Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật trong một tác phẩm truyện kí Việt Nam.. - Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.. - Kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong
Trang 1PHÒNG GDĐT PHÙ CÁT
TRƯỜNG THCS CÁT KHÁNH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: Ngữ văn Lớp: 8
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra: 01/11/2022
-Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng
Đọc –Hiểu
- Nhớ được tên tác phẩm
Lão Hạc và
tên tác giả
Nam Cao
(Câu 1)
- Nhận biết
từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng
(Câu 2)
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật trong một tác phẩm truyện kí Việt Nam
(Câu 3)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Số câu: 1 (câu 1)
Số điểm:
1.0
Tỉ lệ %:
10%
Số câu: 1 (Câu 2)
Số điểm:
3.0
Tỉ lệ %:
10%
Số câu: 1 (câu1)
Số điểm:
1.0
Tỉ lệ %:
20%
Số câu: 3 4.0 điểm = 40%
Tạo lập
văn bản
- Nắm được cách làm bài văn tự sự
- Vai trò của yếu tố kể trong văn tự sự
- Nắm được
bố cục, cách thức xây dựng đoạn
và lời văn tự sự
- Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn
tự sự
- Sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí
- Kết hợp yếu tố miêu
tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Liên hệ
mở rộng và
có những sáng tạo trong cách diễn đạt, dùng từ, đặt câu
Trang 2Số câu: 1
Số điểm:
6.0
Tỉ lệ%:
60%
Số điểm:
3.0
Tỉ lệ: 30%
Số điểm:
2.0
Tỉ lệ: 20%
Số điểm:
1.0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1 6.0 điểm = 60%
Tổng số
câu:4
Tổng số
điểm:10.0
100%
Số điểm:
4.0 40%
Số điểm:
3.0 30%
Số điểm:
2.0 20%
Số điểm:1.0 10%
Số câu: 4
Số điểm: 10.0
=100%
Trang 3
PHÒNG GDĐT PHÙ CÁT
TRƯỜNG THCS CÁT KHÁNH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: Ngữ văn Lớp: 8.
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:01/11/2022
-PHẦN I: (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau sau và thực hiện các yêu cầu:
“Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!
- Cụ bán rồi?
- Bán rồi! Họ vừa bắt xong.
Lão cố làm ra vẻ vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc Bây giờ thì tôi không xót
xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc Tôi hỏi cho có chuyện:
- Thế nó cho bắt à?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc…”
(Ngữ văn 8, trang 41, 42, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam)
Câu 1(1.0 điểm): Đoạn trích trên là của văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (1.0 điểm): Tìm một từ tượng hình, một từ tượng thanh có trong
đoạn trích trên và cho biết giá trị của chúng
Câu 3 (2.0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) trình bày suy nghĩ
của em về nhân vật lão Hạc trong văn bản trên
PHẦN II (6.0 điểm): Kể một lần mắc lỗi của em khiến bố mẹ buồn lòng.
Trang 4
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn Lớp: 8
Thời gian: 90 phút (Không tính thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra: 01/11/2022
- Tác giả: Nam Cao
0.5 điểm 0.5 điểm
2 - Học sinh xác định đúng một từ tượng
hình và một từ tượng thanh có trong đoạn
trích (từ tượng hình: ầng ậng, móm mém;
từ tượng thanh: hu hu).
- Giá trị: gợi tả hình ảnh, âm thanh một cách cụ thể, sinh động: khuôn mặt đau buồn, tiếng khóc của lão Hạc khi bán cậu Vàng Qua đó thể hiện lão Hạc là một người giàu tình cảm
1.0 điểm.
- Mỗi từ đúng được 0.25 điểm 0.5 điểm
3 -Về hình thức đoạn văn: Viết đúng hình
thức của một đoạn văn
- Về nội dung đoạn văn: đảm bảo các ý
sau:
+ Giới thiệu về tác giả Nam Cao và tác phẩm “Lão Hạc”; giới thiệu và cảm nhận khái quát về nhân vật lão Hạc
+ Lão Hạc cũng như rất nhiều người nông dân nghèo trong xã hội Việt Nam lúc bấy giờ Lão phải sống trong cảnh nghèo khó,
bị cái đói đeo bám dai dẳng, bị đẩy vào đường cùng bởi xã hội tàn bạo
+ Hoàn cảnh bất hạnh của lão Hạc: Vợ lão chết sớm, con bỏ đi làm đồn điền cao su; Không chỉ cô đơn, đói nghèo, lão còn phải đối diện với ốm đau bệnh tật, với cái cảnh thê lương khi làng không có việc, hoa màu bị phá sạch bởi cơn bão; cuộc sống bế tắc lão phải tìm đến cái chết
+ Dù sống trong cảnh đói nghèo, bần cùng, nhưng lão Hạc cũng không vì thế
mà đánh mất đi nhân phẩm của mình Ẩn
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0 75 điểm
0.25 điểm
Trang 5trong vẻ ngoài đáng thương đó là một tâm hồn với nhân cách cao đẹp, đáng quý:
thương con, lương thiện và vô cùng tự trọng
+ Hình tượng nhân vật lão Hạc được nhà văn khắc họa đời sống nội tâm tinh tế, cách kể chuyện hấp dẫn với cái nhìn nhân văn nhân đạo của Nam Cao
- Về hình thức:
+ Dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục trong lịch sử dan tộc và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
+Bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố cục, và cách dẫn chứng của thể văn nghị luận
0.25 điểm
II * Yêu cầu chung:
- Đảm bảo cấu trúc một bài văn tự sự có đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài:
+ Mở bài: giới thiệu sự việc
+ Thân bài: kể diễn biến sự việc
+ Kết bài: bài học rút ra từ câu chuyện
- Bài làm trôi chảy, xác định đúng tình cảm, cảm xúc, các phần các đoạn có sự liên kết với nhau, lời văn trong sáng, giàu cảm xúc, có sự so sánh, liên tưởng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
* Yêu cầu cụ thể:
A Hình thức:
- Bài viết xác định đúng kiểu bài tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Học sinh trình bày bài theo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Bài làm có cảm xúc, suy nghĩ và liên hệ thể hiện sự sáng tạo độc đáo
B Nội dung:
a Mở bài
- Giới thiệu về một việc mà em đã làm khiến bố mẹ vui lòng
b Thân bài
- Hoàn cảnh xảy ra sự việc:
+ Thời gian, địa điểm
(1.0 điểm)
0.25 điểm 0.25 điểm 0.5 điểm
(0.5 điểm)
(4.0 điểm)
1.0 điểm
Trang 6+ Em đã làm việc gì?
- Diễn biến của sự việc:
+ Mở đầu, diễn biến và kết thúc ra sao
+ Thái độ, hành động và lời nói của em + Thái độ của bố mẹ khi biết việc làm của em: Khen ngợi và khích lệ em phát huy hơn nữa những việc làm tốt
c Kết bài
Bài học em rút ra được từ việc làm của mình
1.0 điểm 1.0 điểm 1.0 điểm
1.0 điểm
Trang 7
PHÒNG GDĐT PHÙ CÁT
TRƯỜNG THCS CÁT KHÁNH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: Ngữ văn Lớp: 8
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra: 01/11/2022
-Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng
Đọc –Hiểu
- Nhớ được tên tác phẩm
Tức nước
vỡ bờ và
tên tác giả
Ngô Tất Tố
(Câu 1)
- Nhận biết
từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng
(Câu 2)
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật trong một tác phẩm truyện kí Việt Nam
(Câu 3)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Số câu: 1 (câu 1)
Số điểm:
1.0
Tỉ lệ %:
10%
Số câu: 1 (Câu 2)
Số điểm:
3.0
Tỉ lệ %:
10%
Số câu: 1 (câu1)
Số điểm:
1.0
Tỉ lệ %:
20%
Số câu: 3 4.0 điểm = 40%
Tạo lập
văn bản
- Nắm được cách làm bài văn tự sự
- vai trò của yếu tố kể trong văn tự sự
- Nắm được
bố cục, cách thức xây dựng đoạn
và lời văn tự
- Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn
tự sự
- Sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí
- Kết hợp yếu tố miêu
tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Liên hệ
mở rộng và
có những sáng tạo trong cách diễn đạt, dùng từ, đặt câu
Trang 8Số câu: 1
Số điểm:
6.0
Tỉ lệ%:
60%
Số điểm:
3.0
Tỉ lệ: 30%
Số điểm:
2.0
Tỉ lệ: 20%
Số điểm:
1.0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1 6.0 điểm = 60%
Tổng số
câu:4
Tổng số
điểm:10.0
100%
Số điểm:
4.0 40%
Số điểm:
3.0 30%
Số điểm:
2.0 20%
Số điểm:1.0 10%
Số câu: 4
Số điểm: 10.0
=100%
Trang 9
PHÒNG GDĐT PHÙ CÁT
TRƯỜNG THCS CÁT KHÁNH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: Ngữ văn Lớp: 8.
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:01/11/2022
-PHẦN I: (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“ Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu
Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm ”
(Ngữ văn 8, trang 41, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam)
Câu 1(1.0 điểm): Đoạn trích trên là của văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (1.0 điểm): Tìm một từ tượng hình, một từ tượng thanh có trong
đoạn trích trên và cho biết giá trị của chúng
Câu 3 (2.0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) trình bày suy nghĩ
của em về nhân vật chị Dậu trong văn bản trên
PHẦN II (6.0 điểm): Kể một lần mắc lỗi của em khiến bố mẹ buồn lòng.
Trang 10
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn Lớp: 8
Thời gian: 90 phút (Không tính thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra: 01/11/2022
I 1 - Văn bản: Tức nước vỡ bờ.
- Tác giả: Nam Cao
0.5 điểm 0.5 điểm
2 - Học sinh xác định đúng một từ tượng
hình và một từ tượng thanh có trong đoạn
trích (từ tượng hình: lẻo khoẻo, chỏng quèo; từ tượng thanh: nham nhảm, om sòm).
- Giá trị: gợi tả hình ảnh, âm thanh một cách cụ thể, sinh động Qua đó thể hiện
sự tàn bạo của bọn tay sai và sức mạnh tiềm tàng của chị Dậu
2.0 điểm.
- Mỗi từ đúng được 0.25 điểm
0.5 điểm
3 -Về hình thức đoạn văn: Viết đúng hình
thức của một đoạn văn
- Về nội dung đoạn văn: đảm bảo các ý
sau:
+ Giới thiệu về tác giả Ngô Tất Tố và tác
phẩm “Tức nước vỡ bờ”; giới thiệu và
cảm nhận khái quát về nhân vật chị Dậu với những đức tính tiêu biểu của người phụ nữ sống trong xã hội đầy bất công vừa hiền lành nhịn nhục nhưng khi
bị đẩy vào bước đường cùng họ lại vùng dậy đấu tranh
+ Chị Dậu là một người phụ nữ hết lòng yêu thương chồng con
+ Là một người phụ nữ đảm đang, nhân hậu, nhẫn nhịn
+ Trở thành trụ cột của gia đình khi anh Dậu bị bắt
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
Trang 11+ Đoạn trích Tức nước vỡ bờ là đoạn thể
hiện được sự đấu tranh quyết liệt hết sức ngoan cường của chị Dậu, đại diện cho người phụ nữ và người nông dân Việt Nam trong xã hội xưa
+ Chị Dậu là hình tượng đẹp cho những phẩm chất đáng quý hiền dịu, thiết tha, tình yêu thương chồng, gia đình và đặc biệt là đức tính vùng lên đấu tranh mãnh liệt
+ Bằng ngòi bút hiện thực sinh động,
miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật sâu săc, nhà văn đã khắc họa thành công hình tượng người phụ nữ nông dân trước Cách mạng tháng Tám
0.25 điểm
0.25 điểm
II * Yêu cầu chung:
- Đảm bảo cấu trúc một bài văn tự sự có đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài:
+ Mở bài: giới thiệu sự việc
+ Thân bài: kể diễn biến sự việc
+ Kết bài: bài học rút ra từ câu chuyện
- Bài làm trôi chảy, xác định đúng tình cảm, cảm xúc, các phần các đoạn có sự liên kết với nhau, lời văn trong sáng, giàu cảm xúc, có sự so sánh, liên tưởng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
* Yêu cầu cụ thể:
A Hình thức:
- Bài viết xác định đúng kiểu bài tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Học sinh trình bày bài theo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Bài làm có cảm xúc, suy nghĩ và liên hệ thể hiện sự sáng tạo độc đáo
B Nội dung:
a Mở bài
- Giới thiệu về một việc mà em đã làm khiến bố mẹ vui lòng
b Thân bài
- Hoàn cảnh xảy ra sự việc:
+ Thời gian, địa điểm
(1.0 điểm)
0.25 điểm 0.25 điểm 0.5 điểm
(0.5 điểm)
(4.0 điểm)
1.0 điểm
Trang 12+ Em đã làm việc gì?
- Diễn biến của sự việc:
+ Mở đầu, diễn biến và kết thúc ra sao
+ Thái độ, hành động và lời nói của em + Thái độ của bố mẹ khi biết việc làm của em: Khen ngợi và khích lệ em phát huy hơn nữa những việc làm tốt
c Kết bài
Bài học em rút ra được từ việc làm của mình
1.0 điểm 1.0 điểm 1.0 điểm
1.0 điểm