào chỉ phí của các đối tượng sử dụng
(1) Nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp trích trước chỉ phí sửa chữa để
bù đắp cho chi phí sửa chữa thực tế, kế toán phải phản ánh các nội dung:
a/ Khi trích trước chỉ phí sửa chữa TSCĐ để tính vào chỉ phí của các đối tượng sử dụng sẽ ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
C6 TK 335 "Chi phí phải trả”
b/ Khi công việc sửa chữa hoàn thành sẽ kết chuyển chỉ phí sửa chữa để
trừ vào số đã trích trước được:
34
Trang 33+ Nếu số thực tế sửa chữa < số trích trước thì khoản chênh lệch trích thừa
thải được hoàn nhập ghỉ giảm chỉ phí:
Nợ TK 335
Có TK 627, 641, 642
(®) Ngoài ra chỉ phí sửa chữa lớn hoàn thành có thể chuyển thành chỉ phí
hờ phân bổ, sau đó hàng tháng phân bổ dẫn vào chỉ phí của các đối tượng sử ¡ng TSCĐ,
(a) Khi chỉ phí sửa chữa hoàn thành chuyển thành chỉ phí chờ phân bổ sẽ ghi:
Ng TK 1421 "Chi phi trả trước" hoặc Nợ TK 343 “Chỉ phí trả trước
VỊ VỀ KẾ TOÁN TS0Đ ĐI THUÊ
Để tăng cường sức sản xuất đổng thời cũng nhằm đáp ứng nhu cầu SXKD
t các doanh nghiệp có thể đi thuê TSCĐ của các đối tượng khác nhau Thuê
dài hạn TSCĐ có thể thực hiện theo các phương thức: thuê tài chính và thuê
höạt động
* Khi thuê dài hạn thuộc phương thức thuê tài chính, kế toán phải phản
ảnh các nội dung sau:
a/ Khi nhận TSCĐ vẻ thì căn cứ vào toàn bộ số nợ thuê TSCĐ phải thanh toán để ghi:
Nợ TK 212 "TSCĐ thuê tài chính" - NG TSCĐ
35
Trang 34
Nợ TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ”
c) Khi nhận được chứng từ trên của bên cho thuê và tiến hành thanh toán
tiên, kế toán xác định số lãi thuê TSCĐ phải thanh toán để tính vào chi phi quản lý doanh nghiệp
* Khi hết bạn th+ˆ, aoanh ng! dược bên cho thuê chuyển quyền sở
hữu he san tại TSCĐ cho thuê kế toán sẽ phản ảnh các nội dung: +) Chuyển T8CĐ đi thuê thành TSCĐ của doanh nghiệp:
Chuyển nguyên giá sẽ ghi:
Nợ TK 211 "TSCĐ hữu hình”
Có 'TK 912 "TSCĐ thuê tài chính"
- Chuyển hao mòn TSCP đi thuê thành hao mòn TSCP hữu hình:
Nợ TK 3149 "Hao mòn TSCĐ đi thuê"
Trang 35
Trường hợp hết thời hạn thuê doanh nghiệp trả lại TSCĐ cho bên cho
huê, kế toán căn cứ vào nguyên giá, số đã khấu hao và giá trị còn lại của TSCD da thuê để ghi:
No TK 2142 - Gia tri hao mon
No TK 1421(242) - Giá trị còn lại
Có TK 219 - Nguyên giá Nếu đã khấu hao đủ, chỉ cần ghỉ:
No TK 2142/06 TK 212 Khi thuê dài hạn thuộc phương thức thuê hoạt động doanh nghiệp đi thuê không duge ghi tang TSCD Hang tháng số tiền thuê TSCĐ sẽ được tính vào chi phí của các đối tượng sử dụng:
Nợ TK 6274, 6414, 6424
Gó TK 111, 112,
Trường hợp tiền thuê thanh toán một lần liên quan đến một thời kỳ dài thì
trước hết thì phải chuyển thành chỉ phí chờ phân bổ:
Nợ TK 1421 ”Chi phí trả trước" hoặc Nợ TK 242 “Chi phí trả trước
đến hạn”
Có TK 111, 112 Sau đó hàng tháng mới phân bổ dẫn vào chỉ phí cúa các đối tượng sử dụng:
Ng TK 627, 641, 642
C6 TK 1421 (242) Riêng bản thân giá trị của TSCĐ đi thuê thì căn cứ vào nguyên giá do bên
ho thuê cung cấp để ghi bên Nợ TK 001 "Tài sản thuê ngoài" Sau đó, khi biết
r thuê trả lại cho người cho thuê sẽ ghi Có TK 001
II KẾ TDÁN ĐÁNH GIÁ LẠI T$0Đ
Việc đánh giá lại TSCĐ phải tuân thủ quy định của nhà nước vẻ thời điểm lánh giá lại phạm vi và đối tượng được đánh giá lại, mức độ (hoặc hệ số) đánh
ñá lại và phương pháp xử lý chênh lệch
Đánh giá lại tài sản bắt nguồn từ sự biến động lớn của mặt bằng giá mà
‡ yếu là do tình hình lạm phát gây ra Ngoài ra cuộc đánh giá lại còn xảy ra
i dem TSCĐ làm vốn góp liên doanh
37
Trang 36
ế toán đánh giá lại tài sản nói chung và TSCĐ nói riêng sử dụng TK 412
"chênh lệch đánh giá lại tài sản" kết cấu của TK này như sau:
Bên Nợ:
- Chênh lệch giảm do đánh giá lại
~ Kết chuyển khoản chênh lệch tăng khi quyết định xử lý
Bên Có:
- Chênh lệch tăng do đánh giá lại
- Kết chuyển khoản chênh lệch giảm khi quyết định xử lý
Dư Có: - Khoản chênh lệch tăng chưa được xử lý
Dư Ng: - Khoản chênh lệch giảm chưa được xử lý
Phương pháp phản ánh:
(1) Khi đánh giá lại làm tăng nguyên giá TSCD sé ghi:
Nợ TK 211 (213) - chênh lệch tăng nguyên giá
Co TK 412 (3) Khi đánh giá lại làm giảm nguyên giá TSCD ké toan ghỉ ngược lại
(3) Khi đánh giá lại TSCĐ và có điều chính lại giá trị hao mòn, nếu:
- Điều chỉnh tăng sẽ ghi:
làm tăng nguồn vốn kinh doanh sẽ ghi:
Nợ TK 412
€ó TK 411 Riêng khoản chênh lệch giảm thì tùy theo quyết định xử lý kết chuyển vào
các TK phù hợp
Phan chênh lệch đánh giá lại khi góp vốn liên doanh bằng TSƠĐ xem ở
chương kế toán của hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp
38
Trang 37
CHƯƠNG II
KE TOAN VAT LIEU VA CONG cy DUNE cu
TRONG DOANH NGHIEP
| KE TOAN NGUYEN LIEU - VAT LIEU:
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động trực tiếp cấu thành nên ban than
án phẩm Đối tượng lao động có các đặc điểm: Tham gia vào một chu kỳ sản
uất, thay đổi hình dạng ban đầu sau một quá trình sử dụng, chuyển toàn bộ
iá trị vào giá trị sắn phẩm được sản xuất ra
- Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
én cần đảm bảo cung cấp kịp thời, đồng bộ và phải sứ dung tiết kiệm, hợp lý,
Xe tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh,
Nhiệm vụ kế toán:
- Phản ánh chính xác kịp thời, đẩy đủ tình hình nhập,
ủa các loại nguyên vật liệu trôn các mặt số lượng,
ời gian cung cấp
xuất và số hiện có
chất lượng, cơ cấu, giá trị và
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện định mì ức tiêu hao vật liệu, phân chính xác, kịp thời chỉ phí vật liệt u vào chỉ phí của các đối tượng sử dụng
- €6 biện pháp xứ lý nhanh chóng các vật liệu ứ đọng, chưa và không cẩn
ng, kém phẩm chất, Đánh giá vật liệu:
a Đánh giá oật liệu nhập:
- Giá nhập kho: Được xác định tùy theo nguồn nhập,
- Mua ngoài:
Giá nhập kh, “ _ tiến Giá mua ghi hộ Phi thị Khoản giảm giá,
RaupbuÏi thu mua - chiét khéu thương
ye epee thực tế mại được hưởng
39
Trang 39
(4) Dùng giá bình quân làm giá xuất bho:
Tri gid vat ligutén Trị giá vật liệu nhập
Đơn giá kho đầu tháng Ï kho đầu tháng
bình quân ˆ Sốlượng vật liệu Số lượng vật liệu
tổn kho đẩu tháng * — nhập đấu tháng
Trị giá vật Số lượng vật liệu liệu xuất kho = xuất kho + Đơn giá bình quân trong tháng trong tháng
Ví dụ: Lấy ví dụ trên và tính theo phương pháp này
(1000x90)+(4000x35) 1000+4000
Trị giá xuất kho = 3000 x 21,6 = 64,800 đ
Đơn giá bình quân có thể tinh cho trong lần xuất nếu có nghiệp vụ nhập
ho trước khi xuất,
Trường hợp đơn vị sử dụng giá hạch toán để theo dõi vật liệu thì dùng
iá vật liệu xuất kho
Hộ pháp xác định hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và hạch toán để tính
Trị giá thực tế vật liệu Trị giá thực tế của vật
Hệ số tôn kho đâu tháng ` _ liệu nhập kho đầu thang chênh lệch F “Tri giá hạch toáncũavật Trị giáhạch toán của vật
liệu tổn kho đầu tháng liệu nhập trong tháng
Trị giá vật liệu Số lượng vật liệu xuất Đơngiá _ Hệ số
uất kho trong tháng — — dùng trong tháng hạch toán chênh lệch
Vi du: Lấy ví dụ trên và cho biết thêm trong tháng xí nghiệp sử dụng đơn
giá hạch toán 20đ để theo đõi vật liệu
(100x20)+ (4000x932) _
Hệ số chênh lệch = ? số chênh Tech = 1000x90)+(4000x20) #
‘Tri giá thực tế vật liệu xuất kho = 3000 x 1.08 = 64,800đ
Gh¡ chú: Thực chất phương pháp này cũng là phương pháp xác định giá ình quân
41
Trang 40
3/ Tài khoản sử dụng:
Kế toán tổng hợp sử dụng các tài khẩn:
151 "Hàng mua đang đi đường"
152 "Nguyên liệu, vật liệu"
ết cấu của tài khoản 151 ghi như sau:
BEN NO: Tri gia vật liệu đang di đường
BEN CÓ: Trị giá vật liệu đã về đến doanh nghiệp
DU NO: Tri gid vat liệu hiện còn đang đi đường
Kết cấu của tài khoản 152 ghỉ như sau:
BÊN NỢ: Trị giá vật liệu nhập kho
BÊN
DU NO:
Tri gid ệu xuất kho
‘ri giá vật liệu tổn kho
4/ Kế toán nhập vật liệu:
(1) Mua uật liệu oễ nhập kho:
- Mua thanh toán ngay bằng tiền sẽ ghi:
Nợ TK 152
Có TK 111, (112),
- Mua chưa thanh toán tiền cho người cung cấp:
+ Nếu hàng và hóa đơn về cùng thì sẽ ghi:
Nợ TK 153
Có TK 331 "Phải trả cho người bán"
+ Nếu hóa đơn về mà cuối tháng hàng vẫn chưa về sẽ ghi:
Nợ TK 151 "Hang mua đang đi đường"