Mục tiêuNêu các nguyên nhân gây viêm thanh quản cấp và mạn Biết cách chẩn đoán và xử trí các dạng viêm Biết cách chẩn đoán và xử trí các dạng viêm thanh quản cấp thường gặp Biết cách
Trang 19/11/2018 1
VIÊM THANH QUẢN
THs.BS CHU LAN ANH ĐHYD-TP HỒ CHÍ MINH ĐT: 0913867577
Trang 2Mục tiêu
Nêu các nguyên nhân gây viêm thanh quản cấp và mạn
Biết cách chẩn đoán và xử trí các dạng viêm
Biết cách chẩn đoán và xử trí các dạng viêm thanh quản cấp thường gặp
Biết cách chẩn đoán và xử trí các dạng viêm thanh quản mạn thường gặp
Trang 3Nội dung
Một số lưu ý về giải phẫu thanh quản
Viêm thanh quản cấp
• Nguyên nhân
• Các dạng viêm thanh quản cấp thường gặp
• Các dạng viêm thanh quản cấp thường gặp
Viêm thanh quản mạn
• Nguyên nhân
• Các dạng viêm thanh quản mạn thường gặp
Tóm tắt
Trang 6VIÊM THANH QUẢN CẤP
Trang 7Là nguyên nhân chính gây khó thở thanh quản do tắc nghẽn đường hô hấp trên.
Dấu hiệu lâm sàng tuỳ thuộc vào vị trí của
Dấu hiệu lâm sàng tuỳ thuộc vào vị trí của tổn thương và vi trùng gây bệnh
Viêm thanh quản hạ thanh môn thường
gặp nhất
Trang 8Nguyên nhân
Nhiễm trùng:virus ( rhinovirus,
parainfluenza virus, adenovirus, RSV) vi
khuẩn ( Moracella catarrhalis,
Streptococcus pneumoniae, H.influenza)
Chấn thương: lạm dụng giọng, thủ thuật ở thanh quản…
Kích thích do khói , bụi…
Trang 9Các dạng lâm sàng
Viêm thanh quản cấp đơn thuần
Viêm thanh quản hạ thanh môn
Viêm thanh thiệt cấp
Viêm thanh quản rít ở trẻ em
Viêm thanh quản rít ở trẻ em
Viêm thanh khí phế quản cấp
Bạch hầu thanh quản
Herpes zoster thanh quản
Viêm thanh quản do nấm
Trang 10VIÊM THANH QUẢN CẤP ĐƠN THUẦN
Thay đổi bệnh học trong niêm mạc:
Niêm mạc đỏ, phù nề
Tiết dịch nhầy dai
Tiết dịch nhầy dai
Trầy sước nhẹ
Dịch rỉ mủ
Viêm màng sụn
Trang 11VIÊM THANH QUẢN CẤP ĐƠN THUẦN
Lâm sàng
Khàn tiếng
Khó chịu trong họng, đau họng
Khó chịu trong họng, đau họng
Khó nuốt trong trường hợp phù nề nhiều
Ho khan, ho kích thích
Sốt , mệt mỏi
Soi thanh quản: đỏ và tiết nhầy trên bề mặt dây
Trang 12Diễn tiến
Thường giảm sau vài ngày
Khàn tiếng có thể tồn tại khoảng 2 tuần sau
Khàn tiếng có thể tồn tại khoảng 2 tuần sau khi thuyên giảm rõ rệt
Trường hợp nặng viêm có thể lan đến phổi (ở người già )
Trang 13 Hạ sốt, giảm ho, uống nước nhiều
Kháng sinh trong trường hợp nhiễm trùng
Trang 14VIÊM THANH QUẢN HẠ THANH MƠN
Thường xảy ra nhất , Nam > nữ
Tuổi thường gặp từ 1 đến 3 tuổi
Thường xảy ra vào lúc giao mùa thu đông
Thường xảy ra vào lúc giao mùa thu đông
Tác nhân: parainfluenza type 2-3,
influenza, paramyxovirus, adenovirus
Trang 15Dấu hiệu điển hình : Khó thở thanh quản:
Khó thở chậm thì hít vào
Co kéo trên xương ức, cơ liên sườn,
Co kéo trên xương ức, cơ liên sườn,thượng vị
Tiếng rít thanh quản
Trang 16Các dấu hiệu khác:
Khàn tiếng tăng dần, cĩ khi mất hẳn
Ho khàn, ông ổng
Không khó nuốt
Trang 17 Niêm mạc họng phù nề, đỏ do viêm mũi họng kèm theo.
Soi thanh quản: dây thanh có màu hồng, phù nề- Vùng hạ thanh môn phù nề, đỏ
Không có hạch cổ bệnh lý.
Khám phổi: Không có âm bệnh lý, có thể nghe được tiếng rít do thanh quản truyền xuống.
Toàn thân vẫn còn tốt, sốt vừa phải , bé vẫn chơi, nô đùa.
Trang 18Dấu hiệu khơng điển hình
Khi bệnh nhân suy kiệt: khó thở haithì, sốt cao hoặc không sốt
X quang phổi
X quang cổ thẳng, nghiêng : dấu hiệu
X quang cổ thẳng, nghiêng : dấu hiệuSteeple
Trang 19Chẩn đoán phân biệt
Dị vật thanh quản : hội chứng xâm nhập,không sốt-> Soi thanh quản trực tiếp, cóthể lấy dị vật nếu có
Trang 20Bạch hầu thanh quản
Trẻ em không được chích ngừa
Trang 21Phù nề thanh quản không nhiễm trùng
Sau chấn thương: ho khạc ra máu, tràn khí
dưới da
Sau uống chất lỏng nóng, chất ăn mòn
Do sốc phản vệ (dị ứng, côn trùng chích)
Trang 22Phân độ khó thở thanh quản
Triệu chứng chính
Tiếng rít thanh quản
Co kéo các cơ hô hấp phụ
Khi hít vào, bệnh nhân ngửa đầu ra sau, mép môi kéo
xệch ra 2 bên, trái cổ tụt
Trang 23Phân độ khĩ thở thanh quản
I khĩ thở khi gắng sức
II A khĩ thở lúc nghỉ ngơi
B khĩ thở lúc nghỉ + triệu chứng phụ
III giảm co kéo các cơ hô hấp phụ, mất
tiếng rít thanh quản, thở nhanh nông, lả người, mắt lờ đờ, da tái.
Trang 24Điều trị
Nguyên tắc điều trị
Loại trừ dị vật đường thở
Phục hồi sự thông thương đường thở
Phục hồi sự thông thương đường thở
Đảm bảo tình trạng thông khí và oxy
hóa máu
Trang 25Trường hợp nhẹ: khó thở thanh quản độâ I
Điều trị ngoại trú
Ăn uống bình thường
Hạ sốt, giảm ho
Hướng dẫn mẹ chăm sóc trẻ tại nhà và các dấu hiệu nặng cần đi tái khám (co lõm ngực, tiếng rít khi nằm yên)
Trang 26Trường hợp trung bình: khó thở thanh quản độ IIA
Có thể điều trị ngoại trú nếu bệnh
nhân ở gần và theo dõi sát.
Hạ sốt, giảm ho, uống Dexamethasone
0,15mg/kg.
Cần tái khám mỗi ngày.
Trang 27Trường hợp nặng: khó thở thanh quản độ IIB, III
Nhập viện điều trị
Cần giữ yên trẻ, tránh để trẻ khóc vì làm
Cần giữ yên trẻ, tránh để trẻ khóc vì làm tăng phù nề và khó thở
Thở oxy qua canule duy trì SaO2
92-96%
Trang 28 Khí dung Adrenaline 1‰ 2-5ml, có thểlập lại 30 phút - 1 giờ
Dexamethasone 0,15–0,6mg/kg TBhoặc TM , có thể lập lại sau 6-12 giờ nếucần
Khí dung Budesonide hiệu quả trong khóthở nhẹ và trung bình
Kháng sinh: Cefotaxime , Ceftriaxone…
Trang 29Chỉ định đặt nội khí quản
Tím tái
Lơ mơ, kiệt sức
Cơn ngừng thở
Thất bại với điều trị nội khoa (khí dung
Thất bại với điều trị nội khoa (khí dungAdrenaline và Dexamethasone)
Trang 30Theo dõi :
Tri giác,
Tiếng rít thanh quản,
Tiếng rít thanh quản,
Nhịp thở,
Nhịp tim,
SaO2
Trang 31VIÊM THANH QUẢN THƯỢNG THANH MƠN
(Viêm thanh thiệt cấp , viêm tiền đình TQ).
Thanh thiệt là cánh cửa của thanh quản => rất dễ bị tổn thương do dị vật và do hóa chất.
Niêm mạc mặt lưỡi thanh thiệt không bám chặt vào sụn -> mặt này dễ bị phù nề.
Trang 32 Vi trùng thường gặp: H influenza type B
Bệnh thường nặng, có thể tử vong
Nam > nữ
Nam > nữ
Tu ổ i : TE 1/17.000 ( 7 tháng- 7 tu ổ i )
NL 1/100.000
Trang 33Lâm sàng
Khởi phát dữ dội, thườngvào ban đêm
Sốt cao đột ngột, lưỡi dơ
Nuốt đau nhiều, lan lên tai
Nuốt đau nhiều, lan lên tai
Trẻ con: chảy đầy nước bọt hai bênkhóe miệng, lưỡi thè ra, hốt hoảng, vậtvã
Trang 35Điều trị
Kháng sinh: Cephalosporin
Kháng viêm: Corticoide
Tình trạng khó thở không cải thiện ->
Tình trạng khó thở không cải thiện ->
đặt nội khí quản, mở khí quản
Sau 03 ngày: Soi thanh quản đánh giá mức độ phù nề của thanh thiệt Nếu tốt
Trang 36VIÊM THANH QUẢN MẠN
Trang 37Nghiện rượu, thuốc lá
Khói hay bụi kích thích
Trang 39VIÊM THANH QUẢN MẠN THƠNG THƯỜNG
Thể lâm sàng thường gặp nhất
Do viêm thanh quản cấp tái phát nhiềulần
Thường gặp ở bệnh nhân có viêm mũixoang mạn tính hoặc công việc phải nóinhiều
Trang 40Bệnh học
Sung huyết dây thanh
Phù nề
Phù nề
Viêm các cơ nội tại thanh quản
Tăng tiết dịch do tăng hoạt động tuyến
nhầy
Trang 41Triệu chứng cơ năng
*Tiếng nói không vang phải nói to ,nhiều chóng mệt
* Tiếng nói trở nên khàn, bị rè và yếu ớt
* Tiếng nói trở nên khàn, bị rè và yếu ớt
* Tiếng nói không ổn định: có lúc trong, cólúc khàn
* Cảm giác ngứa, cay, khô rát trong thanh
Trang 42Triệu chứng thực thể
Tiết nhầy
Nhầy thường hay đọng ở chỗ nối 1/3
dây thanh, giống như là hạt xơ trongviêm thanh quản hạt
Khi ho, đằng hắng: cục nhầy này bị bật
ra làm cho tiếng nói có lúc khàn và lúctrong
Trang 43Tổn thương dây thanh
Mức độ nhẹ
Sung huyết
Mạch máu dưới niêm mạc bị
dãn thành hình những tia đỏ
Trang 44Mức độ nặng
Quá sản và tròn như sợi
thừng, niêm mạc hồng, mất
bóng
Băng thanh thất quá phát,
Băng thanh thất quá phát,
che kín dây thanh khi phát
âm
Các cơ bị liệt nhẹ
Đường vằn hoặc kẻ sọc trên
Trang 45Diễn tiến
• Kéo dài rất lâu, lúc tăng, lúc giảm,
không nguy hiểm đến tính mạng
Trang 46Điều trị
Giải quyết ổ viêm nhiễm ở mũi, xoang,họng
Tránh các yếu tố kích thích
Tránh các yếu tố kích thích
Cữ nói , luyện giọng
Khí dung corticoide, eucalyptine
Thuốc loãng đàm
Trang 47VIÊM THANH QUẢN QUÁ PHÁT
Còn gọi là viêm thanh quản dày da voi
Có cả sự quá phát của biểu mô và lớpđệm bên dưới
Tế bào trụ có lông chuyển thành tế bào
Tế bào trụ có lông chuyển thành tế bàolát nhiều lớp
Các triệu chứng cơ năng: giống như trên
Khi soi thanh quản có 4 loại bệnh tích
Trang 48Viêm dây thanh dày lan tỏa
Thường gặp một hoặc hai dây thanh bịquá phát toàn bộ , giống như sợi thừngmàu đỏ, di động tốt
Viêm dây thanh dày từng khoảng
Trên dây thanh màu hồng nhạt có nhữngnốt sần đỏ nổi lên, khi các nốt này pháttriển lên bờ, dây thanh sẽ biến thànhmột đường ngoằn ngoèo
Trang 49Viêm thanh quản dày đoạn sau:
Niêm mạc ở chỗ mấu thanh dàycộm thành các nốt màu xám
Mỗi dây thanh có một nốt
Loét do va chạm
Trang 50Dày da voi liên phễu:
Thường gặp ở người viêm xoang – viêmhọng mạn tính
Niêm mạc mép liên phễu dày, mịn như
Niêm mạc mép liên phễu dày, mịn nhưnhung hoặc có khi sùi giống như quả dâutằm
Khối này cứng và không loét
Hai dây thanh bình thường nhưng không
Trang 51 Bệnh kéo dài vô hạn nhưng không nguyhiểm.
Điều trị : phẫu thuật
Điều trị : phẫu thuật
Đốt điện
Đốt bằng laser
Vi phẫu thuật
Trang 52U HẠT DO TIẾP XÚC
Một bên
Nằm trong hay trên mấu thanh sụn phễu
Có dạng giống polyp đặc trưng ( phản ứng tại chỗ với chấn thương)
Mô hạt có thể phát triển nếu màng sụn bị tổn thương
Bệnh nhân khàn tiếng nhẹ, có tiền sử phẫu thuật hay lạm dụng giọng trước đó
Trang 53Điều trị
Luyện giọng
Thuốc chống trào ngược
Thuốc chống trào ngược
Kháng sinh và steroid toàn thân
Vi phẫu thanh quản
Trang 54BẠCH SẢN THANH QUẢN
Do sự quá sản của các gai nhú được lớpniêm mạc sừng hóa che phủ
Soi thanh quản: trên dây thanh có mộtlớp nhuyễn trắng như vôi hoặc một lớpgai lổn nhổn, ngắn và trắng, thường ở 1/3trước và giữa dây thanh
Có khả năng ung thư hóa
Trang 55Phân loại của tổ chức sức khỏe thế giới 2005
Tăng sản tế bào gai
Trang 56Điều trị
Loại trừ yếu tố nguy cơ (thuốc lá, rượu, ăn kiêng, thiếu vitamin,tiếp xúc xạ, nhiễm
HPV, trào ngược)
Điều trị bảo tồn ( uống nước đủ, giảm
Điều trị bảo tồn ( uống nước đủ, giảm
caffeine, cữ nói)
Retinoid
Photodynamic
Trang 57VIÊM THANH QUẢN TEO
Đặc trưng bởi teo niêm mạc và tạo lập mài
Thường gặp ở nữ và kèm với viêm mũi , viêm họng teo.
Cảm giác khô rát họng, khàn tiếng,
ho từng cơn khạc ra vẩy vàng xanh, thối.
Trang 58Soi thanh quản
Niêm mạc đỏ, khô, có nếp nhăn.
Nhầy và vảy khô ở mép liên phễu, dây thanh,
hạ thanh môn, có mùi hôi.
Dây thanh di động kém.
Tiến triển từng đợt, giảm nhẹ trong thời kỳ
Tiến triển từng đợt, giảm nhẹ trong thời kỳ thai nghén.
Trang 59Điều trị
Chữa trĩ mũi, viêm nhiễm vùng mũi xoang
Bơm dầu gomenol
Phun dung dịch Borat Natri 10%, dung dịchBicarbonate Natri 0,5%, 25% glucose trongglycerin
Loãng đàm
Trang 60VIÊM THANH QUẢN HẠT
Gặp ở cả người lớn và trẻ em
Thường xuất hiện sau viêm thanh quản
Do lạm dụng giọng cao
Soi thanh quản: U nhỏ bằng nửa hạt gạo,
Soi thanh quản: U nhỏ bằng nửa hạt gạo,hình tròn hoặc nhọn, mọc ở bờ tự do của 2dây thanh, chỗ tiếp điểm giữa 1/3 trước và1/3 giữa của dây thanh
Trang 61Điều trị
Nếu hạt còn non:
Nghỉ nói, hát trong vài tuần
Nghỉ nói, hát trong vài tuần
Chấm Nitrat bạc 1% mỗi 2 ngày
Nếu hạt to, chai cứng: cắt hạt qua nội soi hay kính hiển vi
Trang 62Phịng bệnh
Hạn chế nói hay hát khi viêm thanh
quản chưa được điều trị khỏi
Không nên cố hát trên hoặc dưới âm vựccủa mình
Trang 63VIÊM THANH QUẢN TRÀO NGƯỢC
Cảm giác như bỏng rát trong ngực, họng,
ợ chua, khó chịu ở vùng thượng vị
Nam = nữ, người lớn > trẻ em
Các triệu chứng có thể xuất hiện từng đợt
Các triệu chứng có thể xuất hiện từng đợt hay kinh niên
Giọng khàn dần
Ho xuất hiện về đêm
Trang 64Soi thanh quản
Hai sụn phễu phù nề, đỏ: “Cherry red”
Đôi khi chỉ phù nề nhẹ ở mép sau
Chẩn đoán (+) : đo pH liên tục 24 giờ qua catheter thực quản
Trang 65Điều trị
Chống trào ngược: Omeprazole ,
Pantoprazole …
Giờ ăn tối trước lúc đi ngủ 3 giờ
Nằm đầu cao
Nằm đầu cao
Giảm cân, tránh mặc quần áo chật, không ăn quá no…
Trang 66PHÙ REINKE
Khoảng Reinke: là một khoảng ảo, nằmngay dưới lớp biểu mô dây thanh, ngoàilớp dây chằng thanh âm và cơ giáp phễu
Khoảng này không có dẫn lưu bạch huyết -> phù nề thường dai dẳng
Các sang chấn của dây thanh sẽ gây tụ
Trang 67Nguyên nhân
Thường sang chấn: nói sai âm vực, nói
chuyện nhiều trong môi trường bụi bậm, dơ bẩn (thường nhất là do thuốc la)ù
Hay gặp ở tuổi trung niên, nghiện thuốc
Hay gặp ở tuổi trung niên, nghiện thuốc lá, nhược giáp, bệnh lý trào ngược, lạm
dụng giọng
Trang 68Lâm sàng
Khàn tiếng, giọng thơ và giảm độ cao.
Nội soi : phù nề dọc theo chiều dài của dây
thanh Bề mặt niêm mạc trơn láng, màu hồng
nhạt, trong suốt, thấy rõ mạng lưới mao mạch
bên dưới Thường xuất hiện cả hai bên, không đối xứng
Trang 69Điều trị
Ngưng hút thuốc lá , kiểm soát bệnh lý
trào ngược, cữ nói
Giai đoạn sớm: Rạch dẫn lưu: dọc theo
bề mặt dây thanh: dịch dạng gel
Giai đoạn muộn: Cắt bỏ tổ chức phù nề
Trang 70VIÊM THANH QUẢN DO NẤM
Thường gặp ở ngoại ô, nông thôn, nhữngngười làm nghề nông Các bệnh nhânđược chỉ định kháng sinh, kháng viêm kéodài, suy giảm miễn dịch
Nam = nữ
Trang 71Lâm sàng
Giọng khàn đặc, mất âm sắc, rất xấu
Ho khan chiếm tỷ lệ: 35,7%
Trang 72 Giả mạc trắng, mịn, nằm trên một phần dây
thanh hay bao phủ toàn bộ, có trường hợp lan ra băng thanh thất, sụn phễu, hạ thanh môn Niêm mạc bên dưới phù nề, đỏ.
Dây thanh và sụn phễu di động bình
thường.
Stroboscope: vắng sóng niêm mạc.
Soi tươi tìm nấm (Candida, Aspergilus)
Trang 73Điều trị
Toàn thân
Amphotericin B 1,5-2g/ngày/30 ngày hoặc
Sporal 200mg /ngày/30 ngày
Tại chỗ
Lấy giả mạc qua nội soi, chấm lên niêm mạcdây thanh Glycerin borate 3%
Trang 74Theo dõi:
Khám định kỳ 10 ngày 1 lần
Đánh giá: tiếng nói, tình trạng giả mạc vàniêm mạc dây thanh, rung sóng niêm mạccủa dây thanh
Kết quả tốt: niêm mạc dây thanh trơn
Kết quả tốt: niêm mạc dây thanh trơnnhẵn, hết phù nề, không còn giả mạctrắng, rung sóng niêm mạc bình thường
Trang 75LAO THANH QUẢN
Hầu như thứ phát sau lao phổi
Trang 76Vi khuẩn đến thanh quản qua đàm hay
đường máu, bạch huyết
Ban đầu tạo củ lao-> loét bã đậu-> mô hạt
Ban đầu tạo củ lao-> loét bã đậu-> mô hạt
Viêm màng sụn và ap-xe lạnh trong trường hợp tiến triển
Trang 77Lâm sàng
Mất giọng - giọng yếu và mất giọng từng
lúc
Khàn tiếng
Ho luôn hiện diện
Đau họng, tăng khi nuốt, có thể lan lên tai
Trang 78Soi thanh quản
Giảm cử động dây thanh
Dây thanh sung huyết, loét bờ dây thanh
Mô hạt có thể tạo ở vùng gian phễu, mấu thanh
Phù nề băng thanh thất
Viêm màng sụn trong trường hợp tiến triển
Trang 81TÓM TẮT
VTQ cấp < 3 tuần, VTQ mạn > 3 tuần.
Ảnh hưởng của VTQ bao gồm rối loạn chức năng ngắn hạn trong giai đoạn viêm cấp và các ảnh hưởng thứ phát của quá trình viêm, ví dụ như sự tạo sẹo.
Nguyên nhân thường gặp nhất của VTQ mạn là trào ngược
Nguyên nhân thường gặp nhất của VTQ mạn là trào ngược
Nguyên nhân thường gặp nhất của VTQ cấp là siêu vi
Viêm thanh quản do Candida hay gặp trên người bị suy giảm miễn dịch
Cần điều trị tích cực trong giai đoạn viêm cấp để tránh
chuyển qua mạn tính.
Trang 82PHẦN THAM KHẢO THÊM
Trang 83VIÊM THANH QUẢN RÍT Ở TRẺ EM
Yếu tố thuận lợi:
Cơ địa co thắt
Nhiễm trùng hô hấp trên
Nhiễm trùng hô hấp trên
Gặp ở trẻ em, cơn khó thở chỉ xảy ra vào
ban đêm
Trang 84Khó thở thanh quản điển hình từ 5-10
Khó thở thanh quản điển hình từ 5-10phút, sau đó bớt dần-> ngủ yên, thở đều,môi hồng lại
Có thể lâp lại 1-2 cơn ở các đêm sau
Trang 86Điều trị:
Thuốc an thần (kháng Histamine)
Cho bé ở môi trường tốt (có nhiệt độ và độ ẩm vừa phải)
Nạo VA
Kháng sinh và corticoide: không cần
thiết
Trang 87VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN
Trang 88Lâm sàng
Khó thở thanh quản nhưng thường khó
thở 2 thì
Diễn tiến đáng lo ngại vì nó đề kháng
Diễn tiến đáng lo ngại vì nó đề kháng
với điều trị thường qui của viêm thanh
quản hạ thanh môn
Phù nề hạ thanh môn nhưng thanh thiệt bình thường