1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG GIỮA kì 1 văn 6 PHÚ CƯỜNG

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 33,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyện truyền thuyết: Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.. Truyền thuyết thể hiện thái độ và

Trang 1

TRƯỜNG THCS PHÚ CƯỜNG

TỔ: NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HỌC KÌ I - MÔN NGỮ VĂN KHỐI 6

NĂM HỌC 2020 - 2021

A PHẦN ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Truyện truyền thuyết: Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời

quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

Tên văn

bản

PTBĐ chính

Thánh

- Sinh ra khác thường:

người mẹ ướm vào vết chân

lạ và thụ thai đến 12 tháng

và lên ba nhưng Gióng không biết nói, cười, đặt đâu thì nằm đấy

- Khi sứ giả tìm người tài cứu nước, Gióng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc

- Gióng lớn nhanh như thổi:

cơm ăn mấy cũng không no,

áo vừa mặc đã căng đứt chỉ

- Giặc đến, vươn vai một cái Gióng biến thành tráng sĩ

- Ngựa sắt hí và phun lửa

- Gióng bay về trời

- Ngựa phun lửa thiêu cháy một làng, chân ngựa chạy trở thành ao hồ

- Xây dựng nhiều chi tiết kì ảo và xâu chuổi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với hình ảnh thiên nhiên đất nước: lí giải ao, hồ, núi Sóc, tre ngà

- Ca ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho

sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta

Bánh

chưng,

bánh giày

Tự sự - Lang Liêu được thần mách

bảo trong giấc ngủ

- Lối kể chuyện theo trình tự thời gian

- Suy tôn tài năng, phẩm chất con

Trang 2

người trong việc xây dựng đất nước

2 Truyện cổ tích: Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh,

nhân vật dũng sĩ…) Truyện thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công

Tên văn

bản

PTBĐ chính

Sọ Dừa Tự sự

- Sự ra đời kì lạ khác thường

- Chàng đi chăn bò cho phú ông, không có chân tay nhưng chăn bò rất giỏi

- Sọ Dừa biến thành chàng trai khôi ngô, thổi sáo chăn

bò, có tiếng động chàng trai biến mất, chỉ còn lại Sọ Dừa nằm lăn lóc ở đấy

- Vợ Sọ Dừa bị hai cô chị hại đẩy xuống biển, cô lấy dao đâm chết cá và mổ bụng chui ra

- Gà biết nói tiếng người gọi thuyền của Sọ Dừa

- Cốt truyện mạch lạc, hợp lí

- Hai nhân vật đối lập tạo cho cốt truyện vững chắc

- Nhiều chi tiết tưởng tượng, thần

kì, giàu ý nghĩa

- Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin

về đạo đức, công

lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

Non-bu và

Heng-bu

Tự sự - Những quả bầu của người

em tuôn ra: trân châu, hồng ngọc, tiền vàng, tiền bạc

- Những quả bầu của người anh xuất hiện: các tráng sĩ tay cầm gậy đánh và đòi tiền Non-bu rồi mới tha mạng;

bọn cướp dữ dằn lấy hết tài sản, lúa gạo mang đi; và bọn yêu tinh hung tợn trừng

- Sử dụng những chi tiết thần kì,

kì ảo và thủ pháp đối lập trong việc xây dựng nhân vật

- Truyện thể hiện ước mơ của nhân dân về cuộc sống công bằng, ở hiền gặp lành, kẻ độc ác

sẽ bị trừng trị

Trang 3

trị Non-bu.

3 Thể thơ lục bát: Là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam

- Số câu, số chữ mỗi dòng: Mỗi bài thơ ít nhất gồm hai dòng với số tiếng cố định: dòng sáu tiếng (dòng lục) và

dòng tám tiếng (dòng bát)

- Gieo vần:

+ Gieo vần chân và vần lưng đặc trưng của thể lục bát

+ Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo

- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 4/4.

Những câu hát dân gian về

vẻ đẹp quê hương

- Thể thơ lục bát truyền thống

- Những hình ảnh giàu sức biểu cảm

- Sử dụng thành công các biện pháp tư từ để làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương, đất nước

- Ca ngợi vẻ đẹp của mọi miền quê hương, từ Bắc tới Nam

- Tự hào về truyền thống của quê hương, đất nước

- Trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước ngày một giầu đẹp

Việt Nam quê hương ta

- Sử dụng thể thơ lục bát

- Giọng điệu linh hoạt mượt mà, gần gũi với ca dao dân ca

- Từ ngữ tự nhiên gắn với đời thường

- Sử dụng những biện pháp nghệ thuật: so sánh, nói quá.

- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, con người Việt Nam, qua đó thể hiện tình yêu, niềm

tự hào về quê hương, đất nước

BỘ ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 1 MÔN VĂN FILE WORD Zalo 0946095198

280 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 1 VĂN 6=100k

125 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 1 VĂN 7=60k

70 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 1 VĂN 8=40k

70 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 1 VĂN 9=40k

B PHẦN TIẾNG VIỆT

Trang 4

Bài Kiến thức

Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

1 Từ đơn là từ được cấu tạo bởi chỉ một tiếng

VD: sách, bút, tre, gỗ

2 Từ phức là từ được cấu tạo từ hai tiếng trở lên

VD: xe đạp, bàn gỗ, sách vở, quần áo, lấp lánh

* Phân loại từ phức: Từ phức được chia ra làm hai loại là từ ghép và từ láy

2.1.Từ ghép: là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên, giữa các tiếng có

quan hệ với nhau về mặt nghĩa

Căn cứ vào quan hệ mặt nghĩa giữa các tiếng trong từ ghép, người ta chia làm hai loại:

+ Từ ghép đẳng lập: thầy cô, bàn ghế, quần áo…

+Từ ghép chính phụ: xe đạp, lốp xe…

2.2 Từ láy: là những từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên, giữa các tiếng có

quan hệ với nhau về mặt âm Trong từ láy chỉ có một tiếng gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại tiếng gốc

Từ láy chia ra làm hai loại:

+ Láy bộ phận (láy âm và láy vần): lung linh, ào ạt…

+Láy toàn bộ: xinh xinh, đo đỏ

Trạng ngữ

1 Khái niệm: Là thành phần phụ của câu, giúp xác định thời gian, nơi chốn,

nguyên nhân, mục đích của sự việc nêu trong câu

VD: Sau đó, ngoài sân,…

2 Chức năng: Bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục

đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu và liên kết câu, đoạn văn

C PHẦN TẬP LÀM VĂN: Văn tự sự

Đề: Em hãy viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích bằng lời văn của mình.

Bước 1 Chuẩn bị trước khi viết.

a Xác định đề tài

+ Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?

+ Kiểu bài mà đề yêu cầu là gì?

b Thu thập tư liệu

Bước 2 Tìm ý, lập dàn ý

Trang 5

- Truyện có tên là gì? Vì sao em chọn kể lại truyện này?

- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện như thế nào?

- Truyện có những nhân vật nào?

- Truyện gồm những sự việc nào? Các sự việc xảy ra theo trình tự nào?

-Truyện kết thúc như thế nào?

- Cảm nghĩ của em về truyện?

b Lập dàn ý

Mở bài Giới thiệu:

- Tên truyện

- Lí do muốn kể lại truyện

Thân bài * Trình bày

- Nhân vật

- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

*Kể chuyện theo trình tự thời gian

- Sự việc 1:

- Sự việc 2:

- Sự việc 3:

- Sự việc 4:

- …

Kết bài Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể

Bước 3: Viết bài

Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

Kiểm tra lần thứ 1

Các phần của bài

viết

Nội dung kiểm tra Đạt/

chưa đạt

Mở bài Nêu tên truyện

- Nêu lí do em muốn kể chuyện

- Lựa chọn ngôi kể

Thân bài - Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ lúc mở đầu cho đến khi

Trang 6

kết thúc.

- Các sự việc được kể theo trình tự thời gian

- Sự việc này tiếp sự việc kia một cách hợp lí

- Thể hiện được các yếu tố kì ảo

Kết bài Nêu cảm nghĩ của về câu chuyện

Kiểm tra lần thứ 2 - điều chỉnh bài viết

- Đọc kĩ bài viết của mình và khoanh tròn những lỗi chính tả, lỗi sử dụng từ ngữ (nếu có) Sau đó sửa lại các lỗi đó

- Gạch chân những câu sai ngữ pháp bằng cách phân tích cấu trúc ngữ pháp và sửa lại cho đúng (nếu có)

Lưu ý: Đề cương chỉ mang tính chất tham khảo.

Ngày đăng: 08/11/2022, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w