1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12

43 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Chuyển Tôm Bố Mẹ Thành Thục
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kỹ Thuật Nuôi Thủy Sản
Thể loại Giáo trình mô đun
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12

Trang 1

Bài 3 VẬN CHUYỂN TÔM BỐ MẸ

Mã bài: MĐ 03-03

Tôm sú bố mẹ được đánh bắt từ biển khơi, từ các ao nuôi tôm quảng canh hoặc nhập khẩu từ nước ngoài được đưa theo về trại giống theo hình thức vận chuyển kín (tôm được chứa trong bao PE bơm oxy, miệng bao được buộc chặt) hoặc vận chuyển hở (tôm được chứa trong thùng mốp hoặc thùng nhựa, oxy được cung cấp bằng máy sục khí qua dây dẫn khí và đá bọt)

Các bao hoặc thùng chứa tôm được vận chuyển bằng đường bộ, đường thủy hoặc hàng không tùy theo điều kiện giao thông (phương tiện, độ dài đoạn đường…)

Mục tiêu

 Trình bày được các phương pháp vận chuyển tôm sú bố mẹ

 Vận chuyển tôm sú bố mẹ đúng kỹ thuật, phù hợp với điều kiện tại chỗ

 Đóng bao tôm đúng kỹ thuật

 Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, chính xác trong quá trình làm việc

A Nội dung

1 Chuẩn bị dụng cụ

 BaoPE: kích thước 90x60cm

 Bao chỉ: kích thước 90x60cm

 Dây cao su (dây thun)

 Ống cao su bọc chủy tôm: đường kính 5mm, dài 2-3cm

 Thùng mốp cách nhiệt: chứa được 1 bao tôm

 Bình khí oxy

 Vợt vớt tôm mẹ không gút (đã được vệ sinh, sát trùng)

 Dây sục khí

 Máy sục khí pin

Trang 2

Bao PE Bao chỉ

Dây cao su (dây thun) Ống cao su bọc chủy tôm

Trang 3

Lượng nước cho vào bao thường khoảng 1/4-1/3 thể tích bao sau khi bơm căng

Có thể cho nước đá vào bao PE nhỏ, buộc chặt miệng bao và cho vào bao tôm để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20-240C mà không làm giảm độ mặn của nước trong bao

Trang 4

Nếu bao tôm được đặt trong thùng mốp hay thùng giấy, có thể cho nước đá vào bao PE nhỏ, buộc chặt miệng bao rồi đặt vào trong thùng

Hình thức này thường áp dụng để vận chuyển tôm bố mẹ với thời gian vận chuyển ngắn (dưới 6 giờ)

2.1 Đóng bao

Các bước thực hiện

 Lồng 2 bao PE vào nhau

Lồng 2 bao vào nhau

 Bọc bên ngoài bằng bao chỉ

nếu không vận chuyển bằng

thùng mốp hay thùng carton

Bao chỉ bọc bên ngoài để

bảo vệ bao tôm và giúp tôm

không hoảng sợ

Bao chỉ bên ngoài bao PE

 Cuộn miệng 2 bao lại

Cuộn miệng bao

Trang 5

 Cho nước sạch vào khoảng

1/4-1/3 thể tích bao bơm căng

(7-10l nước)

Nước vận chuyển tôm có độ

mặn, pH bằng với nước đang

chứa tôm Chênh lệch nhiệt độ

giữa 2 môi trường nước không

quá 10C

Cho nước vào bao

Có thể sử dụng nước trong môi trường chứa cũ để vận chuyển tôm bố mẹ sau khi đã để lắng, loại bỏ các chất lơ lửng trong nước

 Cho tôm bố mẹ vào bao sau

khi đã gắn ống cao su vào mũi

chủy tôm

Mật độ tôm cho vào bao là

2-4 con/bao

Gắn ống cao su vào mũi chủy

Cho tôm vào bao

Trang 6

 Túm miệng bao, ép bao

xuống để đuổi hết không khí

trong bao ra

 Cho dây dẫn oxy vào đến

 Bơm từ từ oxy vào bao

trong khi tay vẫn nắm nhẹ bao

Thả dần tay theo độ căng

của bao đến khi gần đến miệng

bao

 Ngừng bơm, rút dây dẫn

oxy ra khỏi bao

Bơm oxy

 Cuộn xoắn miệng bao PE

trong sao cho bao thật căng,

cột miệng bao bằng dây cao su

Cuộn xoắn và cột bao trong

Trang 7

 Cuộn xoắn miệng bao PE

ngoài, cột miệng bao bằng dây

cao su

 Dùng tay đè nhẹ lên bao

tôm, nếu bao căng, đàn hồi là

đạt yêu cầu

Cuộn xoắn và cột bao ngoài

 Đặt bao tôm vào thùng mốp

hay carton, đây nắp và cho lên

phương tiện vận chuyển

Đặt bao tôm vào thùng mốp

Hình 3.3.2 Các bước đóng bao tôm

Lưu ý:

Tuyệt đối không được hút thuốc khi đang bơm oxy bao tôm vì tàn thuốc có thể làm chảy bao PE và gây nổ

2.2 Chọn phương tiện vận chuyển tôm bố mẹ

2.2.1 Phương tiện vận chuyển bộ

Gồm có xe tải có trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ, xe lạnh (xe bảo ôn) để chủ động điều chỉnh nhiệt độ nước trong bao tôm trong quá trình vận chuyển Vận chuyển tôm bố mẹ bằng xe tải, xe lạnh được thực hiện khi giao thông đường bộ thuận tiện (không dằn xóc), đoạn đường tương đối xa (không nên quá 300km để thời gian vận chuyển không quá 6 giờ)

Phương tiện này được xem là thích hợp nhất

Trang 8

Hình 3.3.3 Xe tải chở tôm bố mẹ

Hình 3.3.4 Xe lạnh (xe bảo ôn) chở tôm bố mẹ

2.2.2 Phương tiện vận chuyển thủy

Vận chuyển bằng ghe, ca nô được thực hiện khi giao thông thủy thuận lợi (luồng lạch thông suốt, không bị ảnh hưởng của nước lớn, ròng), đoạn đường vận chuyển không quá dài

Ghe, ca nô có thể chở tôm bố mẹ theo cả 2 hình thức vận chuyển kín và hở

Trang 9

2.2.3 Vận chuyển hàng không

Thực hiện khi phải chuyển tôm

bố mẹ sang các miền khác (từ miền

Tây Nam bộ ra các tỉnh miền

Cần tham khảo thêm quy định

của hãng hàng không về quy định

vận chuyển vật sống Hình 3.3.5 Thùng xốp chứa bao tôm Phương tiện vận chuyển này tuy nhanh nhưng chi phí rất cao

2.3 Tổ chức vận chuyển

Thời gian vận chuyển không quá 6 giờ Nếu quá thời gian trên, cần phải thay nước, đóng bao lại Nên vận chuyển lúc sáng sớm, chiều mát hoặc tối Nên đặt bao tôm vào thùng mốp hoặc thùng giấy để hạn chế va chạm và tránh các tác động của môi trường (ánh sáng, nhiệt độ, tiếng động…) tác động xấu đến tôm bố mẹ

Nhiệt độ vận chuyển khoảng 20-240C Thực hiện bằng cách sử dụng xe có trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ

Nếu phải vận chuyển tôm bố mẹ bằng xe tải thường, cho nước đá vào bao

PE buộc chặt miệng và cho vào thùng chứa bao tôm

Kiểm tra đơn giản nhiệt độ nước bao tôm bằng cách dùng keo dán cố định nhiệt kế vào bên ngoài bao PE và đọc kết quả sau 5-10 phút

Điều chỉnh nhiệt độ nước bằng cách cho thêm hoặc giảm bớt các bao nước

C)

Trang 10

3 Vận chuyển hở

Là hình thức vận chuyển mà oxy hòa tan vào nước chứa tôm trực tiếp từ không khí hay từ máy sục khí hoặc có sự trao đổi nước giữa vật chứa tôm với nước bên ngoài

Vật chứa tôm phổ biến là các

thùng mốp, thùng nhựa

Lượng nước cho vào thùng chứa

thường là ½ thể tích thùng

Cung cấp oxy vào nước bằng máy

sục khí dùng pin trong quá trình vận

Thay nước 6 giờ/lầnnếu thời gian vận chuyển dài Thực hiện như sau:

 Dùng ca múc hoặc dùng ống nhựa hút khoảng 1/3 đến ½ mức nước trong thùng

 Cho từ từ nước biển có cùng độ mặn vào thùng đến mức nước cũ

Hình thức này còn có thể áp dụng để vận chuyển tôm bố mẹ từ nơi đánh bắt vào bờ hoặc các trại gần bờ, hạn chế sự thay đổi môi trường nước chứa tôm Ghi nhớ: Vận chuyển tôm bố mẹ bằng thùng mốp hoặc thùng nhựa với mật

độ 1-2 con/thùng, có sục khí, nhiệt độ nước khoảng 20-240C, thay nước sau 6 giờ vận chuyển

4 Xử lý tôm bố mẹ trước khi thả vào bể nuôi

 Chuyển tôm sú bố mẹ và nước trong bao ra thau lớn có sục khí (nếu vận chuyển kín bằng bao) hoặc tiếp tục giữ tôm trong thùng chứa nếu vận chuyển

hở

 Gỡ bỏ ống cao su ở chủy tôm

 Để yên khoảng 1-2 giờ để tôm phục hồi sức khỏe

Trang 11

Sục khí nhẹ trong suốt thời

gian tắm tôm theo nguyên tắc

“nồng độ cao, thời gian xử lý

ngắn” và ngược lại

Hình 3.3.7 Tắm tôm trong dung dịch iod

 Cân bằng nhiệt độ, độ mặn và pH của nước trong thau và trong bể nuôi cách ly bằng cách cho từ từ nước trong bể vào thau

 Chuyển tôm vào bể nuôi cách ly bằng vợt Bể nuôi cách ly có điều kiện nước và được che bạt như bể nuôi vỗ thành thục

 Tiến hành kiểm dịch tôm trong thời gian nuôi cách ly nếu tôm chưa được kiểm dịch theo hướng dẫn của các cơ sở kiểm dịch thủy sản

 Loại bỏ tôm bố mẹ mang mầm bệnh đốm trắng (WSSV), đầu vàng (YHV), còi (MBV), teo gan tụy (HPV), bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) hoặc bệnh phát sáng, đen mang do vi khuẩn

 Chuyển tôm sang bể nuôi vỗ thành thục sau khoảng 2-3 ngày nuôi cách ly nếu tôm khỏe (hoạt động nhanh, háu ăn, màu tươi sáng, vỏ cứng, phụ bộ nguyên vẹn…) và không mang mầm bệnh theo kết quả kiểm dịch

Ghi nhớ:

Tắm sát trùng tôm bố mẹ bằng formol 25-50ppm trong 15-30 phút hoặc iod 20ppm trong khoảng 10 phút và nuôi cách ly 2-3 ngày trước khi chuyển tôm khỏe vào bể nuôi vỗ thành thục

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi

Trình bày các phương pháp vận chuyển tôm sú bố mẹ

Trang 12

 Nguồn lực: cho mỗi nhóm

+ Tôm sú bố mẹ hoặc tôm sú cỡ 50-100g 2 con

+ Bao PE: kích thước 90x60cm 2 cái

+ Bao chỉ: kích thước 90x60cm 1 cái

+Ống cao suđường kính 5mm, dài 2-3cm 2 cái

 Cách thức tiến hành:chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên

 Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

Các nhóm thực hiện bài tập theo các bước đã được hướng dẫn tại mục 2.1 Đóng bao

 Thời gian hoàn thành: 2 giờ

 Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:

Bao tôm được đóng đúng cách

2.2 Bài thực hành 3.3.2 Vận chuyển (kín hở) tôm bố mẹ bằng xe tải

 Mục tiêu:

Vận chuyển tôm sú bố mẹ đúng kỹ thuật,phù hợp với điều kiện tại chỗ

 Nguồn lực: cho mỗi nhóm

+ Tôm sú bố mẹ hoặc tôm sú cỡ 50-100g 2 con

Trang 13

 Cách thức tiến hành:chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3-5 học viên

Bố trí cho mỗi nhóm học viên thực hành phụ trách vận chuyển tôm sú bố

mẹ theo hình thức vân chuyển kín hoặc hở với phương tiện vận chuyển là xe tải hoặc xe lạnh

 Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

Các nhóm thực hiện bài tập theo hướng dẫn tại mục 2.3 Tổ chức vận chuyển (nếu vận chuyển bao tôm bố mẹ) hoặc theo hướng dẫn tại mục 3 Vận chuyển hở (nếu vận chuyển tôm bố mẹ theo hình thức hở)

Các nhóm quan sát, nhận xét lẫn nhau về quá trình vận chuyển tôm bố mẹ

 Thời gian hoàn thành: 5 giờ

 Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:

Tôm khỏe sau quá trình vận chuyển

 Cách thức tiến hành:chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3-5 học viên

 Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

Các nhóm thực hiện bài tập theo hướng dẫn tại mục 4.Xử lý tôm bố mẹ trước khi thả vào bể nuôi

 Thời gian hoàn thành: 1 giờ

 Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành:

Dung dịch formol được pha đúng nồng độ

Tôm bố mẹ được xử lý đúng kỹ thuật

Trang 15

Bài 4 NUÔI VỖ THÀNH THỤC

Mã bài: MĐ 03-04

Tôm sú bố mẹ đưa vào nuôi vỗ thành thục là tôm được đánh bắt từ biển khơi, từ các ao nuôi tôm quảng canh hoặc nhập khẩu từ nước ngoài đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về khối lượng, ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động, bộ phận sinh dục ngoài (túi chứa tinh, petasma), không mang mầm bệnh

Tôm cái có buồng trứng đạt giai đoạn II, III Sau 3-4 ngày nuôi vỗ, tôm cái được cắt mắt để thúc đẩy nhanh buồng trứng đạt giai đoạn IV nếu tôm khỏe mạnh, chưa đến kỳ lột xác

Mục tiêu:

 Trình bày được kỹ thuật nuôi vỗ thành thục tôm sú bố mẹ

 Thực hiện được các biện pháp kỹ thuật nuôi vỗ thành thục tôm sú bố mẹ

 Chuẩn bị được thức ăn nuôi tôm bố mẹ

Thực hiện được cắt mắt tôm mẹ đúng kỹ thuật

A Nội dung

1 Thả tôm

Thả tôm vào bể nuôi vỗ thành

thục sau khi được sát trùng và nuôi

cách ly 2-3 ngày, không có dấu

hiệu bệnh (hoạt động kém, bỏ ăn,

thân chuyển màu đỏ, vỏ mềm )

Hình 3.4.1 Hình dạng ngoài tôm khỏe

Thực hiện thả tôm vào bể như sau:

 Kiểm tra sự tương đồng của nước trong bể nuôi cách ly và bể nuôi vỗ thành thục:

Nhiệt độ chênh lệch ít hơn 10C

pH chênh lệch không quá 0,5

Độ mặn chênh lệch không quá 2‰

 Dùng vợt vớt tôm trong bể nuôi cách ly vào thau, xô chứa sẵn nước

Trang 16

 Chuyển thau, xô chứa tôm sang bể nuôi vỗ thành thục

 Vớt tôm từ thau, xô bằng vợt và thả vào bể nuôi vỗ thành thục

Mật độ nuôi thường từ 2-4 con/m2

hay400-500g/m2

Ví dụ: Tôm có trọng lượng 150g/con, không nuôi quá 3 con/m2

Tôm có trọng lượng 200g/con, không nuôi quá 2 con/m2

Tỷ lệ đực/cái là 1/1-2

Một số trại giống không nuôi vỗ tôm đực Khi có tôm cái sắp lột xác, tôm đực thành thục mới được mua, đưa vào bể để chuẩn bị cấy tinh nếu tôm không giao vĩ tự nhiên được

Cách nuôi này làm giảm chi phí sản xuất nhưng không chủ động được tôm đực

Ghi nhớ:

Mật độ nuôi vỗ tôm bố mẹ thường từ 2-4 con/m2

hay 400-500g/m2

2 Cho tôm ăn

Thức ăn cho tôm gồm:

 Nhóm thân mềm như hàu, sò, nghêu, mực

Trang 17

Nghêu Mực (ảnh nhỏ là mực lột da, cắt sợi)

Hình 3.4.2 Nhóm thân mềm là thức ăn cho tôm

Nhóm thức ăn thân mềm chứa nhiều a xít béo có tác dụng tốt trong quá trình phát triển buồng trứng của tôm

Hàu, sò, nghêu còn sống, được gỡ lấy thịt, bỏ nội tạng, cắt thành sợi

Mực phải tươi tốt, bỏ đầu, da, nội tạng,cắt sợi mảnh

Sau đó, rửa nước sạch để loại bỏ nước dịch, hạn chế ô nhiễm bể nuôi khi cho tôm ăn

 Nhóm giáp xác như tôm, ghẹ, cua, ốc mượn hồn

Trang 18

Cua

Hình 3.4.3 Nhóm giáp xác là thức ăn cho tôm

Tôm, cua, ghẹ phải còn tươi tốt được bỏ vỏ, gỡ lấy thịt

Ốc mượn hồn được đập bể vỏ, bẻ bỏ cặp càng cứng, giữ sống

Xử lý sát trùng bằng formol 50-100ppm trong 15-30 phút đối với thức ăn là nhóm giáp xác do nhóm này có thể mang mầm bệnh (điển hình là bệnh đốm trắng ở tôm) và truyền cho tôm bố mẹ

Pha dung dịch formol 100ppm để xử lý thức ăn:

- Cho 10l nước sạch vào thau

Cho nước sạch vào thau

- Dùng ống tiêm hút 1ml (1cc)

formol cho vào thau

Cho formol vào thau

Trang 19

- Cho dây sục khí vào thau nếu để

xử lý sát trùng ốc mượn hồn

Cho dây sục khí vào thau

Hình 3.4.4 Chuẩn bị dung dịch formol để xử lý thức ăn

Cho ăn 3 lần trong ngày: 7-8 giờ,

16-17 giờ và 22-23 giờ

Rải thức ăn gần chỗ tôm nằm

Sau 1-2 giờ, kiểm tra, vớt bỏ thức

Hình 3.4.5 Tôm ăn mực cắt sợi

(Tôm sắp lột xác thường nằm yên ở góc bể, không ăn, vỏ thô cứng, dày hơn)

Ví dụ: Trong bể nuôi vỗ thành thục có 10 tôm mẹ, khối lượng bình quân của tôm là 180g/con

Tổng khối lượng đàn tôm mẹ là: 180g/con x 10 con = 1.800g

Lượng thức ăn cho đàn tôm mẹ mỗi ngày: 1.800g x (10-15) / 100 = 270g

180-Lượng thức ăn cho đàn tôm mẹ mỗi lần là 60-90g

Trang 20

Thường xuyên thay đổi thức ăn để

kích thích tính háu ăn của tôm Thức

ăn thay đổi là gan bò, gan heo…

Gan heo, bò được cắt lát mỏng, rửa

mẹ đẻ

Khi cắt mắt tôm, chất nội tiết ức

chế sự phát triển của buồng trứng

giảm đi, buồng trứng thành thục

Trang 21

3.1 Quy trình thực hiện

3.2 Chọn tôm

Tôm sú mẹ chọn cắt mắt đạt các yêu cầu:

Khối lượng cơ thể không dưới

150g

Buồng trứng ở giai đoạn II-III

Cơ thể nguyên vẹn, cân đối Màu

Tôm khỏe thường háu ăn, phản ứng nhanh khi gặp thức ăn, vỏ tôm có màu

tự nhiên, mắt tôm màu đỏ rực khi phản chiếu ánh đèn

Tôm yếu phản ứng chậm chạp khi gặp thức ăn, vỏ có màu hồng, đỏ, đỏ bầm, mắt đỏ đục mờ

Tôm sắp lột xác thường nằm yên, không ăn, vỏ thô cứng, dày hơn, không

có cảm giác trơn láng khi cầm tôm

Trang 22

3.3 Chuẩn bị dụng cụ

 Thau nhựa đường kính 40-60cm

Thau để chứa tôm cái khi cắt mắt

Cho nước biển sạch, đã qua xử lý, pH, độ mặn như trong bể nuôi vỗ vào thau Cho một ít nước đá vào thau để hạ nhiệt độ nước còn 18-200

Trang 23

Nung kẹp ở 2/3 chiều cao ngọn

lửa tính từ tim đèn lên (lửa có màu

xanh) là khu vực có nhiệt độ cao

Trang 24

Ngoài ra, còn sử dụng nước đá

để hạ nhiệt độ nước trong thau

chứa tôm cái

Nước đá sạch, không nhiễm

bẩn

Hình 3.4.10 Nước đá

3.4 Chuẩn bị tôm cái

Vớt tôm cái đã chọn ra khỏi bể

Cố định tôm trong ống nhựa

bằng dây hay khăn ẩm

Cho tôm vào ống nhựa

Trang 25

Đặt tôm vào thau nước chứa

nước đá trong vài phút để tôm giảm

bớt hoạt động và ít bị sốc trước khi

tiến hành cắt mắt

Tuy nhiên, do thao tác cắt mắt

đơn giản, nhanh nên trong thực tế

sản xuất, tôm thường được giữ cố

định bằng tay trong thau nước

Đặt tôm trong thau nước

Hình 3.4.11 Các bước chuẩn bị tôm cái

 Không làm tôm bị sốc, tạo vết thương lớn, chảy dịch nhiều

 Các dụng cụ phải được sát trùng cẩn thận để tránh nhiễm khuẩn cho tôm 3.5.1 Cột cuống mắt bằng dây

 Tạo vòng thắt nút sợi dây thun

Sợi dây thun được tạo nút thắt

Ngày đăng: 25/05/2014, 19:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này thường áp dụng để vận chuyển tôm bố mẹ với thời gian vận  chuyển ngắn (dưới 6 giờ) - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình th ức này thường áp dụng để vận chuyển tôm bố mẹ với thời gian vận chuyển ngắn (dưới 6 giờ) (Trang 4)
Hình 3.3.2. Các bước đóng bao tôm - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.3.2. Các bước đóng bao tôm (Trang 7)
Hình 3.3.3. Xe tải chở tôm bố mẹ - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.3.3. Xe tải chở tôm bố mẹ (Trang 8)
Hình 3.3.4. Xe lạnh (xe bảo ôn) chở tôm bố mẹ - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.3.4. Xe lạnh (xe bảo ôn) chở tôm bố mẹ (Trang 8)
Hình 3.3.6. Đưa tôm mẹ vào thùng xốp  để vận chuyển - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.3.6. Đưa tôm mẹ vào thùng xốp để vận chuyển (Trang 10)
Hình 3.3.7. Tắm tôm trong dung dịch iod - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.3.7. Tắm tôm trong dung dịch iod (Trang 11)
Hình 3.4.1. Hình dạng ngoài tôm khỏe - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.4.1. Hình dạng ngoài tôm khỏe (Trang 15)
Hình 3.4.2. Nhóm thân mềm là thức ăn cho tôm - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.4.2. Nhóm thân mềm là thức ăn cho tôm (Trang 17)
Hình 3.4.3. Nhóm giáp xác là thức ăn cho tôm - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.4.3. Nhóm giáp xác là thức ăn cho tôm (Trang 18)
Hình 3.4.4. Chuẩn bị dung dịch formol để xử lý thức ăn  Cho  ăn  3  lần  trong  ngày:  7-8  giờ, - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.4.4. Chuẩn bị dung dịch formol để xử lý thức ăn Cho ăn 3 lần trong ngày: 7-8 giờ, (Trang 19)
Hình 3.4.5. Tôm ăn mực cắt sợi - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.4.5. Tôm ăn mực cắt sợi (Trang 19)
Hình 3.4.7. Cuống mắt tôm - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.4.7. Cuống mắt tôm (Trang 20)
Hình 3.4.6. Gan heo - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.4.6. Gan heo (Trang 20)
Hình 3.4.8. Tôm sú mẹ - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.4.8. Tôm sú mẹ (Trang 21)
Hình 3.4.9. Dụng cụ cắt mắt tôm - Giáo trình mô đun: Nuôi võ tôm bố mẹ thành thục - Phần 12
Hình 3.4.9. Dụng cụ cắt mắt tôm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w