GT MÔ ĐUN 3 - NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ
THÀNH THỤC
MÃ SỐ: MĐ 03
NGHỀ SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Sản xuất giống tôm sú là nghề được bà con ngư dân các địa phương ven biển có độ mặn cao và ổn định lựa chọn để phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên, không ít người hành nghề với những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp được trang bị qua “chỉ vẽ” lẫn nhau hoặc tự mày mò nên hiệu quả chưa cao, chất lượng con giống chưa đạt đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Sản xuất giống tôm
sú trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề sản xuất tôm sú giống P15 và bà con lao động khác có nhu cầu nhằm giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động sản xuất tôm
sú giống P15 phát triển bền vững
Chương trình, giáo trình dạy nghề Sản xuất giống tôm sú trình độ sơ cấp
do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 8/2012 đến tháng 12/2012 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp
Chương trình dạy nghề Sản xuất giống tôm sú trình độ sơ cấp gồm các mô
đun:
Mô đun 01 Xây dựng trại sản xuất giống Thời gian thực hiện 64 giờ
Mô đun 02 Chuẩn bị sản xuất giống Thời gian thực hiện 60 giờ
Mô đun 03 Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục Thời gian thực hiện 64 giờ
Mô đun 04 Cho tôm đẻ Thời gian thực hiện 48 giờ
Mô đun 05 Ương nuôi ấu trùng Thời gian thực hiện 68 giờ
Mô đun 06 Phòng trị bệnh ấu trùng tôm Thời gian thực hiện 80 giờ
Mô đun 07 Thu hoạch và tiêu thụ tôm giống Thời gian thực hiện 80 giờ
Giáo trình Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục được biên soạn theo Chương trình mô đun Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục của nghề Sản xuất giống tôm sú
Trang 4Bài 3 Vận chuyển tôm bố mẹ
Bài 4 Nuôi vỗ thành thục
Trong quá trình biên soạn, dù đã nhận được nhiều góp ý của các chuyên gia, các hộ sản xuất giống tôm sú, của bạn bè, đồng nghiệp trong ngành, của lãnh đạo Trường Trung học Thủy sản và Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, nhưng do lần đầu biên soạn nên giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, các tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn./
Tham gia biên soạn
Chủ biên: LÊ TIẾN DŨNG
Trang 5MỤC LỤC
3 Quan sát trạng thái hoạt động của tôm bố mẹ 24
Trang 6DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP Error! Bookmark not defined.
Trang 7CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN CHỮ VI T TẮT
1 Thelycum: Bộ phận sinh sản ngoài của tôm sú cái, nằm giữa các cặp chân ngực 4 và 5, là nơi nhận và giữ tinh nang của tôm đực sau khi giao
vĩ, còn đƣợc gọi là túi chứa tinh
2 Petasma: Bộ phận sinh sản ngoài của tôm sú đực, là đôi nhánh trong của chân bụng 1 hợp lại, giúp chuyển tinh nang từ tôm đực vào thelycum của tôm sú cái khi tôm sú đực giao vĩ với tôm sú cái
Trang 8MÔ ĐUN: NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC
Mã mô đun: MĐ 03
Mô đun 03 “Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục” có thời gian học tập 64 giờ, trong đó có12 giờ lý thuyết, 44 giờ thực hành, 04 giờ kiểm tra định kỳ và 04 giờ kiểm tra kết thúc mô đun Mô đun này trang bị cho người học kiến thức và
kỹ năng nghề để thực hiện các công việc chuẩn bị bể nuôi vỗ, chọn,vận chuyển
và nuôi vỗ thành thục tôm sú bố mẹ đạt chất lượng và hiệu quả cao
Mô đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết của mô đun được trình bày ở lớp học và học viên được thực hành tại các trại sản xuất giống tôm sú
Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi trắc nghiệmhoặc vấn đáp về kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc chuẩn bị bể nuôi vỗ, chọn, vận chuyển và nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ
Trang 9Bài 1 CHUẨN BỊ BỂ NUÔI VỖ
Mã bài: MĐ 03-01
Một trong những công việc chuẩn bị cho nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục là
vệ sinh bể nuôi vỗ và các dụng cụ phục vụ cho việc nuôi vỗ, mắc hệ thống sục khí, che bạt, cấp nước và kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước trong bể
Việc chuẩn bị bể nuôi vỗ có ý nghĩa rất quan trọng Các chỉ tiêu môi trường nước trong bể ở mức thích hợp và ổn định, không có mầm bệnh sẽ góp phần giúp tôm bố mẹ khỏe mạnh, thành thục tốt
Mục tiêu:
Vệ sinh bể nuôi vỗ và dụng cụ đạt yêu cầu sát trùng
Bố trí bể và cấp nước vào bể đáp ứng được điều kiện nuôi vỗ thành thục tôm sú bố mẹ
Trang 10 Hóa chất
Trang 11+ Chlorine:
Chlorine (bột tẩy) - hypoclorit canxi
- là chất bột màu trắng, mùi hăng, dễ
tan trong nước và sinh ra các thành
phần có tính sát trùng mạnh
Chlorine dễ bị ánh sáng, nhiệt độ
cao phá hủy, dễ hút ẩm, vón cục làm
suy giảm chất lượng
Hòa tan chlorine trong nước ngọt
(không sử dụng trực tiếp, không đổ
mạnh nước vào chlorine) để hiệu quả
sát trùng cao
Mang khẩu trang, mắt kính, áo quần
bảo hộ, không tiếp xúc trực tiếp khi
làm việc với chlorine
Chlorine có thể làm mục áo quần,
gây bỏng da Phải rửa nước sạch nhiều
lần ở vị trí cơ thể tiếp xúc với chlorine
Hình 3.1.4 Chlorine
+ Formol (dung dịch formaldehide
37%)
Là chất lỏng không màu, mùi cay
xốc, khó ngửi, tan nhiều trong nước, có
Làm sạch xà phòng trong bể bằng nước sạch
Lưu ý:
Trang 12Không trộn chung xà phòng và chlorine để vệ sinh và sát trùng bể vì xà phòng và chlorine sẽ làm hạn chế tác dụng của nhau
+ Bước 2: Xử lý sát trùng bểbằng formol hoặc chlorine
Có 2 cách thực hiện
Cách 1 Xử lý bằng formol
Phun formol cho ướt đều thành bể bằng bình phun nhựa
Đậy kín bể bằng bạt dày trong 48 giờ
Rửa hết formoltrong bể bằng nước sạch (không còn mùi formol trong bể) Cách 2 Xử lý bằng chlorine
Bơm nước ngọt vào đầy bể
Tính và cân lượng chlorine cần dùng để hòa tan vào nước trong bể với nồng
độ 100-200ppm
Cho từ từ lượng chlorine cần dùng vào thau, xô chứa nước ngọt, khuấy bằng que gỗ hoặc nhựa để chlorine tan hết trong nước
Tạt đều chlorine vào nước trong bể
Sục khí cho bể khoảng 30 phútbằng 1-2 dây sục khí để chlorine phân tán đều khắp bể
Đậy kín bể bằng bạt dày trong 48 giờ
Mở bạt, xả bỏ nước trong bể
Rửa hếtchlorine trong bể bằng nước sạch (không còn mùi chlorine trong bể)
+ Bước 3 Phơi khô bể
Phơi khô bể, đậy bạt kín khi chưa sử dụng
Việc để khô bể khoảng 10-15 ngày rồi sử dụng cho đợt nuôi mới sẽ giúp cách ly, làm chậm sự xâm nhập của mầm bệnh vào bể đạt hiệu quả hơn
Trong nuôi trồng thủy sản, các đơn vị để tính khối lượng thường là gam (kg), gam (g), mi-li-gam (mg) với
ki-lô-1kg = 1.000g 1g = 1.000mg Đơn vị tính thể tích là mét khối (m3
), lít (l), mi-li-lít (ml)
Trang 13nước cần 1,2kg chlorine để đạt nồng độ 200ppm 1.1.2 Xử lý, vệ sinh, sát trùng bể xi măng chưa sử dụng hoặc bể tu sửa lại
Ở các bể xi măng mới xây dựng, chưa sử dụng, quá trình biến đổi của xi măng sau khi xây bể tạo thành các chất có tính kiềm Khi lấy nước vào bể để nuôi tôm, các chất có tính kiềm này hòa tan vào nước làm pH môi trường nước trong bể cao hơn 8,5, gây hại cho tôm nuôi vỗ trong bể
Vì vậy, cần phải làm giảm các chất có tính kiềm trong bể trước khi vệ sinh, sát trùng bể
Làm giảm các chất này trong bể bằng cách hòa tan chúng trong nước rồi xả
bỏ nước Quá trình này phải thực hiện nhiều lần
Trang 14Hoặc có thể dùng thân cây chuối
ngâm vào bể để trung hòa các chất
có tính kiềm
Thân chuối được cắt ngắn
khoảng 30-50 cm, chẻ làm đôi
Hình 3.1.7 Thân cây chuối
Đối với bể xi măng đã qua sử dụng:
môi trường tốt cho các sinh vật gây
bệnh cho tôm khu trú và phát triển
Hình 3.1.8 Các vết nứt trên thành bể
nuôi vỗ bằng xi măng
Do đó, sau khoảng 2-3 năm sử dụng, các bể này thường phải được đục bỏ lớp hồ (vữa) tô bên trong và đáy bể và làm lại lớp mới
Việc xử lý bể sau khi làm lại lớp tô được thực hiện như bể mới xây dựng
Dụng cụ, hóa chất để xử lý, vệ sinh, sát trùng bể xi măng chưa qua sử dụng hoặc bể được tu sửa lại như đối với ở bể xi măng, bể composite đã sử dụng
Sử dụng thêm phèn chua hoặc thân cây chuối
Trang 15Nghiền nhỏ, hòa tan phèn chua trong ca, thau nước ngọt Lượng phèn chua
sử dụng khoảng 100g/m3
nước trong bể (400g cho bể 4m3 nước)
Cho dung dịch phèn chua vào bể, khuấy đều
Ngâm bể khoảng 7-10 ngày
Kiểm tra pH nước trong bể 1 lần/ngày bằng bộ kiểm tra pH (thực hiện theo hướng dẫn ở mục 3.2.1 Kiểm tra pH của bài này hoặc hướng dẫn ghi trên bao bì)
Nếu pH nước giảm dần và ổn định ở pH = 8-8,5 trong 2-3 ngày thì kết thúc quá trình ngâm xả
Nếu pH nước sau thời gian ngâm vẫn lớn hơn 8,5 thì xả bỏ nước trong bể
và tiến hành ngâm lại
Xả bỏ nước trong bể
Cách 2 Dùng thân cây chuối, thực hiện như sau:
Chà thân cây chuối đều khắp thành và đáy bể vài lần
Xếp thân cây chuối khoảng 2-3 lớp vào bể
Cho nước ngọt vào đầy bể
Ngâm bể khoảng 15-20 ngày
Kiểm tra pH nước trong bể 1 lần/ngày bằng test pH (thực hiện theo hướng dẫn ở mục 3.2.1 Kiểm tra pH của bài này hoặc hướng dẫn ghi trên bao bì) Nếu pH nước giảm dần và ổn định ở pH ≤ 8 trong 2-3 ngày thì kết thúc quá trình ngâm xả
Nếu pH nước sau thời gian ngâm vẫn lớn hơn 8 thì xả bỏ nước trong bể và tiến hành ngâm lại
Xả bỏ nước trong bể
+ Bước 2: Làm sạch bể
Thực hiện như ở bước 1: Làm sạch bể, mục 1.1.1 Vệ sinh, sát trùng bể xi măng hoặc bể composite đã sử dụng của bài này
+ Bước 3: Xử lý sát trùng bểbằng formol hoặc chlorine
Thực hiện như ởbước 2: Xử lý sát trùng bểbằng formol hoặc chlorine, mục 1.1.1 Vệ sinh, sát trùng bể xi măng hoặc bể composite đã sử dụng của bài này + Bước 4 Phơi khô bể
Thực hiện như ởbước3 Phơi khô bể, mục 1.1.1 Vệ sinh, sát trùng bể xi măng hoặc bể composite đã sử dụng của bài này
Trang 161.2 Vệ sinh dụng cụ
Các dụng cụ sử dụng trong bể nuôi vỗ hoặc tiếp xúc với tôm bố mẹ nhƣ thau, xô, rây, vợt vớt tôm, ly, cốc, ống nhựa siphon, dây sục khí, đá bọt đƣợc chà rửa, vệ sinh bằng xà phòng
Sau đó, sát trùng các dụng cụ
bằng cách kết hợp ngâm trong bể
nuôi vỗ khi sát trùng bể
Hình 3.1.9 Các dụng cụ được sát trùng
Bạt, túi lọc vải đƣợc giặt và
phơi nắng cho khô
Hình 3.1.10 Phơi bạt, túi lọc
Ghi nhớ: Phải làm sạch bùn đất ở các góc cạnh của bể và nên để khô bể khoảng 10-15 ngày rồi mới sử dụng cho đợt nuôi tiếp
Trang 172 Bố trí sục khí, bạt
2.1 Bố trí sục khí
Đóng đinh vào xung
quanh bể ở phía ngoài, cách
vào các đinh đối diện ở 2
thành bể đối diện nhau
Hình 3.1.12 Dây cước được căng trên mặt
Trang 182.2 Che bạt
Che bạt cho bể nuôi vỗ để tạo
môi trường trong bể giống như ở
đáy biển thiếu ánh sáng và tránh
cho tôm bố mẹ bị bất ổn do tác
động của môi trường xung quanh
Bạt đen dày được trải tựa trên
các dây cước căng trên mặt bể
Có thể dùng túi lọc vải để
giữ các vật chất lơ lửng đi vào bể
Hình 3.1.15 Cấp nước vào bể qua túi
lọc vải
Lượng nước cấp vào bể đến mức 0,6-0,8m
Bể nuôi vỗ tôm bố mẹ thường có diện tích lớn, mực nước không cần cao
do tôm thường nằm ở đáy bể, ít di chuyển lên mặt nước
Trang 193.2 Kiểm tra chất lượng nước
Các chỉ tiêu môi trường nước trong bể nuôi vỗ cần kiểm tra là pH, nhiệt độ,
độ mặn và oxy hòa tan
3.2.1 Kiểm tra pH
pH nước trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ được đo như hướng dẫn tại mục 1.3 Đo pH, bài 2 Lấy nước vào bể lắng của mô đun Chuẩn bị sản xuất giống
pH nước trong bể nuôi vỗ thích hợp cho tôm bố mẹ là 7,8-8,3
3.2.2 Kiểm tra nhiệt độ nước
Nhiệt độ nước trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ được đo như hướng dẫn tại mục 1.7 Đo nhiệt độ nước, bài 2 Lấy nước vào bể lắng của mô đun Chuẩn bị sản xuất giống
Nhiệt độ nước thích hợp sự thành thục của tôm bố mẹ là 27-320
C
3.2.3 Kiểm tra độ mặn
Độ mặn nước trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ được đo như hướng dẫn tại mục 1.2 Đo độ mặn, bài 2 Lấy nước vào bể lắng của mô đun Chuẩn bị sản xuất giống
Độ mặn thích hợp cho sự thành thục của tôm sú là 30-33‰
3.2.4 Kiểm tra oxy hòa tan
Hàm lượng oxy hòa tan của nước trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ được đo như hướng dẫn tại mục 1.4 Đo oxy hòa tan (DO), bài 2 Lấy nước vào bể lắng của mô đun Chuẩn bị sản xuất giống
Hàm lượng oxy hòa tan thích hợp trong bể nuôi vỗ là 5-8mg/l
Sau khi chuẩn bị xong bể thì chuyển tôm bố mẹ vào bể để tiến hành nuôi vỗ thành thục
Ghi nhớ:
Cấp nước biển đã qua xử lý sát trùng, pH = 7,8-8,3, nhiệt độ = 27-320C, độ mặn = 30-33‰, hàm lượng oxy hòa tan là 5-8mg/l vào bể nuôi vỗ đến mức 0,6-0,8m
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Trình bày cách vệ sinh, sát trùng bể nuôi vỗ bằng xi măng hoặc bể composit đã sử dụng
Trang 20 Nguồn lực: cho mỗi nhóm
+ Bể nuôi vỗ bằng xi măng hoặc composite: 01 bể
+ Dây sục khí (dây dẫn khí, đá bọt): 1-2 dây
+ Bạt che dày (kích thước lớn hơn kích thước bể): 01 cái
Cách thức tiến hành:chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên
Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:
Các nhóm thực hiện bài tập theo các bước đã được hướng dẫn tại mục 1.1.1 Vệ sinh, sát trùng bể xi măng hoặc bể composite đã sử dụng
Thời gian hoàn thành: 4 giờ
Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
Bể nuôi vỗ được vệ sinh, sát trùng đầy đủ các bước theo hướng dẫn
2.2 Bài thực hành 3.1.2 Xử lý, vệ sinh, sát trùng bể xi măng chưa sử
dụng hoặc tu sửa lại
Mục tiêu:
Củng cố kiến thức vàrèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện các bước công việcvệ sinh, sát trùng bể nuôi vỗ chưa sử dụng hoặc tu sửa lại đạt yêu cầu sát trùng
Nguồn lực: cho mỗi nhóm
+ Bể xi măng chưa sử dụng hoặc tu sửa lại 01 bể
+ Bộ kiểm tra pH nước (pH test kit) 01 hộp
Trang 21+ Phèn chua: 0,5-1,0kg
+ Dây sục khí (dây dẫn khí, đá bọt): 1-2 dây
+ Bạt che dày (kích thước lớn hơn kích thước bể): 01 cái
Cách thức tiến hành:chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên
Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:
Các nhóm thực hiện bài tập theo các bước đã được hướng dẫn tại mục 1.1.2 Xử lý, vệ sinh, sát trùng bể xi măng chưa sử dụng hoặc bể tu bổ lại
Thời gian hoàn thành: 4 giờ
Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
Bể nuôi vỗ được xử lý, vệ sinh, sát trùng đầy đủ các bước theo hướng dẫn
2.3 Bài thực hành 3.1.3 Bố trí và cấp nước vào bể nuôi vỗ thành thục
Mục tiêu:
Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện các bước công việcbố trí và cấp nước vào bể đáp ứng điều kiện nuôi vỗ thành thục tôm sú bố
mẹ
Nguồn lực: cho mỗi nhóm
+ Bể nuôi vỗ bằng xi măng hoặc composite: 01 bể
+ Dây sục khí (dây dẫn khí, đá bọt): 4-6 dây
+ Bạt che dày (kích thước lớn hơn kích thước bể): 01 cái
+ Thước thẳng 1m, độ chính xác 1cm 01 cái
+ Bộ kiểm tra pH nước (pH test kit): 01 hộp
+ Bộ kiểm tra hàm lượng oxy (O2 test kit): 01 hộp
Trang 22 Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:
Các nhóm thực hiện bài tập theo các nội dung:
+ Bố trí sục khí, bạt
Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 2 Bố trí sục khí, bạt
+ Cấp nước vào bể
Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3.1 Cấp nước
+ Kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước trong bể
Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3.2 Kiểm tra chất lượng nước
Thời gian hoàn thành: 4 giờ
Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
Trang 23Bài 2 CHỌN TÔM BỐ MẸ
Mã bài: MĐ 03-02
Tôm sú bố mẹ đưa vào nuôi vỗ thành thục thường được đánh bắt từ vùng biển khơi hoặc từ các ao nuôi tôm quảng canh Ngoài ra, tôm cái đưa vào nuôi
vỗ còn từ nguồn tôm ở nước ngoài nhập khẩu vào
Chọn tôm sú bố mẹ đạt các tiêu chuẩn quy định là tiền đề quan trọng để có được vụ sản xuất giống tôm sú thành công
Các tiêu chuẩn cần kiểm tra là khối lượng, ngoại hình, trạng thái hoạt động
và cơ quan sinh sảncủa tôm bố mẹ
Mục tiêu
Trình bày được tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp kiểm tra tôm sú bố mẹ
Chọn được tôm sú bố mẹ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật để nuôi vỗ thành thục
Trang 24hoặc xô nhựa 15-20lít
Thau (xô) được vệ sinh, sát trùng
Dùng vợt vớt tôm bố mẹ ra khỏi vật chứa
Đặt tômnhẹ nhàng trên đĩa cân để xác định khối lượng
Cần thực hiện nhanh, thời gian không quá 1 phút
Thả tôm bố mẹ có khối lượng đạt yêu cầu (tôm cái không nhỏ hơn 150g/con, tôm đực không nhỏ hơn 120g/con) vào thau chứa nước sạch, có độ mặn như ở vật chứa để kiểm tra các tiêu chuẩn khác
Ghi nhớ: Khối lượng tôm bố mẹ đạt tiêu chuẩn là tôm cái không nhỏ hơn 150g/con, tôm đực không nhỏ hơn 120g/con
2 Quan sát ngoại hình của tôm bố mẹ
Quan sát tôm trong thau bằng mắt thường, trong điều kiện ánh sáng tự nhiên
Cơ thể: cân đối
Trang 25 Vỏ: cứng, nhẵn (có thể nhận biết khi cầm tôm trong tay để đặt lên cân), không có vật bám, không bị thô ráp hoặc nứt
Các phần phụ: chân, đuôi, chủy
nguyên vẹn, không bị tổn thương
Râu A2: không bị mòn, không
ngắn hơn chiều dài toàn thân (ước
lượng bằng mắt thường, để so sánh
râu A2 và chiều dài toàn thân tính
từ mũi chủy đến mút đốt đuôi)
Hình 3.2.4 Tôm bố mẹ có ngoại hình tốt
Màu sắc: Tự nhiên, tươi sáng,
bóng mượt, không đen mang, đỏ
thân
Hình 3.2.5 Tôm có thân chuyển màu đỏ
Ghi nhớ: Ngoại hình tôm bố mẹ đạt tiêu chuẩn là cơ thể nguyên vẹn, màu tự
nhiên, không đỏ thân
3 Quan sát trạng thái hoạt động của tôm bố mẹ
Quan sát tôm trong thau bằng mắt thường, trong điều kiện ánh sáng tự nhiên
Tôm khỏe không có dấu hiệu nhiễm bệnh, bơi nhanh nhẹn, khi bơi cơ thể thẳng, đuôi xòe, phản xạ nhanh với tiếng động, ánh sáng, nếu khuấy động
nước chúng bật lùi nhanh, liên tục
4 Kiểm tra cơ quan sinh sản của tôm bố mẹ
4.1 Tôm cái
Cơ quan sinh sản của tôm cái gồm:
Trang 26 Túi chứa tinh (thelycum) nằm
ở mặt dưới của phần đầu, giữa
các đôi chân ngực (chân bò) 4 và
5
Túi chứa tinh là bộ phận chứa
tinh nang từ tôm đực đưa sang
tôm cái khi giao vĩ
Hình 3.2.6 Túi chứa tinh ở tôm sú cái
Buồng trứng nằm phía trong
vỏ, kéo dài từ phần đầu đến gần
cuối thân ở mặt lưng
Hình 3.2.7 Buồng trứng của tôm sú
Kiểm tra cơ quan sinh sản của tôm cái như sau:
Kiểm tra túi chứa tinh:
Lật ngửa nhẹ nhàng tôm cái trong thau, quan sát túi chứa tinh bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng tự nhiên: mức độ phồng, màu trắng sữa của túi chứa tinh, đánh giá mức độ nhiều hay ít tinh trong túi chứa tinh
Tôm tốt có túi chứa tinh còn
nguyên vẹn, không có vết đen ở mặt
ngoài, hơi phồng, màu trắng sữa
Có thể thấy các tinh nang tập
trung thành hai hình hạt gạo màu
trắng bên trong túi chứa tinh
Tôm cái có túi chứa tinh chưa
phồng, không cótinh nang bên trong
vẫn có thể chọn để nuôi vỗ thành
thục
Hình 3.2.8 Tôm cái có túi chứa tinh tốt
(có dạng hạt gạo ở bên trong)
Kiểm tra buồng trứng:
Quan sát buồng trứng từng tôm cáiở trong thau bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng tự nhiên
Phân biệt các giai đoạn chín sinh dục của buồng trứng như sau:
Trang 27Giai đoạn I: Buồng trứng chưa
nhìn thấy được bằng mắt thường
Hình 3.2.9 Buồng trứng tôm giai đoạn I
Giai đoạn II: Buồng trứng có
màu xanh nhạt, là một giải mảnh,
phát triển từ giữa phần đầu ngực
tới đuôi
Hình 3.2.10 Buồng trứng tôm giai đoạn II
Giai đoạn III: Buồng trứng có
màu xanh, là một giải lớn và dài
bắt đầu lan ra hai bên đầu
Hình 3.2.11 Buồng trứng tôm giai đoạn III
Giai đoạn IV: Buồng trứng có
màu xanh đậm hoặc vàng nâu, nâu
màu đen, buồng trứng phát triển
lan rộng ra hai bên về phía mang Hình 3.2.12 Kiểm tra tôm bằng đèn pin
Trang 28tới hai hốc mắt, phủ kín phần giáp
đầu ngực và kéo dài dọc lƣng tới
Hình 3.2.14 Buồng trứng tôm giai đoạn V
Tôm cái có buồng trứng đạt giai đoạn IV đƣợc đƣa vào bể đẻ vì tôm có thể
đẻ trong đêm hoặc vào hôm sau
Tôm cái có buồng trứng ở giai đoạn còn lại đƣợc đƣa vào bể nuôi vỗ
Trong quá trình giao vĩ,
petasma tạo thành hai vách
bên bảo vệ cho tinh nang
không bị rớt ra ngoài khi
tôm đực chuyển tinh nang
vào túi chứa tinh của tôm
cái
Hình 3.2.15 Petasma của tôm sú đực
Trang 29 Tinh nang: lộ ra ngoài
qua lỗ thoát tinh nằm ở gốc
đôi chân ngực (chân bò) 5
Hính 3.2.16 Tinh nang và lỗ thoát tinh
Kiểm tra cơ quan sinh sản của tôm đực như sau:
Kiểm tra petasma:
Lật ngửa nhẹ nhàng tôm đực trong thau, quan sát petasma bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng tự nhiên để chon tôm đực có petasma nguyên vẹn, không bị xây xát, dập nát
Kiểm tra tinh nang:
Tinh nang dễ thành thục trong quá trình nuôi vỗ nên không cần kiểm tra khi chọn tôm đực đưa vào nuôi vỗ
Tôm bố mẹ không được mang mầm bệnh đốm trắng (WSSV), đầu vàng (YHV), còi (MBV), teo gan tụy (HPV), bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) hoặc bệnh phát sáng, đen mang do vi khuẩn
Việc kiểm tra bệnh tôm được thực hiện bởi các cơ sở kiểm dịch thủy sản Việc thu mẫu tôm bố mẹ và chuyển đi xét nghiệm cần theo hướng dẫn của
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Các câu hỏi
Trình bày tiêu chuẩn kỹ thuật của tôm sú bố mẹ để nuôi vỗ thành thục
Trang 30+ Cân đồng hồ, tối đa 2000g, độ chính xác 10g 01 cái
Cách thức tiến hành: chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên
Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:
Các nhóm thực hiện bài tập theo các nội dung:
+ Xác định khối lượng tôm bố mẹ:
Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1 Xác định khối lượng tôm bố mẹ
+ Quan sát ngoại hình của tôm bố mẹ
Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 2 Quan sát ngoại hình của tôm bố mẹ
+ Quan sát trạng thái hoạt động của tôm bố mẹ
Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3 Quan sát trạng thái hoạt động của tôm
bố mẹ
+ Kiểm tra cơ quan sinh sản của tôm bố mẹ
Thực hiện theo hướng dẫn tại mục 4 Kiểm tra cơ quan sinh sản của tôm bố
mẹ
Thời gian hoàn thành: 3 giờ
Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:
Bài báo cáo đánh giá chất lượng tôm bố mẹ kiểm tra so với tiêu chuẩn kỹ thuật và kết luận
Trang 31Bài 3 VẬN CHUYỂN TÔM BỐ MẸ
Mã bài: MĐ 03-03
Tôm sú bố mẹ được đánh bắt từ biển khơi, từ các ao nuôi tôm quảng canh hoặc nhập khẩu từ nước ngoài được đưa theo về trại giống theo hình thức vận chuyển kín (tôm được chứa trong bao PE bơm oxy, miệng bao được buộc chặt) hoặc vận chuyển hở (tôm được chứa trong thùng mốp hoặc thùng nhựa, oxy được cung cấp bằng máy sục khí qua dây dẫn khí và đá bọt)
Các bao hoặc thùng chứa tôm được vận chuyển bằng đường bộ, đường thủy hoặc hàng không tùy theo điều kiện giao thông (phương tiện, độ dài đoạn đường…)
Mục tiêu
Trình bày được các phương pháp vận chuyển tôm sú bố mẹ
Vận chuyển tôm sú bố mẹ đúng kỹ thuật, phù hợp với điều kiện tại chỗ
Đóng bao tôm đúng kỹ thuật
Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, chính xác trong quá trình làm việc
A Nội dung
1 Chuẩn bị dụng cụ
BaoPE: kích thước 90x60cm
Bao chỉ: kích thước 90x60cm
Dây cao su (dây thun)
Ống cao su bọc chủy tôm: đường kính 5mm, dài 2-3cm
Thùng mốp cách nhiệt: chứa được 1 bao tôm
Bình khí oxy
Vợt vớt tôm mẹ không gút (đã được vệ sinh, sát trùng)
Dây sục khí
Máy sục khí pin
Trang 32Bao PE Bao chỉ
Dây cao su (dây thun) Ống cao su bọc chủy tôm
Trang 33Lượng nước cho vào bao thường khoảng 1/4-1/3 thể tích bao sau khi bơm căng
Có thể cho nước đá vào bao PE nhỏ, buộc chặt miệng bao và cho vào bao tôm để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20-240C mà không làm giảm độ mặn của nước trong bao
Trang 34Nếu bao tôm được đặt trong thùng mốp hay thùng giấy, có thể cho nước đá vào bao PE nhỏ, buộc chặt miệng bao rồi đặt vào trong thùng
Hình thức này thường áp dụng để vận chuyển tôm bố mẹ với thời gian vận chuyển ngắn (dưới 6 giờ)
2.1 Đóng bao
Các bước thực hiện
Lồng 2 bao PE vào nhau
Lồng 2 bao vào nhau
Bọc bên ngoài bằng bao chỉ
nếu không vận chuyển bằng
thùng mốp hay thùng carton
Bao chỉ bọc bên ngoài để
bảo vệ bao tôm và giúp tôm
không hoảng sợ
Bao chỉ bên ngoài bao PE
Cuộn miệng 2 bao lại
Cuộn miệng bao
Trang 35 Cho nước sạch vào khoảng
1/4-1/3 thể tích bao bơm căng
(7-10l nước)
Nước vận chuyển tôm có độ
mặn, pH bằng với nước đang
chứa tôm Chênh lệch nhiệt độ
giữa 2 môi trường nước không
quá 10C
Cho nước vào bao
Có thể sử dụng nước trong môi trường chứa cũ để vận chuyển tôm bố mẹ sau khi đã để lắng, loại bỏ các chất lơ lửng trong nước
Cho tôm bố mẹ vào bao sau
khi đã gắn ống cao su vào mũi
chủy tôm
Mật độ tôm cho vào bao là
2-4 con/bao
Gắn ống cao su vào mũi chủy
Cho tôm vào bao
Trang 36 Túm miệng bao, ép bao
xuống để đuổi hết không khí
trong bao ra
Cho dây dẫn oxy vào đến
Bơm từ từ oxy vào bao
trong khi tay vẫn nắm nhẹ bao
Thả dần tay theo độ căng
của bao đến khi gần đến miệng
bao
Ngừng bơm, rút dây dẫn
oxy ra khỏi bao
Bơm oxy
Cuộn xoắn miệng bao PE
trong sao cho bao thật căng,
cột miệng bao bằng dây cao su
Cuộn xoắn và cột bao trong