- Nhận biết được những chi tiết, sự việc đặc trưng trong truyện kí Việt Nam và nước ngoài Thông hiểu: - Hiểu được nội dung và hình thức của văn bản - Nhận biết được các yếu tố gây cười
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN , LỚP 8
T
T
Kĩ
năn
g
Nội dung/đơ
n vị kiến thức
g
% điể m
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
1 Đọc
hiểu
Truyện
kí Việt Nam, truyện nước
- Thơ (Thất ngôn tứ tuyệt, thơ sáu bảy chữ)
2 Viết Viết
được một bài văn tự
sự
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
Thời gian làm bài: 90 phút
TT
Chươn
g/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu dụng Vận
Vận dụng cao
hiểu
Truyện kí Nhận biết:
- Nhận biết đề tài, bối cảnh, cốt truyện, tình huống, nhân
Trang 2vật, các chi tiết tiêu biểu trong truyện
- Nhận biết được phương thức biểu đạt, ngôi kể, lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, thời gian, không gian trong truyện kí Việt Nam và truyện nước ngoài.
- Nhận biết được những chi tiết, sự việc đặc trưng trong truyện kí Việt Nam và nước ngoài
Thông hiểu:
- Hiểu được nội dung và hình thức của văn bản
- Nhận biết được các yếu tố gây cười trong truyện cười.
- Nhận biết được đối tượng trào phúng, châm biếm trong truyện cười.
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập, các loại câu phân loại theo mục đích giao tiếp
Thông hiểu:
- Khái quát, rút ra được chủ
đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản.
- Xác định được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình, biện pháp đảo ngữ, câu hỏi tu từ được sử dụng trong văn bản.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý; nghĩa của một
Trang 3số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ
có yếu tố Hán Việt đó được sử dụng trong văn bản.
Vận dụng:
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản.
- Nhận biết được những dấu hiệu về hình thức để phân biệt các thể thơ: số tiếng trong câu, số câu, cách gieo vần, tạo nhịp, đối ngẫu Nhận biết một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng
- Nhận biết được đặc điểm ngôn ngữ, đề tài, giọng điệp, nhịp điệu trong bài thơ; nhận biết được các yếu
tố trào phúng trong thơ
- Nhận biết được hình ảnh, biểu tượng tiêu biểu và nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập trong văn bản
Thông hiểu
- Phân tích được tình cảm,
Trang 4cảm xúc của nhân vật trữ tình; cảm hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ
- Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ dựa trên những yếu tố hình thức nghệ thuật
- Phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật thơ trào phúng; vai trò, ý nghĩa của một số yếu
tố hình thức thơ Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua
từ ngữ, hình ảnh, bố cục
- Xác định được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó được sử dụng trong văn bản
Vận dụng
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả
Trang 5qua bài thơ
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản
- Thể hiện được thái độ tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của
2 Viết Viết bài
văn tự sự Nhận biết: Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao: Viết được
bài văn kể lại một chuyến đi Thể hiện được những ấn tượng, suy nghĩ và tình cảm sâu sắc Sử dụng hiệu quả yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản.
1TL
5TN 1TL
2 TL
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể
hiện trong Hướng dẫn chấm
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 8
Trang 6(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Mẹ và qủa
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?
Nguyễn Khoa Điềm
-Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào
C Lục bát D Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 2: Chủ đề của bài thơ là gì?
A Hình ảnh các loại quả B Quê hương
C.Mẹ và quả D Tình mẫu tử
Câu 3 : Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau:
“Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng.”
A Ẩn dụ B So sánh
C.Nhân hóa D Hoán dụ
Câu 4: Đặc sắc nghệ thuật của hai câu thơ sau:
“ Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống”
A Sử dụng hình ảnh hoán dụ B Sử dụng hình ảnh nhân hóa
Trang 7C Sử dụng thủ pháp miêu tả D Sử dụng phép tương phản, đối lập
Câu 5: Phương thức biểu đạt chính trong bài là gì ?
A Biểu cảm B Nghị luận
C Tự sự D Miêu tả
Câu 6: Nghĩa của từ “trông” ở câu thơ : “Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng” là
gì?
A Thể hiện sự trông chờ, niềm tin, hi vọng của mẹ vào những gì mẹ đã lam
lũ để chăm sóc
B Thể hiện niềm tin, sự nhọc nhằn, vất vả của mẹ trong việc chăm sóc
C Sự tự tin về việc thành công của các con
D Sự trông chờ của mẹ vào những gì mẹ đã nhọc nhằn , lam lũ, vun trồng Câu 7 Em hiểu như thế nào về hình ảnh người mẹ trong khổ thơ thứ nhất?
A Người mẹ vất vả, chăm sóc cây trái
B Người mẹ lam lũ, tần tảo, vất vả nhưng vẫn lạc quan
C Người mẹ luôn lo lắng , tần tảo sớm hôm
Câu 8: Ở khổ thơ cuối vì sao nhà thơ lại “hoảng sợ” khi nghĩ mình vẫn còn là “một thứ quả non xanh”?
A Tác giả hoảng sợ khi nghĩ đến mẹ đã già, gần đất xa trời và khi mình chưa trưởng thành
B Tác giả hoảng sợ vì mình vẫn còn chưa khôn lớn để báo đáp công ơn của
mẹ
C Tác giả hoảng sợ khi nghĩ đến mẹ già yếu, gần đất xa trời mà mình vẫn còn chưa khôn lớn, chưa báo đáp được ơn sinh thành và dưỡng dục của mẹ
Câu 9 Nêu nội dung chính của bài thơ mẹ và quả?
Câu 10 Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về cách ứng xử đối với cha mẹ ?
II VIẾT (4.0 điểm)
Kể lại một chuyến đi tham quan mà em ấn tượng nhất
Trang 8ĐÁP ÁN Môn: Ngữ văn lớp 8
9 - Học sinh nêu được nội dung bài thơ.
Từ nhận thức về cuộc đời tần tảo, hi sinh thầm lặng của mẹ để vun
trồng bồi đắp sự thành công, trưởng thành của con; nhà thơ ngợi
ca công lao to lớn của mẹ, của thế hệ đi trước với thế hệ sau này,
đồng thời lay thức tâm hồn con người về ý thức trách nhiệm, sự
đền đáp công ơn sinh thành của mỗi con người với mẹ.
1.0
10 -Học sinh có thể rút ra một trong các bài học sau:
-Phải biết yêu thương , kính trọng cha mẹ.
- Phê phán , lên án những hành động ứng xử bất hiếu,bất kính với
cha mẹ…
Học sinh rút ra bài học ngoài đáp án trên nhưng hớp lí, giáo viên
vẫn cho điểm.
1.0
a.Về hình thức: Biết cách làm bài văn tự sự Bố cục rõ ràng, cấu
trúc ba phần Xác định được đúng ngôi kể, lời kể sinh động, không
mắc các lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp(Nhận biết)
0,25
b Xác định đúng nội dung tự sự: Kể lại chuyến tham quan mà em
c Kể lại diễn biến câu chuyện: (Thông hiểu, vận dụng thấp)
Nội dung : Học sinh có nhiều cách kể khác nhau, tuy nhiên cần đảm bảo những ý cơ bản sau:
* Mở bài :Giới thiệu, tạo tình huống dẫn dắt vào câu chuyện làm xuất hiện ngôi kể.
* Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện theo trình tự:
- Chuẩn bị cho chuyến đi Đi bằng phương tiện gì? Tập trung lúc mấy giờ?
2,5
Trang 9- Cảnh vật trên đường đi Thiên nhiên và con người.
- Khung cảnh nơi đến: Thiên nhiên con người, cảm xúc và suy
nghĩ.
- Trên đường về.
* Kết bài : Cảm tưởng của em sau chuyến đi chơi xa nhà đầy thú
vị ấy
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,5
0,5
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có
cách diễn đạt mới mẻ (Vận dụng cao)