1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI VỖ CÁ BỐ MẸ NGHỀ: SẢN XUẤT GIỐNG MỘT SỐ LOÀI CÁ NƢỚC NGỌT

41 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 807,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Nuôi vỗ cá bố mẹ giới thiệu về tuyển chọn cá bố mẹ, Nuôi dưỡng cá bố mẹ, quản lý môi trường, kiểm tra cá bố mẹ; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 60 tiết, gồm 4

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo

và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả

về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nói chung ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể

Chương trình nghề sản xuất giống một số loài cá nước ngọt được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các

mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo các mô đun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay

Giáo trình được biên soạn nhằm đào tạo nghề Sản xuất giống một số loài cá nước ngọt cho lao động nông thôn Giáo trình dùng cho hệ Sơ cấp nghề, biên soạn theo Thông tư số 31/2010/TT - BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất cá giống tại các địa phương Bộ giáo trình gồm 9 quyển:

1) Giáo trình mô đun Xây dựng ao nuôi vỗ và ương

2) Giáo trình mô đun Chuẩn bị ao

3) Giáo trình mô đun Nuôi vỗ cá bố mẹ

4) Giáo trình mô đun Cho cá đẻ

5) Giáo trình mô đun Ấp trứng

6) Giáo trình mô đun Ương nuôi cá bột lên thành cá hương

7) Giáo trình mô đun Ương nuôi cá hương lên thành cá giống

8) Giáo trình mô đun Phòng và trị bệnh

9) Giáo trình mô đun Vận chuyển cá bột, hương, giống

Nuôi vỗ cá bố mẹ là một mô đun chuyên môn nghề Sau khi học mô

đun này người học có thể hành nghề sản xuất cá giống nước ngọt Mô đun này được học sau các mô đun: Xây dựng ao nuôi vỗ và ương; Chuẩn bị ao

Trang 4

Chương trình mô đun Nuôi vỗ cá bố mẹ có thể sử dụng dạy cùng một

số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên)

Giáo trình Nuôi vỗ cá bố mẹ giới thiệu về tuyển chọn cá bố mẹ, Nuôi dưỡng cá bố mẹ, quản lý môi trường, kiểm tra cá bố mẹ; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 60 tiết, gồm 4 bài:

Bài 1: Tuyển chọn cá bố mẹ

Bài 2: Nuôi dưỡng cá bố mẹ

Bài 3: Quản lý môi trường

Bài 4: Kiểm tra cá bố mẹ

Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Mặc dù chúng tôi đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Th.s Lê Văn Thắng

2 Th.s Nguyễn Thanh Hoa

3 Th.s Ngô Chí Phương

4 Th.s Đỗ Văn Sơn

5 Th.s Nguyễn Mạnh Hà

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

LỜI GIỚI THIỆU 3

Bài 1: Tuyển chọn cá bố mẹ 8

A Nội dung 8

1 Xác định thời gian bắt đầu nuôi vỗ 8

2 Chọn cá dựa vào ngoại hình 13

3 Chọn tuổi và cỡ cá bố mẹ 13

4 Chọn cá đực, cái và tỷ lệ đực, cái 14

5 Chọn mật độ nuôi vỗ 15

6 Xác định khối lượng cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ 15

B Câu hỏi và bài tập thực hành 16

C Ghi nhớ 16

Bài 2: Nuôi vỗ cá bố mẹ 17

1 Chọn loại thức ăn 17

Hình 3-2: Một số loại thức ăn công ghiệp 18

2 Tính khối lượng thức ăn 19

2.2.2 Khẩu phần ăn của cá mè trắng, mè hoa 20

2.2.3 Khẩu phần ăn của cá trắm cỏ 20

2.2.4 Khẩu phần ăn của cá trôi 21

2.2.5 Khẩu phần ăn của cá rô hu và mrigan 21

2.2.6 Khẩu phần ăn của cá chim trắng 22

2.2.7 Khẩu phần ăn của cá tra, basa 22

3 Cho cá ăn 23

4 Quản lý chăm sóc: 24

C Ghi nhớ 25

Bài 3: Quản lý môi trường 26

1 Quản lý độ trong, màu nước 26

Trang 6

2 Quản lý nhiệt độ, pH, ôxy: 26

3 Quản lý độ sâu mực nước: 28

4 Thay nước và kích thích nước: 28

B Câu hỏi và bài tập thực hành 30

C Ghi nhớ 30

- Quản lý một số yếu tố môi trường 30

- Chế độ kích nước và phương pháp kích nước 30

Bài 4: Kiểm tra cá bố mẹ 31

1 Kiểm tra độ béo: 31

2 Kiểm tra ngoại hình: 32

3 Kiểm tra mức độ thành thục tuyến sinh dục 32

B Câu hỏi và bài tập thực hành 35

C Ghi nhớ 35

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 36

I Vị trí, tính chất của mô đun 36

II Mục tiêu 36

III Nội dung chính của mô đun 36

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 37

Bài 1: Tuyển chọn cá bố mẹ 37

Bài 2: Nuôi dưỡng cá bố mẹ 37

Bài 3: Kiểm tra cá bố mẹ 38

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 38

5.1 Bài 1: Tuyển chọn cá bố mẹ 38

5.2 Bài 2: Nuôi dưỡng cá bố mẹ 38

5.3 Bài 3: Quản lý môi trường 39

5.4 Bài 4: Kiểm tra cá bố mẹ 39

VI Tài liệu tham khảo 39

Trang 7

MÔ ĐUN NUÔI VỖ CÁ BỐ MẸ

Mã mô đun: 03 Giới thiệu mô đun:

- Sau khi học xong mô đun, học viên có thể:

+ Trình bày được kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi cá bố mẹ; tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng cá bố mẹ; quản lý cá và kiểm tra mức

+ Bài 2: Nuôi dưỡng cá bố mẹ

+ Bài 3: Quản lý môi trường

+ Bài 4: Kiểm tra cá bố mẹ

- Để học mô đun này, học viên:

+ Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa

+ Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà

+ Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực

hiện ở ao nuôi cá của các hộ gia đình tại địa phương mở lớp

- Trong quá trình thực hiện mô đun: kiểm tra đánh giá mức độ thành thạo thao tác

- Kết thúc mô đun: kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng

thực hiện các kỹ năng

- Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, học viên phải:

+ Không vắng mặt quá 20% số buổi học lý thuyết, các buổi thực hành

có mặt đầy đủ

+ Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc mô đun + Điểm kiểm tra định kỳ và kết thúc mô đun ≥ 5 điểm

Trang 8

Bài 1: Tuyển chọn cá bố mẹ Mục tiêu:

- Nêu được cách tuyển chọn cá bố mẹ đặc điểm, hình dạng cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ

- Nêu được mùa vụ, khối lượng, tỷ lệ cá bố mẹ nuôi vỗ theo vùng, theo loài

A Nội dung

1 Xác định thời gian bắt đầu nuôi vỗ

1.1 Mùa vụ nuôi vỗ

Những vùng có nhiệt độ cao cá thành thục sớm hơn vùng nhiệt độ

thấp trên cùng một loài và cùng một giai đoạn phát triển (Ctroganop, 1954;

Chung Lân, 1965; Progan, 1972) Vì vậy, khi chọn cá bố mẹ vào nuôi

dưỡng ở các vùng địa lý và khí hậu khác nhau, không nhất thiết tuổi cá bố

mẹ phải bằng nhau

Ở Việt Nam, thời gian nuôi dưỡng cá bố mẹ và thời gian thành thục cũng khác nhau ở các tỉnh phía Bắc, thời gian nuôi dưỡng cá bố mẹ thường sớm hơn các tỉnh phía Nam khoảng 1 tháng, nhưng thời gian thành

thục lại muộn hơn các tỉnh phía Nam (Nguyễn Duy Hoan, 1982), điều này

dẫn đến thời gian cho cá đẻ của các tỉnh phía Nam thường sớm hơn các tỉnh phía Bắc khoảng 15 đến 30 ngày

Tại Lâm Đồng các đối tượng cá đưa vào nuôi vỗ bao giờ cũng sớm hơn cá tỉnh niềm Trung, đặc biệt là cá trắm cỏ Cùng đối tượng cá bố mẹ nhưng cá nuôi ở các trại cá giống đồng bằng thường thành thục sớm hơn miền núi sử dụng nguồn nước từ hồ chứa Nguyên nhân do nhiệt độ nước ở khu vực hồ chứa thường thấp và ổn định hơn, biên độ dao động nhiệt độ thấp hơn sơ với vùng đồng bằng, cho nên sự phát dục thành thục cũng chậm

hơn (Nguyễn Duy Hoan, 1982)

Các yếu tố môi trường đều chi phối các đặc điểm phát dục thành thục tuyến sinh dục của cá nuôi, nhưng yếu tố nhiệt độ là yếu tố chi phối rõ ràng nhất

Trang 9

Các tỉnh phía Bắc nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông chênh lệch

nhau rất rõ rệt (khí hậu Việt Nam 1965, cho nên mỗi vụ sinh sản nhân tạo

chính cho các loài nuôi là vào mùa xuân - giao điểm của mùa đông và mùa

hè ở tháng 2, 3, 4 và giữa tháng 5) Vào mùa thu - giao điểm của mùa hè và mùa đông (tháng 9, tháng 10), các tháng còn lại trong năm cho sinh sản nhân tạo không có hiệu quả

Các cơ sở sản xuất cá giống thuộc các tỉnh Nam Bộ, các trại sản xuất

cá giống ở các hồ chứa (vùng Ninh Thuận, Phú Ninh, Quảng Nam, Eaka - Đăk Lăk…) có thể cho cá đẻ từ tháng 1 đến tháng 11 hàng năm

Nhiệt độ chi phối đến tốc độ phát dục thành thục tuyến sinh dục, tỷ lệ thụ tinh và hiệu quả ấp nở trứng cá… do đó việc xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi vỗ thành thục đàn cá bố mẹ và hoạch định cho cá đẻ ở các vùng khí hậu khác nhau có sự khác nhau

1.2 Đối tượng nuôi và thời gian nuôi

1.2.1 Cá chép

Ở các tỉnh phía Bắc cá chép thường đẻ vào hai vụ chính đó là vụ xuân (từ tháng 2 đến tháng 3) và vụ thu (từ tháng 8 đến tháng 9), ở các tỉnh miền Nam cá chép hầu như đẻ quanh năm

Trong nghiên cứu, tháng 10 tiến hành đưa cá bố mẹ vào nuôi vỗ đến tháng 2, tháng 3 thì cho đẻ

Trong thực tế sản xuất hiện nay người ta đưa vào nuôi vỗ từ tháng 11, thậm chí đến tháng 12, sang tháng 2, tháng 3 vẫn cho cá đẻ bình thường Mùa thu tháng 7, tháng 8 đưa vào nuôi vỗ và cho đẻ vào tháng 9

Cá chép thực hiện nuôi vỗ theo 2 giai đoạn:

- Giai đoạn I (nuôi vỗ tích cực): Thời gian nuôi vỗ từ tháng 9 đến tháng 12 (khoảng 65 - 75 ngày)

Khi cá chép đạt độ béo tiêu chuẩn Ball 4 từ 20/11 đến 1/12, kết thúc giai đoạn nuôi vỗ tích cực chuyển sang nuôi vỗ thành thục

- Giai đoạn II (nuôi vỗ thành thục): từ tháng 12 năm trước đến tháng

2 năm sau

Trang 10

Đối với ao nuôi vỗ cá chép chung cá đực và cá cái, chậm nhất vào trung tuần tháng 1 (15/1) phải tách riêng cá đực, cái do cá chép có thể đẻ tự nhiên trong ao, như vậy sẽ không đáp ứng được mục đích của sản xuất

1.2.2 Cá mè trắng, mè hoa

- Giai đoạn I (nuôi vỗ tích cực): thời gian từ 01/10 đến 31/12

Biện pháp chủ yếu nhất của giai đoạn này là đảm bảo thức ăn tự nhiên đầy đủ để cá tích luỹ vật chất dinh dưỡng bằng cách bón phân để thúc đẩy các loài sinh vật phù du phát triển mạnh, thức ăn tinh là phụ

- Giai đoạn II (nuôi vỗ thành thục): từ tháng 1 đến cuối tháng 3

Thực hiện biện pháp giảm mật độ sinh vật phù du trong ao, luyện cho

cá quen với điều kiện môi trường sống khó khăn, đồng thời kết hợp với các yếu tố sinh thái kích thích cá chuyển hóa vật chất dinh dưỡng tích lũy ở cơ

và gan cho tuyến sinh dục

Đến cuối tháng 3 thì kiểm tra sự thành thục của cá để quyết định thời gian đẻ Thời điểm cá đạt thành thục: mè hoa và khoảng trung tuần tháng 3;

mè trắng đến đầu tháng 4

1.2.3 Cá trắm cỏ

Tiến hành nuôi vỗ cá trắm phải thực hiện theo 2 giai đoạn:

- Giai đoạn I (nuôi vỗ tích cực): Thời kỳ vỗ béo từ 1/10 - 31/12 căn

cứ vào độ béo tiêu chuẩn Ball 4 - 5 để chuyển sang giai đoạn 2

- Giai đoạn II (nuôi vỗ thành thục): Đây là giai đoạn để cá chuyển hóa các chất dinh dưỡng và tuyến sinh dục, thời gian nuôi vỗ từ tháng 1 đến đầu tháng 3

Cuối tháng 2 đầu tháng 3 phải tăng cường kiểm tra mức độ thành thục của tuyến sinh dục bằng cách quan sát ngoại hình, kết hợp thăm trứng trực tiếp và giải phẫu thí điểm, trên cơ sở đó xác định thời gian cho cá đẻ

Lưu ý: Trước khi kiểm tra cá phải ngừng cho cá ăn 2 ngày

1.2.4 Nuôi vỗ cá trôi

- Giai đoạn nuôi vỗ tích cực: từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau

Trang 11

Trước khi qua đông (miền Bắc) vào khoảng tháng 9, tháng 11 cần tăng cường cho cá ăn thức ăn tinh để cá bố mẹ tích luỹ nhiều mỡ, từ đó tăng khả năng chịu rét của cá bố mẹ Sau đó vào đầu tháng 2 tiếp tục cho cá ăn thức ăn tinh

- Giai đoạn nuôi vỗ thành thục: từ tháng 3 đến tháng 5

Cá trôi thành thục và bắt đầu cho đẻ vào mùa hè và kéo dài đến tháng

9, vì thế nhiệt độ nước ở thời kỳ này thường cao làm ảnh hưởng không tốt cho sự phát dục và thành thục của cá bố mẹ

Kinh nghiệm cho thấy nếu nuôi vỗ cá trôi trong điều kiện nhiệt độ nước 34 - 350

C tuyến sinh dục của cá nhanh chóng chuyển sang giai đoạn thoái hoá

1.2.5 Nuôi vỗ cá rôhu và mrigan

Thực hiện nuôi vỗ theo 2 giai đoạn:

- Giai đoạn I (nuôi vỗ tích cực): từ tháng 10 năm trước đến tháng 1 năm sau

- Giai đoạn II (nuôi vỗ thành thục): từ tháng 2 đến tháng 4 (khoảng

75 - 80 ngày)

Đến đầu tháng 4 tiến hành kiểm tra mức độ thành thục của cá để quyết định thời gian cho cá đẻ Thời điểm cá mrigan đạt mức độ thành thục vào đầu tháng 4 và của cá rôhu vào khoảng trung tuần tháng 4

1.2.6 Nuôi vỗ cá chim trắng

- Nuôi vỗ cho cá đẻ chính vụ chia ra làm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Từ tháng 10 - 12 (thời kỳ tích luỹ vật chất để qua đông)

+ Giai đoạn 2: Từ tháng 1 - 2 (thời kỳ cá trú đông)

+ Giai đoạn 3: Từ tháng 3 - 5 để cá chuyển hoá vật chất dinh dưỡng vào tuyến sinh dục

Đầu tháng 4 kiểm tra cá để quyết định cho cá đẻ

Thông thường thời điểm cá đạt thành thục vào cuối tháng 4, đầu tháng 5

Trang 12

- Nuôi vỗ cá bố mẹ tái phát dục: sau khi cho đẻ chính vụ tiến hành chọn cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ ngay, trong khoảng 40 - 50 ngày

1.2.7 Nuôi vỗ cá tra, basa

Thời gian nuôi vỗ đối với cá tra, basa ở các tỉnh Nam bộ mùa vụ nuôi

vỗ bắt đầu từ tháng 10 - 11 năm trước, các tỉnh miền Trung (từ Ðà nẵng trở vào) có thể chậm hơn khoảng một tháng

Đối với các tỉnh miền Bắc do ảnh hưởng thời tiết lạnh của mùa đông nên nuôi vỗ phải muộn hơn, cho nên đàn cá bố mẹ phải được nuôi lưu giữ qua đông và nuôi vỗ tích cực từ tháng 3 trở đi

Ở khu vực Nam bộ thời gian cá thành thục và cho cá bố mẹ tham gia sinh sản từ tháng 3, mùa cá đẻ có thể kéo dài tới tháng 9

Khu vực các tỉnh miền Trung thời gian cá thành thục và cho đẻ muộn hơn, từ tháng 4 và kéo dài đến tháng 9 hàng năm

Trước khi thả cá bố mẹ vào ao, phải sát trùng cơ thể cá bằng một trong các thuốc sau:

+ Dung dịch nước muối 3% thời gian tắm 5 - 15phút

(ngày)

Tháng nuôi vỗ

(từ tháng

đến tháng)

Nuôi vỗ thành thục

(ngày)

Tháng nuôi vỗ

Trang 13

7 Rô hu, mrigan 100 - 120 10 - 1 30 - 40 2 - 4

2 Chọn cá dựa vào ngoại hình

Mè hoa

Trắm

cỏ

Trắm đen

Trôi Việt

gal

Mri-

Rô-hu

Rô phi

Tra, basa

nâu vàng

xanh vàng

đen sẫm sáng bạc

sáng nâu đen

xám nhạt

trắng bạc

Trang 14

3 Chọn tuổi và cỡ cá bố mẹ

Tuổi cá và cỡ cá có quan hệ mật thiết đối với lượng chứa trứng Độ tuổi của cá bố mẹ quá thấp hoặc quá cao đều cho lượng trứng giảm, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở thấp Đa số các loài cá khi kích thước quá lớn và độ tuổi cao thì sức sinh sản không tăng thậm trí còn giảm

Mè hoa

Trắm

cỏ

Trắm đen

Trôi Việt

gal

Bảng 3-4: Khối lượng của một số đối tượng cá bố mẹ nước ngọt

Chỉ tiêu

Loài cá

Mè trắng

Mè hoa

Trắm

cỏ

Trắm đen

Trôi Việt

gal

1,2 - 3,0 1,0 - 3,0

0,25-1,0 0,30-1,2

4 Chọn cá đực, cái và tỷ lệ đực, cái

Trong nuôi vỗ cá bố mẹ đa số các loài thả theo tỷ lệ đực, cái là 1: 1 (theo khối lượng) Riêng đối với cá rô phi có thể thả theo tỷ lệ 1 : 1 hoặc 1 : 2

Trang 15

Để xác định được cá đực, cá cái đưa vào nuôi vỗ chủ yếu dựa và đặc điểm của tuyến sinh dục để phân biệt:

- Cá đực: Gồm có lỗ hậu môn và lỗ niệu sinh dục

- Cá cái: gồm lỗ hậu môn, lỗ sinh dục và lỗ niệu

Hình 3-1: Đặc điểm phân biệt cá đực, cái ở cá rô phi

5 Chọn mật độ nuôi vỗ

Mật độ thả phải khống chế với cá bố mẹ và mật độ thả hợp lý theo từng đối tượng nuôi khác nhau Với những loài cá ăn thức ăn gián tiếp thả với mật độ thấp hơn loài cá ăn thức ăn trực tiếp Người ta thường dùng đơn

vị tính mật độ là kilogam (kg) cá đực, cái/100m2

Điều kiện ao nuôi và mật độ cá thả có ảnh hưởng đến sự thành thục của cá bố mẹ, vì vậy các yếu tố như nhiệt độ, ôxy, nguồn nước, nguồn thức

ăn tự nhiên, chất nước phải tương đối ổn định để tạo điều kiện cho tuyến sinh dục phát triển, sinh trưởng và phát dục của cá bố mẹ

Bảng 3-5: Mật độ nuôi vỗ một số loài cá nước ngọt

Chỉ tiêu

Loài cá

Mè trắng

Mè hoa

Trang 16

6 Xác định khối lượng cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ

Phương pháp dựa vào kinh nghiệm sản xuất ở nước ta thì các loài khác nhau thì cho năng suất cá bột khác nhau

Ví dụ: Ở cá chép thông thường 1 kg cá cái sản xuất được từ 5 - 7 vạn

G: khối lượng cá cái cần đưa vào nuôi vỗ

N: số cá bột, giống cần sản xuất (con)

P1: tỷ lệ thành thục (%) (cá chép: 95% = 0,95)

P2: tỷ lệ đẻ (%) (cá chép: 90% = 0,9)

n: năng suất cá bột, giống sản xuất được/ kg cá cái

Ví dụ: Tính khối lượng cá trắm cỏ bố mẹ cần đưa vào nuôi vỗ Biết

B Câu hỏi và bài tập thực hành

- Câu hỏi: Nêu các đặc điểm và hình dạng cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ?

- Bài tập:

+ Tính khối lượng cá bố mẹ để nuôi vỗ?

Trang 17

+ Chọn cá bố mẹ để đưa vào nuôi vỗ?

C Ghi nhớ

- Tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ để nuôi dưỡng

- Phương pháp tính khối lượng cá; phân biệt cá đực, cái

Trang 18

Bài 2: Nuôi vỗ cá bố mẹ

Mục tiêu:

- Nêu được phương pháp và các bước cho cá ăn

- Xác định được loại thức ăn và khối lượng thức ăn cho từng đối tượng nuôi

A Nội dung

1 Chọn loại thức ăn

Cá thành thục nhanh hay chậm, chất lượng tốt hay xấu phụ thuộc vào thức ăn Nếu điều kiện dinh dưỡng không thích hợp thì sự phát dục thành thục của tuyến sinh dục cũng không thể thực hiện được

Điều kiện dinh dưỡng không những có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ thành thục, mà còn ảnh hưởng lớn đến sức sinh sản hữu hiệu của chúng (số trứng

đẻ được tính theo mỗi kilogam thể trọng)

Trong các loài cá nuôi hiện nay, mối quan hệ giữa vấn đề cung cấp thức ăn với sự phát dục thành thục của tuyến sinh dục của cá bố mẹ rất chặt chẽ Vì vậy vấn đề cung cấp thức ăn cho cá phải đảm bảo những nguyên tắc sau:

- Thức ăn đủ về chất lượng (các chất như Protid, Glucid, Lipid)

- Số lượng thức ăn phải thỏa mãn nhu cầu

- Thức ăn phải được cung cấp theo đúng giai đoạn

- Đảm bảo nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân công

Trang 19

+ Thóc ngâm và ủ nẩy mầm, độ dài của mầm từ 0,5 - 1cm

Ngoài ra sử dụng thức ăn công nghiệp có sẵn trên thị trường, hàm lượng đạm từ 20% trở lên

Thức ăn công nghiệp không bị ẩm mốc, lâu tan trong nước

Hình 3-2: Một số loại thức ăn công ghiệp

Trang 20

2 Tính khối lượng thức ăn

2.1 Tính khối lượng đàn cá bố mẹ trong ao

Căn cứ và tổng khối lượng của đàn cá bố mẹ ban đầu, nhân với %

khẩu phần ăn theo hàng tháng

2.2 Tính khẩu phần cho ăn

Sau khi xác định khối lượng đàn cá bố mẹ trong ao tiến hành tính khối lượng thức ăn cho lần sau theo công thức:

A = S x (P x K) x Q/30

Trong đó:

A: khối lượng thức ăn của lần sau

S: tỷ lệ sống ước lượng

P: khối lượng của mẫu

K: số lượng cá thả ban đầu

Q: khẩu phần ăn hàng ngày (% trọng lượng cá) 2.2.1 Khẩu phần ăn của cá chép

a) Giai đoạn I (nuôi vỗ tích cực):

- Thức ăn tinh có hàm lượng đạm 20 - 30%, lượng thức ăn 2 - 4% trọng lượng cá/ngày Thời gian cho ăn thức ăn tinh 50 - 60 ngày từ 1 tháng

b) Giai đoạn II (nuôi vỗ thành thục):

- Cho cá ăn thức ăn tinh và mầm, mỗi loại bằng 1% trọng lượng

cá/ngày

- Phân bón: liều lượng và kỹ thuật bón phân giống giai đoạn nuôi vỗ tích cực

Ngày đăng: 09/04/2019, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm