1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG

98 618 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu hoạch và tiêu thụ Tôm sỳ giống
Tác giả Lờ Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Phương Thanh
Trường học Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nghề sản xuất giống tôm sú trong những năm qua đã cung cấp con giống, góp phần phát triển nghề nuôi tôm xuất khẩu của Việt Nam Thành quả đạt được của nghề sản xuất giống tôm sú là rất lớn nhưng nâng cao chất lượng đàn giống là vấn đề cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người sản xuất giống tôm cần có những hiểu biết và tuân thủ qui trình sản xuất giống tôm sú

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề “Sản xuất giống tôm sú” trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới

3 tháng cho người làm nghề sản xuất giống tôm sú và bà con lao động vùng có khả năng sản xuất giống tôm sú, giảm bớt rủi ro, nhằm tới hoạt động sản xuất giống tôm sú theo hướng phát triển bền vững

Được tạo điều kiện về nguồn lực và phương pháp làm việc từ Vụ Tổ chức

cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lãnh đạo Trường Trung học

thủy sản; chúng tôi đã tiến hành xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình cho nghề ” Sản xuất giống tôm sú” dùng cho học viên Chương trình, giáo trình đã được phản biện, nghiệm thu của hội đồng nghiệm thu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo tài liệu, đi thực tế tìm hiểu và được sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp tại một số đơn vị thông qua các buổi hội thảo

Chương trình dạy nghề “Sản xuất giống tôm sú” trình độ sơ cấp gồm các mô đun:

MĐ01 Xây dựng trại sản xuất giống Thời gian đào tạo 64 giờ

MĐ02 Chuẩn bị sản xuất giống Thời gian đào tạo 60 giờ

MĐ03 Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục Thời gian đào tạo 64 giờ

MĐ05 Ương nuôi ấu trùng Thời gian đào tạo 68 giờ

MĐ06 Phòng trị bệnh ấu trùng tôm Thời gian đào tạo 80 giờ

MĐ07 Thu hoạch và tiêu thụ tôm sú giống Thời gian đào tạo 80 giờ

Giáo trình “Thu hoạch và tiêu thụ tôm sú giống” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về thu hoạch, vận chuyển và tiêu thụ giống tôm sú, giúp hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế của địa phương

Trang 4

Giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình mô đun “Thu hoạch và tiêu thụ tôm sú giống” trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề ”sản xuất giống tôm sú” Nội dung của Giáo trình gồm 08 bài:

Bài 1 Những hiểu biết chung về đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất giống Bài 2 Khảo sát thị trường tiêu thụ tôm sú giống

Bài 3 Hợp đồng bán tôm sú giống

Bài 4 Kiểm tra chất lượng tôm giống trước khi thu

Bài 5 Thuần độ mặn, thu ấu trùng tôm

Bài 6 Đóng bao, vận chuyển tôm sú giống

Bài 7 Quản lý hồ sơ trại sản xuất giống

Bài 8 Tính toán hiệu quả sản xuất

Nhóm xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Dạy nghề, các Viện, Trường, cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, thầy cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giáo trình này được hoàn thành Tuy nhiên, giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp bổ sung để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: Lê Thị Minh Nguyệt

2 Nguyễn Thị Phương Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống tôm sú 8

2 Một số phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng tôm sú giống 39

3 Thực hiện kiểm tra tôm theo yêu cầu kỹ thuật tôm sú giống P15 41

1 Kiểm tra độ mặn nước của bể ương và ao nuôi 50

Trang 6

BÀI 6 ĐÓNG BAO, VẬN CHUYỂN TÔM GIỐNG 61

DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH Error! Bookmark not defined

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNHError! Bookmark not defined

Trang 7

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

1 28 TCN 95 – 1994, 28.TCN 164:2000: Tiêu chuẩn ngành;

3 Vibrio parahaemolyticus và Vibrio harveyi : Tên khoa học của các loài vi

Trang 8

MÔ ĐUN THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG

Mã mô đun: MĐ 07

Giới thiệu mô đun:

Mô đun ”Thu hoạch và tiêu thụ tôm sú giống” là mô đun chuyên môn nghề,

mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành có thời gian đào tạo thời gian 80 giờ, trong đó có 18 giờ lý thuyết, 52 giờ thực hành, 06 giờ kiểm tra định kỳ

và 04 giờ kiểm tra kết thúc mô đun Mô đun này trang bịcho học viên kiến thức và

kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: cách kiểm tra tôm trước khi thu hoạch, phương pháp nâng hạ độ mặn trong bể ương tôm, phương pháp thu hoạch, vận chuyển được tôm giống đúng kỹ thuật,đạt chất lượng và hiệu quả cao; các công việc cần thực hiện để bán tôm giống ra thị trường, thu thập được các thông tin cần thiết

về khách hàng và đưa ra các biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ đồng thời biết tính toán được kết quả lợi nhuận của quá trình sản xuất giống

Học viên sẽ được học lý thuyết tại lớp học, hội trường tại địa phương hoặc các

cơ sở dạy nghề kết hợp với thực hành làm bài tập hoặc thao tác tại cơ sở sản xuất giống tôm; kết quả học tập của học viên được đánh giá trong các bài của quá trình học mô đun và qua bài kiểm tra kết thúc mô đun bằng hình thức thi trắc nghiệm kết hợp với kiểm tra thực hành, quan sát đánh giá mức độ thực hiện thao tác

Trang 9

BÀI 1 NHỮNG HIỂU BIẾT CHUNG VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TÔM SÖ GIỐNG

Mã bài: MĐ07- 01 Mục tiêu:

- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống tôm sú;

- Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo đảm chất lượng tôm sú giống

A NỘI DUNG

1 Ý nghĩa, vai trò của chất lượng sản phẩm

Một trong những nguyên nhân làm giảm lợi nhuận của quá trình sản xuất thủy sản nói chung và sản xuất giống tôm sú nói riêng, chủ yếu là do không đảm bảo chất lượng sản phẩm; Do đó người sản xuất cần quan tâm đặc biệt đến việc tạo ra chất lượng sản phẩm tốt hơn, an toàn hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đó là vấn đề tiên quyết cho sự thành công của các nhà sản xuất

Chất lượng của một sản phẩm có vai trò:

- Giúp cho sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng;

- Tạo được sự tín nhiệm trong quá trình nuôi;

- Thỏa mãn được sự hài lòng về mọi mặt cho khách hàng;

- Quyết định đến việc tạo ra giá trị cho sản phẩm

Như vậy, chất lượng tôm giống có ý nghĩa hết sức quan trọng quyết định đến giá trị kinh tế cũng như sự sống còn của nhà sản xuất nhằm tạo được uy tín và thương hiệu trên thị trường

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống tôm sú

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống tôm sú nhưng chủ yếu là do:

Chất lượng

tôm bố mẹ

Trang 10

Hình 7.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống tôm sú

2.1 Chất lượng tôm bố mẹ

Để bảo đảm chất lƣợng tôm giống, cần có giải pháp chủ động nguồn tôm bố

mẹ, đƣợc nuôi dƣỡng hợp lý, bảo đảm chất lƣợng phôi trứng

Tôm bố mẹ đƣợc thu thập từ biển khơi hoặc trong các ao đầm

Tôm bố mẹ phải đảm bảo các

Trang 11

Cắt mắt tôm sẽ giúp tôm nhanh chóng

Quản lý chăm sóc: Điều kiện môi trường nuôi vỗ tôm bố mẹ phải ổn định;

Mật độ nuôi vỗ là 3-5 con cái/m2;

Bể giao vỹ 2-4 con/m2

;

Tỷ lệ đực/cái là 1/1

Thường xuyên kiểm tra chọn

những cá thể cái đang ở giai đoạn tiền

lột xác chuyển sang bể giao vỹ

Thức ăn là yếu tố rất quan trọng

Thay nước: Hàng ngày thay nước 2 lần, mỗi lần 100%, bảo đảm nguồn nước nuôi được sạch Cân bằng độ mặn và nhiệt độ giữa nước cấp và nước trong bể nuôi

vỗ

2.2 Kỹ thuật cho đẻ

Kỹ thuật cho đẻ ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ sống và chất lượng con giống

Trang 12

Chỉ nên cho tôm đẻ tối đa là 3 lứa, nếu cho tôm đẻ nhiều lần sẽ làm giảm chất lượng tôm giống

Việc xử lý bể đẻ, nguồn nước, tôm bố mẹ… không tốt sẽ dễ lây bệnh cho tôm giống

Điều kiện môi trường nước cho đẻ không thích hợp cũng sẽ làm giảm chất lượng trứng

Việc quan trọng là cần kiểm tra sự thành thục của tôm bố mẹ, sau khi cắt mắt được 3 ngày, tôm hoạt động tốt, ăn khỏe bắt đầu kiểm tra

Kiểm tra tôm mẹ hằng ngày

vào 7h tối, nếu phát hiện tôm mang

trứng ở giai đoạn III, IV thì chuyển

ngay tôm mẹ sang bể cho đẻ

Việc kiểm tra phải có động

thấy được, thông qua ánh sáng của

đèn pin, chiếu từ bụng lên Buồng

trứng phát triển chạy dài trên mặt

lưng, khi thấy buồng trứng ở khoảng

Trang 13

giờ tối - 3h sáng Quá trình đẻ có thể

liên tục hoặc gián đoạn

Tôm cái trước khi đẻ thường bơi

vòng quanh bể từ dưới lên, 3 đôi

chân bụng phía sau khép lại, bơi

nhịp nhàng với nhau

Hình 7.1.8 Tôm chuẩn bị đẻ trứng

Trứng được phóng ra trong thời gian 2-6 phút các đôi chân bụng vẫn bơi trong tư thế nhịp nhàng, để phân tán trứng và tinh trùng Khi tôm đẻ có váng màu vàng hồng nhạt nổi lên mặt bể, lượng nhiều ít tùy thuộc từng con tôm cái, dùng vợt vớt bỏ ra ngoài

* Đánh giá chất lượng đẻ:

Tốt: Mùi ít tanh, bọt ít và nhỏ; trứng rời; Có màng thụ tinh

Xấu: Mùi tanh, bọt nhiều và có nhớt; trứng vón, màng thụ tinh mỏng; Sau khi đẻ 30 phút đa số trứng vỡ nhiều

Trường hợp tôm cái mang trứng được chọn cho đẻ nhưng sau 2-3 đêm không

đẻ, kiểm tra vẫn thấy buồng trứng có hình dạng ban đầu, quan sát kỹ thấy buồng trứng có màu hơi trắng đục, có thể là nguyên nhân của bệnh Micrisporidian nên loại bỏ những con tôm cái này

2.3 Kỹ thuật ương ấu trùng

Trang 14

Trong qui trình sản xuất tôm sú giống, kỹ thuật quản lý chăm sóc bể ương ấu trùng đóng vai trò đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa quyết định sự thành công hay thất bại trong sản xuất Vì vậy, đòi hỏi người nuôi phải hiểu và vận dụng tốt những yêu cầu kỹ thuật của quy trình đề ra như:

- Những đặc điểm sinh học cơ bản của tôm sú cần thiết cho sản xuất giống (về hình thái các giai đoạn ấu trùng, điều kiện môi trường sống, tính ăn trong từng giai đoạn v.v ), kỹ thuật xử lý nguồn nước phù hợp điều kiện môi trường nuôi, kỹ thuật sản xuất thức ăn tự nhiên (tảo), kỹ thuật sản xuất thức ăn chế biến, kỹ thuật sử dụng thức ăn tươi sống (Artemia) để thực hiện quy trình một cách chặt chẽ và đồng

bộ

- Thực hiện được các thao tác kỹ thuật trong quá trình sản xuất như: Xử lý, thuần hóa và thả Nauplius, kỹ thuật thu nauplius, thức ăn, chăm sóc, vệ sinh bể, thay nước, mật độ ương ấu trùng, sử dụng thuốc trong quá trình ương, kịp thời điều chỉnh một số vấn đề thường xảy ra trong quá trình nuôi

Mật độ ương Thả

Trang 15

+ Thả Nauplius: Trại sản xuất giống đã được chuẩn bị sẵn sàng cho sản xuất,

nước được cấp trước khi thả ấu trùng 1 ngày, khoảng 60% dung tích bể nuôi, sau

đó cấp thêm từ từ ở giai đọan Zoae 2 và Zoae 3

Nauplius sau khi chuyển đến bể ương

nếu nhiệt độ, độ mặn giữa nước vận

chuyển và nước trong bể ương chênh lệch

không quá 0.50C và 1‰ thì không cần

phải thuần hóa, nhưng nếu có sự trên lệch

lớn thì phải thuần hóa trước khi thả Mật

độ ương của ấu trùng trung bình từ

150-200 nauplius/lít nước

Hình 7.1.10 Thả nauplius vào bể ương

+ Thức ăn: Thức ăn phù hợp với từng giai đoạn nuôi ấu trùng rất quan trọng

quyết định đến chất lượng tôm giống như: tảo tươi, tảo khô, thức ăn tổng hợp, thức

ăn chế biến, Artemia

Tảo tươi là thành phần thức ăn bắt

buộc trong giai đoạn Zoae 1 - Zoae 3 và

được duy trì cho đến cuối giai đoạn

Mysis

Hình 7.1.11 Bể nuôi tảo

Trang 16

Hình 7.1.12 Hình ảnh và nuôi Artemia làm thức ăn

Thức ăn tổng hợp bổ sung thay thế

thức ăn tươi tự nhiên như V8-Zoea, hạt

nhỏ siêu mịn đặc biệt cho kết quả tốt,

nhằm tăng tỷ lệ sống của giai đoạn Zoea

và Mysis

Hình 7.1.13 Thức ăn tổng hợp khô

Tuy nhiên nên kết hợp thức ăn tự

nhiên và thức ăn tổng hợp khô để nuôi ấu

trùng thì hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn, chất

lượng con giống tốt hơn

Hình 7.1.14 Thức ăn ương ấu trùng

+ Mật độ ương ấu trùng: Mật độ nuôi ấu trùng được tính cho toàn bộ 100%

thể tích bể nuôi Mật độ ấu trùng thưa sẽ lãng phí thể tích, mật độ nuôi quá dày thỉ

sẽ khó chăm sóc, chất lượng tôm giống kém Nên ương với mật độ từ 90-130 ấu trùng/lít

Trang 17

+ Chăm sóc: Phải có nhật ký chăm sóc chính xác và đầu tư thời gian thích

đáng để kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động sống và phát triển của ấu trùng, thực hiện nghiêm ngặt các bước chăm sóc và có những điều chỉnh khi cần thiết

Giai đoạn ấu trùng Nauplius dinh

dưỡng noãn hoàn nên chưa phải cung cấp

thức ăn Việc chăm sóc chỉ cần cấp sục

khí nhẹ, đều, không để ấu trùng chìm

xuống đáy bể và thường xuyên quan sát

khi thấy xuất hiện ấu trùng Zoae thì bắt

đầu cho ăn

Trong giai đoạn Zoae, tảo trong bể

nuôi phải được duy trì thường xuyên mỗi

ngày cho ăn 4-5 lần tảo tươi và giảm dần

ở giai đoạn Mysis

Thời gian sau có thể bổ sung thêm

tảo khô, thức ăn tổng hợp 2-3 lần/ngày

Sục khí thường xuyên trong quá

trình ương

Hình 7.1.16 Chăm sóc ấu trùng Zoae

Trong giai đoạn Mysis, thức ăn chủ

yếu là Artemia, bổ sung xen kẽ thức ăn

tổng hợp; ngày cho ăn khoảng 6-8 lần

Dùng vòi sục khí hoặc khuấy đảo

nước để ấu trùng không lắng xuống đáy

Thời gian biến thái của ấu trùng

Mysis tùy thuộc vào nhiệt độ nước thông

thường 4-6 ngày ở nhiệt độ 27 – 290

C thì chuyển qua giai đoạn Postlarvae

Hình 7.1.17 Chăm sóc ấu trùng Mysis

Thời gian biến thái của ấu trùng Mysis tùy thuộc vào nhiệt độ nước, nếu nhiệt

độ nước cao ấu trùng sẽ dễ bị dị hình còn nhiệt độ thấp sẽ làm giảm sự sinh trưởng; ở

Trang 18

nhiệt độ 27 – 290C, thông thường sau 4-6 ngày thì chuyển qua giai đoạn Postlarvae

Chăm sóc Postlarvae tương tự như

Mysis; có thể dùng thêm thức ăn chế

biến như: thịt hàu, tôm bóc vỏ, trứng xay

nhuyễn

Trong giai đoạn này tôm sử dụng

nhiều thức ăn, chất thải tăng nên lượng

nước cần thay hằng ngày cũng phải

nhiều hơn

Hình 7.1.18 Chăm sóc ấu trùng

Postlarvae

+ Vệ sinh, thay nước: Trong quá trình sống và phát triển ấu trùng sẽ thải

phân và vỏ (do lột xác) làm dơ bẩn nước nuôi Vì vậy muốn giữ ổn định môi trường nuôi, hàng ngày phải tiến hành vệ sinh, thay nước

Hoặc men vi sinh Super EMC có

tác dụng phân hủy nhanh các chất hữu cơ

dư thừa trong nước và nền đáy bể ương

nuôi

Hình 7.1.20 Super EMC, men vi sinh

Trang 19

* Cách vệ sinh, thay nước:

Vệ sinh: Giảm nhẹ sục khí, dùng

ống xiphong hút ra toàn bộ chất dơ ở đáy

bể, loại bỏ hết cặn bả, thức ăn dư thừa, vỏ

và xác ấu trùng chết ra ngoài qua vợt hoặc

ống hermet thu ấu trùng còn sống thả lại

nước hút nước ra ngoài đến mức cần thay,

sau đó cấp nước mới có cùng điều kiện

thủy lý, hóa vào (để tránh xảy ra sự thay

có thể sử dụng một số loại thuốc, hóa chất để hạn chế phát triển một số loại nấm, vi khuẩn gây bệnh

Phòng bệnh cho tôm là phải quản lý chất lượng nước nuôi tốt, nuôi tôm bố mẹ tốt, sản xuất Nauplius khỏe mạnh, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, không thể xảy

Trang 20

ra hiện tượng sốc trong quá trình ương, tôm sẽ phát triển nhanh, khỏe mạnh và lấn

gặp ở giai đoạn Postlarvae; các sợi nấm

bám đầy các phần phụ của tôm, làm cho

Postlarvae khó bơi, ăn yếu và sẽ xuất hiện

các bệnh khác kèm theo như hoại tử

Phát hiện sớm và trị bệnh hiệu quả

bằng Sunfat đồng (CuSO4) với nồng độ

Nếu phát hiện sớm có thể điều trị có hiệu quả bằng cách sử dụng Oxytetracylin 5

- 10ppm, trị liên tiếp 3 ngày sẽ khỏi Nếu phát hiện chậm, tỷ lệ sống PL5 sẽ thấp Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do môi trường không thuận lợi

Bệnh lột xác dính vỏ: Bệnh thường xảy ra ở giai đoạn Postlarvae, khi lột

xác một phần vỏ dính lại trên các phần phụ như chân ngực, chân bụng làm cho tôm khó hoạt động Nguyên nhân gây bệnh là do NH4 trong bể ao 9 từ 0,01ppm trở lên Wickins (1972) cho rằng khi sử dụng thức ăn là trứng bào xác Artemia Utah dễ bị gây bệnh này, không thấy xảy ra ở Artemia hiệu San Francisco Bay trong sản xuất giống tôm càng, Bowser và cộng sự (1981) cho rằng tăng thêm Leucitin (Photpholipit) trong thức ăn, hạn chế được bệnh này

Trang 21

Bệnh phát sáng: Bệnh phát sáng

trên tôm, thường xảy ra trong tất cả các

giai đoạn Ấu trùng tôm và tôm giống

có hiện tượng phát sáng khi nhiễm

Vibrio parahaemolyticus và Vibrio

harveyi

Do các loại vi khuẩn Vibrio có

nguồn gốc từ nước biển gây nên; vì vậy,

việc phòng bệnh sẽ thông qua việc xử

sẽ làm giảm chất lượng con giống

B Câu hỏi và bài tập thực hành của học viên

1 Câu hỏi thảo luận nhóm số 7.1.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

giống tôm sú trong quá trình ương?

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức để hiểu về việc đảm bảo chất lượng trong quá

trình ương tôm sú giống

- Nguồn lực: Câu hỏi thảo luận nhóm, giấy A0, viết lông, bảng

- Cách thức tiến hành: thực hiện bài tập theo nhóm; chia nhóm thảo luận, mỗi nhóm 05 - 07 học viên; mỗi nhóm hoàn thành toàn bộ bản đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống tôm sú trong quá trình ương

- Nhiệm vụ của nhóm: các nhóm thảo luận từng nội dung; viết trên giấy A0; đại diện từng nhóm lên trình bày, trao đổi với các nhóm khác để đạt mục tiêu nêu ra; Giáo viên hướng dẫn, theo dõi các nhóm thảo luận, trình bày nêu nhận xét, đánh giá và kết luận

- Thời gian hoàn thành: mỗi nhóm thảo luận 30 phút và lên trình bày 15 phút

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được: Trình bày được các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng tôm sú giống trong quá trình ương

2 Bài kiểm tra trắc nghiệm số 7.1.2 Nội dung là hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng tôm sú giống

- Nguồn lực: Bản 20 câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm, giấy nháp, viết

Ví dụ một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1 Vấn đề quyết định cho sự thành công của các nhà sản xuất giống tôm sú là:

Trang 22

b Kỹ thuật cho tôm đẻ

c Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng

d Tất cả đều đúng

Câu hỏi 3 Tôm bố mẹ phải đảm bảo các tiêu chuẩn:

a Khối lượng: Đối với tôm cái ≥ 150 gr, đối với tôm đực ≥ 120gr

b Màu sắc tươi sáng, không bị tổn thương

c Bộ phận sinh dục ngoài hoàn chỉnh

- Cách thức: mỗi học viên nhận một bản câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm

- Thời gian hoàn thành: 60 phút

- Kết quả bài kiểm tra cần đạt được: Học viên hiểu được vai trò và các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng tôm sú giống

C Ghi nhớ

- Chất lượng giống tôm sú có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng quyết định đến

Trang 23

giá trị kinh tế cũng như tạo được uy tín và thương hiệu cho nhà sản xuất trên thị trường

- Bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng giống tôm sú, đó là: + Chất lượng tôm bố mẹ

+ Kỹ thuật cho đẻ

+ Kỹ thuật ương nuôi

+ Phòng và trị bệnh

Trang 24

BÀI 2 KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG GIỐNG TÔM SÖ

Mã bài: MĐ07-02 Mục tiêu

- Lựa chọn, ghi chép và tổng hợp được các thông tin khảo sát;

- Tính toán được giá cả bình quân tôm sú giống trên thị trường

- Khảo sát thị trường gồm:

+ Tìm hiểu khả năng tiêu thụ giống tôm sú của cơ sở sản xuất vào thị trường + Tìm hiểu các đối tượng sẽ tiêu thụ giống tôm sú của cơ sở về giá cả, số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm

+ Nghiên cứu cạnh tranh: Xác định số lượng, chất lượng, giá cả của các cơ sở sản xuất giống tôm sú và đối tượng khách hàng của họ

- Qua công tác khảo sát thị trường, cơ sở sản xuất giống sẽ đề ra những đối sách phù hợp nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng để nâng cao hiệu quả tiêu thụ cũng như hiệu quả sản xuất

1.2 Các phương pháp khảo sát

- Phương pháp khảo sát tại văn phòng làm việc

Hình 7 2.1.a Khảo sát qua điện thoại,

tin nhắn Hình 7. 2.1.b Khảo sát trực tiếp

Trang 25

Hình 7 2.1.c Khảo sát qua mạng Internet Hình 7. 2.1.d Khảo sát Thị Trường

qua sách, báo

Hình 7.2.1 Một số phương pháp khảo sát tại văn phòng làm việc

- Phương pháp khảo sát tại hiện trường: Quan sát trực tiếp hoặc dùng các máy móc, chụp ảnh, quay video

a Chụp ảnh,

quay video

sản xuất giống tôm sú sạch bệnh (GAP)

Hình 7.2.2 Các phương pháp khảo sát tại hiện trường

1.3 Thực hiện khảo sát thị trường

1.3.1 Thu thập thông tin

Tổ chức thu thập hợp lý các nguồn thông tin về nhu cầu của thị trường Các thông tin đó bao gồm:

- Thông tin về chất lượng tôm sú giống trên thị trường: Kích cỡ, giá cả, v.v ;

- Thông tin về cơ sở sản xuất giống: Có bao nhiêu cơ sở trong vùng; xu thế

Trang 26

phát triển của các cơ sở đó trong tương lai; Mức độ đáp ứng của các cơ sở hiện có đối với nhu cầu thị trường, dịch vụ cung cấp tôm giống của các cơ sở,v.v ;

- Thông tin về tiêu thụ sản phẩm: Tôm sú giống được tiêu thụ như thế nào, bao nhiêu, ở đâu, giá bán trên thị trường trong vùng và sự biến động của giá trên thị trường, v.v ;

- Đối tượng tiêu thụ tôm sú giống: Các cơ sở nuôi, thị hiếu, sức mua, v.v ;

- Thông tin về các chính sách của nhà nước về hỗ trợ phát triển sản xuất cho nông dân

1.3.2 Phân tích và xử lý thông tin

Cần phân tích và xử lý đúng thông tin thu thập được về nhu cầu các loại thị trường Cơ sở sản xuất phải biết lựa chọn những thông tin đáng tin cậy để tránh sai lầm khi ra quyết định Việc xử lý thông tin phải đảm bảo tính khả thi trên các điều kiện sản xuất của cơ sở Qua khảo sát nhu cầu thị trường phải giải quyết được các vấn đề sau:

- Xác định yêu cầu của thị trường về giống tôm sú: Kích cỡ, chất lượng, bao

bì, phương thức thanh toán, giao hàng, vận chuyển, v.v ;

- Ước lượng giá cả, giá bình quân trên thị trường trong từng thời điểm;

- Ước lượng có bao nhiêu khách hàng sẽ mua tôm sú giống trong thời gian tới

và sẽ mua bao nhiêu;

- Xác định quảng cáo như thế nào sao cho có hiệu quả;

- Tình hình hoạt động sản xuất của các đối tượng cạnh tranh trên thị trường; 1.3.3 Xác định nhu cầu thị trường

Kết quả của quá trình xử lý thông tin giúp đưa ra các quyết định như:

- Xác định thị trường tiêu thụ;

- Quyết định giá bán;

- Số lượng tôm sú giống dự trữ cho tiêu thụ;

- Xác định các hoạt động xúc tiến tiêu thụ

Nhu cầu thị trường rất lớn song cơ sở sản xuất phải biết lựa chọn phù hợp với khả năng của mình

2 Khảo sát một số qui trình công nghệ sản xuất giống tôm sú điển hình

Để tăng sức cạnh tranh trên thị trường sản xuất giống tôm sú, người sản xuất

cần biết một số qui trình công nghệ sản xuất điển hình

2.1 Qui trình kín (không thay nước)

Trang 27

Qui trình này đã được phổ biến từ thập niên 80, nhìn chung qui trình này chủ yếu

sử dụng kháng sinh để ức chế môi trường, sử dụng kháng sinh con giống được sản xuất ra kém chất lượng do dùng thuốc kháng sinh quá liều, việc sử dụng kháng sinh làm ức chế môi trường trong điều kiện khắc nghiệt dẫn đến tôm phát triển chậm so với qui trình thay nước (nửa kín, nửa hở) và qui trình lọc sinh học

2 2 Qui trình nửa kín nửa hở (thay nước)

- Giai đoạn đầu từ khi bố trí naupli cho đến lúc chuyển Postlarvae chỉ châm thêm nước (có một số trại bố trí naupli cho nước đầy bể từ đầu)

- Sau đó từ postlarvae về sau thay nước từ 10-15%, tuỳ theo kỹ thuật chăm sóc tôm ương

- Sử dụng các chế phẩm sinh học để cải thiện môi trường nước ương

- Hạn chế thay nước nên môi trường nước trong bể ương được ổn định

Bảng 7.2.1 Bảng so sánh chỉ tiêu các quy mô cơ sở sản xuất giống

Các chỉ tiêu Qui mô nhỏ Qui mô trung bình Qui mô lớn

Sở hữu và điều

hành hoạt động

Các thành viên trong gia đình

Có hợp tác, giống cung cấp cho các thành viên hay đại trà

Hợp tác lớn, cơ quan Nhà nước, giống sản xuất bán đại trà Diện tích tích đất tại nhà Tận dụng diện 2.000-5.000m2 5.000m2 – 1 ha

Sản lượng 1-5 triệu PL/ năm 10 –20 triệu PL/năm Trên 20 triệu

PL/năm

Số công nhân, kỹ

thuật

1 kỹ thuật, 2 côn nhân

3 kỹ thuật, 3-4 công

nhân

3-6 kỹ thuật, 6-10 công nhân Tổng thể tích bể 20-100m3 100-1000m3 Trên 1000m3

Trang 28

3 Khảo sát giá cả thị trường

3.1 Tìm hiểu giá cả từ các cơ sở sản xuất giống trong vùng

Bước 1 Tìm hiểu địa chỉ các cơ sở sản xuất giống trong vùng

- Tìm hiểu qua danh bạ điện thoại

- Tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, truyền hình, internet,

- Tìm hiểu qua cơ quan chức năng liên quan: cơ quan đăng ký sản xuất kinh doanh, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan thuế

Bước 2 Chọn địa chỉ khảo sát

- Địa chỉ được chọn phải phân đều cho các vùng

- Chú ý các cơ sở sản xuất đã có thương hiệu, có uy tín trên thị trường

Bước 3 Khảo sát tại các địa chỉ đã được chọn

- Các thông tin cần thu thập: số lượng bán ra, giá bán, quy trình sản xuất…

- Thực hiện khảo sát

+ Cách 1 Đóng vai là người mua, có nhu cầu trực tiếp về nuôi tôm sú

+ Cách 2 Đóng vai là người của đại lý chuyên mua và bán tôm sú giống

3.2 Tìm hiểu giá cả từ các cơ sở tiêu thụ (nuôi tôm sú) trong vùng

- Tìm hiểu qua danh bạ điện thoại

- Tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, truyền hình, internet,

- Tìm hiểu qua cơ quan chức năng liên quan: cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan thuế

- Tìm hiểu từ các nguồn thông tin khác: bạn bè, người thân

- Các thông tin cần thu thập: Sản lượng nuôi bình quân, mùa vụ nuôi, giá và nơi mua tôm giống, …

3.3 Tính giá cả bình quân tôm sú giống trên thị trường

Bước 1 Chọn giá ít nhất của 03 cơ sở sản xuất giống và 03 cơ sở nuôi tôm sú

Trang 29

Tuy nhiên, giá bán phải phù hợp với giá bình quân chung của tôm sú giống trên thị trường tại thời điểm đó (có thể tăng hoặc giảm cho phù hợp)

4 Xác định nơi bán

Việc chọn nơi bán tôm sú giống, về cơ bản căn cứ vào 2 yếu tố là: khoảng

cách từ cơ sở đến nơi bán và giá bán Tốt nhất, chọn nơi bán sao cho chi phí và thời gian vận chuyển là nhỏ nhất nhưng có giá bán cao nhất

Khoảng cách càng xa thì chi phí cho vận chuyển càng lớn và chọn nơi có giá

bán cao là tốt nhất; tuy nhiên hiệu quả còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: để bán được giá cao thì có tăng chi phí vận chuyển hay không, tỷ lệ tôm chết khi đi

xa, tình hình thời tiết bất lợi, thời gian nhận tiền nhanh hay chậm; điều khoản mua bán thuận lợi hay không thuận lợi…

Nên chọn nơi bán là những khách hàng quen, đã từng giao dịch có uy tín, khi cần có thể tạm ứng trước chi phí cho việc sản xuất giống và lại chủ động được số lượng tôm sú giống cần sản xuất

B Câu hỏi và bài tập thực hành của học viên

1 Câu hỏi thảo luận nhóm số 7.2.1 Thảo luận theo nhóm về các phương pháp

khảo sát thị trường giống tôm sú

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức để hiểu về việc khảo sát thị trường giống tôm

- Nguồn lực: Câu hỏi thảo luận nhóm, giấy A0, viết lông, bảng

- Cách thức tiến hành: thực hiện bài tập theo nhóm; chia nhóm thảo luận, mỗi nhóm 05 - 07 học viên; mỗi nhóm hoàn thành toàn bộ bản trình bày các phương pháp khảo sát thị trường giống tôm sú

- Nhiệm vụ của nhóm: các nhóm thảo luận từng nội dung; viết trên giấy A0; đại diện từng nhóm lên trình bày, trao đổi với các nhóm khác để đạt mục tiêu nêu ra; Giáo viên hướng dẫn, theo dõi các nhóm thảo luận, trình bày nêu nhận xét, đánh giá và kết luận

- Thời gian hoàn thành: mỗi nhóm thảo luận 30 phút và lên trình bày 15 phút

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được: Trình bày được các các phương pháp khảo sát thị trường giống tôm sú

2 Bài thực hành số 7.2.2 Thực hiện khảo sát và tính giá bình quân tôm sú giống

tại địa phương

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện nhóm bước công việc khảo sát và tính giá bình quân tôm sú giống

Trang 30

- Nguồn lực: Điều kiện cần thiết để thực hiện bài tập là phương tiện để khảo sát (sách, báo, mạng internet, phương tiện để đi khảo sát…); sổ, viết ghi chép, máy tính

- Cách thức tiến hành: thực hiện bài tập theo nhóm, mỗi nhóm 05 - 07 học viên; mỗi nhóm thực hiện khảo sát tại một số địa chỉ xác định sau đó tính giá bình quân tôm sú giống tại các địa chỉ đó

- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập: Để đạt mục tiêu, các nhóm cần thực hiện nhóm bước công việc sau:

Bước 1 Tìm hiểu địa chỉ các cơ sở được phân công trong vùng

Bước 2 Chọn địa chỉ khảo sát

Bước 3 Khảo sát giá tại các địa chỉ đã được chọn

Bước 4 Chọn giá ít nhất của 03 cơ sở trong vùng đã khảo sát

Bước 5 Cộng tất cả các giá lại và chia trung bình để tính giá bình quân tôm sú

- Tính giá cả bình quân tôm sú giống trên thị trường

Trang 31

BÀI 3 HỢP ĐỒNG BÁN TÔM GIỐNG

Mã bài: MĐ07-3 Mục tiêu:

- Thực hiện được các nghiệp vụ bán tôm giống như: soạn thảo hợp đồng, thực hiện và thanh lý hợp đồng;

- Tuân thủ các quy định khi thực hiện soạn thảo, thực hiện hợp đồng bán tôm giống

A Nội dung

1 Các hình thức bán tôm sú giống

1.1 Bán trực tiếp: Tôm giống được bán trực tiếp đến cơ sở nuôi không qua

khâu trung gian

1.2 Bán tôm giống thông qua tổ chức trung gian: cơ sở sản xuất bán tôm

giống cho các cơ sở nuôi thông qua các đại lý, thương lái

2 Hợp đồng bán tôm giống

Khi bán tôm sú giống, để dễ xử lý khi có xảy ra tranh chấp giữa bên mua và bên bán mà không có một văn bản hay một chứng từ nào cụ thể, cần phải thực hiện việc ký kết hợp đồng kinh tế về mua bán

2.1 Các yêu cầu cơ bản của bản hợp đồng

Hợp đồng là văn bản chứng từ ghi rõ các điều khoản ràng buộc của hai bên, trên giấy và có chữ ký, con dấu của hai bên Hợp đồng phải ghi rõ nếu một trong hai bên không thực hiện các nghĩa vụ của mình thì sẽ có các hình thức xử lý theo pháp luật hiện hành

Hợp đồng phải ghi rõ phương pháp giải quyết các kiện tụng, tranh chấp xảy ra Hợp đồng phải được lập bằng ngôn từ chung, chính xác, cụ thể, thống nhất giữa hai bên

Cơ sở sản xuất

giống tôm sú

Đại lý, thương lái

Cơ sở nuôi tôm sú

Cơ sở sản xuất giống

tôm sú

Cơ sở nuôi tôm sú

Trang 32

Sau khi ký kết hợp đồng các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và yêu cầu công việc, cố gắng không để sai sót sẽ là cơ sở phát sinh các khiếu nại

2.2 Các nội dung chính phải có trong một hợp đồng

- Tên hợp đồng

- Những căn cứ thiết lập hợp đồng: Căn cứ vào những văn bản pháp lý để xây dựng một hợp đồng kinh tế:

+ Căn cứ vào quyết định, công văn của các cấp

+ Căn cứ vào nhu cầu công việc thực tế

- Thời điểm lập hợp đồng

- Các bên tham gia hợp đồng, địa chỉ, tài khoản, số CMND, điện thoại, mã số thuế

- Vấn đề hay công việc thực hiện và tiêu chuẩn thực hiện

- Thời gian thực hiện

- Nghĩa vụ và trách nhiệm mỗi bên

2.3 Cách soạn thảo hợp đồng:

2.3.1 Điều khoản và điều kiện hợp đồng

- Xác định tên hàng, số lượng tôm giống mua bán

- Xác định đơn giá tôm sú giống

- Xác định tổng giá trị bằng tiền của hợp đồng

- Xác định tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh và chất lượng của sản phẩm

- Xác định quy cách, phẩm chất của tôm giống

2.3.2 Giá cả và phương thức thanh toán

- Xác định địa điểm và thời gian giao nhận tôm

- Xác định trách nhiệm vận chuyển tôm giống

- Xác định phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

2.3.3 Thời gian thực hiện hợp đồng

- Xác định thời gian hợp đồng có hiệu lực

- Trách nhiệm pháp lý của các bên (bên mua và bên bán) khi tham gia ký kết hợp đồng

Trang 33

2.4 Giới thiệu mẫu hợp đồng mua bán:

Đơn vị hợp đồng: CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào sự thỏa thuận của hai bên

Hôm nay ngày tháng năm

Tại địa điểm: ……… Chúng tôi gồm:………

Bên bán (gọi tắt là bên A)

Tên cơ sở sản xuất giống:………

Địa chỉ:………

Điện thoại: ……… Fax:………

Tài khoản số:……… Mở tại ngân hàng:………

Đại diện là:………

Chức vụ:………

Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số:………

Do……… chức vụ……… ký…

Bên mua (gọi tắt là bên B)

Tên doanh nghiệp/ cơ sở nuôi tôm::………

Địa chỉ:………

Điện thoại: ……… Fax:………

Tài khoản số:……… Mở tại ngân hàng:………

Trang 34

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch Bên A bán cho bên B:

Thành tiền

Ghi chú

Địa điểm Ghi

chú

Phương tiện và chi phí vận chuyển do bên ………chịu

Quy định lịch giao nhận tôm giống mà bên mua không đến nhận thì phải chịu chi phí nuôi thêm là đồng/ngày

Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có tôm giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện

Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận chất lượng tôm giống tại chỗ Nếu phát hiện tôm không đúng tiêu chuẩn chất lượng thì lập biên bản tại chỗ, yêu

Trang 35

cầu bên bán xác nhận Tôm đã ra khỏi cơ sở sản xuất giông thì bên bán không chịu trách nhiệm

Điều 3: Phương thức thanh toán

Bên B thanh toán cho bên A bằng hình thức trong thời gian

Điều 4: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng Bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới % giá trị của hợp đồng bị vi phạm (% này do hai bên thỏa thuận) Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán v.v Mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật

về hợp đồng kinh tế

Điều 5: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng Nếu có vấn

đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung)

Trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa vụ tranh chấp ra tòa án Điều 6:

Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế

Điều 7: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày đến ngày

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá ngày Bên có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian, địa điểm thanh lý

Hợp đồng này được làm thành bản, có giá trị như nhau Mỗi bên giữ…………bản

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

Hình 7.3.1 Ví dụ mẫu hợp đồng mua bán tôm giống

Trang 36

2.5 Quy trình ký hợp đồng:

Sau khi chọn được đối tác để bán tôm sú giống, việc tiếp theo là dự thảo hợp đồng mua bán Có thể sử dụng mẫu hợp đồng như đã giới thiệu ở phần trên

Trong dự thảo hợp đồng cần lưu ý:

- Giá bán theo từng cỡ tôm giống, số lượng;

- Lịch giao nhận, cần ghi thời gian cụ thể;

- Phương tiện và chi phí vận chuyển: thuộc bên B, cần ghi cụ thể;

- Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt và ghi cụ thể thời gian trả hết tiền; Sau khi điền đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn trên, bên A cùng bên B thảo luận nếu thống nhất sẽ cùng ký hợp đồng Hợp đồng được coi là đã ký kết kể từ thời điểm các bên có mặt ký vào hợp đồng Khi hợp đồng đã được ký, sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên ký hợp đồng

2.6 Thực hiện hợp đồng

Thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung:

- Thực hiện điều khoản về số lượng, chất lượng tôm giống: Khi bên bán (bên A) chở tôm giống đến cơ sở nuôi (bên B), hai bên có trách nhiệm kiểm tra về số lượng và chất lượng tôm sú giống theo đúng quy định; Nếu không đảm bảo thì bên

A phải chịu trách nhiệm

- Thực hiện điều khoản về thời gian giao nhận: Hai bên có trách nhiệm thực hiện đúng thời điểm và thời gian giao nhận tôm giống Nếu bên nào vi phạm, gây thiệt hại cho nên kia, là vi phạm hợp đồng thì phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại

- Thực hiện điều khoản về địa điểm, phương thức giao nhận: Địa điểm giao nhận thường là bên bán (bên A) chở tôm giống đến cơ sở nuôi (bên B) Nếu các bên không thực hiện việc giao/nhận đúng hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất cho bên kia

- Thực hiện điều khoản về giá cả, thanh toán

Giá cả theo thỏa thuận trong hợp đồng Muốn thay đổi giá khi thị trường có biến động giá, cần thỏa thuận về nguyên tắc, thủ tục, thể hiện trong hợp đồng

Thanh toán theo hợp đồng là khâu cuối cùng trong việc thực hiện hợp đồng

Chọn đối

tác bán tôm

sú giống

Dự thảo hợp đồng thảo, thống Thương

nhất

Ký kết hợp đồng

Trang 37

mua bán Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện theo phương thức và thời gian ghi trong hợp đồng Nếu hợp đồng không ghi, thì thời hạn trả tiền là 15 ngày kể từ ngày nhận được giấy đòi tiền Nghĩa vụ trả tiền được xem là hoàn thành khi bên bán nhận được tiền theo hóa đơn bán hàng

3 Thanh lý hợp đồng mua bán tôm sú giống

3.1 Các yêu cầu cơ bản của bản thanh lý

Thanh lý hợp đồng tiến hành tại thời điểm mà nghĩa vụ của các bên tham gia

ký kết hợp đồng đã được thực hiện về cơ bản Mỗi bên đều muốn giải quyết vấn đề

còn tồn tại và thoát ra khỏi sự ràng buộc đối với nhau về mặt pháp lý

Thanh lý hợp đồng phải nhắc lại nội dung chính trong hợp đồng, kết quả thực hiện theo quy định trong hợp đồng của mỗi bên, các bên phải giải quyết hết các nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng

3.2 Cách soạn bản thanh lý

- Căn cứ để soạn thảo bản thanh lý là:

+ Theo pháp luật qui định của nhà nước

+ Theo nội dung hợp đồng

+ Theo thỏa thuận của 2 bên

3.3 Giới thiệu mẫu Thanh lý hợp đồng:

- Căn cứ vào biên bản nghiệm thu ngày tháng năm 20

Hôm nay, ngày tháng năm 20 , tại ……… chúng tôi gồm có:

Bên bán (gọi tắt là bên A)

Tên cơ sở sản xuất giống:………

Địa chỉ:………

Tài khoản số:……… Mở tại ngân hàng:………

Trang 38

Đại diện là:………

Chức vụ:………

Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số:………

Do……… chức vụ……… ký…

Bên mua (gọi tắt là bên B)

Tên doanh nghiệp/ cơ sở nuôi tôm::……… Địa chỉ:………

Tài khoản số:……… Mở tại ngân hàng:………

Đại diện là:………

Chức vụ:………

Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số:………

Do……… chức vụ……… ký…

Hai bên đã cùng tiến hành thanh lý hợp đồng nhƣ sau:

Điều 1: Hai bên đồng ý thanh lý hợp đồng mua bán tôm sú giống nêu trên kể từ ngày…………./ /

Khối lƣợng và giá trị hợp đồng bên A đã thực hiện đƣợc:

- Chất lƣợng:

- Số lƣợng:

- Giá trị thực hiện: ………(viết bằng chữ……….)

Tổng cộng số tiền bên B thanh toán cho bên A Là:

………(viết bằng chữ……….) Điều 2: Sau khi biên bản thanh lý đã đƣợc hai bên ký thì mọi trách nhiệm của Bên B đối với Bên A và ngƣợc lại sẽ không có hiệu lực

Điều 3: Biên bản thanh lý hợp đồng này đƣợc lập thành 04 (bốn) bản, mỗi bên giữ 02 (hai) bản có giá trị nhƣ nhau

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

Hình 7.3.2 Ví dụ mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán tôm giống

Trang 39

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi thảo luận nhóm số 7.3.1 Nêu yêu cầu và các nội dung chính cần

có trong hợp đồng?

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức để hiểu về việc ký kết hợp đồng mua bán tôm

sú giống

- Nguồn lực: Câu hỏi thảo luận nhóm, giấy A0, viết lông, bảng

- Cách thức tiến hành: thực hiện bài tập theo nhóm; chia nhóm thảo luận, mỗi nhóm 05 - 07 học viên; mỗi nhóm hoàn thành toàn bộ bản yêu cầu và các nội dung chính cần có trong hợp đồng

- Nhiệm vụ của nhóm: các nhóm thảo luận từng nội dung; viết trên giấy A0; đại diện từng nhóm lên trình bày, trao đổi với các nhóm khác để đạt mục tiêu nêu ra; Giáo viên hướng dẫn, theo dõi các nhóm thảo luận, trình bày nêu nhận xét, đánh giá và kết luận

- Thời gian hoàn thành: mỗi nhóm thảo luận 30 phút và lên trình bày 15 phút

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được: Trình bày được yêu cầu và các nội dung chính cần có trong hợp đồng

2 Bài kiểm tra thực hành số 7.3.2 Soạn thảo hợp đồng và thanh lý hợp

- Thời gian hoàn thành: 01 giờ

- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Học viên soạn thảo đúng bản hợp đồng và thanh lý hợp đồng bán tôm giống

C Ghi nhớ

- Các yêu cầu cơ bản của bản hợp đồng

- Các điều khoản quan trọng trong hợp đồng

- Thanh lý hợp đồng

Trang 40

BÀI 4 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TÔM GIỐNG

TRƯỚC KHI THU HOẠCH

Mã bài: MĐ07-4

Hiện nay công nghiệp nuôi tôm sú đang được phát triển một cách nhanh chóng và trở thành mũi nhọn kinh tế cho các vùng Duyên Hải Qua nhiều nghiên cứu cho thấy rằng giống có chất lượng kém là một trong những nguyên nhân đầu tiên gây ra những thiệt hại nghiêm trọng Vì vậy việc kiểm soát được chất lượng giống sẽ góp phần phát triển được nghề nuôi tôm lâu dài và bền vững

Mục tiêu

- Trình bày được các tiêu chuẩn của tôm sú giống;

- Đánh giá được chất lượng giống tôm P15 đúng quy định;

A Nội dung

1 Mục đích, Ý nghĩa:

- Giúp cho sản xuất giống biết được chất lượng của đàn tôm mà mình sản xuất

là tốt hay xấu Từ đó có thể đánh giá được kết quả của các biện pháp kỹ thuật mà mình đang áp dụng để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất và cải tiến chất lượng giống tốt hơn

- Giúp cho người tiêu thụ giống biết được chất lượng của đàn tôm mà mình định mua nhằm tránh được rủi ro đồng thời giúp cho người nuôi tôm ổn định hơn

Có được phương pháp kiểm tra Đánh giá chất lượng giống tốt là một việc làm

có ý nghĩa hết sức quan trọng trong nghiên cứu cũng như trong thực tiễn sản xuất Bởi vì chất lượng giống có ảnh hưởng rất lớn đến công nghiệp nuôi tôm trên toàn thế giới Bản thân người sản xuất cũng như người tiêu thụ giống phải ý thức được tầm quan trọng của chất lượng giống tốt như thế nào mới thúc đẩy được nhiều giải pháp kỹ thuật để cải tiến quy trình mang lại ý nghĩa thiết thực cho nghề nuôi tôm hiện nay và cho tương lai

2 Một số phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng tôm sú giống

Có rất nhiều phương pháp để kiểm tra chất lượng tôm giống nhưng trong phạm

vi áp dụng sản xuất đại trà với khả năng, yêu cầu về trang thiết bị còn hạn chế rất nhiều Do đó trong nội dung này chúng tôi chỉ đưa ra một số phương pháp đơn giản, dễ áp dụng, ít tốn kém mà vẫn có thể kiểm tra Đánh giá được tôm giống một cách tương đối chính xác

2.1 Phương pháp trực quan bằng mắt thường:

- Chiều dài ≥ 11mm (từ mũi chủy đến chót đuôi), tôm có cỡ đồng đều, độ lệch không quá 15%

Ngày đăng: 16/03/2014, 18:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.1.1.  Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống tôm sú - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Hình 7.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giống tôm sú (Trang 10)
Hình 7.1.3.  Cắt mắt tôm mẹ - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Hình 7.1.3. Cắt mắt tôm mẹ (Trang 11)
Hình  ovan,  mực  nước  sâu  70cm. - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
nh ovan, mực nước sâu 70cm (Trang 13)
Hình 7.1.9  Các yếu tố của quá trình ương ảnh hưởng đến chất lượng tôm giống - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Hình 7.1.9 Các yếu tố của quá trình ương ảnh hưởng đến chất lượng tôm giống (Trang 14)
Hình 7.1.10.  Thả nauplius vào bể ương - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Hình 7.1.10. Thả nauplius vào bể ương (Trang 15)
Hình 7.1.12. Hình ảnh và nuôi Artemia làm thức ăn - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Hình 7.1.12. Hình ảnh và nuôi Artemia làm thức ăn (Trang 16)
Hình 7.1.17. Chăm sóc  ấu trùng Mysis - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Hình 7.1.17. Chăm sóc ấu trùng Mysis (Trang 17)
Hình 7.1.18. Chăm sóc  ấu trùng - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Hình 7.1.18. Chăm sóc ấu trùng (Trang 18)
Hình 7.1.21. Vệ sinh nước - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Hình 7.1.21. Vệ sinh nước (Trang 19)
Hình 7.1.24. Bệnh phát sáng - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Hình 7.1.24. Bệnh phát sáng (Trang 21)
Bảng 7.2.1. Bảng so sánh chỉ tiêu các quy mô cơ sở sản xuất giống - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Bảng 7.2.1. Bảng so sánh chỉ tiêu các quy mô cơ sở sản xuất giống (Trang 27)
Bảng 7.4.2. Bảng đánh giá chất lƣợng tôm sú giống PL 15 - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Bảng 7.4.2. Bảng đánh giá chất lƣợng tôm sú giống PL 15 (Trang 44)
Bảng 7.5.1. Thuần độ mặn   Thuần tôm giống xuống độ mặn thấp - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Bảng 7.5.1. Thuần độ mặn Thuần tôm giống xuống độ mặn thấp (Trang 55)
Hình 7.5.4.  Đo nhiệt độ bể chuẩn bị thu - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Hình 7.5.4. Đo nhiệt độ bể chuẩn bị thu (Trang 56)
Hình 7.6.2. Các bước bơm oxy vào bao tôm giống - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 7 THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ GIỐNG
Hình 7.6.2. Các bước bơm oxy vào bao tôm giống (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w