1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

UNG THƯ THANH QUẢN hạ HỌNG ỵ5

60 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 8,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UNG THƯ THANH QUẢN – HẠ HỌNG... Lịch sử • Phẫu thuật cắt thanh quản đầu tiên do ung thư thực hiện năm 1883 do Billroth • Bệnh nhân sau đó ăn được bằng miệng và tập nói bằng thanh quản n

Trang 1

UNG THƯ THANH QUẢN – HẠ HỌNG

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

11,000 ca mới mỗi năm ở Mỹ.

Chiếm 25% ung thư đầu cổ, 1% các loại ung thư, thứ 2 sau K vịm.

Chết 1/3 mỗi năm

90% là nam giới Nổi bật khoảng tuổi

50 – 60.

Trang 4

Ung thư thanh quản

Trang 5

Lịch sử

• Phẫu thuật cắt thanh quản đầu tiên do ung thư thực

hiện năm 1883 do Billroth

• Bệnh nhân sau đó ăn được bằng miệng và tập nói bằng thanh quản nhân tạo.

• Năm 1886 Crown Prince

Frederick (Đức) khàn tiếng Được khám và chẩn đoán bởi Sir Makenzie (London) người sáng chế ra soi thanh quản trực tiếp.

• Tổn thương được chẩn đoán

là K ông ta từ chối mổ và

chết năm 1888

Trang 6

Yếu tố nguy cơ

Trang 8

Yếu tố nguy cơ

Human Papilloma Virus 16 &18

Viêm trào ngược dạ dày mãn tính.

Thói quen nghề nghiệp

Tiền căn có xạ trị vùng đầu cổ

Trang 9

Ở Việt Nam :

- Ung thư họng - thanh quản với bệnh tích lan rất rộng

- Loại ung thư trong thanh quản ít gặp hơn

- Loại bệnh tích tại chỗ (insitu) rất hiếm gặp.

Trang 11

Anatomy

Trang 12

Anatomy

Trang 15

Thanh quản có 4 chức năng chính:

Trang 16

Hình ảnh nội soi thanh quản

Sụn thanh thiệt

Băng thanh thất

Dây thanh Thanh thất Morgagni

Sụn phễu Sụn khí quản

Trang 17

Phân loại

1 Ung thư thanh quản

2 Ung thư Hạ

họng - Thanh quản

Trang 18

Phân lọai

1 Ung thư

thanh quản :

Ung thư tiền đình thanh

quản.

Ung thư thanh môn

Ung thư hạ

thanh môn.

Trang 19

Ung thư xoang lê Ung thư vùng

sụn nhẫn

Ung thư thành

sau bên họng.

Trang 20

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

Khàn tiếng: K thanh môn

Khó thở: K hạ thanh môn

Khó nuốt: K bờ thành thanh

Trang 21

- Dấu lọc cọc thanh quản cột sống

- Khoang giáp móng thanh thiệt

• Sờ trong họng vùng đáy lưỡi.

• Hạch cổ

Trang 22

- Khó nuốt, soi thanh quản thấy

hình ảnh tổn thương nghi ác tính

b Sinh thiết và xét nghiệm vi

Trang 23

1 UNG THƯ THANH

QUẢN

- Khàn tiếng : Là triệu chứng sớm

nhất, lúc đầu chỉ khàn nhẹ, giọng cứng khác với giọng thều thào của lao thanh quản.

- Khó thở : Muộn, khi tổn thương lớn làm hẹp thanh môn hay cố định ½

thanh quản bị bệnh Khó thở kiểu thanh quản tăng dần và kéo dài.

- Khó nuốt : Là triệu chứng xuất

hiện muộn, thường kèm theo nuốt đau và đau nhói lên tai do phản xạ.

Trang 24

c Hạch cổ : Là triệu chúng quan

trọng, ở rãnh cảnh, thường ngang tầm xương móng, lúc đầu di động không đau về sau to dần kém di

động

Trang 25

2 UNG THƯ HẠ HỌNG -TQ

d Khàn tiếng : Tăng dần và kéo dài, khi tổn thương lan vào thanh

quản sẽ làm cố định dây thanh.

e Khó thở kiểu thanh quản : Tăng dần - xuất hiện muộn hơn.

f Ho : Khan hoặc có đàm nhày, có khi có lẫn ít máu hoặc có tổ

chức hoại tử Hơi thở hôi, nhiều đàm dãi thường phải nhổ luôn.

Trang 26

XÉT NGHIỆM

• NỘI SOI TOÀN THỂ :

• HÌNH ẢNH HỌC: CT, MRI

• BILAN DI CĂN : gan, phổi, xương…

• BILAN TRƯỚC ĐIỀU TRỊ :

• BILAN DINH DƯỠNG

Trang 27

NỘI SOI TOÀN THỂ

Soi thanh quản trực tiếp

Soi thực quản

Soi khí phế quản

Soi vòm, họng miệng

Trang 28

Phương tiện chẩn đoán

Khám TQ bằng gương

Trang 29

•Nội soi thanh quản -ống soi mềm

-ống soi cứng

Trang 30

Sùi dây thanh : K dây thanh

Trang 31

Ung thư hạ họng

Trang 32

Soi thanh quản trực tiếp

Trang 33

Vi phẫu thanh quản

Trang 34

KHÁM HẠCH CỔ

VI

Hạch dưới cằm Hạch dưới hàm

Hạch trước khí quản Hạch cạnh khí quản

Hạch dãy gai Tam giác cổ sau

Hạch dãy cảnh

trên

Hạch dãy cảnh

giữa

Hạïch dãy cảnh dưới

Trang 35

GIẢI PHẪU BỆNH LÝ

Đại thể :

- Thể sùi : Như quả dâu, dễ chảy máu.

- Thể thâm nhiễm : Tăng thể tích, biến

dạng, kém di động, niêm mạc

thường bị sùi loét.

- Thể loét : Bờ không đều, sâu, dày

sùi thường có hoại tử, khi đụng

vào dễ chảy máu

Trang 36

GIẢI PHẪU BỆNH LÝ

Vi thể :

Phần lớn là ung

thư biểu mô :

Nhiều nhất là

ung thư biểu mô

tế bào gai.

Ung thư tế bào

đáy và ung thư

tế bào trụ ít gapë

Saccom ở thanh

quản hiếm

Trang 37

Computed tomography

Trang 38

(magnetic resonnace imaging)

Trang 40

UNG THƯ THANH QUẢN

B Chẩn đoán phân biệt :

U lành tính ở thanh quản : Papilloma, polyp, u mau

U nhẵn, không loét, ranh giới rõ, thường ở trẻ em, ở người lớn có khả năng ác tính hoá.

Lao thanh quản :

Thường đi với lao phổi, toàn trạng suy sụp, tổn thương loét nông, nhợt nhạt, nham nhở không đều, các xét nghiệm về lao dương

tính.

Giang mai thanh quản : Hiếm gặp, đỏ sẫm,

loét thẳng đứng, không đau, phản ứng

huyết thanh dương tính.

Trang 41

T : U

N: the regional lymph nodes

M: the distant metastasis

Trang 44

M( DI CĂN )

•M0: không có di căn xa

•M1: có di căn xa

•Mx: chưa xác định được

Trang 45

Phân loại theo giai đoạn

Theo UICC (Union Internationale Contre le Cancer) và AJC (American Joint

Trang 46

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

UNG THƯ THANH QUẢN

Trang 48

Điều trị

Giai đoạn sớm (T1 and T2) có thể

điều trị hóa - xạ trị hay phẫu thuật, cho tỷ lệ khỏi 85-95%.

Phẫu trị thời gian ngắn, Xạ trị trong những trường hợp tái phát, giọng nói

bị ảnh hưởng.

Xạ trị mất 6-7 tuần, tránh phẫu thuật nhưng có những biến chứng.

Trang 49

Điều trị

Ung thư giai đoạn có di căn xa

thường cần phẫu thuật và xạ trị hỗ trợ

Hầu hết ung thư T3 và T4 cần phẫu trị cắt thanh quản toàn phần

Một số trường hợp u giai đoạn T3 và nhỏ hơn có thể điều trị cắt thanh

quản bán phần.

Trang 50

Điều trị

Xạ trị hỗ trợ bắt đầu 6 tuần sau mổ

và kéo dài 6-7 tuần.

Chỉ định xạ hậu phẫu gồm : T4 , xâm lấn xương hay sụn, xâm lấn phần mô mềm và da cổ , xâm lấn thần kinh

ngoại biên, mạch máu, nhiều hạch di căn, hạch phá vỡ bao

Bờ <5mm, bờ sinh thiết có u, u xâm lấn hạ thanh môn.

Trang 51

N0 có thể nạo hạch chọn lọc bảo tồn cơ

Ức đòn chũm hay Tĩnh mạch cảnh và XI

N1 cần nạo hạch biến thể vùng hạch IV

Trang 52

II-Surgical Options

Trang 53

Cắt thanh quản toàn phần

Chỉ định :

• T3 hoặc T4

• Xâm lấn sụn giáp và sụn nhẫn.

• Thâm nhiễm vào mô mềm ở cổ.

• Tổn thương đáy lưỡi.

Trang 54

Total Laryngectomy

Trang 55

Phục hồi phát âm

Ống khí thực quản.

Thanh quản điện tử.

Nói bằng thực quản.

Trang 57

Thanh quản điện tử

Trang 60

PHÒNG BỆNH : tuyên truyền

và phát hiện bệnh sớm

Khàn tiếng kéo dài > 2 tuần : phải

soi thanh quản

Nghi ngờ : phải sinh thiết – giải phẫu bệnh

Ngày đăng: 26/10/2022, 18:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm