1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GT MÔ ĐUN 3 - NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC

73 565 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục
Tác giả Lê Tiến Dũng
Trường học Trường Trung học Thủy sản
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Giáo trình hướng dẫn học nghề
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GT MÔ ĐUN 3 - NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ

THÀNH THỤC

MÃ SỐ: MĐ 03

NGHỀ SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Sản xuất giống tôm sú là nghề được bà con ngư dân các địa phương ven biển có độ mặn cao và ổn định lựa chọn để phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên, không ít người hành nghề với những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp được trang bị qua “chỉ vẽ” lẫn nhau hoặc tự mày mò nên hiệu quả chưa cao, chất lượng con giống chưa đạt đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Sản xuất giống tôm

sú trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề sản xuất tôm sú giống P15 và bà con lao động khác có nhu cầu nhằm giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động sản xuất tôm

sú giống P15 phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề Sản xuất giống tôm sú trình độ sơ cấp

do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 8/2012 đến tháng 12/2012 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp

Chương trình dạy nghề Sản xuất giống tôm sú trình độ sơ cấp gồm các mô

đun:

Mô đun 01 Xây dựng trại sản xuất giống Thời gian thực hiện 64 giờ

Mô đun 02 Chuẩn bị sản xuất giống Thời gian thực hiện 60 giờ

Mô đun 03 Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục Thời gian thực hiện 64 giờ

Mô đun 04 Cho tôm đẻ Thời gian thực hiện 48 giờ

Mô đun 05 Ương nuôi ấu trùng Thời gian thực hiện 68 giờ

Mô đun 06 Phòng trị bệnh ấu trùng tôm Thời gian thực hiện 80 giờ

Mô đun 07 Thu hoạch và tiêu thụ tôm giống Thời gian thực hiện 80 giờ

Giáo trình Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục được biên soạn theo Chương trình mô đun Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục của nghề Sản xuất giống tôm sú

Trang 4

Bài 3 Vận chuyển tôm bố mẹ

Bài 4 Nuôi vỗ thành thục

Trong quá trình biên soạn, dù đã nhận được nhiều góp ý của các chuyên gia, các hộ sản xuất giống tôm sú, của bạn bè, đồng nghiệp trong ngành, của lãnh đạo Trường Trung học Thủy sản và Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, nhưng do lần đầu biên soạn nên giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, các tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn./

Tham gia biên soạn

Chủ biên: LÊ TIẾN DŨNG

Trang 5

MỤC LỤC

3 Quan sát trạng thái hoạt động của tôm bố mẹ 24

Trang 6

DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP Error! Bookmark not defined.

Trang 7

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN CHỮ VI T TẮT

1 Thelycum: Bộ phận sinh sản ngoài của tôm sú cái, nằm giữa các cặp chân ngực 4 và 5, là nơi nhận và giữ tinh nang của tôm đực sau khi giao

vĩ, còn đƣợc gọi là túi chứa tinh

2 Petasma: Bộ phận sinh sản ngoài của tôm sú đực, là đôi nhánh trong của chân bụng 1 hợp lại, giúp chuyển tinh nang từ tôm đực vào thelycum của tôm sú cái khi tôm sú đực giao vĩ với tôm sú cái

Trang 8

MÔ ĐUN: NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC

Mã mô đun: MĐ 03

Mô đun 03 “Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục” có thời gian học tập 64 giờ, trong đó có12 giờ lý thuyết, 44 giờ thực hành, 04 giờ kiểm tra định kỳ và 04 giờ kiểm tra kết thúc mô đun Mô đun này trang bị cho người học kiến thức và

kỹ năng nghề để thực hiện các công việc chuẩn bị bể nuôi vỗ, chọn,vận chuyển

và nuôi vỗ thành thục tôm sú bố mẹ đạt chất lượng và hiệu quả cao

Mô đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết của mô đun được trình bày ở lớp học và học viên được thực hành tại các trại sản xuất giống tôm sú

Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi trắc nghiệmhoặc vấn đáp về kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc chuẩn bị bể nuôi vỗ, chọn, vận chuyển và nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ

Trang 9

Bài 1 CHUẨN BỊ BỂ NUÔI VỖ

Mã bài: MĐ 03-01

Một trong những công việc chuẩn bị cho nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục là

vệ sinh bể nuôi vỗ và các dụng cụ phục vụ cho việc nuôi vỗ, mắc hệ thống sục khí, che bạt, cấp nước và kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước trong bể

Việc chuẩn bị bể nuôi vỗ có ý nghĩa rất quan trọng Các chỉ tiêu môi trường nước trong bể ở mức thích hợp và ổn định, không có mầm bệnh sẽ góp phần giúp tôm bố mẹ khỏe mạnh, thành thục tốt

Mục tiêu:

 Vệ sinh bể nuôi vỗ và dụng cụ đạt yêu cầu sát trùng

 Bố trí bể và cấp nước vào bể đáp ứng được điều kiện nuôi vỗ thành thục tôm sú bố mẹ

Trang 10

 Hóa chất

Trang 11

+ Chlorine:

Chlorine (bột tẩy) - hypoclorit canxi

- là chất bột màu trắng, mùi hăng, dễ

tan trong nước và sinh ra các thành

phần có tính sát trùng mạnh

Chlorine dễ bị ánh sáng, nhiệt độ

cao phá hủy, dễ hút ẩm, vón cục làm

suy giảm chất lượng

Hòa tan chlorine trong nước ngọt

(không sử dụng trực tiếp, không đổ

mạnh nước vào chlorine) để hiệu quả

sát trùng cao

Mang khẩu trang, mắt kính, áo quần

bảo hộ, không tiếp xúc trực tiếp khi

làm việc với chlorine

Chlorine có thể làm mục áo quần,

gây bỏng da Phải rửa nước sạch nhiều

lần ở vị trí cơ thể tiếp xúc với chlorine

Hình 3.1.4 Chlorine

+ Formol (dung dịch formaldehide

37%)

Là chất lỏng không màu, mùi cay

xốc, khó ngửi, tan nhiều trong nước, có

Làm sạch xà phòng trong bể bằng nước sạch

Lưu ý:

Trang 12

Không trộn chung xà phòng và chlorine để vệ sinh và sát trùng bể vì xà phòng và chlorine sẽ làm hạn chế tác dụng của nhau

+ Bước 2: Xử lý sát trùng bểbằng formol hoặc chlorine

Có 2 cách thực hiện

Cách 1 Xử lý bằng formol

Phun formol cho ướt đều thành bể bằng bình phun nhựa

Đậy kín bể bằng bạt dày trong 48 giờ

Rửa hết formoltrong bể bằng nước sạch (không còn mùi formol trong bể) Cách 2 Xử lý bằng chlorine

Bơm nước ngọt vào đầy bể

Tính và cân lượng chlorine cần dùng để hòa tan vào nước trong bể với nồng

độ 100-200ppm

Cho từ từ lượng chlorine cần dùng vào thau, xô chứa nước ngọt, khuấy bằng que gỗ hoặc nhựa để chlorine tan hết trong nước

Tạt đều chlorine vào nước trong bể

Sục khí cho bể khoảng 30 phútbằng 1-2 dây sục khí để chlorine phân tán đều khắp bể

Đậy kín bể bằng bạt dày trong 48 giờ

Mở bạt, xả bỏ nước trong bể

Rửa hếtchlorine trong bể bằng nước sạch (không còn mùi chlorine trong bể)

+ Bước 3 Phơi khô bể

Phơi khô bể, đậy bạt kín khi chưa sử dụng

Việc để khô bể khoảng 10-15 ngày rồi sử dụng cho đợt nuôi mới sẽ giúp cách ly, làm chậm sự xâm nhập của mầm bệnh vào bể đạt hiệu quả hơn

Trong nuôi trồng thủy sản, các đơn vị để tính khối lượng thường là gam (kg), gam (g), mi-li-gam (mg) với

ki-lô-1kg = 1.000g 1g = 1.000mg Đơn vị tính thể tích là mét khối (m3

), lít (l), mi-li-lít (ml)

Trang 13

nước cần 1,2kg chlorine để đạt nồng độ 200ppm 1.1.2 Xử lý, vệ sinh, sát trùng bể xi măng chưa sử dụng hoặc bể tu sửa lại

Ở các bể xi măng mới xây dựng, chưa sử dụng, quá trình biến đổi của xi măng sau khi xây bể tạo thành các chất có tính kiềm Khi lấy nước vào bể để nuôi tôm, các chất có tính kiềm này hòa tan vào nước làm pH môi trường nước trong bể cao hơn 8,5, gây hại cho tôm nuôi vỗ trong bể

Vì vậy, cần phải làm giảm các chất có tính kiềm trong bể trước khi vệ sinh, sát trùng bể

Làm giảm các chất này trong bể bằng cách hòa tan chúng trong nước rồi xả

bỏ nước Quá trình này phải thực hiện nhiều lần

Trang 14

Hoặc có thể dùng thân cây chuối

ngâm vào bể để trung hòa các chất

có tính kiềm

Thân chuối được cắt ngắn

khoảng 30-50 cm, chẻ làm đôi

Hình 3.1.7 Thân cây chuối

Đối với bể xi măng đã qua sử dụng:

môi trường tốt cho các sinh vật gây

bệnh cho tôm khu trú và phát triển

Hình 3.1.8 Các vết nứt trên thành bể

nuôi vỗ bằng xi măng

Do đó, sau khoảng 2-3 năm sử dụng, các bể này thường phải được đục bỏ lớp hồ (vữa) tô bên trong và đáy bể và làm lại lớp mới

Việc xử lý bể sau khi làm lại lớp tô được thực hiện như bể mới xây dựng

 Dụng cụ, hóa chất để xử lý, vệ sinh, sát trùng bể xi măng chưa qua sử dụng hoặc bể được tu sửa lại như đối với ở bể xi măng, bể composite đã sử dụng

Sử dụng thêm phèn chua hoặc thân cây chuối

Trang 15

Nghiền nhỏ, hòa tan phèn chua trong ca, thau nước ngọt Lượng phèn chua

sử dụng khoảng 100g/m3

nước trong bể (400g cho bể 4m3 nước)

Cho dung dịch phèn chua vào bể, khuấy đều

Ngâm bể khoảng 7-10 ngày

Kiểm tra pH nước trong bể 1 lần/ngày bằng bộ kiểm tra pH (thực hiện theo hướng dẫn ở mục 3.2.1 Kiểm tra pH của bài này hoặc hướng dẫn ghi trên bao bì)

Nếu pH nước giảm dần và ổn định ở pH = 8-8,5 trong 2-3 ngày thì kết thúc quá trình ngâm xả

Nếu pH nước sau thời gian ngâm vẫn lớn hơn 8,5 thì xả bỏ nước trong bể

và tiến hành ngâm lại

Xả bỏ nước trong bể

Cách 2 Dùng thân cây chuối, thực hiện như sau:

Chà thân cây chuối đều khắp thành và đáy bể vài lần

Xếp thân cây chuối khoảng 2-3 lớp vào bể

Cho nước ngọt vào đầy bể

Ngâm bể khoảng 15-20 ngày

Kiểm tra pH nước trong bể 1 lần/ngày bằng test pH (thực hiện theo hướng dẫn ở mục 3.2.1 Kiểm tra pH của bài này hoặc hướng dẫn ghi trên bao bì) Nếu pH nước giảm dần và ổn định ở pH ≤ 8 trong 2-3 ngày thì kết thúc quá trình ngâm xả

Nếu pH nước sau thời gian ngâm vẫn lớn hơn 8 thì xả bỏ nước trong bể và tiến hành ngâm lại

Xả bỏ nước trong bể

+ Bước 2: Làm sạch bể

Thực hiện như ở bước 1: Làm sạch bể, mục 1.1.1 Vệ sinh, sát trùng bể xi măng hoặc bể composite đã sử dụng của bài này

+ Bước 3: Xử lý sát trùng bểbằng formol hoặc chlorine

Thực hiện như ởbước 2: Xử lý sát trùng bểbằng formol hoặc chlorine, mục 1.1.1 Vệ sinh, sát trùng bể xi măng hoặc bể composite đã sử dụng của bài này + Bước 4 Phơi khô bể

Thực hiện như ởbước3 Phơi khô bể, mục 1.1.1 Vệ sinh, sát trùng bể xi măng hoặc bể composite đã sử dụng của bài này

Trang 16

1.2 Vệ sinh dụng cụ

Các dụng cụ sử dụng trong bể nuôi vỗ hoặc tiếp xúc với tôm bố mẹ nhƣ thau, xô, rây, vợt vớt tôm, ly, cốc, ống nhựa siphon, dây sục khí, đá bọt đƣợc chà rửa, vệ sinh bằng xà phòng

Sau đó, sát trùng các dụng cụ

bằng cách kết hợp ngâm trong bể

nuôi vỗ khi sát trùng bể

Hình 3.1.9 Các dụng cụ được sát trùng

Bạt, túi lọc vải đƣợc giặt và

phơi nắng cho khô

Hình 3.1.10 Phơi bạt, túi lọc

Ghi nhớ: Phải làm sạch bùn đất ở các góc cạnh của bể và nên để khô bể khoảng 10-15 ngày rồi mới sử dụng cho đợt nuôi tiếp

Trang 17

2 Bố trí sục khí, bạt

2.1 Bố trí sục khí

 Đóng đinh vào xung

quanh bể ở phía ngoài, cách

vào các đinh đối diện ở 2

thành bể đối diện nhau

Hình 3.1.12 Dây cước được căng trên mặt

Trang 18

2.2 Che bạt

Che bạt cho bể nuôi vỗ để tạo

môi trường trong bể giống như ở

đáy biển thiếu ánh sáng và tránh

cho tôm bố mẹ bị bất ổn do tác

động của môi trường xung quanh

Bạt đen dày được trải tựa trên

các dây cước căng trên mặt bể

 Có thể dùng túi lọc vải để

giữ các vật chất lơ lửng đi vào bể

Hình 3.1.15 Cấp nước vào bể qua túi

lọc vải

 Lượng nước cấp vào bể đến mức 0,6-0,8m

Bể nuôi vỗ tôm bố mẹ thường có diện tích lớn, mực nước không cần cao

do tôm thường nằm ở đáy bể, ít di chuyển lên mặt nước

Trang 19

3.2 Kiểm tra chất lượng nước

Các chỉ tiêu môi trường nước trong bể nuôi vỗ cần kiểm tra là pH, nhiệt độ,

độ mặn và oxy hòa tan

3.2.1 Kiểm tra pH

pH nước trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ được đo như hướng dẫn tại mục 1.3 Đo pH, bài 2 Lấy nước vào bể lắng của mô đun Chuẩn bị sản xuất giống

pH nước trong bể nuôi vỗ thích hợp cho tôm bố mẹ là 7,8-8,3

3.2.2 Kiểm tra nhiệt độ nước

Nhiệt độ nước trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ được đo như hướng dẫn tại mục 1.7 Đo nhiệt độ nước, bài 2 Lấy nước vào bể lắng của mô đun Chuẩn bị sản xuất giống

Nhiệt độ nước thích hợp sự thành thục của tôm bố mẹ là 27-320

C

3.2.3 Kiểm tra độ mặn

Độ mặn nước trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ được đo như hướng dẫn tại mục 1.2 Đo độ mặn, bài 2 Lấy nước vào bể lắng của mô đun Chuẩn bị sản xuất giống

Độ mặn thích hợp cho sự thành thục của tôm sú là 30-33‰

3.2.4 Kiểm tra oxy hòa tan

Hàm lượng oxy hòa tan của nước trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ được đo như hướng dẫn tại mục 1.4 Đo oxy hòa tan (DO), bài 2 Lấy nước vào bể lắng của mô đun Chuẩn bị sản xuất giống

Hàm lượng oxy hòa tan thích hợp trong bể nuôi vỗ là 5-8mg/l

Sau khi chuẩn bị xong bể thì chuyển tôm bố mẹ vào bể để tiến hành nuôi vỗ thành thục

Ghi nhớ:

Cấp nước biển đã qua xử lý sát trùng, pH = 7,8-8,3, nhiệt độ = 27-320C, độ mặn = 30-33‰, hàm lượng oxy hòa tan là 5-8mg/l vào bể nuôi vỗ đến mức 0,6-0,8m

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi

Trình bày cách vệ sinh, sát trùng bể nuôi vỗ bằng xi măng hoặc bể composit đã sử dụng

Trang 20

 Nguồn lực: cho mỗi nhóm

+ Bể nuôi vỗ bằng xi măng hoặc composite: 01 bể

+ Dây sục khí (dây dẫn khí, đá bọt): 1-2 dây

+ Bạt che dày (kích thước lớn hơn kích thước bể): 01 cái

 Cách thức tiến hành:chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên

 Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

Các nhóm thực hiện bài tập theo các bước đã được hướng dẫn tại mục 1.1.1 Vệ sinh, sát trùng bể xi măng hoặc bể composite đã sử dụng

 Thời gian hoàn thành: 4 giờ

 Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:

Bể nuôi vỗ được vệ sinh, sát trùng đầy đủ các bước theo hướng dẫn

2.2 Bài thực hành 3.1.2 Xử lý, vệ sinh, sát trùng bể xi măng chưa sử

dụng hoặc tu sửa lại

 Mục tiêu:

Củng cố kiến thức vàrèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện các bước công việcvệ sinh, sát trùng bể nuôi vỗ chưa sử dụng hoặc tu sửa lại đạt yêu cầu sát trùng

 Nguồn lực: cho mỗi nhóm

+ Bể xi măng chưa sử dụng hoặc tu sửa lại 01 bể

+ Bộ kiểm tra pH nước (pH test kit) 01 hộp

Trang 21

+ Phèn chua: 0,5-1,0kg

+ Dây sục khí (dây dẫn khí, đá bọt): 1-2 dây

+ Bạt che dày (kích thước lớn hơn kích thước bể): 01 cái

 Cách thức tiến hành:chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên

 Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

Các nhóm thực hiện bài tập theo các bước đã được hướng dẫn tại mục 1.1.2 Xử lý, vệ sinh, sát trùng bể xi măng chưa sử dụng hoặc bể tu bổ lại

 Thời gian hoàn thành: 4 giờ

 Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:

Bể nuôi vỗ được xử lý, vệ sinh, sát trùng đầy đủ các bước theo hướng dẫn

2.3 Bài thực hành 3.1.3 Bố trí và cấp nước vào bể nuôi vỗ thành thục

 Mục tiêu:

Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện các bước công việcbố trí và cấp nước vào bể đáp ứng điều kiện nuôi vỗ thành thục tôm sú bố

mẹ

 Nguồn lực: cho mỗi nhóm

+ Bể nuôi vỗ bằng xi măng hoặc composite: 01 bể

+ Dây sục khí (dây dẫn khí, đá bọt): 4-6 dây

+ Bạt che dày (kích thước lớn hơn kích thước bể): 01 cái

+ Thước thẳng 1m, độ chính xác 1cm 01 cái

+ Bộ kiểm tra pH nước (pH test kit): 01 hộp

+ Bộ kiểm tra hàm lượng oxy (O2 test kit): 01 hộp

Trang 22

 Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

Các nhóm thực hiện bài tập theo các nội dung:

+ Bố trí sục khí, bạt

Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 2 Bố trí sục khí, bạt

+ Cấp nước vào bể

Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3.1 Cấp nước

+ Kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước trong bể

Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3.2 Kiểm tra chất lượng nước

 Thời gian hoàn thành: 4 giờ

 Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:

Trang 23

Bài 2 CHỌN TÔM BỐ MẸ

Mã bài: MĐ 03-02

Tôm sú bố mẹ đưa vào nuôi vỗ thành thục thường được đánh bắt từ vùng biển khơi hoặc từ các ao nuôi tôm quảng canh Ngoài ra, tôm cái đưa vào nuôi

vỗ còn từ nguồn tôm ở nước ngoài nhập khẩu vào

Chọn tôm sú bố mẹ đạt các tiêu chuẩn quy định là tiền đề quan trọng để có được vụ sản xuất giống tôm sú thành công

Các tiêu chuẩn cần kiểm tra là khối lượng, ngoại hình, trạng thái hoạt động

và cơ quan sinh sảncủa tôm bố mẹ

Mục tiêu

 Trình bày được tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp kiểm tra tôm sú bố mẹ

 Chọn được tôm sú bố mẹ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật để nuôi vỗ thành thục

Trang 24

hoặc xô nhựa 15-20lít

Thau (xô) được vệ sinh, sát trùng

 Dùng vợt vớt tôm bố mẹ ra khỏi vật chứa

 Đặt tômnhẹ nhàng trên đĩa cân để xác định khối lượng

Cần thực hiện nhanh, thời gian không quá 1 phút

 Thả tôm bố mẹ có khối lượng đạt yêu cầu (tôm cái không nhỏ hơn 150g/con, tôm đực không nhỏ hơn 120g/con) vào thau chứa nước sạch, có độ mặn như ở vật chứa để kiểm tra các tiêu chuẩn khác

Ghi nhớ: Khối lượng tôm bố mẹ đạt tiêu chuẩn là tôm cái không nhỏ hơn 150g/con, tôm đực không nhỏ hơn 120g/con

2 Quan sát ngoại hình của tôm bố mẹ

Quan sát tôm trong thau bằng mắt thường, trong điều kiện ánh sáng tự nhiên

 Cơ thể: cân đối

Trang 25

 Vỏ: cứng, nhẵn (có thể nhận biết khi cầm tôm trong tay để đặt lên cân), không có vật bám, không bị thô ráp hoặc nứt

 Các phần phụ: chân, đuôi, chủy

nguyên vẹn, không bị tổn thương

 Râu A2: không bị mòn, không

ngắn hơn chiều dài toàn thân (ước

lượng bằng mắt thường, để so sánh

râu A2 và chiều dài toàn thân tính

từ mũi chủy đến mút đốt đuôi)

Hình 3.2.4 Tôm bố mẹ có ngoại hình tốt

 Màu sắc: Tự nhiên, tươi sáng,

bóng mượt, không đen mang, đỏ

thân

Hình 3.2.5 Tôm có thân chuyển màu đỏ

Ghi nhớ: Ngoại hình tôm bố mẹ đạt tiêu chuẩn là cơ thể nguyên vẹn, màu tự

nhiên, không đỏ thân

3 Quan sát trạng thái hoạt động của tôm bố mẹ

Quan sát tôm trong thau bằng mắt thường, trong điều kiện ánh sáng tự nhiên

Tôm khỏe không có dấu hiệu nhiễm bệnh, bơi nhanh nhẹn, khi bơi cơ thể thẳng, đuôi xòe, phản xạ nhanh với tiếng động, ánh sáng, nếu khuấy động

nước chúng bật lùi nhanh, liên tục

4 Kiểm tra cơ quan sinh sản của tôm bố mẹ

4.1 Tôm cái

Cơ quan sinh sản của tôm cái gồm:

Trang 26

 Túi chứa tinh (thelycum) nằm

ở mặt dưới của phần đầu, giữa

các đôi chân ngực (chân bò) 4 và

5

Túi chứa tinh là bộ phận chứa

tinh nang từ tôm đực đưa sang

tôm cái khi giao vĩ

Hình 3.2.6 Túi chứa tinh ở tôm sú cái

 Buồng trứng nằm phía trong

vỏ, kéo dài từ phần đầu đến gần

cuối thân ở mặt lưng

Hình 3.2.7 Buồng trứng của tôm sú

Kiểm tra cơ quan sinh sản của tôm cái như sau:

 Kiểm tra túi chứa tinh:

Lật ngửa nhẹ nhàng tôm cái trong thau, quan sát túi chứa tinh bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng tự nhiên: mức độ phồng, màu trắng sữa của túi chứa tinh, đánh giá mức độ nhiều hay ít tinh trong túi chứa tinh

Tôm tốt có túi chứa tinh còn

nguyên vẹn, không có vết đen ở mặt

ngoài, hơi phồng, màu trắng sữa

Có thể thấy các tinh nang tập

trung thành hai hình hạt gạo màu

trắng bên trong túi chứa tinh

Tôm cái có túi chứa tinh chưa

phồng, không cótinh nang bên trong

vẫn có thể chọn để nuôi vỗ thành

thục

Hình 3.2.8 Tôm cái có túi chứa tinh tốt

(có dạng hạt gạo ở bên trong)

 Kiểm tra buồng trứng:

Quan sát buồng trứng từng tôm cáiở trong thau bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng tự nhiên

Phân biệt các giai đoạn chín sinh dục của buồng trứng như sau:

Trang 27

Giai đoạn I: Buồng trứng chưa

nhìn thấy được bằng mắt thường

Hình 3.2.9 Buồng trứng tôm giai đoạn I

Giai đoạn II: Buồng trứng có

màu xanh nhạt, là một giải mảnh,

phát triển từ giữa phần đầu ngực

tới đuôi

Hình 3.2.10 Buồng trứng tôm giai đoạn II

Giai đoạn III: Buồng trứng có

màu xanh, là một giải lớn và dài

bắt đầu lan ra hai bên đầu

Hình 3.2.11 Buồng trứng tôm giai đoạn III

Giai đoạn IV: Buồng trứng có

màu xanh đậm hoặc vàng nâu, nâu

màu đen, buồng trứng phát triển

lan rộng ra hai bên về phía mang Hình 3.2.12 Kiểm tra tôm bằng đèn pin

Trang 28

tới hai hốc mắt, phủ kín phần giáp

đầu ngực và kéo dài dọc lƣng tới

Hình 3.2.14 Buồng trứng tôm giai đoạn V

Tôm cái có buồng trứng đạt giai đoạn IV đƣợc đƣa vào bể đẻ vì tôm có thể

đẻ trong đêm hoặc vào hôm sau

Tôm cái có buồng trứng ở giai đoạn còn lại đƣợc đƣa vào bể nuôi vỗ

Trong quá trình giao vĩ,

petasma tạo thành hai vách

bên bảo vệ cho tinh nang

không bị rớt ra ngoài khi

tôm đực chuyển tinh nang

vào túi chứa tinh của tôm

cái

Hình 3.2.15 Petasma của tôm sú đực

Trang 29

 Tinh nang: lộ ra ngoài

qua lỗ thoát tinh nằm ở gốc

đôi chân ngực (chân bò) 5

Hính 3.2.16 Tinh nang và lỗ thoát tinh

Kiểm tra cơ quan sinh sản của tôm đực như sau:

 Kiểm tra petasma:

Lật ngửa nhẹ nhàng tôm đực trong thau, quan sát petasma bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng tự nhiên để chon tôm đực có petasma nguyên vẹn, không bị xây xát, dập nát

 Kiểm tra tinh nang:

Tinh nang dễ thành thục trong quá trình nuôi vỗ nên không cần kiểm tra khi chọn tôm đực đưa vào nuôi vỗ

Tôm bố mẹ không được mang mầm bệnh đốm trắng (WSSV), đầu vàng (YHV), còi (MBV), teo gan tụy (HPV), bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) hoặc bệnh phát sáng, đen mang do vi khuẩn

Việc kiểm tra bệnh tôm được thực hiện bởi các cơ sở kiểm dịch thủy sản Việc thu mẫu tôm bố mẹ và chuyển đi xét nghiệm cần theo hướng dẫn của

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi

Trình bày tiêu chuẩn kỹ thuật của tôm sú bố mẹ để nuôi vỗ thành thục

Trang 30

+ Cân đồng hồ, tối đa 2000g, độ chính xác 10g 01 cái

 Cách thức tiến hành: chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên

 Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

Các nhóm thực hiện bài tập theo các nội dung:

+ Xác định khối lượng tôm bố mẹ:

Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1 Xác định khối lượng tôm bố mẹ

+ Quan sát ngoại hình của tôm bố mẹ

Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 2 Quan sát ngoại hình của tôm bố mẹ

+ Quan sát trạng thái hoạt động của tôm bố mẹ

Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3 Quan sát trạng thái hoạt động của tôm

bố mẹ

+ Kiểm tra cơ quan sinh sản của tôm bố mẹ

Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 4 Kiểm tra cơ quan sinh sản của tôm bố

mẹ

 Thời gian hoàn thành: 3 giờ

 Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:

Bài báo cáo đánh giá chất lượng tôm bố mẹ kiểm tra so với tiêu chuẩn kỹ thuật và kết luận

Trang 31

Bài 3 VẬN CHUYỂN TÔM BỐ MẸ

Mã bài: MĐ 03-03

Tôm sú bố mẹ được đánh bắt từ biển khơi, từ các ao nuôi tôm quảng canh hoặc nhập khẩu từ nước ngoài được đưa theo về trại giống theo hình thức vận chuyển kín (tôm được chứa trong bao PE bơm oxy, miệng bao được buộc chặt) hoặc vận chuyển hở (tôm được chứa trong thùng mốp hoặc thùng nhựa, oxy được cung cấp bằng máy sục khí qua dây dẫn khí và đá bọt)

Các bao hoặc thùng chứa tôm được vận chuyển bằng đường bộ, đường thủy hoặc hàng không tùy theo điều kiện giao thông (phương tiện, độ dài đoạn đường…)

Mục tiêu

 Trình bày được các phương pháp vận chuyển tôm sú bố mẹ

 Vận chuyển tôm sú bố mẹ đúng kỹ thuật, phù hợp với điều kiện tại chỗ

 Đóng bao tôm đúng kỹ thuật

 Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, chính xác trong quá trình làm việc

A Nội dung

1 Chuẩn bị dụng cụ

 BaoPE: kích thước 90x60cm

 Bao chỉ: kích thước 90x60cm

 Dây cao su (dây thun)

 Ống cao su bọc chủy tôm: đường kính 5mm, dài 2-3cm

 Thùng mốp cách nhiệt: chứa được 1 bao tôm

 Bình khí oxy

 Vợt vớt tôm mẹ không gút (đã được vệ sinh, sát trùng)

 Dây sục khí

 Máy sục khí pin

Trang 32

Bao PE Bao chỉ

Dây cao su (dây thun) Ống cao su bọc chủy tôm

Trang 33

Lượng nước cho vào bao thường khoảng 1/4-1/3 thể tích bao sau khi bơm căng

Có thể cho nước đá vào bao PE nhỏ, buộc chặt miệng bao và cho vào bao tôm để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20-240C mà không làm giảm độ mặn của nước trong bao

Trang 34

Nếu bao tôm được đặt trong thùng mốp hay thùng giấy, có thể cho nước đá vào bao PE nhỏ, buộc chặt miệng bao rồi đặt vào trong thùng

Hình thức này thường áp dụng để vận chuyển tôm bố mẹ với thời gian vận chuyển ngắn (dưới 6 giờ)

2.1 Đóng bao

Các bước thực hiện

 Lồng 2 bao PE vào nhau

Lồng 2 bao vào nhau

 Bọc bên ngoài bằng bao chỉ

nếu không vận chuyển bằng

thùng mốp hay thùng carton

Bao chỉ bọc bên ngoài để

bảo vệ bao tôm và giúp tôm

không hoảng sợ

Bao chỉ bên ngoài bao PE

 Cuộn miệng 2 bao lại

Cuộn miệng bao

Trang 35

 Cho nước sạch vào khoảng

1/4-1/3 thể tích bao bơm căng

(7-10l nước)

Nước vận chuyển tôm có độ

mặn, pH bằng với nước đang

chứa tôm Chênh lệch nhiệt độ

giữa 2 môi trường nước không

quá 10C

Cho nước vào bao

Có thể sử dụng nước trong môi trường chứa cũ để vận chuyển tôm bố mẹ sau khi đã để lắng, loại bỏ các chất lơ lửng trong nước

 Cho tôm bố mẹ vào bao sau

khi đã gắn ống cao su vào mũi

chủy tôm

Mật độ tôm cho vào bao là

2-4 con/bao

Gắn ống cao su vào mũi chủy

Cho tôm vào bao

Trang 36

 Túm miệng bao, ép bao

xuống để đuổi hết không khí

trong bao ra

 Cho dây dẫn oxy vào đến

 Bơm từ từ oxy vào bao

trong khi tay vẫn nắm nhẹ bao

Thả dần tay theo độ căng

của bao đến khi gần đến miệng

bao

 Ngừng bơm, rút dây dẫn

oxy ra khỏi bao

Bơm oxy

 Cuộn xoắn miệng bao PE

trong sao cho bao thật căng,

cột miệng bao bằng dây cao su

Cuộn xoắn và cột bao trong

Ngày đăng: 16/03/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.4. Chlorine - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.1.4. Chlorine (Trang 11)
Hình 3.1.5. Formol - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.1.5. Formol (Trang 11)
Hình 3.2.1. Vợt vớt tôm bố mẹ - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.2.1. Vợt vớt tôm bố mẹ (Trang 23)
Hình 3.2.6. Túi chứa tinh ở tôm sú cái - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.2.6. Túi chứa tinh ở tôm sú cái (Trang 26)
Hình 3.2.15. Petasma của tôm sú đực - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.2.15. Petasma của tôm sú đực (Trang 28)
Hình 3.3.2. Các bước đóng bao tôm - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.3.2. Các bước đóng bao tôm (Trang 37)
Hình 3.3.3. Xe tải chở tôm bố mẹ - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.3.3. Xe tải chở tôm bố mẹ (Trang 38)
Hình 3.3.4. Xe lạnh (xe bảo ôn) chở tôm bố mẹ - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.3.4. Xe lạnh (xe bảo ôn) chở tôm bố mẹ (Trang 38)
Hình 3.3.7. Tắm tôm trong dung dịch iod - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.3.7. Tắm tôm trong dung dịch iod (Trang 41)
Hình 3.4.1. Hình dạng ngoài tôm khỏe - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.4.1. Hình dạng ngoài tôm khỏe (Trang 45)
Hình 3.4.2. Nhóm thân mềm là thức ăn cho tôm - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.4.2. Nhóm thân mềm là thức ăn cho tôm (Trang 47)
Hình 3.4.4. Chuẩn bị dung dịch formol để xử lý thức ăn - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.4.4. Chuẩn bị dung dịch formol để xử lý thức ăn (Trang 49)
Hình 3.4.8. Tôm sú mẹ - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.4.8. Tôm sú mẹ (Trang 51)
Hình 3.4.9. Dụng cụ cắt mắt tôm - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.4.9. Dụng cụ cắt mắt tôm (Trang 53)
Hình 3.4.11. Các bước chuẩn bị tôm cái - GT MÔ ĐUN 3 -   NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Hình 3.4.11. Các bước chuẩn bị tôm cái (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w