Trạng ngữ - Là thành phần phụ của câu, giúp xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của sự việc nêu trong câu.. Phân loại trạng ngữ a Trạng ngữ chỉ nơi chốn: - Trạng ngữ ch
Trang 1ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ I VĂN 6 NĂM HỌC 2021 -2022
I VĂN BẢN
(Truyền thuyết là thể loại truyện kể dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử.)
Truyện kể về công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay
từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm
2 Sự tích Hồ Gươm Truyền thuyết Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất
nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lê lãnh đạo ở đầu thế kỉ XV và giải thích tên gọi Hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình dân tộc
3 Em bé thông minh Truyện cổ tích
(Là thể loại truyện kể dân gian, kết quả của trí tưởng tượng dân gian, xoanh quanh cuộc đời,
số phận của một kiểu nhân vật.)
Truyện kể về những thử thách mà em
bé thông minh đã trải qua
BỘ ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 1 MÔN VĂN FILE WORD Zalo 0946095198
280 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 1 VĂN 6=100k
125 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 1 VĂN 7=60k
70 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 1 VĂN 8=40k
70 ĐỀ ĐÁP ÁN GIỮA KỲ 1 VĂN 9=40k
II TIẾNG VIỆT
Từ đơn - Từ đơn là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
đặt câu
- Từ đơn là từ gồm có một tiếng
- Từ đơn: Xa, xe, nhà, đường, núi, sông,…
Từ phức - Từ phức là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép
- Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy
Từ phức:
Từ ghép
(quần áo, nhà cửa, chăn nuôi,
…)
Từ láy
(nho nhỏ, khéo léo, nhỏ nhắn, ríu rít,…)
Thành ngữ Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, có
thể là 1 hoặc nhiều câu và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Chân ướt chân ráo, mắt nhắm mắt mở, đầu voi đuôi chuột, đánh trống bỏ dùi
Trạng ngữ - Là thành phần phụ của câu, giúp xác định thời
gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của
sự việc nêu trong câu
Phân loại trạng ngữ a) Trạng ngữ chỉ nơi chốn:
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn là thành phần phụ của câu làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong
a) Trạng ngữ chỉ nơi chốn: VD: Trong bếp, mẹ tôi đang
nấu cơm; ngoài vườn, những
Trang 2b) Trạng ngữ chỉ thời gian:
Trạng ngữ chỉ thời gian là thành phần phụ của câu làm rõ thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu
c) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân:
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân là thành phần phụ của câu giải thích nguyên nhân sựviệc hoặc tình trạng nêu trong câu
d) Trạng ngữ chỉ mục đích:
Trạng ngữ chỉ mục đích là thành phần phụ của câu làm rõ mục đích diễn ra sựviệc nêu trong câu
e) Trạng ngữ chỉ phương tiện:
- Trạng ngữ chỉ phương tiện là thành phần phụ của câu làm rõ phương tiện, cách thức diễn ra
sự việc nêu trong câu
- Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng từ bằng, với
bông hoa đua nhau khoe sắc
b) Trạng ngữ chỉ thời gian: VD: Sáng nay, chúng em đi đá
banh; vào ngày mai, lớp tôi sẽ
có bài kiểm tra môn văn
c) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân:
VD:- Vì rét, những cây bàng
rụng hết lá
- Do em mê chơi nên em không nhớ lời mẹ dặn
d) Trạng ngữ chỉ mục đích: VD: Để trở thành học sinh
giỏi, Lan đã chăm chỉ học tập
và nghe lời thầy cô
e) Trạng ngữ chỉ phương tiện:
VD: Bằng đôi bàn tay khéo léo
chị ấy đã đan một chiếc khăn tay rất đẹp
III TẬP LÀM VĂN
* HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH VIẾT
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Truyện cổ tích có tên là gì? Vì sao em lựa chọn kể lại truyện này?
Bước 2: Tìm ý
- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện như thế nào ?
- Truyện có những nhân vật nào ?
- Truyện gồm sự việc nào? Các sự vệc xảy ra theo trình tự nào ?
- Truyện kết thúc như thế nào ?
- Cảm xúc của em như thế nào khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện?
Lập dàn ý
1 Mở bài: Giới thiệu
- Tên truyện
- Lí do muốn kể lại truyện
2 Thân bài: Tình bày.
- Nhân vật
- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Kể lại theo trình tự thời gian :
+ Sự việc 1
+ Sự việc 2,
+ Sự việc 3
3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện.
Bước 3: Viết bài
- Dựa vào dàn ý viết bài văn kể chuyện hoàn chỉnh Khi viết cần đảm bảo thực hiện các đặc điểm kiểu bài kể lại câu truyện cổ tích
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa bài viết
- Đọc và sửa lại bài viết theo gợi ý sau :
1 Mở bài
Trang 3- Nêu tên truyện
- Nêu lí do muốn kể lại truyện
- Dùng ngôi thứ ba để kể
2 Thân bài
- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ lúc mở đầu cho đến khi kết thúc
- Các sự việc được kể theo trình tự thời gian
- Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí
- Thể hiện được các yếu tố kì ảo
3 Kết bài:
Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện
MỘT SỐ ĐỀ VĂN THAM KHẢO
Đề 1: Viết một bài văn kể lại câu chuyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã học
Dàn ý
1 Mở bài: Giới thiệu câu chuyện mà em muốn kể.
- Truyện tên gì?
- Lý do em muốn kể lại truyện
1 Thân bài: Diễn biến và các chi tiết của câu chuyện
- Kể lại câu chuyện theo trình tự không gian và thời gian
- Giới thiệu nhân vật
- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ lúc mở đầu cho đến khi kết thúc
- Các sự việc được kể theo trình tự thời gian
- Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí
- Kết hợp các yếu tố kì ảo, miêu tả, tự sự, làm cho bài văn thêm phần hấp dẫn
2 Kết bài: Kết thúc của câu chuyện và cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện.
Đề 2 : Viết bài văn kể lại câu truyện truyền thuyết “Thánh Gióng” mà em đã học
Dàn ý
1 Mở bài: Giới thiệu chung.
Thời gian và không gian xảy ra câu chuyện: Đời Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng
2 Thân bài: Diễn biến của truyện
a Sự ra đời của Thánh Gióng
- Hai ông bà đã già, chưa có con
- Bà lão giẫm lên một dấu chân khổng lồ, về nhà thụ thai
- Mười hai tháng sau bà sinh một đứa con trai
- Khi ba tuổi chú bé vẫn chưa biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi
b Thánh Gióng nói được và lớn nhanh như thổi
- Giặc Ân xâm lược, thế giặc mạnh, vua cho sứ giả đi tìm người tài
- Chú bé bỗng nhiên nói được, nhờ mẹ mời sứ giả Nói với sứ giả đúc ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt
- Chú bé lớn nhanh như thổi, ăn không đủ no Dân làng góp thóc gạo nuôi chú
c Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời
- Giặc đến chân núi Trâu Sứ giả mang ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến
- Chú bé vươn vai thành tráng sĩ khổng lồ, vỗ vào mông ngựa, ngựa hí vang Tráng sĩ mặc giáp, cầm roi, cưỡi ngựa ra trận
- Ngựa xông vào giặc; tráng sĩ cầm roi đánh giặc, ngựa sắt phun lửa thiêu giặc Giặc chết như rạ
- Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ tre đánh giặc
- Đuổi giặc đến chân núi Sóc, tráng sĩ lên núi, cdi áo để lại cùng ngựa bay lên trời
- Vua phong tráng sĩ là Phù Đổng Thiên Vương, lập đền thờ
3 Kết bài: Kết thúc truyện
Trang 4- Cảm nghĩ về truyện
- Khẳng định sức mạnh trong công cuộc chống giặc ngoại xâm
ĐỀ 3: Viết bài văn kể lại câu truyện truyền thuyết “Sự Tích Hồ Gươm” mà em đã học Dàn Ý
1 Mở bài
- Giới thiệu về thể loại truyền thuyết (khái niệm truyền thuyết)
- Giới thiệu về truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”
2 Thân bài:
- Kể lại cuộc xâm lược của giặc Minh và những khó khăn trong ngày đầu cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi:
+ Tội ác giặc Minh
+ Dân ta đứng lên chống giặc
+ Lê Lợi phất cờ nghĩa, những khó khăn buổi đầu của nghĩa quân
- Kể lại việc Long Quân giúp Lê Lợi:
+ Nỗi lo lắng băn khoăn của Long Quân
+ Cho Lê Lợi mượn gươm báu
+ Giao trọng trách cho Rùa Vàng
+ Nghĩ ra cách trao gươm: Trao lưỡi gươm cho Lê Thận, treo chuôi gươm ở một cây cổ thụ để
Lê Lợi bắt được
+ Nói rõ dụng ý của cách trao này
- Kể lại chiến công của Lê Lợi và đoàn quân từ khi có gươm báu (kể ngắn gọn).
- Kể lại việc đòi gươm, trả gươm:
+ Thắng lợi, Lê Thái Tổ dạo chơi hồ Tả Vọng
+ Rùa Vàng theo lệnh của Long Quân đòi gươm
+ Lê Thái Tổ trả gươm
3 Kết bài
- Cảm nghĩ của nhân vật (nếu có)
- Khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của văn bản
ĐỀ 4: Viết bài văn kể lại câu truyện cổ tích “ Em Bé Thông Minh ” mà em đã học.
Dàn Ý
1 Mở bài : Giới thiệu chung.
Thời gian và không gian xảy ra câu chuyện: Truyện xảy ra từ ngày xửa, ngày xưa
Nhà vua sai một viên quan đi tìm người tài giỏi để giúp vua cai trị đất nước
2 Thân bài: Diễn biến của truyện
- Viên quan đi tìm khắp nơi mà chưa thấy ai lỗi lạc
- Đến làng nọ, viên quan gặp hai cha con người nông dân đang cày ruộng
- Cuộc đối đáp giữa viên quan và chú bé thông minh
- Viên quan tin chắc chú bé đúng là người tài, vội phi ngựa về tâu vua
- Nhà vua kín đáo thử tài chú bé bằng cái lệnh bắt dân làng chú nuôi trâu đực đẻ
- Hai cha con chú bé tìm đường vào kinh đô Chú bé gặp được nhà vua Cuộc đối đáp giữa nhà vua và chú bé
- Chú bé vượt qua mấy lần thử thách một cách dễ dàng
- Chú bé giúp nhà vua và triều đình làm được công việc oái oăm mà sứ thần nước láng giềng thách đố (xỏ sợi chỉ qua đường ruột một chiếc vỏ ốc vặn.)
3 Kết bài: Kết thúc truyện.
- Cảm nghĩ của em về cậu bé
- Nhà vua và cả triều đình khâm phục trí thông minh kì lạ của chú bé
- Chú được nhà vua phong chức Trạng nguyên và ban cho một dinh thự trong cung Chú trở thành người giúp đỡ nhà vua rất đắc lực trong việc cai trị đất nước